Tải bản đầy đủ

SINH lý CHƯƠNG IX Thi đầu vào SĐH HVQY

CHƯƠNG IX – SINH LÝ THẦN KINH CẤP CAO
(Bs: Trương Văn Thiện)
Câu 1. Phản xạ không điều kiện có tính chất :
A.
B.
C.
D.
E.

Tập thành mang tính loài, bền vững , di truyền, cung phản xạ có sẵn
Bẩm sinh, di truyền, bền vững, cung phản xạ không có sẵn
Bẩm sinh, mang tính cá thể, bền vững, di truyền
Tập thành , có tính chất loài, không bền vững
Bẩm sinh, mang tính loài, bền vững, di truyền, cung phản xạ có sẵn
Đáp án: E

Câu 2. Phản xạ có điều kiện có tính chất
A. Tập thành, mang tính cá thể, không bền, cung phản xạ có sẵn
B. Tập thành, mang tính cá thể, tương đối không bền vững, cung phản xạ
không có sẵn
C. Bẩm sinh, di truyền , không bền

D. Tập thành, mang tính cá thể, không di truyền, không bền, cung phản xạ
không có sẵn
E. Bẩm sinh, có thể biến đổi, mang tính cá thể.
Đáp án: D
Câu 3. Theo Pavlov : đường liên hệ thần kinh tạm thời được hình thành giữa
A. Giữa trung khu không điều kiện và có điều kiện ở vỏ não theo cơ chế mở
đường
B. Các trung khu không điều kiện ở tủy sống
C. Các trung khu không điều kiện ở tủy sống và các cấu trúc dưới vỏ
D. Giữa các trung khu không điều kiện ở dưới vỏ và ở vỏ não.
Đáp án: A
Câu 4. Tạo phản xạ có điều kiện tiết nước bọt ở chó thuận lợi khi:
A.
B.
C.
D.

Chó ăn rất no.
Chó bị nhịn đói.
Gây ồn ào khi tập
Chó bị đánh đau.
Đáp án: B

Câu 5. Muốn thành lập phản xạ có điều kiện tiết nước bọt với ánh sáng đèn ở
chó phải kết hợp nhiều lần:


A.
B.
C.
D.
E.

Cho ăn, ngay sau đó bật đèn.
Đồng thời bật đèn và cho ăn.
Bật đèn 3 – 5 giây rồi cho ăn.
Tắt đèn sau 3 – 5 giây thì cho ăn.
Cho ăn, sau 3 – 5 giây mới bật đèn.
Đáp án: C


Câu 6. Câu nào đúng về các bước thành lập phản xạ có điều kiện tiết nước bọt
ở chó:
A.
B.
C.
D.
E.

Bật đèn – cho ăn, lặp lại nhiều lần, bật đèn – chó tiết nước bọt.
Lặp lại nhiều lần: bật đèn – cho ăn – đánh đau, chó tiết nước bọt.
Bật đèn – cho ăn, lặp lại nhiều lần, cho ăn – bật đèn, tiết nước bọt.
Lặp lại nhiều lần: cho ăn – bật đèn – đánh đau, chó tiết nước bọt.
Lặp lại nhiều lần: bật đèn – cho ăn, chó tiết nước bọt.
Đáp án: A

Câu 7. Tại sao trong thời gian thành lập phản xạ có điều kiện lại không được
có kích thích lạ ?
A. Để gây củng cố tín hiệu có điều kiện cho con vật không bị sợ hãi.
B. Vì kích thích lạ gây hưng phấn trung khu mới trong não bộ làm ức chế tạm
thời phản xạ có điều kiện đang diễn ra.
C. Để gây sự hưng phấn ở trung khu có điều kiện mạnh hơn trung khu không
điều kiện.
D. Vì kích thích lạ sẽ làm dập tắt đường liên hệ thần kinh tạm thời, ức chế
phản xạ có điều kiện.
Đáp án: B
Câu 8. Tại sao phải kết hợp lặp lại nhiều lần kích thích không điều kiện và
kích thích có điều kiện?
A. Để tạo đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa trung khu không điều kiện và
trung khu có điều kiện ở vỏ não.
B. Để hình thành các cứ điểm ưu thế ở hệ thần kinh trung ương.
C. Để não bộ không bị kích thích đột ngột sẽ tiếp nhận kích thích có điều kiện
một cách tốt nhất.
D. Để hệ thần kinh thích nghi với 2 loại kích thích đó.
E. Để tạo đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa các trung khu ở thân não và vỏ
não.
Đáp án: A


Câu 9. Tại sao để thành lập phản xạ có điều kiện, về mặt sinh học cường độ
kích thích không điều kiện phải mạnh hơn cường độ kích thích có điều kiện.
A. Để tạo điều kiện cho phản xạ được bền vững.
B. Để duy trì đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa trung khu không điều kiện
và trung khu có điều kiện ở vỏ não.
C. Để gây cho hệ thần kinh hưng phấn mạnh.
D. Để làm cho các trung khu phản xạ ở dưới vỏ hưng phấn mạnh hơn các trung
khu ở vỏ não.
E. Để tạo ra trong não bộ một trung khu không điều kiện hưng phấn mạnh hơn
trung khu có điều kiện.
Đáp án: E
Câu 10. Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với các điều kiện cơ bản để
thành lập phản xạ có điều kiện?
A. Kích thích có điều kiện phải đi trước kích thích không điều kiện từ 3 – 5
giây.
B. Kích thích không điều kiện phải đi trước kích thích có điều kiện từ 3 – 5
giây.
C. Hệ thần kinh trung ương và các bộ phận nhận cảm kích thích phải lành
mạnh.
D. Phải lặp lại nhiều lần sự kết hợp kích thích có điều kiện và không điều kiện.
E. Không có kích thích lạ trong quá trình thành lập phản xạ có điều kiện.
Đáp án: B
Câu 11. Củng cố khi thành lập phản xạ có điều kiện có tác dụng gì?
A. Để tạo sự hưng phấn mạnh trung khu không điều kiện ở vỏ não, duy trì
đường liên hệ thần kinh tạm thời.
B. Để duy trì sự hưng phấn mạnh trung khu không điều kiện ở dưới vỏ.
C. Để tạo sự hưng phấn mạnh các trung khu phản xạ có điều kiện trong não bộ,
D. Để duy trì sự hưng phấn mạnh trung khu không điều kiện và có điều kiện ở
vỏ não, duy trì đường liên hệ thần kinh tạm thời.
E. Để duy trì sự hưng phấn mạnh trung khu có điều kiện ở vỏ não
Đáp án : D
Câu 12. Câu nào sau đây Đúng trong thành lập phản xạ có điều kiện.
A. Kích thích không điều kiện phải đi trước kích thích có điều kiện 3 – 5 giây.
B. Kích thích có điều kiện phải đi trước kích thích không điều kiện 3 – 5 giây.


C. Kích thích có điều kiện phải mạnh hơn kích thích không điều kiện về mặt
sinh học
D. Củng cố bằng kích thích có điều kiện.
Đáp án: B
Câu 13. Trong phản xạ có điều kiện tiết nước bọt trên chó bằng ánh sáng đèn,
trung khu có điều kiện cao cấp ở nơi nào của vỏ não?
A.
B.
C.
D.
E.

Hồi cảm giác sau trung tâm
Thùy trán
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Thùy đỉnh
Đáp án: C

Câu 14. Trong phản xạ có điều kiện tiết nước bọt trên chó bằng ánh sáng đèn
trung khu không điều kiện cao cấp nằm ở nơi nào của vỏ não?
A.
B.
C.
D.
E.

Thùy đỉnh
Hồi cảm giác sau trung tâm
Thùy chẩm
Thùy trán
Thùy thái dương
Đáp án: B

Câu 15. Câu nào đúng về cơ chế mở đường để hình thành đường liên hệ thần
kinh tạm thời?
A. Cả hai trung khu không điều kiện và có điều kiện đều hưng phấn mạnh nên
thu hút lẫn nhau.
B. Trung khu có điều kiện hưng phấn mạnh sẽ ức chế trung khu không điều
kiện.
C. Trung khu không điều kiện hưng phấn mạnh sẽ ức chế trung khu có điều
kiện
D. Trung khu có điều kiện hưng phấn mạnh nên thu hút các xung động từ trung
khu không điều kiện về phía nó
E. Trung khu không điều kiện hưng phấn mạnh nên thu hút các xung động từ
trung khu có điều kiện về phía nó.
Đáp án: E
Câu 16. Sau khi thành lập phản xạ có điều kiện, thỉnh thoảng phải củng cố để
làm gì?


A. Để duy trì luồng hưng phấn từ trung khu không điều kiện về trung khu có
điều kiện.
B. Để tăng cường các xung động từ các trung khu dưới vỏ làm hưng phấn mạnh
các trung khu cao cấp ở vỏ não.
C. Để thu hút các xung động từ trung khu có điều kiện về trung khu không điều
kiện
D. Để làm hưng phấn đồng thời trung khu có điều kiện và không điều kiện cao
cấp
E. Để thu hút các xung động từ các trung khu cao cấp ở vỏ não tới các trung
khu ở dưới vỏ.
Đáp án: C
Câu 17. Khi thành lập phản xạ có điều kiện, sự lặp đi lặp lại các kích thích có
điều kiện và không điều kiện có tác dụng gì?
A.
B.
C.
D.
E.

Để biến đổi điện thế màng tế bào thần kinh sau synap
Để hoạt hóa các synap dự trữ và hình thành thêm các synap mới
Để ức chế các synap không cần thiết
Để kích thích sự phát triển của các tế bào thần kinh
Để tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh bị hao hụt
Đáp án : B

Câu 18. Câu nào đúng về CUNG PHẢN XẠ không điều kiện?
A.
B.
C.
D.

Là cung phản xạ đơn giản, không thay đổi, chỉ có trung khu ở tủy sống
Là cung phản xạ đơn giản, ít thay đổi, có trung khu từ thân não trở xuống.
Có cung phản xạ không thay đổi, có trung khu ở tủy sống hoặc hành não.
Có cung phản xạ không thay đổi , có trung khu ở phần thấp của hệ thần kinh
trung ương.
E. Là cung phản xạ phức tạp có trung khu lên đến vùng dưới đồi.
Đáp án: A
Câu 19. Câu nào KHÔNG đúng về tính chất của phản xạ có điều kiện?
A.
B.
C.
D.
E.

Cung phản xạ không có sẵn, mà hình thành trong quá trình tập luyện.
Là phản xạ tập thành , mang tính loài và bền vững.
Cung phản xạ không có sẵn và không cố định
Là phản xạ tập thành , mang tính cá thể, không di truyền
Không mang tính loài, tương đối không bền, không di truyền
Đáp án B


Câu 20. Câu nào đúng về cung phản xạ có điều kiện?
A. Có tất cả các khâu như cung phản xạ đơn giản, nhưng nhiều trung khu hơn
và có đường liên hệ thần kinh tạm thời.
B. Thực chất là cung phản xạ không điều kiện có trung khu ở vùng dưới vỏ
C. Là cung phản xạ cấp thấp
D. Là cung phản xạ đơn giản có trung khu ở tủy sống.
Đáp án: A
Câu 21. Câu nào đúng về luật ưu thế Ukhtomski?
A. Trung khu hưng phấn mạnh kích thích hoạt động trung khu hưng phấn yếu
hơn
B. Trung khu hưng phấn mạnh thu hút xung động từ trung khu hưng phấn yếu
hơn và ức chế đáp ứng của trung khu yếu.
C. Trung khu hưng phấn mạnh thu hút xung động từ trung khu hưng phấn yến
hơn và làm tăng họa dộng của trung khu yếu.
D. Trung khu hưng phấn yếu ức chế đáp ứng trung khu hưng phấn mạnh hơn
E. Trung khu hưng phấn yếu kích thích trung khu hưng phấn mạnh hơn
Đáp án: B
Câu 22. Câu nào KHÔNG ĐÚNG về bản chất đường liên hệ thần kinh tạm
thời?
A.
B.
C.
D.
E.

Tạo nên nhiều synap mới, tăng diện tích của các sinap
Hoạt hóa các synap có sẵn.
Phát triển thêm các gai trên sợi nhánh các tế bào thần kinh.
Làm giảm số lượng các synap thần kinh
Thay đổi hoạt động của AND và ARN trong các tế bào thần kinh
Đáp án : D

Câu 23. Tại sao khi thành lập phản xạ có điều kiện, kích thích có điều kiện
phải đi trước kích thích không điều kiện vài giây.
A. Để làm hoạt hóa vỏ não
B. Để gây sự chú ý cho đối tượng tập
C. Để tạo mối liên hệ giữa trung khu không điều kiện và trung khu có điều kiện
ở vỏ não
D. Để trung khu không điều kiện ở vỏ não ức chế trung khu có điều kiện
E. Để không làm ức chế trung khu không điều kiện ở vỏ não
Đáp án: C


Câu 24. Tại sao khi thành lập phản xạ có điều kiện, kích thích có điều kiện
không được đi trước quá lâu so với kích thích không điều kiện?
A. Để trong vỏ não có hai trung khu không điều kiện và có điều kiện cùng hưng
phấn.
B. Để tạo trung khu có điều kiện hưng phấn mạnh hơn trung khu không điều
kiện
C. Để tạo trong vỏ não có hai trung khu hưng phấn ngang nhau
D. Để tạo trung khu không điều kiện hưng phấn mạnh hơn trung khu có điều
kiện
E. Để kích thích có điều kiện không làm ức chế kích thích không điều kiện
Đáp án: A
Câu 25. Nhận xét nào dưới đây là ĐÚNG?
A. Hoạt động thần kinh cấp cao được phát triển trên cơ sở các cơ chế hình
thành phản xạ không điều kiện.
B. Hoạt động thần kinh cấp cao được phát triển trên cơ sở các cơ chế hình
thành các mối liên hệ thần kinh tạm thời.
C. Hoạt động thần kinh cấp cao được phát triển trên cơ sở các cơ chế hình
thành các sóng điện não
D. Hoạt động thần kinh cấp cao có chức năng điều hòa, phối hợp hoạt động của
các cơ quan trong cơ thể
Đáp án: B
Câu 26. Điều nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG về phản xạ không điều kiện
A.
B.
C.
D.

Có ở tất cả các động vật cùng loài
Hoạt động liên tục từ lúc mới sinh cho tới lúc chết
Không có ý nghĩa trong đời sống của động vật
Được di truyền từ bố mẹ sang con cái.
Đáp án: C

Câu 27. Các nhận xét sau về phản xạ có điều kiện là đúng, NGOẠI TRỪ:
A.
B.
C.
D.

Hoạt động liên tục từ lúc mới sinh cho tới lúc chết
Phản xạ được tập nhiễm trong quá trình sống
Là các hành động sớm, cho phép tránh được nguy hiểm.
Hình thành trong các cấu trúc phát triển muộn hơn trong quá trình tiến hóa
của hệ thần kinh trung ương
Đáp án : A


Câu 28. Theo Pavlov, sự củng cố tín hiệu có điều kiện bằng kích thích không
điều kiện trong thành lập phản xạ có điều kiện tiết nước bọt với ánh sáng đèn
có nghĩa là:
A. Kéo dài dần thời gian giữa tín hiệu có điều kiện và kích thích không điều
kiện
B. Bật đèn lặp đi lặp lại nhiều lần sau khi cho ăn
C. Cho chó ăn sau khi bật đèn
D. Tiếp tục bật đèn sau khi chó ăn xong
Đáp án:C
Câu 29. Nhận xét nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về điều kiện thành lập phản xạ
có điều kiện?
A. Hệ thần kinh trung ương phải ở trạng thái bình thường
B. Trong thời gian thành lập phản xạ có điều kiện, không được có mặt các kích
thích ngoại lai
C. Phối hợp đúng thời gian và trình tự của các kích thích
D. Kích thích có điều kiện phải mạnh hơn kích thích không điều kiện về mặt
sinh học
Đáp án : D
Câu 30. Điều nào là KHÔNG đúng về điều kiện cần thiết để thành lập phản xạ
có điều kiện?
A. Trong thời gian thành lập phản xạ có điều kiện, trừ kích thích có điều kiện
và tác nhân củng cố, không được có kích thích lạ
B. Hệ thần kinh trung ương phải ở trạng thái bình thường
C. Kích thích không điều kiện phải mạnh hơn kích thích có điều kiện về mặt
sinh học
D. Kích thích có điều kiện phải xuất hiện sau tác nhân củng cố 3 – 5 giây
Đáp án : D



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×