Tải bản đầy đủ

Quản lý nợ thuế trên địa bàn quận Thanh Xuân

HOÀNG MINH NHÂN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

HOÀNG MINH NHÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

QUẢN LÝ NỢ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LỚP: CH 20B - QLKT

HÀ NỘI, NĂM 2016


HOÀNG MINH NHÂN


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

HOÀNG MINH NHÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

QUẢN LÝ NỢ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LỚP: CH 20B - QLKT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐINH VĂN SƠN

HÀ NỘI, NĂM 2016


i

CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế này là do bản thân thực hiện,
các thông tin, số liệu đều có trích dẫn và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu trách
nhiệm về tính nguyên bản và xác thực của luận văn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Minh Nhân



ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh tế này tôi đã gặp nhiều khó khăn về định
hướng, thu thập các thông tin và dữ liệu. Tuy nhiên, bằng sự nỗ lực của bản thân và
được sự hướng dẫn khoa học của Thày Hiệu trưởng GS,TS. Đinh Văn Sơn và được
sự quan tâm, động viên, chia sẻ của gia đình, người thân, đồng nghiệp trong Ngành
Thuế trong suốt khoảng thời gian thực hiện đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng
nhất tới:
- Thày Hiệu trưởng GS,TS. Đinh Văn Sơn đã tận tình hướng dẫn trong suốt
quá trình thực hiện đề tài luận văn.
- Các thầy cô giáo khoa sau Đại học, trường Đại học Thương Mại, Hà Nội.
- Gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ về mặt tinh thần.
- Các cấp lãnh đạo và anh chị em đồng nghiệp Vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế
nợ thuế, Vụ Kê Khai và Kế toán thuế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài vụ Quản trị trực
thuộc Tổng cục Thuế, Chi cục thuế quận Thanh Xuân đã giúp đỡ tổng hợp các
thông tin, tài liệu, số liệu để hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!

MỤC LỤC


iii

CAM ĐOAN................................................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................................. ii
Mục Lục.................................................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ................................................................................................. xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................................................... xix
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................... 1
Chương 1................................................................................................................................................. 6
TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ............................................................................................ 6
1.1NhỮng nỘi dung lý luẬn cơ bẢn vỀ thuẾ.............................................................................................. 6
1.1.1.Khái niệm về Thuế.................................................................................................................................6
Để làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng ở chương tiếp theo, việc tổng quan lại những nội dung
làm cơ sở lý luận liên quan đến thuế, nợ thuế, công tác quản lý nợ thuế là cần thiết..................................6
Bản chất của thuế là vấn đề hết sức phức tạp, có nhiều quan điểm khác nhau, chính vì vậy mà không có
định nghĩa cụ thể về thuế trong các văn bản luật của hầu hết các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Tuy vậy,
xét trên giác độ nghiên cứu và học thuật thì khái niệm về thuế cũng được định nghĩa trong các trích dẫn
sau:.................................................................................................................................................................6
1.1.2.Đặc điểm của thuế.................................................................................................................................7
1.1.2.1 Thuế là khoản trích nộp bằng tiền......................................................................................................7
Trong nền kinh tế thị trường, về nguyên tắc thuế là một khoản trích nộp dưới hình thức tiền tệ, khác với
hình thức nộp thuế bằng hiện vật đã tồn tại từ thời xa xưa hoặc khác với chế độ giao nộp sản phẩm
trong nền kinh tế phi thị trường. Nhiều quan điểm cho rằng, đây chính là sự khác biệt cơ bản và đầu tiên
của thuế trong nền kinh tế thị trường và thuế trong các nền kinh tế khác. Luật Quản lý thuế số
78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội, tại Điều 43 chương V cũng quy định cụ thể về đồng tiền
nộp thuế: “ Đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định
của Chính phủ”................................................................................................................................................7
1.1.2.2 Luôn gắn với quyền lực nhà nước......................................................................................................7
1.1.2.3 Không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng đáp ứng chi tiêu công....................................................8
Khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế theo Luật định thì không có nghĩa là ngay lập tức được
hưởng trực tiếp lợi ích trên số tiền đã đóng góp vào ngân...........................................................................8
sách nhà nước, nói cách khác việc nộp thuế không gắn với lợi ích cụ thể của người nộp thuế mà họ
hưởng lợi ích gián tiếp thông qua việc sử dụng các hàng hóa và dịch vụ công do nhà nước cung cấp. Giá
trị các hàng hóa, dịch vụ mà họ được hưởng không tương ứng với số thuế mà họ phải nộp. Đây cũng
chính là đặc điểm của thuế về tính không hoàn trả trực tiếp........................................................................8
Chi tiêu công là những khoản chi cần thiết phục vụ lợi ích chung của cộng đồng dân cư ở các vùng hay ở
phạm vi quốc gia, chi tiêu công gắn liền với những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội được sử dụng từ các
nguồn thu ngân sách nhà nước hàng năm....................................................................................................8
1.1.3.Vai trò của thuế......................................................................................................................................8
1.1.3.1 Nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.....................................................................................8


iv

Khi nói thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, có nghĩa là trong cơ cấu các khoản thu ngân
sách nhà nước có tính chất bắt buộc như: Thuế, phí, lệ phí thì thuế luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (thường
từ 80% đến trên 90% tổng thu ngân sách nhà nước). Nền kinh tế của quốc gia càng phát triển thì tỷ trọng
thuế trong thu ngân sách càng cao................................................................................................................8
1.1.3.2 Công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội...................................................................8
Từ đặc điểm của thuế không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng đáp ứng chi tiêu công đã góp phần tái
phân phối thu nhập xã hội giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội. Số tiền thuế thu được
hàng năm trong tổng thu ngân sách được nhà nước sử dụng một tỷ lệ nhất định trong chi tiêu công
mang tính chất chuyển giao thu nhập đó đến những người có thu nhập thấp qua các chương trình phúc
lợi xã hội, xóa đói giảm nghèo, cung cấp các dịch vụ hàng hóa công cộng...................................................8
1.1.3.3 Công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh...............................................................8
Thông qua công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân từ khi đăng
ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và xử lý các yêu cầu về thuế như hoàn thuế, miễn giảm thuế, xóa nợ
thuế...đã thực hiện vai trò chức năng quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo
nhiệm vụ thu ngân..........................................................................................................................................8
sách nhà nước, phát hiện các trường hợp gian lận, trốn tránh thuế, cũng như đảm bảo quyền và lợi ích
hợp pháp của người nộp thuế được bình đẳng trong các hoạt động kinh doanh trên thị trường...............9
1.1.3.4 Công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế.................................................................9
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước chủ động
can thiệp đến cung - cầu của nền kinh tế.......................................................................................................9
Thông qua các chính sách thuế để thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước và
khuyến khích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có các quy định khuyến khích hoặc
hạn chế việc xuất, nhập khẩu đối với một số hàng hóa.................................................................................9
Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển, trên
cơ sở tận dụng và sử dụng hợp lý và có hiệu qủa các nguồn lực của đất nước trong việc điều chỉnh cung cầu và cơ cấu kinh tế, cũng là công cụ để kiểm soát giá cả và kiềm chế lạm phát........................................9
Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác động tích cực trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư trực
tiếp hoặc gián tiếp từ tổ chức kinh tế trong khu vực hay quốc tế..................................................................9
1.1.4.Các loại thuế hiện hành tại Việt Nam....................................................................................................9
Hệ thống chính sách thuế trong giai đoạn 2015 - 2020 bao gồm các sắc thuế, phí và lệ phí chủ yếu sau
đây:.................................................................................................................................................................9
(1) Thuế giá trị gia tăng;.................................................................................................................................9
(2) Thuế tiêu thụ đặc biệt;..............................................................................................................................9
(3) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;.............................................................................................................9
(4) Thuế thu nhập doanh nghiệp;...................................................................................................................9
(5) Thuế thu nhập cá nhân;............................................................................................................................9
(6) Thuế tài nguyên;........................................................................................................................................9
(7) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;................................................................................................................9
(8) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;........................................................................................................10
(9) Thuế bảo vệmôi trường;.........................................................................................................................10
(10) Các khoản phí và lệ phí.........................................................................................................................10


v

Chuyển thuế môn bài thành một khoản thu lệ phí quản lý hoạt động kinh doanh hàng năm; hoàn thiện
các chế độ, chính sách thu ngân sách nhà nước từ tài nguyên, khoáng sản quốc gia như: thu tiền sử dụng
đất, thu tiền thuê đất, thu đấu giá quyền khai thác khoáng sản và thu từ dầu khí....................................10
1.2 NỢ THUẾ VÀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ............................................................................................................10
1.2.1 Nợ thuế................................................................................................................................................10
Tiền thuế nợ là các khoản tiền thuế; phí, lệ phí; các khoản thu từ đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng
sản và các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (gọi
chung là tiền thuế) nhưng đã hết thời hạn quy định mà NNT chưa nộp vào NSNN....................................10
Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với khoản tiền thuế nợ (khoản nợ) là ngày tiếp theo của ngày hết hạn nộp
thuế, còn thời điểm kết thúc tính nợ đối với khoản tiền thuế nợ là ngày khoản nợ được nộp vào NSNN. Số
ngày nợ thuế của khoản nợ là khoảng thời gian liên tục tính theo ngày (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ
theo quy định của pháp luật) kể từ thời điểm tính nợ đến thời điểm kết thúc thời điểm tính nợ...............10
Người nợ thuế là NNT còn nợ các khoản tiền thuế nợ nhưng hết thời hạn quy định mà chưa nộp vào
NSNN. Ngoài ra, việc NNT có hành vi chậm nộp tiền thuế so với qui định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời
hạn ghi trong thông báo thuế của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử của cơ quan quản
lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt chậm nộp thuế là 0.05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế
chậm nộp (theo Điểm 1 Điều 106 Luật quản lý thuế)...................................................................................10
Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt trong trường hợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu,
tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo trình tự lần lượt sau: Tiền thuế nợ;
tiền thuế truy thu; tiền thuế phát sinh và cuối cùng là tiền phạt.................................................................10
Mức nợ thuế là số tiền thuế nợ của NNT tại thời điểm ở ngưỡng nào đó khi cơ quan thuế tiến hành phân
loại nợ thuế. Về cơ bản của việc phân loại nợ thuế được cơ quan quản lý thuế phân thành nhóm loại nợ
như sau:........................................................................................................................................................11
Nợ thuế được phân theo khoảng thời gian nợ: từ 01 ngày đến ngày thứ 30; từ ngày 31 đến ngày thứ 60;
từ ngày 61 đến ngày thứ 90; từ ngày 91 trở đi...........................................................................................11
Nợ thuế đang NTT khiếu nại, cơ quan thuế đang trong giai đoạn giải quyết khiếu nại..............................11
Nợ thuế khi đã hết thời gian gia hạn nộp thuế, NNT chưa nộp vào NSNN..................................................11
Nợ thuế đang xử lý với các trường hợp: miễn giảm; gia hạn nộp thuế; xóa nợ; bù trừ hoàn; nộp dần tiền
thuế...............................................................................................................................................................11
Nợ thuế khó thu gồm: nợ thuế do chưa xác định đối tượng để thu và nợ thuế đã sử dụng hết các biện
pháp cưỡng chế nợ thuế..............................................................................................................................11
Nợ thuế do đang chờ điều chỉnh của cơ quan thuế trong các trường hợp như NNT kê khai thuế sai sót; do
sai sót trong hệ thống phối hợp giữa các cơ quan chức năng cùng tiến hành nhiệm vụ thu NSNN với cơ
quan quản lý thuế.........................................................................................................................................11
Trong thực tế hiện nay có rất nhiều trường hợp NNT nợ tiền thuế khi quá thời hạn nộp thuế, kể cả trường
hợp được gia hạn nộp thuế, nhưng đến hết thời gian gia hạn nộp tiền thuế NNT có hành vi không nghiêm
chỉnh chấp hành pháp luật thuế, hoặc có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn dẫn đến việc cơ quan quản lý
thuế đã phải tiến hành những biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định.
......................................................................................................................................................................11
Thực trạng của hành vi nợ thuế mang tâm lý phổ biến của NNT là do ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích kinh
tế, cũng như nhận thức chung trong xã hội về thuế còn nhiều sai lệch, chưa hiểu rõ bản chất và lợi ích,
quyền và nghĩa vụ của giá trị mỗi đồng tiền thuế khi nộp vào NSNN. Từ đó dẫn đến các hành vi vi phạm
pháp luật thuế của NNT................................................................................................................................11
Mặt khác, thực trạng của nợ thuế còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan của tình hình thị trường, giá
cả tăng đột biến, tình trạng lạm phát, chính sách quản lý tài chính kinh tế của Nhà nước, tình hình khủng
khoảng kinh tế trong nước, trong khu vực và khủng khoảng kinh tế toàn cầu...những yếu tố này đã tác


vi

động trực tiếp, gián tiếp gây khó khăn về tài chính, nguồn vốn và dòng tiền luân chuyển của NNT, dẫn
đến NNT không có, không còn khả năng nộp thuế đúng thời hạn của pháp luật thuế quy định................11
Tuy nhiên, cũng phải đề cập đến công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế
cũng như các cơ quan ban ngành thuộc chính phủ có liên quan cùng phối hợp hỗ trợ nâng cao ý thức xã
hội, nâng cao sự hiểu biết của người dân về pháp luật thuế.......................................................................12
1.2.2 Quản lý nợ thuế...................................................................................................................................12
Quản lý nợ thuế là quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực hiện
thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý
các khoản tiền thuế nợ của NNT có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN..............................................................12
Công tác quản lý nợ thuế được triển khai áp dụng đối với Cơ quan thuế các cấp: tại Tổng cục Thuế thì quy
định trách nhiệm công tác quản lý nợ thuế thuộc phạm vi của Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; tại
Cục Thuế thì quy định trách nhiệm thuộc phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; tại Chi cục Thuế thì quy
định trách nhiệm thuộc Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế...................................................................12
Công tác quản lý nợ thuế là một trong những nội dung của Luật Quản lý thuế, có chức năng, vai trò phải
đáp ứng các nhiệm vụ sau:...........................................................................................................................12
Thứ nhất, quản lý nợ thuế đáp ứng nhiệm vụ kiểm soát chặt chẽ, không bỏ sót tất cả các khoản tiền nợ
thuế cụ thể chi tiết theo từng sắc thuế phải thu nộp đủ vào NSNN, có trách nhiệm trong công tác chống
thất thu Ngân sách Nhà nước......................................................................................................................12
Thứ hai, quản lý nợ thuế có nhiệm vụ theo dõi và giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT, đảm
bảo NNT nộp các khoản thuế đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước. Từ đó kịp thời có các biện pháp
cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế xử lý nghiêm các trường hợp NNT có hành vi vi phạm về
kê khai, nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế......................................................12
Thứ ba, việc quản lý nợ thuế có nhiệm vụ đưa các chính sách thuế được triển khai thực hiện đúng, góp
phần đảm bảo công bằng xã hội, giữ gìn kỷ cương và thượng tôn pháp luật, quá trình tổ chức thực hiện
cũng là bước rà soát, xem xét và tổng kết đánh giá lại kết quả công tác quản lý nợ, từ đó đưa ra các biện
pháp hiệu quả phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội. Mặt khác quản lý nợ là
một thước đo để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thu thuế, góp phần nâng cao hiệu quả của các
chức năng khác của quản lý thuế như: thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế........................................13
Từ các nhiệm vụ nêu trên Ngành Thuế đã xây dựng và ban hành quy trình quản lý nợ thuế. Trong phạm vi
nghiên cứu để viết luận văn, Tổng cục Thuế đã ban hành các quyết định và các quyết định sửa đổi về quy
trình quản lý nợ thuế: Quyết định số 1395/QĐ-TCT ngày 14/10/2011 có hiệu lực từ ngày 14/10/2011;
Quyết định số 2379/QĐ-TCT ngày 22/12/2014 có hiệu lực từ ngày 01/4/2015. Trên cơ sở các quy trình đã
ban hành và sửa đổi phù hợp với tình hình thực tế về cơ bản có những nội dung chủ yếu sau:.................13
Bộ phận quản lý nợ theo từng cấp của Ngành Thuế gồm: cấp Tổng cục Thuế thì Vụ Quản lý và cưỡng chế
nợ Thuế; cấp Cục Thuế thì Phòng Quản lý và cưỡng chế nợ; cấp Chi cục Thuế thì Đội Quản lý nợ là đầu
mối tham mưu cho lãnh đạo cơ quan thuế giao chỉ tiêu thu nợ cho các bộ phận trong cơ quan thuế.......14
Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện: Thời điểm để xác định là tháng 11 hàng năm; số liệu về tiền thuế
nợ được xác định căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31/10............................................................................14
Xác định các chỉ tiêu thực hiện đến thời điểm lập chỉ tiêu thu nợ:..............................................................15
Được xác định theo chỉ tiêu thu nợ do cơ quan thuế cấp trên giao; theo số liệu, tình hình tiền thuế nợ tại
các báo cáo theo mẫu 01/QLN, 02/QLN, 05/QLN, 13/QLN qui định tại qui trình này. Lập báo cáo theo mẫu
04/QLN để phân tích, tổng hợp, phân loại kết quả thực hiện thu tiền thuế nợ 10 tháng trên địa bàn theo
tổng số, từng nhóm đối tượng nợ tiền thuế, theo khu vực kinh tế, sắc thuế..............................................15
Dự kiến tình hình thu tiền thuế nợ, căn cứ dự kiến: Các chỉ tiêu thực hiện thu tiền thuế nợ 10 tháng; Phân
tích tình hình nợ các tháng cuối năm: dự kiến những khoản tiền thuế nợ sẽ phát sinh và khả năng thu tiền
thuế nợ. Trong đó, tập trung phân tích danh sách NNT có số tiền thuế nợ lớn (mẫu số 13/QLN). Xác định


vii

tiền thuế nợ năm trước (là năm trước năm xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ): tại báo cáo tổng hợp phân
loại tiền thuế nợ năm trước, kỳ báo cáo tháng 12.......................................................................................15
Dự kiến tiền thuế nợ năm thực hiện: căn cứ tiền thuế nợ năm trước và tiền thuế nợ tại thời điểm lập chỉ
tiêu thu tiền thuế nợ, theo đó, phân tích, đánh giá khả năng thu và xử lý các khoản tiền thuế nợ để dự
báo số tiền thuế nợ đến thời điểm 31/12 năm thực hiện............................................................................15
Đối với doanh nghiệp, phân công quản lý nợ thuế cho công chức có kinh nghiệm thuộc bộ phận quản lý
nợ hoặc bộ phận tham gia thực hiện quy trình theo loại hình doanh nghiệp, sắc thuế, ngành nghề, địa
bàn hành chính, địa bàn thu và theo các phương thức phù hợp khác........................................................16
Đối với hộ kinh doanh và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN, phân công quản lý nợ thuế cho công
chức quản lý nợ theo địa bàn thu như: phường, xã, thị trấn; bến tàu; bến xe; chợ….................................16
Đối với các khoản tiền thuế do các đoàn thanh tra, kiểm tra ra quyết định truy thu, bộ phận thanh tra,
kiểm tra đôn đốc đến 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế, bộ phận quản lý nợ phối hợp với bộ phận
thanh tra, kiểm tra đôn đốc các khoản tiền thuế truy thu...........................................................................17
Hàng tháng, sau ngày khoá sổ thuế 01 ngày làm việc, trưởng phòng, đội trưởng đội quản lý nợ và trưởng
phòng, đội trưởng đội tham gia thực hiện quy trình có trách nhiệm: Đôn đốc, nhắc nhở công chức quản lý
nợ thực hiện quy trình. Đối với NNT mới phát sinh tiền thuế nợ, thực hiện phân công theo nguyên tắc
trên...............................................................................................................................................................17
Phân loại tiền thuế nợ: Hàng tháng, ngay sau ngày kế tiếp ngày phân công công việc, công chức quản lý
nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình căn cứ tiêu thức phân loại tiền thuế nợ và hồ sơ, tài liệu
liên quan đến NNT, danh sách NNT còn nợ thuế để phân loại theo từng khoản nợ, nhóm nợ...................17
Về hồ sơ phân loại tiền thuế nợ: công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình căn cứ
vào trạng thái của NNT trên ứng dụng quản lý thuế để thực hiện phân loại tiền thuế nợ. Bộ phận kê khai
và kế toán thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ liên quan đến việc cập nhật trạng thái của NNT trên ứng
dụng quản lý thuế để bộ phận quản lý nợ có cơ sở phân loại tiền thuế nợ. Hồ sơ để phân loại nợ đối với
từng khoản nợ, nhóm nợ căn cứ vào quy định của pháp luật và quy định phân loại theo các chỉ tiêu:.....17
Đối với tiền thuế nợ khó thu, gồm các trường hợp: NNT được pháp luật coi là đã chết; NNT được pháp
luật coi là mất tích; NNT được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự; NNT liên quan đến trách
nhiệm hình sự; NNT chấm dứt hoạt động kinh doanh; NNT không còn hoạt động kinh doanh tại địa bàn
quản lý; NNT chờ giải thể; NNT mất khả năng thanh toán; tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp
cưỡng chế nợ thuế........................................................................................................................................17
Đối với tiền thuế nợ đang xử lý, gồm các trường hợp: xử lý miễn, giảm; xử lý gia hạn nộp thuế; xử lý xoá
nợ; Chờ xử lý bù trừ các khoản nợ NSNN với số tiền thuế được hoàn trả; xử lý nộp dần tiền thuế nợ; xử lý
không tính tiền chậm nộp.............................................................................................................................17
Đối với tiền thuế đang chờ điều chỉnh, gồm các trường hợp: Giấy nộp tiền vào NSNN, bảng kê nộp thuế
đã gửi đến cơ quan thuế hoặc do NNT cung cấp. Dữ liệu trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế của cơ
quan thuế: trường hợp NNT có khoản nộp thừa, có khoản nộp thiếu.........................................................17
Đối với khoản nợ đã được phân loại vào nhóm tiền thuế nợ đang xử lý, bộ phận quản lý nợ thông báo
cho bộ phận kiểm tra, kê khai và kế toán thuế để không thực hiện thanh toán, bù trừ..............................18
Thực hiện đôn đốc thu nộp: Căn cứ vào việc phân loại tiền thuế nợ, công chức quản lý nợ hoặc công chức
tham gia thực hiện quy trình thực hiện như sau:.........................................................................................18
Đối với khoản nợ từ 01 đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế: công chức quản lý nợ hoặc công chức
tham gia thực hiện quy trình gọi điện thoại hoặc nhắn tin (SMS) hoặc gửi thư điện tử (Email) cho chủ
doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của NNT thông báo về số tiền thuế nợ. Đối với khoản
nợ từ ngày thứ 31 trở lên, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia
thực hiện quy trình thực hiện Lập thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp theo mẫu số
07/QLN (ban hành kèm theo quy trình) trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế; các khoản nợ thuế của NNT
tại Thông báo 07/QLN bao gồm các khoản nợ mới phát sinh từ 01 ngày trở lên trình lãnh đạo cơ quan


viii

thuế phê duyệt. Sau khi lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt, bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được giao
nhiệm vụ quản lý nợ gửi Thông báo 07/QLN cho NNT. Hàng tháng, bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận
được giao nhiệm vụ quản lý nợ lập danh sách tổng hợp Thông báo 07/QLN đã ban hành (theo mẫu số
14/QLN), bộ phận kê khai và kế toán thuế và các bộ phận có liên quan khác khi cần tra cứu các thông tin
về Thông báo 07/QLN của NNT thực hiện khai thác, kết xuất trên ứng dụng quản lý thuế. Trường hợp sau
khi phát hành Thông báo 07/QLN, nếu NNT phản ánh về số liệu tiền thuế nợ tại Thông báo 07/QLN không
chính xác thì công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình phối hợp với NNT để
thực hiện đối chiếu số liệu, xác định nguyên nhân chênh lệch. Trong quá trình cần thiết thì mời NNT làm
việc trực tiếp tại cơ quan thuế và lập biên bản theo mẫu số 12/QLN (ban hành kèm theo quy trình), Sau
khi xác định số liệu, công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình thông báo cho bộ
phận kê khai và kế toán thuế thực hiện điều chỉnh kịp thời, theo đúng quy định. Đồng thời ban hành lại
Thông báo 07/QLN theo số liệu đã xác định lại, trong đó tại Thông báo ban hành lại ghi rõ: thông báo này
thay thế cho thông báo số…, đã ban hành ngày..........................................................................................18
Đối với khoản tiền thuế nợ quá thời hạn nộp từ 61 ngày hoặc trước 30 ngày tính đến thời điểm hết thời
gian gia hạn nộp thuế: thời gian không tính tiền chậm nộp: công chức thuộc bộ phận quản lý nợ thực
hiện xác minh thông tin để thực hiện cưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật.............................19
Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế; khoản tiền thuế nợ đã quá
thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn không tính tiền chậm nộp; NNT có hành vi bỏ địa chỉ kinh doanh, tẩu
tán tài sản; NNT không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế: bộ phận quản lý nợ
trình thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng
biện pháp cưỡng chế phù hợp......................................................................................................................19
Các trường hợp không ban hành Thông báo 07/QLN: Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ thì thực
hiện đôn đốc thu nộp theo Quyết định nộp dần tiền thuế nợ; đối với tiền thuế đang chờ điều chỉnh; đối
với tiền thuế nợ khó thu; tiền thuế nợ đang xử lý; hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế nhỏ (trường hợp
cần thiết phải ban hành Thông báo 07/QLN, cơ quan thuế có thể ban hành thông báo và gửi NNT theo
quý hoặc 6 tháng một lần, đảm bảo thực hiện cưỡng chế nợ thuế);đối với số tiền thuế nợ của hộ kinh
doanh dưới ngưỡng phải ban hành Thông báo 07/QLN, bộ phận quản lý nợ lập danh sách tổng hợp tiền
thuế nợ (theo mẫu số 15/QLN), trình lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt và chuyển đội thuế phường, xã để
thông báo công khai.....................................................................................................................................19
Trường hợp không thuộc đối tượng xoá nợ thuế thì cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ xóa nợ lập thông báo
không thuộc trường hợp được xoá nợ tiền thuế gửi NNT, gửi đến cơ quan thuế lập hồ sơ xóa nợ để biết
và thực hiện (mẫu số 07/XOANO ban hành kèm theo Thông tư số 156/2015/TT-BTC ngày 06/11/2015 của
Bộ Tài chính).................................................................................................................................................20
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ thuế..................................................................................26
1.2.3.1 Các chỉ tiêu định lượng: Các tiêu chí định lượng thể hiện ở kết quả thực tế của nghiệp vụ quản lý
nợ và cưỡng chế thuế đã được tiến hành. Đó là kết quả cụ thể của việc thực hiện nhiệm vụ được giao
hoặc kết quả đem lại của các nghiệp vụ quản lý nợ và cưỡng chế thuế. Các tiêu chí này gồm:.................26
1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ thuế....................................................................28
1.3 MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG...............................31
1.3.1 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế TP.Bắc Giang trực thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.............................31
1.3.2 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế TP Việt Trì trực thuộc Cục Thuế tỉnh Phú Thọ.....................................33
1.3.3 Kinh nghiệm vận dụng đối với Chi cục Thuế quận Thanh Xuân...........................................................34
2.1Khái quát chung về tình hình KINH TẾ XÃ HỘI QUẬN THANH XUÂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CHI CỤC THUẾ
QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI............................................................................................................. 36
2.1.1Đặc điểm kinh tế xã hội quận Thanh Xuân...........................................................................................36


ix

Quận Thanh Xuân được thành lập từ năm 1996 theo Nghị Định số 74-CP ngày 22/11/1996 của Chính Phủ
với diện tích tự nhiên 9,08 km2 và 262.600 nhân khẩu gồm 11 đơn vị hành chính trực thuộc của các
phường Thượng Đình, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân Nam, Kim Giang, Phương Liệt,
Khương Mai, Khương Trung, Khương Đình, Hạ Đình, Nhân Chính..............................................................36
Với vị trí địa lý thuận lợi với các nút giao thông chính của TP Hà Nội, quận Thanh Xuân có nhiều tiềm
năng để phát triển kinh tế-xã hội.................................................................................................................36
2.1.2Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế quận Thanh Xuân....................................................................................37
Đội thuế liên phường số 1,2,3: quản lý thu thuế các cá nhân nộp thuế trên địa bàn phường được phân
công..............................................................................................................................................................38
Nguồn: Chi cục Thuế quận Thanh Xuân........................................................................................................39
Về phạm vi quản lý thuế của CCT quận Thanh Xuân trên địa bàn...............................................................39
2.2phân tích tình hình CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI
TRONG THỜI GIAN QUA.......................................................................................................................... 40
2.2.1Công tác quản lý nợ thuế......................................................................................................................40
Đơn vị tính: triệu đồng.................................................................................................................................41
Nhận thức và xác định rõ công tác xây dựng chỉ tiêu tiền thuế nợ là cần thiết có ảnh hưởng tác động trực
tiếp đến kết quả thu nợ hàng năm, Chi cục Thuế đã nghiêm túc thực hiện xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế
nợ theo đúng quy trình:................................................................................................................................43
2.2.3Về phân công thu nợ............................................................................................................................44
2.2.4 Về phân loại nợ thuế............................................................................................................................46
2.2.5Về đôn đốc thu nộp..............................................................................................................................52
2.3 Đánh giá chung công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục Thuế quận Thanh Xuân thời gian qua................63
2.3.1 Những kết quả đã đạt được................................................................................................................63
CHƯƠNG 3............................................................................................................................................. 76
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI. 76
3.1QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU ĐỂ QUẢN LÝ NỢ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI......76
3.1.1 Nâng cao hiệu lực quản lý thuế...........................................................................................................76
3.1.2 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế nói chung..........................................................................77
3.1.3 Tạo điều kiện thuận lợi để người nộp thuế phát triển sản xuất kinh doanh.......................................77
3.2GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ
NỘI......................................................................................................................................................... 78
3.2.1Giải pháp về công tác quản lý..............................................................................................................78
3.2.1.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế..............................................................78
3.2.1.2 Tăng cường trách nhiệm của bộ phận quản lý nợ và công chức thuế trong quản lý nợ và cưỡng
chế nợ thuế......................................................................................................................................... 79
3.2.1.3 Giải pháp về nghiệp vụ quản lý nợ thuế................................................................................... 79
3.2.1.4 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuế thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ
thuế.................................................................................................................................................... 81
3.2.1.5 Tăng cường sự phối hợp giữa đội quản lý nợ với các bộ phận liên quan trong công tác quản lý
nợ thuế............................................................................................................................................... 82


x

3.2.1.6 Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục với ĐTNT.............................................................82
3.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách pháp luật...........................................................................................83
3.2.2.4 Qui định về việc điều chỉnh các khoản tiền thuế đã nộp NSNN nhưng sai sót phải điều chỉnh có
tính linh hoạt hơn............................................................................................................................... 87
3.2.2.5 Điều chỉnh các qui định liên quan đến cưỡng chế...................................................................88
3.2.2.6 Bổ sung qui định về hồ sơ hoàn thuế riêng trong trường hợp nộp sai mục lục ngân sách........90
3.2.2.7 Xem xét mở rộng diện gia hạn nộp thuế..................................................................................90
3.2.3. Nhóm giải pháp điều kiện...................................................................................................................91
3.2.3.1 Về phía Chi Cục thuế................................................................................................................ 92
3.2.3.1 Về phía NNT............................................................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................................. 97


xi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

CAM ĐOAN................................................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................................. ii
Mục Lục.................................................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ................................................................................................. xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................................................... xix
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................... 1
Chương 1................................................................................................................................................. 6
TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ............................................................................................ 6
1.1NhỮng nỘi dung lý luẬn cơ bẢn vỀ thuẾ.............................................................................................. 6
1.1.1.Khái niệm về Thuế.................................................................................................................................6
Để làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng ở chương tiếp theo, việc tổng quan lại những nội dung
làm cơ sở lý luận liên quan đến thuế, nợ thuế, công tác quản lý nợ thuế là cần thiết..................................6
Bản chất của thuế là vấn đề hết sức phức tạp, có nhiều quan điểm khác nhau, chính vì vậy mà không có
định nghĩa cụ thể về thuế trong các văn bản luật của hầu hết các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Tuy vậy,
xét trên giác độ nghiên cứu và học thuật thì khái niệm về thuế cũng được định nghĩa trong các trích dẫn
sau:.................................................................................................................................................................6
1.1.2.Đặc điểm của thuế.................................................................................................................................7
1.1.2.1 Thuế là khoản trích nộp bằng tiền......................................................................................................7
Trong nền kinh tế thị trường, về nguyên tắc thuế là một khoản trích nộp dưới hình thức tiền tệ, khác với
hình thức nộp thuế bằng hiện vật đã tồn tại từ thời xa xưa hoặc khác với chế độ giao nộp sản phẩm
trong nền kinh tế phi thị trường. Nhiều quan điểm cho rằng, đây chính là sự khác biệt cơ bản và đầu tiên
của thuế trong nền kinh tế thị trường và thuế trong các nền kinh tế khác. Luật Quản lý thuế số
78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội, tại Điều 43 chương V cũng quy định cụ thể về đồng tiền
nộp thuế: “ Đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định
của Chính phủ”................................................................................................................................................7
1.1.2.2 Luôn gắn với quyền lực nhà nước......................................................................................................7
1.1.2.3 Không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng đáp ứng chi tiêu công....................................................8
Khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế theo Luật định thì không có nghĩa là ngay lập tức được
hưởng trực tiếp lợi ích trên số tiền đã đóng góp vào ngân...........................................................................8
sách nhà nước, nói cách khác việc nộp thuế không gắn với lợi ích cụ thể của người nộp thuế mà họ
hưởng lợi ích gián tiếp thông qua việc sử dụng các hàng hóa và dịch vụ công do nhà nước cung cấp. Giá
trị các hàng hóa, dịch vụ mà họ được hưởng không tương ứng với số thuế mà họ phải nộp. Đây cũng
chính là đặc điểm của thuế về tính không hoàn trả trực tiếp........................................................................8


xii

Chi tiêu công là những khoản chi cần thiết phục vụ lợi ích chung của cộng đồng dân cư ở các vùng hay ở
phạm vi quốc gia, chi tiêu công gắn liền với những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội được sử dụng từ các
nguồn thu ngân sách nhà nước hàng năm....................................................................................................8
1.1.3.Vai trò của thuế......................................................................................................................................8
1.1.3.1 Nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.....................................................................................8
Khi nói thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, có nghĩa là trong cơ cấu các khoản thu ngân
sách nhà nước có tính chất bắt buộc như: Thuế, phí, lệ phí thì thuế luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (thường
từ 80% đến trên 90% tổng thu ngân sách nhà nước). Nền kinh tế của quốc gia càng phát triển thì tỷ trọng
thuế trong thu ngân sách càng cao................................................................................................................8
1.1.3.2 Công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội...................................................................8
Từ đặc điểm của thuế không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng đáp ứng chi tiêu công đã góp phần tái
phân phối thu nhập xã hội giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội. Số tiền thuế thu được
hàng năm trong tổng thu ngân sách được nhà nước sử dụng một tỷ lệ nhất định trong chi tiêu công
mang tính chất chuyển giao thu nhập đó đến những người có thu nhập thấp qua các chương trình phúc
lợi xã hội, xóa đói giảm nghèo, cung cấp các dịch vụ hàng hóa công cộng...................................................8
1.1.3.3 Công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh...............................................................8
Thông qua công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân từ khi đăng
ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và xử lý các yêu cầu về thuế như hoàn thuế, miễn giảm thuế, xóa nợ
thuế...đã thực hiện vai trò chức năng quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo
nhiệm vụ thu ngân..........................................................................................................................................8
sách nhà nước, phát hiện các trường hợp gian lận, trốn tránh thuế, cũng như đảm bảo quyền và lợi ích
hợp pháp của người nộp thuế được bình đẳng trong các hoạt động kinh doanh trên thị trường...............9
1.1.3.4 Công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế.................................................................9
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước chủ động
can thiệp đến cung - cầu của nền kinh tế.......................................................................................................9
Thông qua các chính sách thuế để thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước và
khuyến khích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có các quy định khuyến khích hoặc
hạn chế việc xuất, nhập khẩu đối với một số hàng hóa.................................................................................9
Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển, trên
cơ sở tận dụng và sử dụng hợp lý và có hiệu qủa các nguồn lực của đất nước trong việc điều chỉnh cung cầu và cơ cấu kinh tế, cũng là công cụ để kiểm soát giá cả và kiềm chế lạm phát........................................9
Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác động tích cực trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư trực
tiếp hoặc gián tiếp từ tổ chức kinh tế trong khu vực hay quốc tế..................................................................9
1.1.4.Các loại thuế hiện hành tại Việt Nam....................................................................................................9
Hệ thống chính sách thuế trong giai đoạn 2015 - 2020 bao gồm các sắc thuế, phí và lệ phí chủ yếu sau
đây:.................................................................................................................................................................9
(1) Thuế giá trị gia tăng;.................................................................................................................................9
(2) Thuế tiêu thụ đặc biệt;..............................................................................................................................9
(3) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;.............................................................................................................9
(4) Thuế thu nhập doanh nghiệp;...................................................................................................................9
(5) Thuế thu nhập cá nhân;............................................................................................................................9
(6) Thuế tài nguyên;........................................................................................................................................9
(7) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;................................................................................................................9


xiii

(8) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;........................................................................................................10
(9) Thuế bảo vệmôi trường;.........................................................................................................................10
(10) Các khoản phí và lệ phí.........................................................................................................................10
Chuyển thuế môn bài thành một khoản thu lệ phí quản lý hoạt động kinh doanh hàng năm; hoàn thiện
các chế độ, chính sách thu ngân sách nhà nước từ tài nguyên, khoáng sản quốc gia như: thu tiền sử dụng
đất, thu tiền thuê đất, thu đấu giá quyền khai thác khoáng sản và thu từ dầu khí....................................10
1.2 NỢ THUẾ VÀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ............................................................................................................10
1.2.1 Nợ thuế................................................................................................................................................10
Tiền thuế nợ là các khoản tiền thuế; phí, lệ phí; các khoản thu từ đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng
sản và các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (gọi
chung là tiền thuế) nhưng đã hết thời hạn quy định mà NNT chưa nộp vào NSNN....................................10
Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với khoản tiền thuế nợ (khoản nợ) là ngày tiếp theo của ngày hết hạn nộp
thuế, còn thời điểm kết thúc tính nợ đối với khoản tiền thuế nợ là ngày khoản nợ được nộp vào NSNN. Số
ngày nợ thuế của khoản nợ là khoảng thời gian liên tục tính theo ngày (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ
theo quy định của pháp luật) kể từ thời điểm tính nợ đến thời điểm kết thúc thời điểm tính nợ...............10
Người nợ thuế là NNT còn nợ các khoản tiền thuế nợ nhưng hết thời hạn quy định mà chưa nộp vào
NSNN. Ngoài ra, việc NNT có hành vi chậm nộp tiền thuế so với qui định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời
hạn ghi trong thông báo thuế của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử của cơ quan quản
lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt chậm nộp thuế là 0.05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế
chậm nộp (theo Điểm 1 Điều 106 Luật quản lý thuế)...................................................................................10
Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt trong trường hợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu,
tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo trình tự lần lượt sau: Tiền thuế nợ;
tiền thuế truy thu; tiền thuế phát sinh và cuối cùng là tiền phạt.................................................................10
Mức nợ thuế là số tiền thuế nợ của NNT tại thời điểm ở ngưỡng nào đó khi cơ quan thuế tiến hành phân
loại nợ thuế. Về cơ bản của việc phân loại nợ thuế được cơ quan quản lý thuế phân thành nhóm loại nợ
như sau:........................................................................................................................................................11
Nợ thuế được phân theo khoảng thời gian nợ: từ 01 ngày đến ngày thứ 30; từ ngày 31 đến ngày thứ 60;
từ ngày 61 đến ngày thứ 90; từ ngày 91 trở đi...........................................................................................11
Nợ thuế đang NTT khiếu nại, cơ quan thuế đang trong giai đoạn giải quyết khiếu nại..............................11
Nợ thuế khi đã hết thời gian gia hạn nộp thuế, NNT chưa nộp vào NSNN..................................................11
Nợ thuế đang xử lý với các trường hợp: miễn giảm; gia hạn nộp thuế; xóa nợ; bù trừ hoàn; nộp dần tiền
thuế...............................................................................................................................................................11
Nợ thuế khó thu gồm: nợ thuế do chưa xác định đối tượng để thu và nợ thuế đã sử dụng hết các biện
pháp cưỡng chế nợ thuế..............................................................................................................................11
Nợ thuế do đang chờ điều chỉnh của cơ quan thuế trong các trường hợp như NNT kê khai thuế sai sót; do
sai sót trong hệ thống phối hợp giữa các cơ quan chức năng cùng tiến hành nhiệm vụ thu NSNN với cơ
quan quản lý thuế.........................................................................................................................................11
Trong thực tế hiện nay có rất nhiều trường hợp NNT nợ tiền thuế khi quá thời hạn nộp thuế, kể cả trường
hợp được gia hạn nộp thuế, nhưng đến hết thời gian gia hạn nộp tiền thuế NNT có hành vi không nghiêm
chỉnh chấp hành pháp luật thuế, hoặc có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn dẫn đến việc cơ quan quản lý
thuế đã phải tiến hành những biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định.
......................................................................................................................................................................11
Thực trạng của hành vi nợ thuế mang tâm lý phổ biến của NNT là do ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích kinh
tế, cũng như nhận thức chung trong xã hội về thuế còn nhiều sai lệch, chưa hiểu rõ bản chất và lợi ích,


xiv

quyền và nghĩa vụ của giá trị mỗi đồng tiền thuế khi nộp vào NSNN. Từ đó dẫn đến các hành vi vi phạm
pháp luật thuế của NNT................................................................................................................................11
Mặt khác, thực trạng của nợ thuế còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan của tình hình thị trường, giá
cả tăng đột biến, tình trạng lạm phát, chính sách quản lý tài chính kinh tế của Nhà nước, tình hình khủng
khoảng kinh tế trong nước, trong khu vực và khủng khoảng kinh tế toàn cầu...những yếu tố này đã tác
động trực tiếp, gián tiếp gây khó khăn về tài chính, nguồn vốn và dòng tiền luân chuyển của NNT, dẫn
đến NNT không có, không còn khả năng nộp thuế đúng thời hạn của pháp luật thuế quy định................11
Tuy nhiên, cũng phải đề cập đến công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế
cũng như các cơ quan ban ngành thuộc chính phủ có liên quan cùng phối hợp hỗ trợ nâng cao ý thức xã
hội, nâng cao sự hiểu biết của người dân về pháp luật thuế.......................................................................12
1.2.2 Quản lý nợ thuế...................................................................................................................................12
Quản lý nợ thuế là quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực hiện
thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý
các khoản tiền thuế nợ của NNT có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN..............................................................12
Công tác quản lý nợ thuế được triển khai áp dụng đối với Cơ quan thuế các cấp: tại Tổng cục Thuế thì quy
định trách nhiệm công tác quản lý nợ thuế thuộc phạm vi của Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; tại
Cục Thuế thì quy định trách nhiệm thuộc phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; tại Chi cục Thuế thì quy
định trách nhiệm thuộc Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế...................................................................12
Công tác quản lý nợ thuế là một trong những nội dung của Luật Quản lý thuế, có chức năng, vai trò phải
đáp ứng các nhiệm vụ sau:...........................................................................................................................12
Thứ nhất, quản lý nợ thuế đáp ứng nhiệm vụ kiểm soát chặt chẽ, không bỏ sót tất cả các khoản tiền nợ
thuế cụ thể chi tiết theo từng sắc thuế phải thu nộp đủ vào NSNN, có trách nhiệm trong công tác chống
thất thu Ngân sách Nhà nước......................................................................................................................12
Thứ hai, quản lý nợ thuế có nhiệm vụ theo dõi và giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT, đảm
bảo NNT nộp các khoản thuế đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước. Từ đó kịp thời có các biện pháp
cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế xử lý nghiêm các trường hợp NNT có hành vi vi phạm về
kê khai, nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế......................................................12
Thứ ba, việc quản lý nợ thuế có nhiệm vụ đưa các chính sách thuế được triển khai thực hiện đúng, góp
phần đảm bảo công bằng xã hội, giữ gìn kỷ cương và thượng tôn pháp luật, quá trình tổ chức thực hiện
cũng là bước rà soát, xem xét và tổng kết đánh giá lại kết quả công tác quản lý nợ, từ đó đưa ra các biện
pháp hiệu quả phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội. Mặt khác quản lý nợ là
một thước đo để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thu thuế, góp phần nâng cao hiệu quả của các
chức năng khác của quản lý thuế như: thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế........................................13
Từ các nhiệm vụ nêu trên Ngành Thuế đã xây dựng và ban hành quy trình quản lý nợ thuế. Trong phạm vi
nghiên cứu để viết luận văn, Tổng cục Thuế đã ban hành các quyết định và các quyết định sửa đổi về quy
trình quản lý nợ thuế: Quyết định số 1395/QĐ-TCT ngày 14/10/2011 có hiệu lực từ ngày 14/10/2011;
Quyết định số 2379/QĐ-TCT ngày 22/12/2014 có hiệu lực từ ngày 01/4/2015. Trên cơ sở các quy trình đã
ban hành và sửa đổi phù hợp với tình hình thực tế về cơ bản có những nội dung chủ yếu sau:.................13
Bộ phận quản lý nợ theo từng cấp của Ngành Thuế gồm: cấp Tổng cục Thuế thì Vụ Quản lý và cưỡng chế
nợ Thuế; cấp Cục Thuế thì Phòng Quản lý và cưỡng chế nợ; cấp Chi cục Thuế thì Đội Quản lý nợ là đầu
mối tham mưu cho lãnh đạo cơ quan thuế giao chỉ tiêu thu nợ cho các bộ phận trong cơ quan thuế.......14
Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện: Thời điểm để xác định là tháng 11 hàng năm; số liệu về tiền thuế
nợ được xác định căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31/10............................................................................14
Xác định các chỉ tiêu thực hiện đến thời điểm lập chỉ tiêu thu nợ:..............................................................15
Được xác định theo chỉ tiêu thu nợ do cơ quan thuế cấp trên giao; theo số liệu, tình hình tiền thuế nợ tại
các báo cáo theo mẫu 01/QLN, 02/QLN, 05/QLN, 13/QLN qui định tại qui trình này. Lập báo cáo theo mẫu


xv

04/QLN để phân tích, tổng hợp, phân loại kết quả thực hiện thu tiền thuế nợ 10 tháng trên địa bàn theo
tổng số, từng nhóm đối tượng nợ tiền thuế, theo khu vực kinh tế, sắc thuế..............................................15
Dự kiến tình hình thu tiền thuế nợ, căn cứ dự kiến: Các chỉ tiêu thực hiện thu tiền thuế nợ 10 tháng; Phân
tích tình hình nợ các tháng cuối năm: dự kiến những khoản tiền thuế nợ sẽ phát sinh và khả năng thu tiền
thuế nợ. Trong đó, tập trung phân tích danh sách NNT có số tiền thuế nợ lớn (mẫu số 13/QLN). Xác định
tiền thuế nợ năm trước (là năm trước năm xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ): tại báo cáo tổng hợp phân
loại tiền thuế nợ năm trước, kỳ báo cáo tháng 12.......................................................................................15
Dự kiến tiền thuế nợ năm thực hiện: căn cứ tiền thuế nợ năm trước và tiền thuế nợ tại thời điểm lập chỉ
tiêu thu tiền thuế nợ, theo đó, phân tích, đánh giá khả năng thu và xử lý các khoản tiền thuế nợ để dự
báo số tiền thuế nợ đến thời điểm 31/12 năm thực hiện............................................................................15
Đối với doanh nghiệp, phân công quản lý nợ thuế cho công chức có kinh nghiệm thuộc bộ phận quản lý
nợ hoặc bộ phận tham gia thực hiện quy trình theo loại hình doanh nghiệp, sắc thuế, ngành nghề, địa
bàn hành chính, địa bàn thu và theo các phương thức phù hợp khác........................................................16
Đối với hộ kinh doanh và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN, phân công quản lý nợ thuế cho công
chức quản lý nợ theo địa bàn thu như: phường, xã, thị trấn; bến tàu; bến xe; chợ….................................16
Đối với các khoản tiền thuế do các đoàn thanh tra, kiểm tra ra quyết định truy thu, bộ phận thanh tra,
kiểm tra đôn đốc đến 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế, bộ phận quản lý nợ phối hợp với bộ phận
thanh tra, kiểm tra đôn đốc các khoản tiền thuế truy thu...........................................................................17
Hàng tháng, sau ngày khoá sổ thuế 01 ngày làm việc, trưởng phòng, đội trưởng đội quản lý nợ và trưởng
phòng, đội trưởng đội tham gia thực hiện quy trình có trách nhiệm: Đôn đốc, nhắc nhở công chức quản lý
nợ thực hiện quy trình. Đối với NNT mới phát sinh tiền thuế nợ, thực hiện phân công theo nguyên tắc
trên...............................................................................................................................................................17
Phân loại tiền thuế nợ: Hàng tháng, ngay sau ngày kế tiếp ngày phân công công việc, công chức quản lý
nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình căn cứ tiêu thức phân loại tiền thuế nợ và hồ sơ, tài liệu
liên quan đến NNT, danh sách NNT còn nợ thuế để phân loại theo từng khoản nợ, nhóm nợ...................17
Về hồ sơ phân loại tiền thuế nợ: công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình căn cứ
vào trạng thái của NNT trên ứng dụng quản lý thuế để thực hiện phân loại tiền thuế nợ. Bộ phận kê khai
và kế toán thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ liên quan đến việc cập nhật trạng thái của NNT trên ứng
dụng quản lý thuế để bộ phận quản lý nợ có cơ sở phân loại tiền thuế nợ. Hồ sơ để phân loại nợ đối với
từng khoản nợ, nhóm nợ căn cứ vào quy định của pháp luật và quy định phân loại theo các chỉ tiêu:.....17
Đối với tiền thuế nợ khó thu, gồm các trường hợp: NNT được pháp luật coi là đã chết; NNT được pháp
luật coi là mất tích; NNT được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự; NNT liên quan đến trách
nhiệm hình sự; NNT chấm dứt hoạt động kinh doanh; NNT không còn hoạt động kinh doanh tại địa bàn
quản lý; NNT chờ giải thể; NNT mất khả năng thanh toán; tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp
cưỡng chế nợ thuế........................................................................................................................................17
Đối với tiền thuế nợ đang xử lý, gồm các trường hợp: xử lý miễn, giảm; xử lý gia hạn nộp thuế; xử lý xoá
nợ; Chờ xử lý bù trừ các khoản nợ NSNN với số tiền thuế được hoàn trả; xử lý nộp dần tiền thuế nợ; xử lý
không tính tiền chậm nộp.............................................................................................................................17
Đối với tiền thuế đang chờ điều chỉnh, gồm các trường hợp: Giấy nộp tiền vào NSNN, bảng kê nộp thuế
đã gửi đến cơ quan thuế hoặc do NNT cung cấp. Dữ liệu trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế của cơ
quan thuế: trường hợp NNT có khoản nộp thừa, có khoản nộp thiếu.........................................................17
Đối với khoản nợ đã được phân loại vào nhóm tiền thuế nợ đang xử lý, bộ phận quản lý nợ thông báo
cho bộ phận kiểm tra, kê khai và kế toán thuế để không thực hiện thanh toán, bù trừ..............................18
Thực hiện đôn đốc thu nộp: Căn cứ vào việc phân loại tiền thuế nợ, công chức quản lý nợ hoặc công chức
tham gia thực hiện quy trình thực hiện như sau:.........................................................................................18
Đối với khoản nợ từ 01 đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế: công chức quản lý nợ hoặc công chức
tham gia thực hiện quy trình gọi điện thoại hoặc nhắn tin (SMS) hoặc gửi thư điện tử (Email) cho chủ


xvi

doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của NNT thông báo về số tiền thuế nợ. Đối với khoản
nợ từ ngày thứ 31 trở lên, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia
thực hiện quy trình thực hiện Lập thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp theo mẫu số
07/QLN (ban hành kèm theo quy trình) trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế; các khoản nợ thuế của NNT
tại Thông báo 07/QLN bao gồm các khoản nợ mới phát sinh từ 01 ngày trở lên trình lãnh đạo cơ quan
thuế phê duyệt. Sau khi lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt, bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được giao
nhiệm vụ quản lý nợ gửi Thông báo 07/QLN cho NNT. Hàng tháng, bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận
được giao nhiệm vụ quản lý nợ lập danh sách tổng hợp Thông báo 07/QLN đã ban hành (theo mẫu số
14/QLN), bộ phận kê khai và kế toán thuế và các bộ phận có liên quan khác khi cần tra cứu các thông tin
về Thông báo 07/QLN của NNT thực hiện khai thác, kết xuất trên ứng dụng quản lý thuế. Trường hợp sau
khi phát hành Thông báo 07/QLN, nếu NNT phản ánh về số liệu tiền thuế nợ tại Thông báo 07/QLN không
chính xác thì công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình phối hợp với NNT để
thực hiện đối chiếu số liệu, xác định nguyên nhân chênh lệch. Trong quá trình cần thiết thì mời NNT làm
việc trực tiếp tại cơ quan thuế và lập biên bản theo mẫu số 12/QLN (ban hành kèm theo quy trình), Sau
khi xác định số liệu, công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình thông báo cho bộ
phận kê khai và kế toán thuế thực hiện điều chỉnh kịp thời, theo đúng quy định. Đồng thời ban hành lại
Thông báo 07/QLN theo số liệu đã xác định lại, trong đó tại Thông báo ban hành lại ghi rõ: thông báo này
thay thế cho thông báo số…, đã ban hành ngày..........................................................................................18
Đối với khoản tiền thuế nợ quá thời hạn nộp từ 61 ngày hoặc trước 30 ngày tính đến thời điểm hết thời
gian gia hạn nộp thuế: thời gian không tính tiền chậm nộp: công chức thuộc bộ phận quản lý nợ thực
hiện xác minh thông tin để thực hiện cưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật.............................19
Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế; khoản tiền thuế nợ đã quá
thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn không tính tiền chậm nộp; NNT có hành vi bỏ địa chỉ kinh doanh, tẩu
tán tài sản; NNT không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế: bộ phận quản lý nợ
trình thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng
biện pháp cưỡng chế phù hợp......................................................................................................................19
Các trường hợp không ban hành Thông báo 07/QLN: Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ thì thực
hiện đôn đốc thu nộp theo Quyết định nộp dần tiền thuế nợ; đối với tiền thuế đang chờ điều chỉnh; đối
với tiền thuế nợ khó thu; tiền thuế nợ đang xử lý; hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế nhỏ (trường hợp
cần thiết phải ban hành Thông báo 07/QLN, cơ quan thuế có thể ban hành thông báo và gửi NNT theo
quý hoặc 6 tháng một lần, đảm bảo thực hiện cưỡng chế nợ thuế);đối với số tiền thuế nợ của hộ kinh
doanh dưới ngưỡng phải ban hành Thông báo 07/QLN, bộ phận quản lý nợ lập danh sách tổng hợp tiền
thuế nợ (theo mẫu số 15/QLN), trình lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt và chuyển đội thuế phường, xã để
thông báo công khai.....................................................................................................................................19
Trường hợp không thuộc đối tượng xoá nợ thuế thì cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ xóa nợ lập thông báo
không thuộc trường hợp được xoá nợ tiền thuế gửi NNT, gửi đến cơ quan thuế lập hồ sơ xóa nợ để biết
và thực hiện (mẫu số 07/XOANO ban hành kèm theo Thông tư số 156/2015/TT-BTC ngày 06/11/2015 của
Bộ Tài chính).................................................................................................................................................20
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ thuế..................................................................................26
1.2.3.1 Các chỉ tiêu định lượng: Các tiêu chí định lượng thể hiện ở kết quả thực tế của nghiệp vụ quản lý
nợ và cưỡng chế thuế đã được tiến hành. Đó là kết quả cụ thể của việc thực hiện nhiệm vụ được giao
hoặc kết quả đem lại của các nghiệp vụ quản lý nợ và cưỡng chế thuế. Các tiêu chí này gồm:.................26
1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ thuế....................................................................28
1.3 MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG...............................31
1.3.1 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế TP.Bắc Giang trực thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.............................31
1.3.2 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế TP Việt Trì trực thuộc Cục Thuế tỉnh Phú Thọ.....................................33
1.3.3 Kinh nghiệm vận dụng đối với Chi cục Thuế quận Thanh Xuân...........................................................34


xvii

2.1Khái quát chung về tình hình KINH TẾ XÃ HỘI QUẬN THANH XUÂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CHI CỤC THUẾ
QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI............................................................................................................. 36
2.1.1Đặc điểm kinh tế xã hội quận Thanh Xuân...........................................................................................36
Quận Thanh Xuân được thành lập từ năm 1996 theo Nghị Định số 74-CP ngày 22/11/1996 của Chính Phủ
với diện tích tự nhiên 9,08 km2 và 262.600 nhân khẩu gồm 11 đơn vị hành chính trực thuộc của các
phường Thượng Đình, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân Nam, Kim Giang, Phương Liệt,
Khương Mai, Khương Trung, Khương Đình, Hạ Đình, Nhân Chính..............................................................36
Với vị trí địa lý thuận lợi với các nút giao thông chính của TP Hà Nội, quận Thanh Xuân có nhiều tiềm
năng để phát triển kinh tế-xã hội.................................................................................................................36
2.1.2Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế quận Thanh Xuân....................................................................................37
Đội thuế liên phường số 1,2,3: quản lý thu thuế các cá nhân nộp thuế trên địa bàn phường được phân
công..............................................................................................................................................................38
Nguồn: Chi cục Thuế quận Thanh Xuân........................................................................................................39
Về phạm vi quản lý thuế của CCT quận Thanh Xuân trên địa bàn...............................................................39
2.2phân tích tình hình CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI
TRONG THỜI GIAN QUA.......................................................................................................................... 40
2.2.1Công tác quản lý nợ thuế......................................................................................................................40
Đơn vị tính: triệu đồng.................................................................................................................................41
Nhận thức và xác định rõ công tác xây dựng chỉ tiêu tiền thuế nợ là cần thiết có ảnh hưởng tác động trực
tiếp đến kết quả thu nợ hàng năm, Chi cục Thuế đã nghiêm túc thực hiện xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế
nợ theo đúng quy trình:................................................................................................................................43
2.2.3Về phân công thu nợ............................................................................................................................44
2.2.4 Về phân loại nợ thuế............................................................................................................................46
2.2.5Về đôn đốc thu nộp..............................................................................................................................52
2.3 Đánh giá chung công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục Thuế quận Thanh Xuân thời gian qua................63
2.3.1 Những kết quả đã đạt được................................................................................................................63
CHƯƠNG 3............................................................................................................................................. 76
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI. 76
3.1QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU ĐỂ QUẢN LÝ NỢ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI......76
3.1.1 Nâng cao hiệu lực quản lý thuế...........................................................................................................76
3.1.2 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế nói chung..........................................................................77
3.1.3 Tạo điều kiện thuận lợi để người nộp thuế phát triển sản xuất kinh doanh.......................................77
3.2GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ
NỘI......................................................................................................................................................... 78
3.2.1Giải pháp về công tác quản lý..............................................................................................................78
3.2.1.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế..............................................................78
3.2.1.2 Tăng cường trách nhiệm của bộ phận quản lý nợ và công chức thuế trong quản lý nợ và cưỡng
chế nợ thuế......................................................................................................................................... 79
3.2.1.3 Giải pháp về nghiệp vụ quản lý nợ thuế................................................................................... 79


xviii

3.2.1.4 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuế thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ
thuế.................................................................................................................................................... 81
3.2.1.5 Tăng cường sự phối hợp giữa đội quản lý nợ với các bộ phận liên quan trong công tác quản lý
nợ thuế............................................................................................................................................... 82
3.2.1.6 Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục với ĐTNT.............................................................82
3.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách pháp luật...........................................................................................83
3.2.2.4 Qui định về việc điều chỉnh các khoản tiền thuế đã nộp NSNN nhưng sai sót phải điều chỉnh có
tính linh hoạt hơn............................................................................................................................... 87
3.2.2.5 Điều chỉnh các qui định liên quan đến cưỡng chế...................................................................88
3.2.2.6 Bổ sung qui định về hồ sơ hoàn thuế riêng trong trường hợp nộp sai mục lục ngân sách........90
3.2.2.7 Xem xét mở rộng diện gia hạn nộp thuế..................................................................................90
3.2.3. Nhóm giải pháp điều kiện...................................................................................................................91
3.2.3.1 Về phía Chi Cục thuế................................................................................................................ 92
3.2.3.1 Về phía NNT............................................................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................................. 97


xix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19

Ký hiệu viết tắt
BH
CCNT
CNTT
CQT
DN
ĐTNN
GTGT
KBNN
KK & KTT
KTT
NH
NHTM
NNT
NQD
NSNN
QLN
TNCT
TNDN
VHTTNT

Nội dung
Bảo hiểm
Cưỡng chế nợ thuế
Công nghệ thông tin
Cơ quan thuế
Doanh nghiệp
Đầu tư nước ngoài
Thuế giá trị gia tăng
Kho bạc Nhà nước
Kê khai và Kế toán thuế
Kiểm tra thuế
Ngân hàng
Ngân hàng thương mại
Người nộp thuế
Ngoài quốc doanh
Ngân sách nhà nước
Quản lý nợ
Thu nhập chịu thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Văn hoá thể thao nghệ thuật


1

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thuế luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi Nhà nước. Thuế là một công cụ
tài chính quan trọng không chỉ thể hiện ở việc tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách
Nhà nước, mà thuế còn là một công cụ hữu hiệu để Nhà nước tiến hành điều chỉnh
vĩ mô nền kinh tế góp phần điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong
phân phối. Tuy nhiên, đặc điểm của thuế là không hoàn trả trực tiếp, sự chuyển giao
thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá. Vì vậy, một số tổ chức, cá
nhân vẫn còn tâm lý muốn chậm chễ, chiếm dụng tiền thuế làm phát sinh số thuế nợ
đọng. Ngoài ra, một số người nộp thuế (NNT) do khó khăn về tài chính, những rủi
ro hoặc sự cố bất thường gây ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế cũng làm phát sinh
nợ đọng thuế.
Nợ đọng thuế là phổ biến, song nếu như số nợ đọng thuế là lớn và thường
xuyên thì sẽ có tác động không nhỏ tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước. Nợ thuế cao cũng sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả, hiệu lực của
chính sách cũng như công tác quản lý của cơ quan thuế (CQT). Do vậy, việc đẩy
mạnh công tác quản lý nợ thuế, hạn chế đến mức thấp nhất nợ đọng thuế là một
trong những mục đích quan trọng của ngành thuế.
Quản lý nợ thuế là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý thuế, là một
trong những chức năng chính của mô hình quản lý thuế theo chức năng trong cơ chế
tự khai-tự nộp. Quản lý được nợ thuế và kết quả đem lại từ công tác đôn đốc thu nợ
và cưỡng chế nợ thuế là một trong những thước đo cơ bản để đánh giá chất lượng
và hiệu quả công tác quản lý thuế.
Việc triển khai thực hiện Luật quản lý thuế đã tạo cơ sở pháp lý để đổi mới
công tác quản lý nợ thuế; ngược lại việc quản lý nợ thuế tốt lại có tác động to lớn
với công tác quản lý thuế nói chung, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả từ phía NNT
và CQT.
Do đó, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế có ý nghĩa vô cùng
quan trọng không chỉ với việc giảm số thuế nợ, tăng thu cho NSNN mà còn có ý
nghĩa quan trọng trong công tác quản lý thuế nói chung.


2

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý nợ thuế nên tôi đã lựa
chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý nợ thuế trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn
công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội, luận văn tập
trung giải quyết một số vấn đề cơ bản sau:
Phân tích thực trạng công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn quận Thanh Xuân,
TP Hà Nội, những mặt tích cực cũng như những hạn chế trong công tác quản lý nợ
thuế trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội thời gian qua, phân tích, đánh giá
nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó.
Trên cơ sở những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân cụ thể của nó để đề xuất
những định hướng, giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác quản lý
nợ thuế trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung đi sâu vào các vấn đề lý luận và thực trạng công tác quản lý
nợ thuế đối với các NNT trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào công tác quản lý nợ thuế, không
bao gồm công tác cưỡng chế nợ thuế trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
4. Tổng quan nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài, tôi đã có cơ hội tiếp cận, tham
khảo một số công trình khoa học tiêu biểu có liên quan đến đề tài như sau:
- Thạc sĩ Hoàng Văn Hải (2014), Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng
chế nợ thuế tại Cục Thuế Vĩnh Phúc.
Luận văn của tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về quản lý nợ và cưỡng chế nợ
thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công tác
quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên địa bàn. Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý này.
- Thạc sĩ Nguyễn Việt Hà (2010), quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại địa
bàn huyện Đông Anh-TP Hà Nội.


3

Luận văn của tác giả tập trung nghiên cứu về tổng hợp các lý luận cơ bản về
công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế cũng như nêu được cơ sở của việc nợ
thuế, nguyên nhân và hậu quả của việc nợ thuế; luận văn góp phần bổ sung và hoàn
thiện lý luận về việc sử dụng chính sách và các biện pháp quản lý nợ thuế và cưỡng
chế thuế. Qua khảo sát thực trạng của công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế,
những việc làm được và chưa làm được; luận văn đưa ra những giải pháp kiến
nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại
Đông Anh.
Cùng với các công trình nghiên cứu trên, tác giả tham khảo thêm các văn bản
pháp luật quy định của Chính phủ, của Bộ Tài chính, của Tổng cục Thuế về hướng
dẫn thực hiện quản lý nợ thuế.
Tóm lại, từ các công trình nghiên cứu tiêu biểu ở trên, có thể thấy một số vấn
đề lý luận liên quan đến việc quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng đã
được hệ thống đầy đủ và được vận dụng để đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp
cụ thể hoàn thiện công tác thực hiện tại một số đơn vị. Tuy nhiên, cho đến thời điểm
hiện nay chưa có công trình nghiên cứu về: “Quản lý nợ thuế trên địa bàn quận
Thanh Xuân”. Chính vì thế việc nghiên cứu đề tài này là cấp thiết và có tính mới,
không trùng với những nghiên cứu trước đó.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng hai nhóm phương pháp chính là phương pháp thu thập dữ
liệu thứ cấp và phương pháp phân tích dữ liệu.
Dữ liệu được tìm kiếm, thu thập từ các văn bản pháp luật quy định luật thuế,
luật quản lý thuế, luật thuế giá trị gia tăng,... Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã
liên hệ với Đội quản lý nợ thuế, Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học, các Đội chức
năng liên quan để thu thập các số liệu về tình hình thu thuế, kê khai thuế giá trị gia
tăng, hoàn thuế, cưỡng chế nợ thuế giá trị gia tăng,... của Chi cục thuế quận Thanh
Xuân thông qua bảng báo cáo các năm và hồ sơ theo dõi. Các số liệu này được dùng
để viết chương 2, đánh giá thực trạng của hoạt động quản lý nợ thuế trên địa bàn
quận Thanh Xuân của Chi cục thuế quận Thanh Xuân.


4

Đề tài cũng kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan đồng
thời dựa vào chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về quản
lý thu ngân sách nhà nước và hỗ trợ phát triển kinh tế làm tư liệu tham khảo viết
chương 3.
Phương pháp phân tích thống kê: phương pháp này được sử dụng để đưa ra
các số liệu, các thông tin cần thiết trong phạm vi thời gian nghiên cứu đề tài nhằm
tìm ra bản chất và tính quy luật của hiện tượng nghiên cứu.
Phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này được sử dụng để tổng hợp
các kết quả thu thập được từ nhiều nguồn dữ liệu thứ cấp để đưa ra các kết luận,
đánh giá phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài. Dựa vào các số liệu đã thu
thập được ở trên tiến hành tổng hợp dưới dạng văn bản word, bảng excel, xây dựng
các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ…
Phương pháp so sánh: phương pháp này được thực hiện thông qua việc đối
chiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khác
nhau giữa chúng. Phương pháp này được thực hiện trong việc nghiên cứu đề tài là
so sánh thực trạng thực hiện với cơ chế, chính sách quy định và quy trình do các cấp
có thẩm quyền ban hành để từ đó đưa ra những đánh giá, nhận xét.
Phương pháp đánh giá: Dựa trên các số liệu đã phân tích để đưa ra nhìn nhận,
đánh giá đối với thực trạng vấn đề nghiên cứu. Từ đó đưa ra những ưu điểm và hạn
chế trong công tác quản lý của Nhà nước, tìm được nguyên nhân, phương pháp
hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý này.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về lý luận: Đề tài đã hệ thống hoá đuợc những nội dung cơ bản về công tác
quản lý nợ thuế.
Về thực tiễn: Đề tài đã khảo sát, đánh giá thực trạng nợ thuế và công tác
quản lý nợ thuế trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội, chỉ ra những thành tích
đã đạt được và những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
trong công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội thời gian
qua. Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
nợ thuế trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×