Tải bản đầy đủ

Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Trấn Yên tỉnh Yên Bái

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
nêu trong luận văn là trung thực, đảm bảo khách quan khoa học và có nguồn
gốc xuất xứ rõ ràng.
Tác giả luận văn

Phùng Thị Kim Quỳnh


ii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1:..............................................................................................................................7
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC.......................................7
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN.........................7
1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản và nguồn vốn đầu tư XDCB........................................................7
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản..........................................................7

1.1.1.2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản..................................................................................10
1.1.2. Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước......................................................11
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
..........................................................................................................................................................11
1.1.2.2. Phạm vi chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.........................................14
1.1.2.3. Điều kiện chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà
nước.................................................................................................................................................14
1.2. KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN
........................................................................................................................................................ 15
1.2.1. Khái niệm kiểm soát chi đầu tư XDCB...............................................................................15
1.2.2. Nguyên tắc kiểm soát chi.................................................................................................... 15
1.2.2.1. Đúng đối tượng..................................................................................................................15
1.2.2.2. Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư xây dựng cơ bản, có đầy đủ các tài liệu thiết kế
và dự toán được duyệt....................................................................................................................16
1.2.2.3. Đúng mục đích, đúng kế hoạch.........................................................................................17
1.2.2.4. Theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành và chỉ trong phạm vi giá trị dự toán được
duyệt.................................................................................................................................................18
1.2.2.5. Giám đốc bằng đồng tiền...................................................................................................19
1.2.3. Quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước.....................20
1.2.3.1.Quy trình tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, tài liệu làm căn cứ kiểm soát thanh toán.............20
1.2.3.2. Quy trình kiểm soát tạm ứng vốn......................................................................................20
1.2.3.3. Quy trình kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành...................................................22
1.2.4. Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước qua
Kho bạc Nhà nước........................................................................................................................ 28
1.2.4.1. Kiểm soát chi theo đối tượng và loại dự án đầu tư...........................................................28
1.2.4.2. Kiểm soát chi theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư...........................................................28
1.3. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG.........................................29
1.3.1. Tiêu chí đánh giá kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua
Kho bạc Nhà nước........................................................................................................................ 29


iii
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước....................................................................................................... 31
1.3.2.1 Nhóm nhân tố chủ quan......................................................................................................31
1.3.2.2 Nhóm nhân tố khách quan..................................................................................................32
1.4.1. Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của một
số Kho bạc Nhà nước................................................................................................................... 34
1.4.2. Bài học rút ra cho công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà


nước của Kho bạc Nhà nước Trấn Yên.......................................................................................35

CHƯƠNG 2.............................................................................................................................37
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.....37
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRẤN YÊN..............................................................37
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước Trấn Yên.............................37
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức...........................................................................38
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRẤN YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2016.....................................41
2.2.1. Các văn bản hướng dẫn thực hiện kiểm soát chi.............................................................41
2.2.2. Thực trạng triển khai các nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Trấn Yên......................................................................43
2.2.2.1. Thực trạng kiểm soát chi theo đối tượng và loại dự án đầu tư........................................43
2.2.2.2 Kiểm soát chi theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư............................................................44
2.2.3. Kết quả kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước Trấn Yên....................................................................................................................... 50
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRẤN YÊN..................................................................53
2.3.1. Đánh giá những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện KSC.................................53
2.3.1.1 Những kết quả đạt được.....................................................................................................53
2.3.1.2 Nguyên nhân dẫn đến kết quả đạt được............................................................................55
2.3.2. Một số hạn chế, vướng mắc............................................................................................... 57
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế.................................................................................................. 60

CHƯƠNG 3.............................................................................................................................68
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TRẤN YÊN..............................................................................................................................68


iv
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC...............................................................................68
3.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Trấn Yên và dự báo chi đầu tư XDCB trên địa bàn
huyện bằng nguồn vốn NSNN giai đoạn 2017-2020...................................................................68
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB...........................................69
3.1.3. Mục tiêu kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản..............................................................72
3.2.1. Chỉ đạo điều hành và thực hiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thống nhất
và tuân thủ quy trình..................................................................................................................... 73
3.2.2. Nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ làm công tác kiểm
soát thanh toán vốn đầu tư.......................................................................................................... 77
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống báo cáo và tiến hành tin học hóa nghiệp vụ..................................77
3.2.4. Cải cách thủ tục hành chính............................................................................................... 79
3.2.5. Tăng cường phối hợp với các chủ đầu tư trong quá trình kiểm soát thanh toán vốn
đầu tư xây dựng cơ bản............................................................................................................... 81
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ................................................................................................................ 82
3.3.1. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước.......................................................................................82
3.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính................................................................................................. 83
3.3.3. Kiến nghị với Bộ chủ quản đầu tư và Ủy ban nhân dân các cấp....................................84
3.3.3.1. Hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng đồng bộ từ các ngành, các cấp............84
3.3.3.2. Hoàn chỉnh cơ chế phân cấp quyết định đầu tư của tỉnh.................................................85
3.3.4. Kiến nghị với Chính phủ..................................................................................................... 86

KẾT LUẬN.............................................................................................................................88


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT
ĐTXDCB
KBNN
KSC
NSĐP
NSNN
NSTW
VĐT
XDCB

Đầu tư xây dựng cơ bản
Kho bạc Nhà nước
Kiểm soát chi
Ngân sách địa phương
Ngân sách Nhà nước
Ngân sách trung ương
Vốn đầu tư
Xây dựng cơ bản


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ 2.1. MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KBNN TRẤN YÊN.................................41
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN QUA KBNN
TRẤN YÊN NĂM 2011-2016................................................................................................46
BẢNG SỐ 2.2: TỔNG HỢP TỶ LỆ GIẢI NGÂN VỐN ĐTXDCB THEO QUÝ CỦA
KBNN TRẤN YÊN QUA CÁC NĂM 2011-2016...............................................................49
BẢNG SỐ 2.3: TÌNH HÌNH TỪ CHỐI THANH TOÁN CHI ĐTXDCB QUA KBNN
TRẤN YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2016...................................................................................51

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ 2.1. MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KBNN TRẤN YÊN.................................41
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN QUA KBNN
TRẤN YÊN NĂM 2011-2016................................................................................................46
BẢNG SỐ 2.2: TỔNG HỢP TỶ LỆ GIẢI NGÂN VỐN ĐTXDCB THEO QUÝ CỦA
KBNN TRẤN YÊN QUA CÁC NĂM 2011-2016...............................................................49
BẢNG SỐ 2.3: TÌNH HÌNH TỪ CHỐI THANH TOÁN CHI ĐTXDCB QUA KBNN
TRẤN YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2016...................................................................................51


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đầu tư phát triển là một trong những yếu tố quyết định tăng trưởng kinh
tế và giải quyết nhiều vấn đề xã hội vì trong hoạt động này trực tiếp làm tăng
tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực, đồng thời
góp phần quan trọng vào việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
nhằm nâng cao mức sống dân cư và mặt bằng dân trí, bảo vệ môi trường sinh
thái và đưa các chương trình phát triển kinh tế xã hội khác vào cuộc sống.
Trong những năm qua thực hiện chủ trương đưa nền kinh tế nước ta thành nền
kinh tế thị trường theo hướng mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà nước đã
không ngừng tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng và coi đó là điểm mấu chốt
để thu hút vốn đầu tư.
Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, trong khi điều kiện nguồn vốn của nền kinh tế còn hạn hẹp, thì việc
sử dụng nguồn vốn cho đầu tư phát triển một cách tiết kiệm, có hiệu quả,
tránh thất thoát, lãng phí, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nhưng do tính chất
phức tạp của công tác đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) và đứng trước yêu cầu
cải cách thủ tục hành chính, công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn
ngân sách nhà nước (NSNN) đã bộc lộ những tồn tại ở nhiều khâu, làm hạn
chế hiệu quả quản lý của các cơ quan chức năng và tác động tiêu cực đến hiệu
quả sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB của Nhà nước như cơ chế chính sách
chưa đồng bộ, công tác kiểm tra giám sát đầu tư chưa hợp lý, tình trạng lãng
phí, thất thoát trong đầu tư XDCB vẫn nổi cộm, còn nhiều biểu hiện tiêu cực
trong quản lý đầu tư thi công công trình.
Trấn Yên là huyện giáp ranh với Thành phố Yên Bái, có lợi thế về vị trí
địa lý trải dài theo hai bên bờ sông Hồng, thuận tiện về giao thông cả đường
thủy và đường bộ, đặc biệt là từ khi có đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai chạy


2

qua, tuy nhiên, cơ sở hạ tầng của Trấn Yên còn nhiều hạn chế đường giao
thông nông thôn chưa được được bê tông hóa chiếm 60%, đường đến các xã
thôn bản đặc biệt khó khăn nên nhu cầu sử dụng vốn đầu tư XDCB là rất lớn
trong khi khả năng đáp ứng của ngân sách nhà nước (NSNN) còn hạn chế. Do
đó, tổ chức thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB đảm bảo đúng
mục đích, có hiệu quả, giải ngân vốn kịp thời và chống thất thoát, lãng phí, là
vấn đề được các cấp chính quyền cũng như xã hội hết sức quan tâm. Xuất
phát từ yêu cầu cấp thiết nêu trên, đề tài: “Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ
bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Trấn Yên tỉnh Yên
Bái”
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Do chi đầu tư XDCB là vấn đề hết sức quan trọng, nguồn vốn này không
những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà
còn có tính định hướng đầu tư, góp phần đắc lực cho việc thực hiện những
vấn để xã hội và bảo vệ môi trường, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh
vực. Thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này, cụ
thể là:
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành của tác giả Nguyễn Thái Hà về
“Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước” . Năm 2006.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành của tác giả Phạm Bình về “Giải
pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi chương trình mục tiêu quốc gia qua
Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”. Năm 2013.
Đề án nghiên cứu ứng dụng của tác giả Trương Thị Tuấn Linh “Một số
giải pháp tăng cường quản lý vốn ứng trước kế hoạch trong công tác kiểm
soát thanh toán vốn đầu tư của hệ thống Kho bạc Nhà nước”. Năm 2010.
Luận văn tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ


3

Chí Minh của tác giả Nguyễn Thị Thanh Nhàn về “ Hoàn thiện chi đầu tư phát
triển từ Ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hải Phòng”. Năm 2012.
Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế Trường Đại học
Thái Nguyên của tác giả Nguyễn Văn Mạnh “Hoàn thiện kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp tỉnh tại Kho
bạc Nhà nước Bắc Ninh”. Năm 2014.
Luận văn thạc sĩ quản trị - quản lý, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh của tác giả Vũ Hồng Quân về "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa”, năm 2014;
Trong khả năng nghiên cứu và hiểu biết của tác giả luận văn, đề tài
“Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước Trấn Yên tỉnh Yên Bái” không phải là đề tài mới nhưng có giới hạn
phạm vi nghiên cứu riêng, vì vậy không trùng lặp với các công trình đã công
bố.
Các công trình nghiên cứu nêu trên là những tư liệu quý để tác giả luận
văn đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư
XDCB từ NSNN qua KBNN qua từng thời kỳ, giai đoạn. Các công trình
nghiên cứu đó đã phân tích và đánh giá các ưu điểm và những tồn tại trong
công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB, thông qua đó để xác định được các
nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp mà tác giải luận văn có thể kế thừa
trong quá trình nghiên cứu, góp phần làm phong phú thêm tình hình nghiên
cứu khoa học ở lĩnh vực này nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư
XDCB từ NSNN qua hệ thống KBNN Quản lý kiểm soát chi đầu tư XDCB là
một vấn đề tuy không mới nhưng nó có ảnh hưởng quan trọng tới nguồn vốn
đầu tư của Nhà nước, những đề xuất trong chỉ là những ý kiến bước đầu, từng
bước góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN. Đồng thời để các giải
pháp đề xuất, triển khai có hiệu quả, đòi hỏi sự đồng bộ trong nhận thức và


4

phối hợp triển khai thực hiện giữa Bộ, ngành, các cấp cũng như các thành
phần kinh tế.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất được các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm hoàn
thiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước qua Kho
bạc Nhà nước Trấn Yên
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về kiểm soát chi đầu
tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều
kiện hiện nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng, làm rõ những mặt tích cực, hạn chế
chủ yếu và xác định nguyên nhân gây ra hạn chế
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN qua KBNN Yên Bái trong những năm tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: của đề tài là lý luận, cơ chế, chính sách và thực
tiễn có liên quan đến công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách
nhà nước (Bao nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung, chương trình mục tiêu
quốc gia và vốn trái phiếu chính phủ) qua KBNN trên địa bàn huyện Trấn
Yên: nội dung, phương pháp, công cụ kiểm soát, tiêu chí đánh giá và nhân tố
ảnh hưởng.
Phạm vi nghiên cứu: bao gồm các vấn đề liên quan đến công tác kiểm
soát chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước qua KBNN trên địa bàn
huyện Trấn Yên từ năm 2011 đến năm 2016
Những đề xuất về phương hướng và giải pháp kiểm soát thanh toán vốn
đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách địa phương qua KBNN trên địa bàn huyện


5

Trấn Yên được xem xét nghiên cứu áp dụng cho giai đoạn 2017- 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, trên cơ
sở quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, dựa trên các lý
thuyết kinh tế tài chính cũng như kế thừa có chọn lọc kết quả các nghiên cứu
trước đây.
Trong quá trình thực hiện đề tài, việc nghiên cứu đề tài dựa vào kinh
nghiệm của tác giả, quá trình quan sát, thu thập số liệu, tài liệu, hệ thống hóa
từ đó phân tích – tổng hợp số liệu, thống kê, so sánh, rút ra kết luận về những
vấn đề được xem xét, nghiên cứu.


6

6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ
bản từ Ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Trấn Yên
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện và tăng cường kiểm soát chi đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Trấn Yên.


7

CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NSNN
1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản và nguồn vốn đầu tư XDCB
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư là một hoạt động kinh tế của các chủ thể trong xã hội. Có nhiều
cách định nghĩa thuật ngữ đầu tư, theo Luật Đầu tư thì “Đầu tư là việc nhà
đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài
sản tiến hành các hoạt động đầu tư”; theo kinh tế học vĩ mô thì: Đầu tư là việc
bỏ trước một khoản tiền hoặc hiện vật vào kho tài sản vật chất, phi vật chất
(bao gồm nhân lực, vật lực, trí lực) trong thời gian xác định nhằm sản sinh ra
hoặc tăng thêm năng lực mới làm tăng thêm thu nhập của quốc gia hay thay
thế các tài sản cũ đã hao mòn.
Như vậy nói đến đầu tư là nói đến hoạt động bỏ vốn nói chung nhằm thu
được nguồn lợi lớn hơn trong tương lai.
Đầu tư XDCB là một loại hình đầu tư nói chung, trong đó mục đích bỏ
vốn được xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm XDCB.
Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế- xã hội như các nhà máy, hệ
thống giao thông, công trình thuỷ lợi, trường học, bệnh viện…
Dự án đầu tư XDCB là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm
đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất
lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoản thời gian xác định (chỉ bao
gồm hoạt động đầu tư XDCB trực tiếp).


8

Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư XDCB có những đặc điểm nổi bật được biểu hiện thông qua sản
phẩm của nó đó là công trình xây dựng. “Công trình xây dựng là sản phẩm
của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt đất,
mặt biển và thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và
lao động.” Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục
công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh. Công trình
XDCB có những đặc điểm như sau:
Một là, Sản phẩm ĐTXDCB là các công trình xây dựng gắn liền với đất
xây dựng công trình, nơi đầu tư xây dựng công trình cũng chính là nơi đưa công
trình vào khai thác sử dụng. Sản phẩm XDCB chủ yếu được sản xuất theo đơn
đặt hàng. Chính vì vậy, quản lý đầu tư xây dựng các công trình phải dựa vào dự
toán chi phí đầu tư xây dựng công trình được xác định và phê duyệt trước khi
thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
Hai là, Sản phẩm ĐTXDCB có tính đơn chiếc, mỗi hạng mục công trình
có một thiết kế và dự toán riêng tuỳ thuộc vào mục đích đầu tư và điều kiện
địa hình, địa chất... của nơi đầu tư xây dựng công trình quyết định đến quy
hoạch, kiến trúc, quy mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải
pháp công nghệ thi công.... và dự toán chi phí đầu tư của từng hạng mục công
trình, công trình. Vì vậy việc, quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải gắn với
từng hạng mục công trình, công trình xây dựng nhằm quản lý chặt chẽ về chất
lượng xây dựng và vốn đầu tư.
Ba là, Sản phẩm ĐTXDCB là các công trình xây dựng thường
có vốn đầu tư lớn, được tạo ra trong một thời gian dài. Vì vậy quản lý và cấp
vốn đầu tư XDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù
hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng thất
thoát vốn đầu tư, bảo đảm cho quá trình đầu tư xây dựng các công trình được
thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định.


9

Bốn là, Đầu tư XDCB được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc dân,
các khu vực kinh tế xã hội nên sản phẩm XDCB có nhiều loại hình công trình
và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng. Quản lý
và cấp vốn đầu tư XDCB phải phù hợp với đặc điểm của từng loại hình công
trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Năm là, Đầu tư XDCB thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu
ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng
công trình thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xây
dựng các công trình... nhằm giảm bớt những lãng phí, thiệt hại về vật tư và tiền
vốn trong qua trình đầu tư xây dựng các công trình.
Những đặc điểm của đầu tư XDCB nêu trên cho thấy tính đa dạng
và phức tạp của đầu tư XDCB. Những đặc điểm này có tác động chi phối đến
sự vận động của vốn ĐTXDCB đòi hỏi cần có cách thức tổ chức quản lý và
cấp phát vốn phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư. Chính vì vậy, quản
lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cần phải có những nguyên tắc, biện
pháp và trình tự quản lý cấp phát vốn tiền dựa trên cơ sở tuân thủ các nguyên
tắc quản lý chi ngân sách nói chung và được vận dụng phù hợp với đặc điểm
của đầu tư XDCB.
Toàn bộ hoạt động của quá trình đầu tư và xây dựng của một dự án đầu
tư từ khi bắt đầu đến khi kết thúc đưa vào khai thác sử dụng được chia thành
ba giai đoạn kế tiếp nhau theo thời gian:
Chuẩn bị đầu tư: Đó là giai đoạn lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
XDCB. Chủ đầu tư dựa vào quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch
xây dựng đô thị, nông thôn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia
(nếu có) để xác định nhiệm vụ cần thiết phải đầu tư, quy mô đầu tư, nguồn
vốn đầu tư, nguồn cung cấp vật tư, thiết bị, địa điểm xây dựng... Quan trọng
nhất là phải xác định được quy mô và tổng mức đầu tư của dự án.


10

Thực hiện đầu tư: Khi dự án có quyết định đầu tư thì việc thực hiện dự
án là trách nhiệm của chủ đầu tư, ở giai đoạn này chủ đầu tư có toàn quyền
quyết định công việc đầu tư trên cơ sở phải tôn trọng đầy đủ nội dung quyết
định đầu tư đã ban hành.
Kết thúc xây dựng và đưa dự án vào khai thác sử dụng: Đó là giai đoạn
cuối cùng của toàn thể quá trình đầu tư và xây dựng. Hoạt động xây dựng chỉ
kết thúc khi công trình được xây lắp theo đúng thiết kế được duyệt, vận hành
đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đảm bảo yêu cầu chất lượng. Nhà thầu
bàn giao công trình cho chủ đầu tư.
1.1.1.2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là các hoạt động đầu tư XDCB sử
dụng nguồn vốn do NSNN đảm bảo chi trả.
Ở mọi quốc gia, nguồn vốn đầu tư trước hết và chủ yếu là từ tích luỹ của
nền kinh tế, tức là phần tiết kiệm sau khi tiêu dùng (gồm tiêu dùng cá nhân và
tiêu dùng của Chính phủ) từ GDP. Nguồn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, xét về
lâu dài là nguồn đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế một cách ổn
định, là điều kiện đảm bảo tính độc lập và tự chủ của đất nước trong lĩnh vực
kinh tế cũng như các lĩnh vực khác. Ngoài nguồn vốn tích luỹ từ trong nước,
các quốc gia còn có thể và cần huy động vốn đầu tư từ nước ngoài để phục vụ
phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
Nếu xét theo tính chất sở hữu thì nguồn vốn đầu tư XDCB bao gồm
nguồn vốn NSNN và vốn đầu tư XDCB ngoài NSNN.
Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách TW và ngân sách địa phương ,
được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế cho đầu tư Xây dựng cơ bản .
Nguồn vốn XDCB ngoài NSNN gồm vốn tín dụng đầu tư phát triển (do
ngân hàng đầu tư phát triển và quĩ hỗ trợ phát triển quản lý), vốn vay các
Ngân hàng thương mại, vốn đầu tư của các doanh nghiệp, vốn đầu tư khu vực
dân cư, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài


11

1.1.2. Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước
Chi đầu tư XDCB của NSNN là các khoản chi để đầu tư xây dựng các
công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi
vốn, các công trình của doanh nghiệp Nhà nước đầu tư theo kế hoạch được
duyệt… Bản chất của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là quá trình
phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản
xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hoá
cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc
dân.
Chi đầu tư XDCB là một khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn
vốn chi đầu tư phát triển của NSNN, do đó đặc điểm chi đầu tư XDCB từ
nguồn vốn NSNN cũng giống như đặc điểm của chi đầu tư phát triển, đó là:
Thứ nhất, chi đầu tư XDCB là khoản chi lớn của NSNN nhưng không có
tính ổn định.
Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là yêu cầu tất yếu nhằm đảm bảo
cho sự phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia. Trước hết chi đầu tư
XDCB của NSNN nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất của
nền kinh tế; đó chính là nền tảng bảo đảm cho sự phát triển kinh tế- xã hội của
mỗi quốc gia, đồng thời chi đầu tư XDCB của NSNN còn có ý nghĩa là vốn
mồi để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút các nguồn lực trong
nước và ngoài nước vào đầu tư phát triển các hoạt động kinh tế- xã hội theo
định hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ. Quy mô và tỷ trọng chi NSNN
cho đầu tư phát triển trong từng thời kỳ phụ thuộc vào chủ trương đường lối
phát triển kinh tế- xã hội của Đảng, Nhà nước và khả năng nguồn vốn của
NSNN.


12

Đối với Việt Nam, mặc dù khả năng của NSNN còn hạn chế, song Nhà
nước luôn có sự ưu tiên NSNN cho chi đầu tư XDCB. Chi đầu tư XDCB là
một khoản chi lớn của NSNN ( thường chiếm khoảng 30%) trong tổng chi
NSNN.
Tuy vậy, cơ cấu chi đầu tư XDCB của NSNN lại không có tính ổn định
giữa các thời kỳ phát triển kinh tế- xã hội. Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi đầu
tư XDCB cho từng nội dung chi, cho từng lĩnh vực kinh tế- xã hội thường có
sự thay đổi giữa các thời kỳ phụ thuộc vào chủ trương, đường lối, chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của Đảng và Nhà nước. Chẳng
hạn sau một thời gian ưu tiên tập trung đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng giao thông
thì thời kỳ sau sẽ không còn ưu tiên vào lĩnh vực đó nữa do hạ tầng giao
thông đã tương đối hoàn chỉnh; hoặc khi Đảng, Nhà nước chủ trương ưu tiên
phát triển Nông nghiệp, nông dân và nông thôn thì các công trình phục vụ
trực tiếp cho lĩnh vực này sẽ được tập trung ưu tiên bố trí đầu tư…
Thứ hai, xét theo mục đích kinh tế- xã hội và thời hạn tác động thì chi
đầu tư XDCB của NSNN mang tính chất chi cho tích luỹ.
Chi đầu tư XDCB là những khoản chi nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ
thuật, năng lực sản xuất phục vụ, tăng tích luỹ tài sản của nền kinh tế quốc
dân. Cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ được tạo ra thông qua
các khoản chi đầu tư XDCB của NSNN là nền tảng vật chất đảm bảo cho sự
tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, làm tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Với ý nghĩa đó, chi đầu tư XDCB của NSNN là chi cho tích luỹ.
Thứ ba, phạm vi và mức độ chi đầu tư XDCB của NSNN luôn gắn liền
với việc thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của Nhà nước
trong từng thời kỳ.
Chi NSNN cho đầu tư XDCB là nhằm để thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế- xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ. Chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội là cơ sở nền tảng trong việc xây dựng kế


13

hoạch chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN. Chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế- xã hội trong từng thời kỳ có ý nghĩa quyết định đến
mức độ và thứ tự ưu tiên chi NSNN cho đầu tư XDCB. Chi đầu tư XDCB gắn
với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội nhằm đảm bảo phục vụ tốt nhất việc
thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và hiệu quả chi đầu tư XDCB.
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN bộ phận cấu thành trong toàn bộ
nguồn vốn đầu tư toàn xã hội có vai trò quan trọng đặc biệt, thể hiện:
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà
nước tác động đến các hoạt động kinh tế- xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. Bằng việc
cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế- xã hội, an ninh, quốc
phòng… mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không
được đầu tư, các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được triển khai ở
các lĩnh vực, vị trí quan trọng, then chốt nhằm đảm bảo cho kinh tế- xã hội
phát triển ổn định.
Đầu tư XDCB là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh tổng cung,
tổng cầu của nền kinh tế:
Về mặt cầu: Đầu tư XDCB trong đó có đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN sẽ tạo ra khả năng kích cầu tiêu dùng trong quá trình đầu tư, góp phần
thúc đẩy lưu thông, tạo thêm việc làm và thu nhập.
Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực mới
của nền kinh tế tăng lên, tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn kéo theo
tăng sản lượng tiềm năng.
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động
điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ. Thông qua việc đầu tư các
chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng sâu, vùng xa
vùng đặc biệt khó khăn, cho các huyện nghèo.


14

Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tạo điều kiện cho các thành phần
kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế phát triển. Vốn đầu tư XDCB từ nguồn
vốn NSNN các tác dụng như là vốn mồi thu hút các nguồn lực trong và ngoài
nước cho đầu tư phát triển. Chẳng hạn kết cấu hạ tầng phát triển hoàn chỉnh
sẽ tạo khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào các lĩnh vực công
nghiệp, văn hoá, giáo dục, y tế, du lịch…
1.1.2.2. Phạm vi chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Với chức năng, nhiệm vụ của mình, Nhà nước chỉ đầu tư vào những
ngành, lĩnh vực then chốt để phát triển kinh tế- xã hội, các ngành, lĩnh vực
không có khả năng thu hồi vốn mà các thành phần kinh tế khác không muốn
hoặc không được phép đầu tư. Do đó phạm vi chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN tập trung chủ yếu vào các loại dự án sau:
Dự án có quy mô lớn mà các thành phần kinh tế khác khó có khả năng
đáp ứng. Các dự án này thường là dự án xây dựng các công trình lớn có phạm
vi ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của nền kinh tế, tạo ra sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế- xã hội của các vùng, miền, địa phương hoặc ngành, lĩnh vực.
Dự án có khả năng thu hồi vốn thấp, các dự án này do khả năng thu hồi
vốn thấp nên không hấp dẫn các thành phần kinh tế khác đầu tư, trong khi đó
các công trình này lại mang ý nghĩa kinh tế- xã hội quan trọng, do đó Nhà
nước cần phải đầu tư xây dựng.
Dự án mà các thành phần kinh tế khác không được phép đầu tư, loại này
thường là các công trình thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, công trình bí
mật Nhà nước, các công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường và đời sống
kinh tế- xã hội của nhân dân.
1.1.2.3. Điều kiện chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
- Dự án phải được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước.
- Dự án đầu tư phải có đủ tài liệu, hồ sơ pháp lý cần thiết làm căn cứ cấp
phát thanh toán vốn đầu tư gửi tới Kho bạc Nhà nước.


15

1.2. KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN
1.2.1. Khái niệm kiểm soát chi đầu tư XDCB
Quản lý vốn đầu tư XDCB: Là quá trình quản lý vốn giữa các cơ quan
nhà nước với chủ đầu tư, đồng thời thanh toán cho các Nhà thầu tư vấn, xây
lắp, cung ứng thiết bị và chi tiêu cho bản thân chủ đầu tư. Bản chất của việc
cấp vốn là Nhà nước (chủ đầu tư là người đại diện) mua lại sản phẩm xây
dựng, lắp đặt thiết bị công nghệ và các sản phẩm xây dựng cơ bản khác của
các nhà thầu, do đó việc cấp đúng, cấp đủ tức là cấp đúng giá trị của hàng hóa
xây dựng cơ bản mà nhà thầu bán cho chủ đầu tư (Nhà nước). Cơ chế cấp
phát, chi đầu tư từ NSNN là nhân tố quan trọng trong việc giảm thất thoát,
tiêu cực trong đầu tư xây dựng, góp phần nâng cao chất lượng công trình xây
dựng.
Kiểm soát chi không phải là công cụ quản lý riêng của Nhà nước mà bất
kỳ thành phần kinh tế nào, cá nhân nào khi thực hiện bất kỳ hoạt động kinh tế
nào khi thanh toán tiền ra cũng đều phải kiểm soát để đảm bảo đồng tiền bỏ ra
hợp lý nhất, tiết kiệm nhất với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả
sử dụng nguồn vốn của Nhà nước. Vì vậy để đảm bảo nguồn vốn đầu tư được
sử dụng hiệu quả thì công tác kiểm soát được thực hiện thường xuyên, liên tục
trong suốt quá trình đầu tư xây dựng dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực
hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư đưa dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng.
Vậy kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ,
điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo
yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện và
ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành.
1.2.2. Nguyên tắc kiểm soát chi
1.2.2.1. Đúng đối tượng
Cấp phát vốn đầu tư XDCB được thực hiện theo phương thức cấp phát


16

không hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tư các dự án cần thiết phải đầu tư
thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có hoặc ít có khả năng thu hồi vốn
và các công trình bí mật Nhà nước, quốc phòng, an ninh… Từ đó để tạo ra cơ
sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho sự phát triển toàn diện và cân đối của nền
kinh tế quốc dân. Với sự hạn hẹp của nguồn vốn NSNN và để đảm bảo hiệu
quả đầu tư, đòi hỏi việc cấp phát vốn phải đúng đối tượng, sử dụng vốn
NSNN theo quy định của Luật NSNN, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư…
1.2.2.2. Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư xây dựng cơ bản, có
đầy đủ các tài liệu thiết kế và dự toán được duyệt
Trình tự đầu tư và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việc
trong từng giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng công trình. Các dự án
đầu tư không phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thực hiện nghiêm
chỉnh trình tự đầu tư gồm 3 giai đoạn là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và
kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng. Các công việc trong giai đoạn thực
hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác có thể thực
hiện tuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ, tuỳ điều kiện cụ thể của từng dự án đầu tư.
Hồ sơ dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế- kỹ thuật) và thiết kế- dự toán
được cấp có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ pháp lý quy định về quy mô, cấp
độ, kết cấu, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của chủng loại vật tư, thiết bị cấu
thành từng khối lượng, các giải pháp kỹ thuật công nghệ xây dựng công trình,
giá trị từng công việc, khối lượng của hạng mục công trình và công trình. Vì
vậy, để đảm bảo chất lượng công trình xây dựng và hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê
duyệt thiết kế và dự toán các công trình xây dựng. Trong cấp phát vốn đầu tư
XDCB, muốn kiểm tra khối lượng và chất lượng từng công việc XDCB hoàn
thành để xác định khối lượng đủ điều kiện cấp vốn và quyết định giá trị thanh
toán, giá trị quyết toán thì cơ quan tài chính không thể thiếu tài liệu thiết kế và
dự toán được duyệt của công trình.


17

Khi có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các đơn vị chủ đầu tư
phải tuân thủ theo đúng trình tự các bước công việc lập, thẩm định, trình phê
duyệt tài liệu thiết kế, dự toán công trình và gửi tài liệu thiết kế, dự toán công
trình đã được phê duyệt đến cơ quan quản lý cấp phát vốn.
1.2.2.3. Đúng mục đích, đúng kế hoạch
Nguồn vốn NSNN đầu tư cho các công trình, dự án được xác định trong
kế hoạch NSNN hàng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân được tổng hợp từ kế hoạch XDCB của các bộ,
ngành, địa phương, từng đơn vị cơ sở và khả năng cân đối nguồn vốn của
NSNN. Vì vậy, cấp phát vốn đầu tư XDCB của NSNN phải đúng mục đích,
đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý NSNN và đảm bảo
tính kế hoạch, tính cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của từng ngành,
từng lĩnh vực và từng địa phương.
Vốn đầu tư XDCB chỉ được sử dụng cho mục đích đầu tư XDCB theo kế
hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được sử dụng cho các
mục đích khác như: trang trải các nhu cầu chi thường xuyên, trả nợ dân…
Cấp phát vốn đầu tư XDCB phải tuân thủ theo đúng kế hoạch vốn đã được
duyệt cho từng công trình; tổng số vốn thanh toán cho dự án trong năm kế
hoạch (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) cho từng
công trình, dự án không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho công
trình, dự án đó; không được điều chuyển vốn từ dự án này sang dự án khác
nếu không có quyết định của cấp có thẩm quyền, đặc biệt là việc điều chuyển
vốn từ dự án, công trình trung ương sang dự án, công trình địa phương quản
lý. Các khối lượng XDCB hoàn thành phải có trong kế hoạch năm mới được
cấp phát thanh toán. Khối lượng XDCB vượt tiến độ thuộc các công trình, dự
án có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ đầu tư và xây dựng chỉ khi cấp có thẩm
quyền cân đối được nguồn vốn mới được cấp phát thanh toán.


18

Để đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc cấp phát thanh toán vốn đầu tư
XDCB đúng mục đích, đúng kế hoạch đòi hỏi phải không ngừng hoàn thiện
quy trình và phương pháp cấp phát, thực hiện cấp phát thanh toán vốn theo
kết quả đầu ra, có nghĩa là khối lượng XDCB hoàn thành được cấp phát thanh
toán là sản phẩm hàng hoá vừa có giá trị vừa có giá trị sử dụng; Để nâng cao
hiệu quả đầu tư XDCB của nền kinh tế quốc dân nói chung và hiệu quả đầu tư
XDCB của NSNN nói riêng đòi hỏi công tác quy hoạch phải đi trước một
bước, không ngừng nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, công tác lập,
phê duyệt kế hoạch XDCB.
1.2.2.4. Theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành và chỉ trong
phạm vi giá trị dự toán được duyệt
Sản phẩm XDCB có mức vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài, kết cấu
kỹ thuật phức tạp. Do đó quản lý và cấp phát thanh toán vốn theo khối lượng
công việc thực tế hoàn thành nhằm đảm bảo vốn cho quá trình đầu tư được
liên tục đúng kế hoạch tiến độ đề ra, kiểm tra chặt chẽ tiến độ, chất lượng
từng công việc XDCB và khối lượng công trình hoàn thành, đảm bảo vốn
được sử dụng đúng mục đích và có vật tư, tài sản đảm bảo, tránh ứ đọng hoặc
gây thất thoát, lãng phí vốn của Nhà nước.
Sản phẩm XDCB có tính đơn chiếc, mỗi công trình có một thiết kế và dự
toán riêng. Dự toán công trình xây dựng phản ánh những chi phí cần thiết và
là giới hạn tối đa được phép đầu tư cho công trình, dự toán được xác định dựa
trên cơ sở các tiêu chuẩn định mức kinh tế- kỹ thuật, đơn giá XDCB do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền công bố và các chính sách chế độ của Nhà
nước. Hơn nữa, một trong những nguyên tắc quan trọng trong quản lý chi
NSNN là quản lý theo dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Vì
vậy, quản lý cấp phát thanh toán vốn đầu tư XDCB phải dựa vào nội dung dự
toán đã phê duyệt và chỉ trong phạm vi dự toán đã được phê duyệt.


19

Khối lượng XDCB hoàn thành được cấp phát thanh toán phải là khối
lượng thực hiện đã được nghiệm thu, đúng thiết kế, tuân thủ đúng trình tự đầu
tư và xây dựng, có trong dự toán được duyệt và được ghi trong kế hoạch
XDCB năm.
Mức vốn cấp phát thanh toán cho từng công trình, hạng mục công trình,
từng khối lượng công việc XDCB hoàn thành nghiệm thu phải được xác định
căn cứ vào dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chỉ được cấp
phát thanh toán trong phạm vi giá dự toán được duyệt. Trong trường hợp tổ
chức đấu thầu, thì mức vốn cấp phát thanh toán là giá trúng thầu hoặc giá
được tính theo đơn giá trúng thầu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và
không được vượt giá dự toán được duyệt. Các trường hợp vượt giá dự toán đã
được duyệt, yêu cầu chủ đầu tư phải lập dự toán bổ sung và tổ chức phê duyệt
mới được cấp phát thanh toán.
1.2.2.5. Giám đốc bằng đồng tiền
Kiểm tra bằng đồng tiền đối với việc sử dụng tiền vốn đúng mục đích,
đúng đối tượng, đúng kế hoạch và có hiệu quả là sự thể hiện chức năng tài
chính. Thực hiện công tác giám đốc trong quá trình cấp phát vốn đầu tư có tác
dụng đảm bảo tiền vốn được sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích, đúng kế
hoạch, đồng thời thúc đẩy các đơn vị thực hiện tốt trình tự đầu tư và xây
dựng, đôn đốc thực hiện kế hoạch tiến độ thi công đã đề ra, đảm bảo chất
lượng công trình, hoàn thành đúng thời gian, đưa công trình vào sử dụng kịp
thời để phát huy hiệu quả của dự án.
Giám đốc bằng đồng tiền được thực hiện đối với mọi dự án đầu tư, trong
tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng; bao gồm giám đốc
trước, trong và sau khi cấp phát thanh toán vốn.
Các nguyên tắc quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB của NSNN là một
thể thống nhất, chi phối toàn bộ công tác quản lý và cấp phát vốn đầu tư


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×