Tải bản đầy đủ

Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam– Chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

MAI HẢI VÂN

CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
KHU CÔNG NGHIỆP HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


HÀ NỘI, NĂM 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

MAI HẢI VÂN


CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
KHU CÔNG NGHIỆP HẢI DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ

: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN


HÀ NỘI, NĂM 2017


1
LỜI CẢM ƠN
Trước khi trình bày nội dung chính của luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới PGS,TS. Nguyễn Thị Phương Liên đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể
hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy cô trong khoa Sau đại
học, khoa Tài chính – Ngân hàng Trường Đại học Thương Mại đã dạy bảo và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh khu công nghiệp Hải
Dương đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm2017
Học viên

Mai Hải Vân



2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu
trong bản luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ
công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2017
Học viên

Mai Hải Vân


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. i
DANH MỤC VIẾT TẮT........................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ...............................................................................................v
DANH MỤC BẢNG...............................................................................................vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.........................................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................1
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đến đề tài..................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................3
6. Kết cấu luận văn..................................................................................................4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.....................5
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại..............................................................5
1.1.1 Các hoạt động cơ bản củaNHTM...................................................................5
1.1.2 Hoạt động cho vay của NHTM.......................................................................7
1.2 Hoạt động cho vay đối với KHCN của NHTM................................................8
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay KHCN...........................................................8
1.2.2 Vị thế của KHCN đối với hoạt động kinh doanh của NHTM......................10
1.2.3 Phân loại các khoản cho vay đối với KHCN.................................................11
1.3 Chất lượng cho vay KHCNcủa NHTM..........................................................16
1.3.1 Quan niệm về chất lượng cho vay KHCN.....................................................16
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân........18
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay KHCN của NHTM.....................21


1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng cho vay KHCN của NHTM 26
1.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan thuộc về phía Ngân hàng.....................................26
1.4.2 Nhóm nhân tố khách quan............................................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAYKHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP HẢI DƯƠNG..................................................33
2.1. Vài nét khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương...................................................................33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..............................................................33
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức......................................................33
2.1.3. Thực trạng hoạt động và kết quả kinh doanh..............................................35
2.2 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam –Chi nhánh KCN Hải Dương.................................................40
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng quan hệ khách hàng cá nhân.................40
2.2.2 Quy trình cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam -Chi nhánh KCN Hải Dương........................................................................43
2.2.3 Chính sách cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
-Chi nhánh KCN Hải Dương.................................................................................48
2.2.4 Các sản phẩm cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam –Chi nhánh KCN Hải Dương đang áp dụng:...............................................51
2.2.5 Kết quả cho vay Khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương..........................................53
2.3 Thực trạng chất lượng cho vay đối với Khách hàng cá nhân của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương...........59
2.3.1 Thực trạng chất lượng tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của Chi
nhánh…..................................................................................................................59
2.3.2 Thực trạng chất lượng cho vay theo đánh giá của khách hàng...................67
2.4 Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Công
thương ViệtNam-Chi nhánh KCN Hải Dương....................................................74


2.4.1 Kết quả đạt được:...........................................................................................74
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân...............................................................................76
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAMCHI NHÁNH KCN HẢI DƯƠNG..............................................................82
3.1 Định hướng hoạt động cho vay đối với KHCN..............................................82
3.1.1 Định hướng phát triển lâu dài của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam......................................................................................................................... 82
3.1.2 Dự báo nhu cầu vay vốn của KHCN trên địa bàn........................................83
3.1.3 Định hướng cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
-Chi nhánh KCN Hải Dương.................................................................................84
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hang
TMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh khu công nghiệp Hải Dương........86
3.2.1 Nâng cao trình độ cán bộ quan hệ khách hàng............................................86
3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động marketing tại chi nhánh.............................................87
3.2.3Thực hiện tốt quy trình tín dụng....................................................................88
3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác khách hàng.................................................88
3.2.5.Nâng cao chất lượng quản lý nợ...................................................................90
3.2.6. Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin quản trị tín dụng.........................90
3.3 Kiến nghị..........................................................................................................91
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam......................91
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước..............................................................94
3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan nhà nước.....................................94
KẾT LUẬN............................................................................................................96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1.

ANZ

Ngân hàng TNHH Một thành viên ANZ Việt Nam

2.

ATM

Máy rút tiền tự động

3.

CD

Cá nhân

4.

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

5.

HSBC

Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam

6.

KHCN

Khách hàng cá nhân

7.

NH

Ngân hàng

8.

NHNN

Ngân hàng nhà nước

9.

NH TMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

10.

TD

Tín dụng

11.

TDCN

Tín dụng cá nhân

12.

Techcombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

13.

Vietinbank/ VCB

Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
1

Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của VietinBank KCN Hải Dương

Trang
34


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Trình độ cán bộ nhân viên đến ngày 31/12/2016.....................................34
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn 2014
– 2016...................................................................................................................... 35
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn
2014 – 2016.............................................................................................................37
Bảng 2.4: Tình hình thu dịch vụ của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn 2014 –
2016......................................................................................................................... 39
Bảng 2.5: Doanh số cho vay Khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương giai đoạn 2014-2016............53
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương giai đoạn 2014-2016.........................54
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Khu Công nghiệp Hải Dương theo kỳ hạn khoản vay.........55
Bảng 2.8: Số lượng KHCN vay vốn của VietinBank KCN Hải Dương...................58
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân căn cứ theo TSĐB...............59
Bảng 2.10: Dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân theo sản phẩm của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Hải Dương giai đoạn 2014-2016...........60
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu về nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay tại VietinBank KCN
Hải Dương............................................................................................................... 63
Bảng 2.12: Tình hình phân loại nợ cho vay Khách hàng cá nhân tại VietinBank
KCN Hải Dương......................................................................................................64
Bảng 2.13: Nợ xấu cho vay Khách hàng cá nhân tại VietinBank KCN Hải Dương....65
Bảng 2.14: Thu nhập từ cho vay Khách hàng cá nhân tại VietinBank KCN Hải
Dương...................................................................................................................... 66
Bảng 3.1 Định hướng cho vay KHCN của Vietinbank KCN Hải Dương năm 20172020......................................................................................................................... 86


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lượng khách hàng đã sử dụng sản phẩm cho vay cá nhân của
Vietinbank KCN Hải Dương...................................................................................56
Biểu đồ 2.2: Thủ tục cho vay cá nhân của Vietinbank KCN Hải Dương.................68
Biểu đồ 2.3: Sản phẩm cho vay cá nhân của Vietinbank KCN Hải Dương được
khách hàng sử dụng.................................................................................................69
Biểu đồ 2.4. Thời hạn vay vốn cá nhân khách hàng muốn vay................................70
Biểu đồ 2.5. Trở ngại khách hàng gặp phải trong quá trình vay vốn cá nhân của
Vietinbank KCN Hải Dương...................................................................................71
Biểu đồ 2.6. Mục đích sử dụng vốn thực tế của khách hàng có phù hợp với sản
phẩm cho vay cá nhân sử dụng................................................................................71
Biểu đồ2.7. Mức độ hài lòng về thái độ phục vụ của cán bộ Vietinbank KCN Hải
Dương...................................................................................................................... 73
Biểu đồ2.8. Đánh giá về dịch vụ và chất lượng cho vay cá nhân của Vietinbank
KCN Hải Dương......................................................................................................73
Biểu đồ 3.1. Mục đích vay vốn của khách hàng trong thời gian tới.........................83


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi Việt Nam mở cửa nền kinh tế và gia nhập WTO, nền kinh tế Việt nam
đang chuyển mình mạnh mẽ, GDP luôn đạt ở mức trung bình 7.0% và dự báo tiếp
tục tăng trưởng. Các ngành kinh tế của đất nước đang phát triển thuận lợi, cơ hội
được tiếp cận những quan điểm, mô hình kinh doanh mới từ các nước phát triển, từ
các doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động tại Việt nam. Đi tiên phong trong đó
là ngành ngân hàng tài chính. Với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, ngành ngân
hàng đang đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước.
Trong thời gian qua, ngành ngân hàng đã làm rất tốt trong quá trình lưu thông
tiền tệ đối với nền kinh tế, thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước, thúc đẩy mọi thành phần của nền kinh tế phát triển. Đối với ngành ngân
hàng của chúng ta vẫn tập trung tới hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp,
chiếm tỷ lệ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chưa chú trọng
nhiều tới nhu cầu của cá nhân.
Một nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp tập trung huy động vốn thông
qua thị trường chứng khoán hay phát hành trái phiếu, cổ phiếu...hạn chế vay vốn từ
các ngân hàng. Hệ thống ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ phi tín dụng cho
doanh nghiệp và chú trọng tới cung cấp các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của cá
nhân, doanh thu từ hoạt động này là từ 35-60% tổng doanh thu. Chính vì lẽ đó,
trong xu hướng phát triển tất yếu của ngành ngân hàng Việt nam trong thời gian tới
sẽ phát triển theo mô hình ngân hàng bán lẻ. Nhận thức được tầm quan trọng của
việc phát triển ngân hàng bán lẻ trong xu thế hiện nay, các ngân hàng trong nước đã
đưa ra các chính sách, sản phẩm và định hướng lâu dài. Thể hiện rõ nhất là các ngân
hàng ACB, ngân hàng Đông Á, Sacombank, Techcombank..... Các ngân hàng nước
ngoài như ANZ, HSBC, CitiBank... sau khi thành lập ngân hàng 100% vốn nước
ngoài cũng muốn tham gia thị trường còn sơ khai này. Các ngân hàng quốc doanh,
hay chuyển đổi cổ phần hoá cũng đã có những chiến lược lâu dài, thời kỳ cho phát
triển ngân hàng bán lẻ.


Hoạt động cho vay cá nhân là một phần trong hoạt động của ngân hàng bán lẻ,
nó tạo ra khoản thu nhập lớn và ổn định dựa trên số đông người sử dụng, đồng thời
tăng hình ảnh của ngân hàng trong con mắt người dân, góp phần vào sự phát triển
bền vững, lâu dài của ngân hàng.
Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Việt Nam vẫn còn khá nhỏ
bé so với tiềm năng của nó và chưa được các ngân hàng thương mại khai thác triệt
để, chỉ tính con số hơn 90 triệu dân, trong đó 2/3 là dân số trong độ tuổi lao động và
chỉ mới khoảng 20% dân số có tài khoản và sử dụng các dịch vụ ngân hàng. Trước
đây, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân còn hạn chế xuất phát từ nhiều nguyên
nhân, như công nghệ kém không đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm; nhận thức của
ngân hàng đối với các khoản vay cá nhân còn hạn chế được nhìn dưới góc độ rủi
ro...dẫn đến các sản phẩm chưa đa dạng. Các ngân hàng vẫn chỉ tập trung tới cho
vay các doanh nghiệp, thị phần cho vay cá nhân rất thấp. Nhận thức được lợi ích mở
rộng cho vay khách hàng cá nhân đề tài: “Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam– Chi nhánh Khu công
nghiệp Hải Dương” được chọn nghiên cứu.
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đến đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
của các Ngân hàng. Cụ thể:
Luận văn “Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng- CN Hà Thành”- Nguyễn Xuân Phong - Đại học Thương
Mại-2016.
Luận văn “Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
triển chi nhánh Hải Dương”– Trần Trung Hiếu-Đại học Thương Mại- 2016.
Luận văn “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Kỹ Thương Việt Nam- chi nhánh Sơn Tây”– Phùng Thị Diệu Linh -Đại học
Thương Mại- 2016.
Những đề tài trên đã nêu lên tương đối sát thực tế về những tồn tại hiện nay về
hoạt động cho vay và chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng nhưng


trên phạm vi rộng. Trên cơ sở đó, học viên tiếp tục nghiên cứu theo hướng chuyên
sâu cụ thể tại Ngân hàng TMCP Công Thương- CN Khu công nghiệp Hải Dương,
do đó đề tài nghiên cứu không trùng lắp với những kết quả, công trình đã công bố
trước đó.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân, tìm
hiều và xác định các thước đo, chỉ số đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá
nhân của chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương và các yếu tố ảnh hưởng tới chất
lượng cho vay khách hàng cá nhân.

- Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhận tại Ngân hàng
TMCP Công Thương- CN Khu công nghiệp Hải Dương.

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Công Thương- CN Khu công nghiệp Hải Dương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương- CN Khu Công nghiệp Hải
Dương
+ Thời gian: từ năm 2014 đến năm 2016 định hướng tới năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu

 Nguồn dữ liệu
+ Các bộ luật, điều luật, nghị định, thông tư... về hoạt động tín dụng và cho
vay khách hàng cá nhân của ngân hàng.
+ Sách, giáo trình, báo chí về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân nói chung và
Ngân hàng TMCP Công Thương- CN Khu công nghiệp Hải Dương nói riêng.
+ Các tài liệu, báo cáo của Ngân hàng TMCP Công Thương- CN Khu công
nghiệp Hải Dương: Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, báo cáo kết quả kinh
doanh...

 Phương pháp thu thập dữ liệu


+ Thu thập số liệu từ Internet, sách báo và quan sát thực tế.
+ Thu thập thông tin sơ cấp từ điều tra xã hội học: Điều tra khách hàng qua
hình thức phát Phiếu khảo sát về Chất lượng hoạt động cho vay của Chi nhánh. Với
việc phát phiếu trắc nghiệm cho 50 Khách hàng cá nhân vay vốn tại Chi nhánh. Nội
dung phiếu khảo sát hướng đến cảm nhận, đánh giá của Khách hàng về chất lượng
phục vụ cũng như dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp cho Khách hàng.

 Phương pháp phân tích số liệu
 Phương pháp tổng hợp thông tin qua bảng hỏi trên Phiếu khảo sát Khách
hàng đã thu thập về.
 Phương pháp phân tích đánh giá số liệu đã thu thập được qua các Báo cáo
kết quả HĐKD của VietinBank KCN Hải Dương giai đoạn 2014 – 2016.
6. Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
của ngân hàng thương mại.
Chương 2. Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương.
Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Các hoạt động cơ bản củaNHTM
Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói
chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng. Các ngân hàng có thể được
định nghĩa qua chức năng hay các dịch vụ mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Cùng
với sự phát triển của nền kinh tế, ngày càng có nhiều các tổ chức tài chính khác nhau
cung cấp các dịch vụ ngân hàng như cho vay, uỷ thác đầu tư, nhận tiền gửi, ngược lại
các NHTM cũng đang mở rộng và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ của mình. Do đó,
rất dễ có sự nhầm lẫn giữa loại hình NHTM và các trung gian tài chính khác.
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội XII thông qua ngày 16 tháng 6 năm
2010, định nghĩa: Ngân hàng thương mạilà loại hình ngân hàng được thực hiện tất
cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụnglà
doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức
tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi
mô và quỹ tín dụng nhân dân.(Nguồn: Luật tổ chức tín dụng, điều 4: giải thích các
thuật ngữ)
Peter Rose đã định nghĩa về NHTM như sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức
tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất -đặc biệt là tín
dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán –và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất
so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.
Như vậy, có thể phân biệt NHTM với các trung gian tài chính khác ở chỗ
NHTM là tổ chức kinh tế duy nhất được phép thực hiện nghiệp vụ thanh toán và
làm trung gian thanh toán trong nền kinh tế. NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền
tệ với rất nhiều hoạt động đa dạng trong đó có ba hoạt động chính đó là: hoạt động
nguồn vốn, hoạt động sử dụng vốn và hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính.


 Hoạt động nguồn vốn:
Vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu tuy không chiếm tỷ lệ lớn, nhưng có
ýnghĩa rất quan trọng và quyết định năng lực tài chính, quy mô hoạt động của
NHTM. Nó là nguồn vốn riêng có của NHTM khi được tạo lập và bổ sung trong
quá trình kinh doanh, bao gồm: vốn điều lệ và các quỹ ngân hàng.
Vốn huy động: là tài sản bằng tiền của khách hàng mà NHTM đang tạm thời
quản lý và sử dụng. Đây là nguồn vốn chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng nguồn vốn của các NHTM. Vốn huy động bao gồm: tiền gửikhông kỳ hạn, tiền
gửi có kỳ hạn và tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá, kỳ phiếu, trái phiếu.
Nguồn vốn đi vay:Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp
ứng đủ nhu cầu kinh doanh, NHTMcó thể vay vốn:Vay của NHNN dưới hình thức
chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá, cầm cố, tái cầm cố các thương phiếu,
vay theo hợp đồng tín dụng.Vay của các NHTM khác qua thị trường liên ngân
hàng.Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế.
 Hoạt động sử dụng vốn:
Dự trữ: Trước tiên các NHTM phải dành một phần nguồn vốn dự trữ dưới các
hình thức: Dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN, dự trữ tiền mặt tại quỹ để
phục vụ thanh toán hàng ngày, tiền gửi tại các TCTD khác để phục vụ thanh toán;
dự trữ các giấy tờ có giá có thể chuyển thành tiền dễ dàng, đề phòng khi nhu cầu
thanh toán tăng lên đột ngột. Những khoản dự trữ của NHTM thường không mang
lại lợi tức hoặc mang lại lợi tức thấp nên các NHTM phải tính toán sao cho tài sản
dự trữ không quá lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cũng như không quá
nhỏ dẫn đến khó khăn về thanh khoản.
Tín dụng: Là nghiệp vụ cơ bản hàng đầu của NHTM trong đó NHTM thoả
thuận với khách hàng (qua hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một khoản
tiền nhất định, có lãi suất và phải hoàn trả. Nghiệp vụ tín dụng mang lại lợi tức
nhiều nhất cho ngân hàng nhưng cũng đồng thời tiềm ẩn các rủi ro rất lớn cho
NHTM nên các NHTM cần có nhiều sản phẩm tín dụng khác nhau để cung ứng cho
khách hàng và phải sử dụng kết hợp nhiều biện pháp để ngăn ngừa rủi ro.


Đầu tư:Là nghiệp vụ giúp NHTM phân tán rủi ro đồng thời tạo ra thu nhập:
Đầu tư trực tiếp và đầu tư tài chính. Đầu tư trực tiếp là hình thức NH bỏ vốn đầu tư
trực tiếp vào các doanh nghiệp hay tổ chức khác và trực tiếp tham gia quản lý để tạo
ra lợi nhuận. Đầu tư tài chính được thực hiện bằng cách: Đầu tư vào trái phiếu chính
phủ và trái phiếu kho bạc, vớihệ số rủi ro bằng không. Đầu tư vào trái phiếu, cổ
phiếu công ty có lãi suất cao hơn song tỷ lệ rủi ro cao.
 Hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính:
Các dịch vụ thanh toán thu, chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc,
dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng,thẻ thanh toán). Nhận bảo quản các tài sản quý giá,
các giấy tờ, chứng thư quan trọng.Ngoài ra còn có các sản phẩm dịch vụ khác: tư
vấn tài chính, quản lý tiền mặt, dịch vụ cho thuê tài chính, tài trợ dự án đầu tư, phát
hành bảo lãnh, tài trợ thương mại,cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro (mua bán
ngoại tệ có kỳ hạn, quyền chọn, giao sau...), dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking),
ngân hàng tự động...
1.1.2 Hoạt động cho vay của NHTM
Cho vay là một trong những hình thức của nghiệp vụ tín dụng, là việc ngân
hàng đưa tiền cho khách hàng vay với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và
lãi trong khoảng thời gian xác định. Phân tích khách hàng trong quan hệ cho vay
này chính là phân tích cho vay. Bởi vì cho vay là chức năng kinh tế lâu đời nhất của
ngân hàng, là hoạt độngsinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất cho NHTM nên để có
mộtmón cho vay đạt chất lượng thì các NHTM thường đưa ra một qui trình phân
tích khách hàng chặt chẽ. Rủi ro từ cho vay có rất nhiều nguyên nhân đều có thể gây
ra tổn thất, làm giảm thu nhập của ngân hàng. Có nhiều khoản cho vay mà tổn thất
có thể chiếm phần lớn vốn của chủ, đẩy ngân hàng đến phá sản. Do vậy các ngân
hàng thường cân nhắc kĩ lưỡng, ước lượng khả năng rủiro và sinh lời khi quyết định
cho vay.
Có nhiều cách phân loại cho vay: Phân loại theo thời hạn khoản vay, phân loại
theo phương thức cho vay, phân loại theo hình thức đảm bảo, phân loại theo đối
tượng khách hàng. Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu tôi xin đưa ra cách phân loại


khách hàng theo đối tượng khách hàng. Theo cách phân loại này thì cho vay bao
gồm cho vay khách hàng doanh nghiệp, cho vay tổ chức tài chính và cho vay khách
hàng cá nhân.
Khách hàng doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
công ty hợp danh. Những khách hàng này thường có nhu cầu vốn với số lượng lớn
và có thể là rất lớn. Hình thức cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp rất đa dạng
như cho vay ngắn hạn theo món, vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay theo
dự án đầu tư, cho vay hợp vốn,...
Khách hàng tổ chức tài chính bao gồm:các ngân hàng khác, hợp tác xã tín
dụng, các công ty bảo hiểm, các công ty tài chính,... Thường cho vay NHTM nhằm
đáp ứng các nhu cầu ngắn hạn của các ngân hàng này và các giao dịch thường diễn
ra trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng.
Khách hàng cá nhân: là cá nhâncó năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi
dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật. Đối tượng vay vốn
những khách hàng có nhu cầu vốn để mua nhà, sửa chữa nhà, xây dựng nhà, mua ô
tô, mua các thiết bị gia dụng, thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh và đáp
ứng một số yêu cầu khác. Các phương thức vay vốn đa dạng như: cho vay từng lần,
cho vay trả góp, cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, cho vay theo hạn mức,...
1.2 Hoạt động cho vay đối với KHCN của NHTM
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay KHCN
Cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các
khách hàng cá nhân với những điều kiện nhất định được thoả thuậntrong hợp đồng
tín dụng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng.
Đặc điểm cho vay KHCN:cho vay KHCN có những đặc điểm riêng thể hiện
sự khác biệt với các loại hình cho vay khác như sau:
Đối tượng cho vay:là cá nhân và các hộ gia đình.
Quy mô khoản vay: hầuhết các khoản cho vay KHCN có quy mô nhỏ nhưng
số lượng khoản vay lớn, do cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu của cá nhân và các hộ


gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh, nên quy mô của một
khoản vay tương đối nhỏ so với tài sản của ngân hàng, số lượng các khoản vay lại
rất lớn do đối tượng của cho vay là các cá nhân và các hộ gia đình với số lượng
nhiều và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng.
Mụcđíchvay:nhằmphụcvụnhucầutiêudùnghoặcsảnxuấtkinh doanh của cá nhân,
hộ gia đình. Do đó, nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào tâm lý khách hàng và chu kỳ
kinh tế của người đi vay. Khi nền kinh tế có sự tăng trưởng cao và ổn định, KHCN
sẽ có thái độ lạc quan hơn về tương lai, họ kỳ vọng sẽ có khoản thu nhập nhiều hơn
trong tương lai và do vậy sẽ thúc đẩy sự chi tiêu cho tiêu dùng hoặc sản xuất kinh
doanh ở hiện tại. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái người dân thường có xu
hướng giảm tiêu dùng, giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh, thay vào đó là sẽ tăng
cường tiết kiệm và hạn chế vay mượn từ ngân hàng.
Nhu cầu vay của khách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất, thông thường
người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu.
Mức thu nhập và trình độ dân trí là hai nhân tố tác động rất lớn đến nhu cầu vaycủa
khách hàng.
Rủi ro đối với cho vay KHCN:mức độ rủi ro lớn và được coi là tài sản rủi ro
nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng. Xuất phát từ bản thân khách hàng vay
vốn có thể có sự biến động về tình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả hay
khi khách hàng cốtình không chịu trả nợ, hoặc do sự biến động về tình trạng sức
khoẻ, công việc... Việc thẩm định khả năng trả nợ của các cá nhân hoặc hộ gia đình
cũng hết sức khó khăn. Ngoài ra, để có được khoản vay có nhiều khách hàng giấu
các thông tin về tình hình sức khoẻ và công việc trong tương lai của mình nên các
ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay. Do khoản cho vay khách hàng cá
nhân có rủi ro cao nhất nên các ngân hàng thường yêu cầu phải cótài sản đảm bảo
khi vay và yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ,
bảo hiểm hàng hoá.
Lãi suất cho vay: do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản
cho vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian, nhân lực đi


thẩm định, quản lý các khoản cho vay này) cao đồng thời rủi ro của các khoản vay
này cũng rất cao. Do vậy, lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn lãi suất các khoản
cho vay khác của NHTM.
Từ trước đến nay, cho vay KHCN vẫn được các ngân hàng coi là khoản mục
mang lại lợi nhuận khá cao với lãi suất “cứng nhắc”. Điều đó có nghĩa là nó đủ để
bù đắp chi phí huy động vốn của ngân hàng, không như hầu hết các khoản cho vay
khác hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường, như vậy với cho vay
KHCN ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phíhuy động vốn tăng lên. Tuy
nhiên, các khoản vay này thường được định giá rất cao (vì đã bao hàm cả một phần
bù rủi ro lãi suất) đến mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ lệ tổn
thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản cho vay KHCN mới không
mang lại lợi nhuận. Nguồn thu nhập càng ổn định, ngân hàng có khả năng kiểm soát
thì lãi suất áp dụng cho khách hàng sẽ giảm đi, do rủi ro từ việc cho vay đã được
hạn chế.
Hạn mức cho vay KHCN:là số tiền tối đa màngân hàng cho khách hàng vay.
Hạn mức cho vay KHCN được xác định dựa trên các yếu tố như: nhu cầu vốn của
khách hàng, số vốn tự có của khách hàng, giá trị của tài sản đảm bảo. Đối với các
hình thức vay, các ngân hàng thường quy định các hạn mức khác nhau dựa trên giá
trị tài sản đảm bảo hoặc nhu cầu vay hợp lý. Thông thường, cho vay cầm cố có hạn
mức cao nhất, chẳng hạn như nếu khách hàng cầm cố sổ tiết kiệm, trái phiếu hay
chứng chỉ tiền gửi có thể được cấp một hạn mức bằng 100% giá trị tài sản cầm cố. Để
có thể xác định đượchạn mức tín dụng dựa trên tài sản đảm bảo của khách hàng, các
ngân hàng cần phải định giá chính xác tài sản đó. Nếu định giá quá thấp sẽ làm giảm số
tiền vay của khách hàng, nếu định giá quá cao sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.
1.2.2 Vị thế của KHCN đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
Hoạt động trước kia của các ngân hàng thương mại chủ yếu chỉ tập trung vào
đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp lớn, các tổ chức kinh tế có những khoản
vay lớn mà ít chú trọng đến đối tượng khách hàng là các cá nhân. Điều này đã dẫn
đến những lãng phí trong khai thác tiềm năng cũng như lợi ích từ nhóm đối tượng
khách hàng này.


Tuy nhiên trong những năm trở lại đây, các NHTM cũng đã có những điều chỉnh
trong hoạt động của mình, chú trọng nhiều hơn đến đối tượng khách hàng là các cá
nhân, hộ gia đình.... các sản phầm cho đối tượng khách hàng cá nhân ngày một đa
dạng, phong phú, đáp ứng được phần nào nhu cầu của từng đối tượng khách hàng
Đối tượng khách hàng cá nhân không chỉ là đối tượng có nhu cầu vay vốn. Mà
những đối tượng này còn là một lực lượng cung cấp cho các ngân hàng một lượng
vốn tương đối lớn và ổn định. Nguồn vốn này chủ yếu là các khoản tiết kiệm của
các cá nhân, vì vậy tính ổn định của nó rất cao tạo thuận lợi cho việc đầu tư vào các
tài sản trung và dài hạn của ngân hàng
Tạo dựng tốt mối quan hệ với nhóm đối tượng khách khách hàng này, các
NHTM vừa tiếp cận được các món cho vay phát sinh từ nhu cầu tiêu dùng cũng
nhưmở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các khách hàng cá nhân. Bên cạnh
đó khi có những khoản tiết kiệm hình thành từ nhóm khách hàng này thì các ngân
hàng đó cũng là nơi mà khách hàng thường sẽ lựa chọn gửi tiền tiết kiệm và sử
dụng các dịch vụ bán chéo của ngân hàng.
Khách hàng cá nhân là nhóm khách hàng có một vị trí rất quan trọng trong
hoạt động của một NHTM. Vị thế này không những được lý thuyết khẳng định mà
còn được thực tế hoạt động của ngân hàng.
1.2.3 Phân loại các khoản cho vay đối với KHCN
Để có thể quản lý tốt cho vay KHCN cần thiết phải phân loại cho vay. Có
nhiều tiêu thức để phân loại một khoản cho vay, dưới đây tôi xin đề cập phân loại
theo một số tiêu chí sau:
 Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay KHCNnhằm phục vụ mục đích cư trú: cho vay nhằm phục vụ nhu cầu
xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình. Đặc điểm của
khoản vay này là thời gian dài và quy mô vay là lớn.
Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đíchtiêu dùng: cho vay phục vụ nhu cầu
cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng sinh hoạt, du lịch, học hành,
giải trí, chữa bệnh,... Đặc điểm của khoản vay này là quy mô nhỏ, thời gian ngắn,
rủi ro thấp hơn cho vay phục vụ mục đích cư trú.


Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh: cho vay để thực
hiện các phương án sản xuất kinh doanh nhỏ ở từng cá nhân, hộ gia đình, vay để
buôn bán sản xuất kinh doanh,... Đặc điểm của các khoản cho vay này là thời hạn
vay ngắn phụ thuộc vào mặt hàng kinh doanh,qui mô khoản vay tuỳ thuộc vào
phương án kinh doanh của khách hàng, rủi ro của khoản cho vay này rất cao, và có
khả năng xảy ra rủi ro đạo đức.Tuy nhiêu nếu ngân hàng quản lý thường xuyên
hoạtđộng kinh doanh của khách hàng thì rủi ro sẽ hạn chế.
 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay KHCN trả một lần khi đáo hạn: Là các khoản vay ngắn hạn của cá
nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một
lần khi khoản vay đáo hạn. Qui mô của món vay là tương đối nhỏ, các khoản vay trả
một lần thường ngắn hạn và được dùng để chi trả cho các chuyến đi nghỉ, mua các
dụng cụ gia đình hoặc sửa chữa ô tô, nhà ở... Rủi ro các món vay này là không lớn.
Nếu quy mô khoản vay lớn sẽ có rủi ro cao, do đặc điểm của khoản vay này là
trả cuối kỳ, nguồn trả chủ yếu từ việc bán tài sản khác hoặc nguồn trả nợ khác gặp
khókhăn khiđó kế hoạch trả nợthayđổi, điểnhình khithị trương bất động sản biến
động, hoặc nền kinh tế gặp khó khăn.
Cho vay trả góp: Là khoản cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn được thanh toán
làm hai hoặc nhiều lần liên tiếp (thường theo tháng hoặc quý). Khoản cho vay được
trả làm nhiều lần theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, phương thức này
được dùng để tài trợ cho việc mua sắm các vật dụng đắt tiền như mua ô tô, mua
nhà,... hoặc để tài trợ cho các phương án sản xuất kinh doanh, thuê cửa hàng, mua
sắm các tài sản khác...Hình thức cho vay này được chia nhỏ thành: cho vay trả gốc
và lãi hàng tháng đều nhau (niên kim cố định), trả gốc hàng tháng bằng nhau, lãi trả
theo số dư gốc (niên kim không cố định), hoặc trả lãi hàng kì, gốc trả cuối kì.
Cho vay theo thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng ngân hàng cũng như các loại thẻ
thanh toán khác đã nhanh chóng được chấp nhận sử dụng, thẻ tín dụng cung cấp
một dòng tín dụng thường xuyên và quay vòng mà khách hàng có thể sử dụng bất
cứ khi nào họ có nhu cầu. Những người sử dụng thẻ tín dụng có thể vay trả dần


hoặc trả một lần vì họ có thể tính tiền mua hàng vào tài khoản thẻ tín dụng của
mình. Trong tương lai thẻ tín dụng sẽ rất phát triển bởi công nghệ tiên tiến sẽ giúp
cho những người sở hữu thẻ tín dụng có thể tiếp cận đến một số lượng lớn các dịch
vụ tài chính, bao gồm cả tài khoản tiết kiệm và tài khoản thanh toán cũng như hạn
mức tín dụng.
Cho vay thấu chi tài khoản tiền gửi: Khi khách hàng có một tài khoản tiền gửi
ở ngân hàng, khách hàng có thể chi vượt một giới hạn nhất định so với số tiền có
trên tài khoản của mình trong một khoản thời gian xác định. Khikhách hàng có tiền
gửi vào tài khoản, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi của khách hàng. Vì hoạt động
kinh doanh, hay nhu cầu mua sắm của khách hàng không phải bao giờ cũng được dự
đoán trước nên hình thức thấu chi tạo ra sự thuận lợi và linh hoạt hơn cho khách hàng
trong quá trình thanh toán. Tuy nhiên không phải khách hàng nào cũng được sử dụng
dịch vụ này của ngân hàng, đó phải là những khách hàng độ tin cậy cao, thu nhập ổn
định, kì thu nhập ngắn để ngân hàng đảm bảo khoản thấu chi được thu hồi
 Căn cứ vàohình thức cho vay
Cho vay gián tiếp
Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các
doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho KHCN của
họ, theo hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng
hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
Ưu điểm:NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay, tiết kiệm và giảm
được các chi phí khi cho vay, mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện
thuận lợi cho các hoạt động khác của ngân hàng.
Hạn chế:Cácngân hàng thươngmạikhicho vaykhôngtiếpxúctrực tiếp với khách
hàng mà thông qua các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá, dịch vụ, nhất là trong
việc lựa chọn khách hàng, tiêu chí lựa chọn của doanh nghiệp và ngân hàng không
giống nhau. Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng cả trước, trong và sau khi vay vốn,
khi doanh nghiệp thực hiện bán lẻ hàng hoá và dịch vụ. Kỹ thuật và quy trình
nghiệp vụ của hình thức cho vay này rất phức tạp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×