Tải bản đầy đủ

Quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên các trường mầm non công lập thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐẶNG THỊ HOÀI HƯƠNG

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ TRẺ
CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐẶNG THỊ HOÀI HƯƠNG

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ TRẺ
CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP

THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ MINH HUẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên các
trường mầm non công lập Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” sử dụng
những thông tin được ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã được tổng hợp, xử lí.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu luận văn này là trung thực, khách quan không trùng
lặp với các đề tài khác đồng thời chưa từng được công bố ở bất cứ tài liệu nào.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Học viên
Đặng Thị Hoài Hương

i


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Hội đồng
khoa học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo đã
tham gia giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các đồng chí
lãnh đạo, cán bộ quản lý và các đồng nghiệp các trường mầm non thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành nhiệm vụ
học tập, nghiên cứu.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Minh Huế, người đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tôi suốt thời gian nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu để hoàn thành
luận văn, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các
thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề nghiên


cứu đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả
Đặng Thị Hoài Hương

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
ĐÁNH GIÁ TRẺ CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG MẦM NON.......... 5
1.1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 5

1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................ 5
1.1.2. Ở Việt Nam.............................................................................................. 6
1.2.

Những khái niệm công cụ ....................................................................... 9

1.2.1. Đánh giá trong giáo dục mầm non .......................................................... 9
1.2.2. Đánh giá trẻ .......................................................................................... 10
1.2.3. Năng lực đánh giá trẻ của giáo viên mầm non ...................................... 11
1.2.4. Bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên mầm non .................... 12
1.2.5. Quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên mầm non ....... 13
1.2.6. Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên
mầm non ................................................................................................ 13
iii


1.3.

Một số vấn đề lý luận về năng lực đánh giá trẻ của giáo viên mầm non.... 14

1.3.1. Vị trí của năng lực đánh giá trẻ trong hệ thống năng lực nghề
nghiệp của giáo viên mầm non .............................................................. 14
1.3.2. Các thành phần của năng lực đánh giá trẻ ............................................. 15
1.3.3. Các giai đoạn hình thành, phát triển năng lực đánh giá trẻ cho giáo
viên mầm non ........................................................................................ 23
1.3.4. Các con đường hình thành, phát triển năng lực đánh giá trẻ cho giáo
viên mầm non ........................................................................................ 25
1.4.

Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên
mầm non ................................................................................................. 25

1.4.1. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên mầm non ......... 25
1.4.2. Nội dung bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên mầm non ..... 26
1.4.3. Phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên
mầm non ................................................................................................. 27
1.4.4. Tập huấn viên và giáo viên mầm non trong hoạt động bồi dưỡng ....... 29
1.4.5. Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên
mầm non ................................................................................................ 30
1.5.

Một số vấn đề lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ
cho giáo viên mầm non ......................................................................... 31

1.5.1. Vai trò của hiệu trưởng nhà trường trong quản lý bồi dưỡng năng
lực đánh giá trẻ cho giáo viên mầm non ............................................... 31
1.5.2. Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên
mầm non ................................................................................................ 33
1.5.3. Phương pháp quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên
mầm non ................................................................................................. 35
1.5.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ
cho giáo viên mầm non ......................................................................... 36
Kết luận chương 1.............................................................................................. 40

iv


Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ĐÁNH
GIÁ TRẺ CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG
LẬP THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH ......................... 41

2.1.

Khái quát về khảo sát thực trạng ........................................................... 41

2.1.1. Khái quát về tình hình phát triển giáo dục mầm non thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh .......................................................................... 41
2.1.2. Mục tiêu khảo sát .................................................................................. 43
2.1.3. Khách thể và quy mô khảo sát .............................................................. 43
2.1.4. Nội dung khảo sát .................................................................................. 43
2.1.5. Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả ................................................. 43
2.2.

Thực trạng nhận thức về quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ
cho giáo viên mầm non ......................................................................... 43

2.2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về các khái niệm công cụ
của đề tài ................................................................................................ 43
2.2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về năng lực thành phần của
năng lực đánh giá trẻ ............................................................................. 45
2.2.3. Nhận thức của CBQL, GV về mục tiêu bồi dưỡng năng lực đánh giá
trẻ cho giáo viên mầm non .................................................................... 47
2.3.

Thực trạng bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên các
trường mầm non công lập thành phố Hạ Long ..................................... 48

2.3.1. Thực trạng mức độ thực hiện nội dung bồi dưỡng và kết quả bồi
dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên mầm non ........................... 48
2.3.2. Thực trạng việc sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt
động bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên các trường mầm
non thành phố Hạ Long .......................................................................... 49
2.3.3. Thực trạng mức độ đáp ứng năng lực đánh giá trẻ của giáo viên các
trường mầm non công lập thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ........ 52

v


2.4.

Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên các
trường mầm non công lập thành phố Hạ Long ......................................... 56

2.4.1. Thực trạng mức độ và kết quả thực hiện nội dung quản lý hoạt động
bồi dưỡng đánh giá trẻ ở các trường mầm non công lập thành phố
Hạ Long ................................................................................................. 56
2.4.2. Thực trạng mức độ và kết quả thực hiện phương pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên các trường
mầm non ................................................................................................ 58
2.4.3. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực đánh
giá trẻ cho giáo viên các trường mầm non thành phố Hạ Long ............ 59
2.5.

Đánh giá chung về khảo sát thực trạng ................................................. 61

2.5.1. Những ưu điểm ...................................................................................... 61
2.5.2. Những hạn chế ....................................................................................... 62
2.5.3. Nguyên nhân .......................................................................................... 62
Kết luận chương 2.............................................................................................. 64
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ
TRẺ CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH .................................. 66

3.1.

Nguyên tắc xây dựng hệ thống biện pháp ............................................. 66

3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu .......................................................................... 66
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa ............................................................................ 66
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn .......................................................................... 67
3.1.4. Đảm bảo tính khoa học, tính khả thi ..................................................... 67
3.1.5. Đảm bảo tính hệ thống .......................................................................... 67
3.2.

Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên
các trường mầm non công lập thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ......... 68

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho giáo viên, cán bộ quản lý về các năng lực
thành phần và mối quan hệ của các năng lực thành phần trong năng
lực đánh giá trẻ ...................................................................................... 68
vi


3.2.2. Tổ chức đánh giá đúng thực trạng năng lực đánh giá trẻ của giáo viên
các trường mầm non công lập thành phố Hạ Long, tỉnh quảng Ninh. ......... 71
3.2.3. Đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực đánh
giá trẻ cho giáo viên .............................................................................. 73
3.2.4. Tăng cường các nguồn lực đảm bảo các điều kiện cần thiết cho
công tác bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên ....................... 77
3.2.5. Động viên khen thưởng, tạo động lực thúc đẩy đội ngũ giáo viên tự
học, tự bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ ................................................ 80
3.2.6. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bồi dưỡng năng lực đánh
giá trẻ cho giáo viên .............................................................................. 82
3.3.

Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ..................... 84

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm .......................................................................... 84
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm .......................................................................... 84
3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm .................................................................... 84
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................. 84
Kết luận chương 3.............................................................................................. 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 89
1. Kết luận .......................................................................................................... 89
2. Khuyến nghị................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 92
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết cụ thể

GDMN

Giáo dục mầm non

CBGV

Cán bộ giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CSGD

Chăm sóc, giáo dục

CTH

Chưa thực hiện

ĐK

Đôi khi

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

GVMN

Giáo viên mầm non

K

Khá

T

Tốt

TB

Trung bình

TX

Thường xuyên

UBND

Ủy ban nhân dân

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1:

Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh bậc học mầm non ........ 41

Bảng 2.2:

Số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên trường mầm non thành
phố Hạ Long .................................................................................. 42

Bảng 2.1.

Nhận thức của CBQL, GV về các khái niệm công cụ .................. 44

Bảng 2.2.

Nhận thức của CBQL, GV về năng lực thành phần của năng
lực đánh giá trẻ của giáo viên mầm non ....................................... 46

Bảng 2.3.

Nhận thức của CBQL, GV về mục tiêu bồi dưỡng năng lực
đánh giá trẻ cho giáo viên mầm non ............................................. 47

Bảng 2.4.

Thực trạng mức độ thực hiện nội dung bồi dưỡng và kết quả
bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên mầm non công
lập ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .................................. 48

Bảng 2.5.

Thực trạng việc sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức
hoạt động đánh giá trẻ ở các trường mầm non thành phố Hạ Long ... 50

Bảng 2.6.

Thực trạng mức độ đáp ứng năng lực đánh giá trẻ của giáo
viên các trường mầm non công lập thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh ................................................................................... 53

Bảng 2.7.

Thực trạng nội dung quản lý hoạt động đánh giá sự phát triển
của trẻ ở các trường mầm non công lập thành phố Hạ Long ........ 57

Bảng 2.8.

Thực trạng phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng
lực đánh giá trẻ .............................................................................. 59

Bảng 2.9.

Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực
đánh giá trẻ cho giáo viên ............................................................. 60

Bảng 3.1.

Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo
viên các trường MN thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ......... 85

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vị
trí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn lực con người phục vụ cho sự nghiệp
phát triển xã hội. Nói về tầm quan trọng của cấp học mầm non, Chủ tịch Hồ Chí
Minh khẳng định: “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt”
Trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ 3 tháng đến 6 tuổi,
bồi dưỡng trẻ trở thành người công dân có ích [30]. Chính vì vậy mà GDMN được
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm vun đắp.
Trong quá trình giáo dục trẻ, giáo viên giữ vị trí quan trọng. Đội ngũ giáo viên
là lực lượng nòng cốt, có vai trò chủ đạo trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục,
giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục. Đội ngũ giáo viên phải được
đào tạo một cách hệ thống, bài bản và thường xuyên để có hiểu biết rộng, có năng lực
chuyên môn sâu, có năng lực nghiệp vụ chăm sóc, giáo dục trẻ mới đáp ứng được yêu
cầu đổi mới hiện nay.
Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN ban hành
kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo Ban hành chương trình giáo dục mầm non xác định: “Mục tiêu của giáo
dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình
thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình
thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất
mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và
phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học
tiếp theo và cho việc học tập suốt đời” [13].
Để thực hiện được mục tiêu giáo dục trẻ thì đổi mới đánh giá sự phát triển của
trẻ là nhân tố trọng tâm, cần được ưu tiên trong thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
của giáo viên ở cơ sở GDMN; người giáo viên mầm non cần có năng lực đánh giá sự
phát triển của trẻ theo mục tiêu của GDMN đối với từng độ tuổi.

1


Đánh giá là một khâu của quá trình giáo dục (cùng với công tác lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện); đánh giá trẻ không chỉ giúp giáo viên hiểu được sự phát triển, tiến
bộ của từng trẻ để có kế hoạch giáo dục phù hợp, động viên, khích lệ trẻ phát triển mà
còn giúp phát hiện những hạn chế, bất cập trong công tác giáo dục để có biện pháp
giáo dục phù hợp, thúc đẩy sự phát triển nhân cách của trẻ. Năng lực đánh giá trẻ
được xác định là một năng lực quan trọng trong nhóm năng lực chuyên môn mà
người GVMN cần hình thành và phát triển theo chuẩn nghề nghiệp mới.
Trong những năm gần đây, GDMN của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
đã có sự chuyển biến về chất lượng tuy vậy các nhà trường vẫn đang phải đối mặt với
một vài hạn chế, khó khăn cần khắc phục. Trong đó, đáng chú ý nhất phải kể đến áp
lực về việc số trẻ/lớp đông, đội ngũ GV thiếu cục bộ ở một số trường; một số GV còn
hạn chế về năng lực chuyên môn, đặc biệt là hạn chế về năng lực đánh giá sự phát
triển của trẻ, điều này đã dẫn đến kết quả đánh giá thiếu sự chính xác, đánh giá chưa
thực hiện tốt được chức năng giáo dục trẻ; cán bộ quản lý giáo dục ở một số trường
mầm non chưa chú trọng đúng mức đến hình thành và phát triển năng lực đánh giá trẻ
cho GV do vậy ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục trẻ tại các cơ
sở giáo dục.
Để làm thay đổi chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non từ góc
độ nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN bắt đầu ở sự tồn tại về năng lực chuyên môn nói
chung, năng lực đánh giá trẻ nói riêng, với vai trò của một CBQL trường mầm non tôi
lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học "Quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho
giáo viên các trường mầm non công lập thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng năng lực đánh giá trẻ của
GV các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, đề tài đề xuất một số
biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho GV, góp phần nâng cao năng lực
GV, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non
công lập trên địa bàn thành phố Hạ Long, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên mầm non.

2


3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho GV các trường mầm non
công lập thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh trong thời gian qua đã đạt những kết quả nhất định song vẫn còn tồn tại, bất cập
về năng lực của giáo viên trong đó có năng lực đánh giá sự phát triển của trẻ. Nếu
nghiên cứu chỉ ra đúng thực trạng tồn tại và đề xuất được những biện pháp quản lý
phù hợp, khả thi để áp dụng trong bồi dưỡng giáo viên sẽ góp phần phát triển năng
lực đánh giá trẻ nói riêng, năng lực nghề nghiệp nói chung cho giáo viên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho
giáo viên ở trường mầm non.
5.2. Nghiên cứu thực trạng năng lực đánh giá trẻ của giáo viên và thực trạng
quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên các trường mầm non công lập
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên
các trường mầm non công lập thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ
cho giáo viên các trường mầm non với vai trò chủ thể thực hiện biện pháp là hiệu
trưởng nhà trường.
6.2. Khách thể điều tra
Đề tài tổ chức khảo sát thực trạng và khảo nghiệm tại 5 trường mầm non thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh với 15 CBQL giáo dục và 50 GV.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu, văn bản
pháp quy của nhà nước và của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tài liệu về bồi dưỡng năng lực
đội ngũ giáo viên mầm non; đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non để xây dựng cơ sở lý
luận về quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên ở trường mầm non.

3


7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng ankét
Tiến hành lấy ý kiến của các khách thể nghiên cứu thông qua phiếu điều tra
nhằm làm rõ thực trạng năng lực đánh giá trẻ của đội ngũ giáo viên, quản lý bồi dưỡng
năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên của cán bộ quản lý các trường mầm non thành
phố Hạ Long.
7.2.2. Phương pháp khảo nghiệm sư phạm
Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng
năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên mầm non mà đề tài đề xuất.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Đề tài đã sử dụng phương pháp chuyên gia bằng cách xin ý kiến của các nhà
khoa học về định hướng nghiên cứu, cách giải quyết vấn đề nghiên cứu,
7.3. Phương pháp toán học thống kê
Sử dụng các công thức toán học (xử lý thông tin định lượng được trình bày
dưới dạng bảng số liệu, biểu đồ) đã thu thập được từ phương pháp quan sát, điều tra,
thực nghiệm… để tính toán các chỉ số định lượng trong nghiên cứu thực trạng làm
cho các kết quả nghiên cứu chính xác, đảm bảo độ tin cậy.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài Phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo
viên ở trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên các
trường mầm non công lập thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên các
trường mầm non công lập thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ TRẺ
CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Ngày nay, mọi quốc gia trên thế giới đều nhận thức rõ vấn đề đầu tư cho giáo
dục là đầu tư cho sự phát triển, vì vậy đều tập trung các nguồn lực phát triển giáo dục.
Đặc biệt, các nước đều có quan điểm tương đồng khi đánh giá giáo dục mầm non là cấp
học có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho con người.
Từ lịch sử phát triển và thực tiễn giáo dục trên thế giới cho thấy trong công tác
giáo dục, kiểm tra đánh giá sự phát triển của trẻ là khâu không thể thiếu được trong
quá trình giáo dục, nó vừa là động lực, vừa là nhân tố cơ bản đã nâng cao chất lượng
giáo dục người học trong nhà trường.
Ở Châu Âu đã từ lâu việc kiểm tra, đánh giá tri thức của học sinh được quy định
dưới dạng kì thi hoặc kiểm tra với các mức độ, hình thức khác nhau. Các hình thức
thi khá phong phú và đa dạng, được tiến hành bằng cách mạn đàm, nói chuyện, tranh
luận, trao đổi hay trình bày những hiểu biết về thế giới, các vấn đề triết học, tôn giáo,
luân lí và đạo đức nhằm phát hiện và tuyển chọn nhân tài cho đất nước. Quan điểm
của các nhà giáo dục học trên thế giới đã khẳng định vai trò, vị trí quan trọng của bậc
học mầm non nói chung và tầm quan trọng của hoạt động kiểm tra, đánh giá trẻ nói
riêng như sau:
Người có tầm ảnh hưởng lớn là Friedrich Froebel (1782-1852), tin rằng trẻ học
thông qua chơi. Ông đã thiết kế ra một chương trình đào tạo giảng dạy mà ở đó, ông
nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quan sát và phát triển các chương trình cũng như
các hoạt động dựa trên mức độ kỹ năng và sẵn sàng của trẻ. quan điểm của Pestalozzi
trong việc tôn trọng phẩm chất của những đứa trẻ và sự sáng tạo của môi trường học
an toàn về mặt cảm xúc là những yếu tố giáo dục vô cùng quan trọng. Froebel bắt đầu
xây dựng nền tảng mầm non và thành lập trường mầm non đầu tiên tại Đức [33].
Đầu thế kỉ XVI, John Amos Comenius (1590 - 1672), nhà lý luận giáo dục nổi
tiếng thế giới người Séc, Trong cuốn sách nổi tiếng mang tên “Didactica Magna”

5


(Nền giáo dục tuyệt vời), ông đã chỉ ra một hệ thống giáo dục lý tưởng mà ngày nay
hầu hết các nước trên thế giới đều áp dụng. Đó là sự phân cấp bậc học với trường
Mầm non, Tiểu học, Trung học, trường Cao đẳng dạy nghề và Đại học. Các môn học
cũng được quy định chặt chẽ, có chương trình, có nội dung cụ thể, thống nhất. Thời
gian đào tạo cách kiểm tra, đánh giá được quy định rõ ràng [34].
Đất nước Singapore, một quốc gia có hệ thống giáo dục bắt buộc được xếp
hạng đứng đầu Châu Á, đã coi trọng tâm giáo dục không chỉ là toán học, tập đọc hay
viết mà là vui chơi và sáng tạo, họ thiết kế các trò chơi đặc biệt để đảm bảo trẻ vừa
được chơi tự do vừa được giáo viên hướng dẫn nhằm giúp trẻ phát triển khả năng tập
trung, giải quyết vấn đề, sự bền bỉ,… họ cho rằng thời gian trẻ ở trường mẫu giáo là
những năm quan trọng nhất, thông qua vui chơi, trẻ em trở thành học sinh tài năng
trong tương lai; Công tác đánh giá trẻ chơi như thế nào được chú trọng đặc biệt, sự
phát triển của trẻ được đánh giá liên tục bởi giáo viên và các chuyên gia giáo dục,
thông qua đó giáo viên điều chỉnh hành vi, thói quen của trẻ theo mục tiêu giáo dục
để hình thành nên những nét tính cách tốt cho trẻ.
Ở Na Uy, chính phủ nước này đã dùng ¼ tổng ngân sách chi cho giáo dục để
đầu tư cho GDMN. Các loại hình GDMN ở nước này phát triển đa dạng. Ở đó, khi
một trường mầm non được mở ra phải có sự kiểm định chặt chẽ của nhà nước về
CSVC, chất lượng GV…Về Chương trình GDMN của Na Uy: Mỗi trẻ được xây dựng
riêng một chương trình học tập, kết quả phát triển của trẻ được đánh giá sát sao, cụ
thể theo các tiêu chí phù hợp với chương trình học tập. Việc đánh giá trẻ được kết
hợp giữa giáo viên và phụ huynh.
Nhìn chung, tất cả các nhà lý luận giáo dục mầm non đều muốn đạt được một
mục tiêu chung - là nhìn thấy trẻ phát triển thành công khi học tiểu học. Mỗi cấu trúc
chương trình giảng dạy sẽ có một cách khác nhau để đạt được mục tiêu đó cần phải
đánh giá được, đánh giá chính xác năng lực của từng đứa trẻ.
1.1.2. Ở Việt Nam
Từ khi có Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2018 về Đề án
"Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018 - 2025" của Chính phủ thì công tác
quản lý giáo dục nói chung và quản lý GDMN nói riêng đã liên tục được đổi mới,

6


chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ không ngừng nâng cao, công tác bồi dưỡng lực
quản lý giáo dục trong trường mầm non cho đội ngũ cán bộ giáo viên cũng được đặc
biệt quan tâm. Một trong những quan điểm cơ bản của Đề án là nâng cao kỹ năng
đánh giá sự phát triển của trẻ cho giáo viên - vấn đề quan trọng trong việc đảm bảo
nâng cao chất lượng CSGD trẻ ở trường mầm non. [18]
Trong thực tế có rất nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra những yêu cầu về chất
lượng thi, kiểm tra - đánh giá nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo con người trong thời kỳ
phát triển. Một số tài liệu nghiên cứu về kiểm tra - đánh giá của các chuyên gia hàng
đầu Việt Nam:
Trần Bá Hoành (1997) với đề tài "Đánh giá trong quản lý" [25];
Đặng Quốc Bảo (1995) với đề tài “Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và
việc vận dụng vào quản lý giáo dục” [3];
Trần Kiểm và Bùi Minh Hiền (2006) với đề tài “Quản lý và lãnh đạo nhà
trường” [23]
Trong tài liệu “Đánh giá chất lượng giáo dục: Nội dung - Phương pháp - Kĩ
thuật” (2007), tác giả Trần Thị Bích Liễu đã tổng hợp tương đối đầy đủ các vấn đề
của đánh giá chất lượng giáo dục dựa trên tư liệu của một nhóm dịch giả. Theo tác
giả, đánh giá chất lượng giáo dục là một hoạt động thường xuyên và được chú trọng
trong nhà trường - nơi mà chất lượng giáo dục được đặt lên vị trí hàng đầu; Có rất
nhiều phương pháp và hình thức đánh giá. Song không có một phương pháp hay hình
thức đánh giá duy nhất nào có thể đánh giá đầy đủ và chính xác chất lượng giáo dục.
Khi không có một phương pháp hay hình thức đánh giá nào là toàn năng và mỗi
phương pháp, hình thức đánh giá có những ưu, nhược điểm của mình thì việc sử dụng
kết hợp các phương pháp và các hình thức đánh giá là cần thiết để đem lại một kết
quả đánh giá chính xác toàn cảnh về chất lượng thật sự của giáo dục [26].
Trong cuốn “Đo lường - đánh giá trong giáo dục”, tác giả Nguyễn Đức Chính
cho rằng: “Đánh giá giáo dục vừa là một lĩnh vực nghiên cứu của khoa học quản lý
giáo dục, vừa là một công cụ hữu hiệu của quản lý giáo dục nhằm phán đoán giá trị
của sự nghiệp giáo dục để điều chỉnh, kiểm nghiệm trình độ phát triển của sự nghiệp

7


giáo dục và cải tiến để giáo dục ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng xã
hội”. [19, tr. 4].
Trong tài liệu “Các kỹ thuật đánh giá trong lớp học” tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Bích và nhóm nghiên cứu đã khẳng định “Kiểm tra đánh giá trong giáo dục có giá trị
không chỉ cho người dạy, người học mà còn cả nhà quản lý. Đây cũng là khâu quan
trọng tác động lớn đến quá trình nâng cao chất lượng đào tạo. Việc kiểm tra đánh giá
khách quan, nghiêm túc, đúng cách, đúng hướng sẽ là động lực mạnh mẽ khích lệ sự
vươn lên trong học tập của người học, thúc đẩy sự tìm tòi sáng tạo không ngừng của
người học. Đối với chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay, mục tiêu
đánh giá được phân chia thành ba lĩnh vực là kiến thức, kỹ năng và thái độ. Mỗi mục
tiêu thuộc lĩnh vực lại được diễn tả cụ thể hơn bởi các chuẩn kiến thức, kỹ năng. Bên
cạnh mục tiêu được phân chia như trên, cần hướng tới mục tiêu đánh giá theo cách
tiếp cận năng lực”. [ 31, tr. 108]
Các Đề tài cấp Bộ:
Đề tài “Những biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng CSGD trẻ ở trường
mầm non” của tác giả Phạm Thị Châu - Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ - mẫu
giáo TW1 (năm 1995) đã đề cập một số biện pháp chỉ đạo chuyên môn của ban giám
hiệu và các cấp quản lý góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ [16];
Đề tài “Một số biểu hiện năng lực tổ chức của người hiệu trưởng trường mầm
non Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Lộc - Đại học Sư phạm Hà Nội 1 (năm 1997) đã
nghiên cứu về công tác tổ chức của hiệu trưởng với sự phát triển nhà trường trong đó
đề cập đến những nguyên tắc, nội dung của công tác tổ chức hoạt động chuyên môn,
hoạt động đánh giá [29].
Trong công trình nghiên cứu “Về việc chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo đến trường
tiểu học” do phòng Tâm lý-Viện nghiên cứu trẻ em trước tuổi học tiến hành năm
1992 - 1993 đã sử dụng bộ test “Đến tuổi học” và một số trắc nghiệm thích hợp để
đánh giá sự chuẩn bị của trẻ đã học mẫu giáo với việc đến trường phổ thông [37].
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nga với đề tài nghiên cứu “Góp phần hoàn thiện bộ
trắc nghiệm đo lường mức độ sẵn đi học của trẻ 6 tuổi vào lớp 1” đã xây dựng bộ trắc
nghiệm dựa trên mục tiêu, nội dung, yêu cầu của mẫu giáo và giáo dục tiểu học, cụ

8


thể là lớp 1. Bộ trắc nghiệm tỏ ra hiệu quả và có khả năng để đánh giá sẵn sàng đi học
của trẻ đầu lớp 1 ở các thành phố, thị xã [32].
Trong 2 năm 1996 - 1997, Trung tâm nghiên cứu giáo dục mầm non thuộc
viện khoa học giáo dục đã nghiên cứu đề tài “Xây dựng bộ công cụ đánh giá chất
lượng chăm sóc-giáo dục trẻ ở trường mầm non trọng điểm (khối nhà trẻ)”. Bộ công
cụ này đã được xây dựng một cách khoa học, hệ thống có sự kế thừa và phát triển
những nghiên cứu trước và đã được thử nghiệm ở các trường mầm non điểm của nội
thành Hà Nội [38].
Những tác giả trên đã nghiên cứu nhiều vấn đề quản lý hoạt động đánh giá
chất lượng giáo dục trong các nhà trường nói chung và chất lượng chăm sóc giáo dục
trẻ ở trường mầm non nói riêng. Các kết quả nghiên cứu trên là cơ sở khoa học để
chúng tôi tiếp cận nghiên cứu đề tài "Quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho
giáo viên các trường mầm non công lập thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh".
1.2. Những khái niệm công cụ
1.2.1. Đánh giá trong giáo dục mầm non
Đánh giá trong giáo dục là quá trình hình thành nhận định, phán đoán về kết
quả giáo dục, dựa vào sự phân tích thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu, tiêu
chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh,
nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục trẻ [1].
Đánh giá trong giáo dục là quá trình phân tích, giải thích thông tin (định lượng,
định tính) một cách hệ thống nhằm xác định mức độ đạt mục tiêu đánh giá về phía
đối tượng được đánh giá.
Trong tiếng Việt, kiểm tra và đánh giá thường được dùng trong cụm từ ghép
“kiểm tra đánh giá” nghĩa là khi đánh giá phải kiểm tra và kiểm tra để đánh giá. Tuy
nhiên, đôi khi, đánh giá bao hàm cả nội dung kiểm tra.
Đánh giá chứa đựng hai vấn đề: Cơ sở khoa học về sự kiểm tra và sự hình
thành những hiểu biết mới. Đánh giá là một hệ thống điều chỉnh và tự điều chỉnh;
điều khiển và tự điều khiển giúp nhà quản lý và giáo viên điều chỉnh, điều khiển hoạt
động quản lý và hoạt động sư phạm.

9


Phân loại đánh giá: Có nhiều cơ sở xác định các loại đánh giá, căn cứ vào thời
điểm và mục tiêu đánh giá có 4 loại sau:
Đánh giá đầu vào: Thực hiện đánh giá ở thời điểm đầu quá trình giáo dục để
giúp tìm hiểu trình độ hiện tại của đối tượng, từ đó xây dựng nội dung, phương pháp
và hình thức quản lý, giáo dục phù hợp.
Đánh giá chẩn đoán: Dựa trên những dấu hiệu nhất định, đánh giá chẩn đoán
nhằm tìm ra những khó khăn hoặc nguyên nhân dẫn đến hành vi của đối tượng để tìm
biện pháp khắc phục hoặc dự báo về sự phát triển tiếp theo.
Đánh giá quá trình: Là hoạt động đánh giá theo tiến trình hàng ngày của hoạt
động giáo dục giúp người học và người dạy điều chỉnh kịp thời yếu tố không phù hợp
hoặc phát huy yếu tố tích cực đã đạt được.
Đánh giá tổng kết: Thực hiện đánh giá ở thời điểm cuối của quá trình giáo dục
để có nhận định đúng về kết quả tác động mang tính giai đoạn, tính tổng kết. Kết quả
đánh giá tổng kết cho biết nhận định chung nhất, khái quát về tác động của giáo dục
đến sự hình thành và phát triển nhân cách người học trong một cấp học, một độ tuổi,
một khóa học, chương trình, môn học.
Đánh giá trong GDMN là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về
kết quả của quá trình giáo dục trên cơ sở phân tích những thông tin thu được, đối
chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm cải thiện thực trạng và điều chỉnh, nâng
cao chất lượng, hiệu quả giáo dục trẻ.
Xuất phát từ đối tượng của đánh giá trong GDMN chúng tôi cho rằng, đánh giá
trong GDMN bao gồm: Đánh giá sự phát triển của trẻ; đánh giá giáo viên; đánh giá
chất lượng cơ sở giáo dục mầm non; đánh giá việc thực hiện chương trình GDMN.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tập trung nghiên cứu về đánh giá sự
phát triển của trẻ và những cơ sở lý luận, thực tiễn quản lý bồi dưỡng năng lực đánh
giá trẻ cho giáo viên tại trường mầm non.
1.2.2. Đánh giá trẻ
Đánh giá trẻ là quá trình hình thành nhận định về sự phát triển của trẻ trên cơ
sở thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống, phân tích, đối chiếu với mục tiêu
của chương trình GDMN nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ và điều chỉnh kế hoạch
chăm sóc, giáo dục trẻ một cách phù hợp.

10


Đánh giá trẻ là hoạt động quan sát, kiểm tra quá trình và kết quả phát triển của
trẻ, đưa ra những nhận định về sự cố gắng, tiến bộ trong mỗi giai đoạn hoặc trong
suốt quá trình tham gia hoạt động của trẻ.
Đánh giá trẻ mầm non là để xác định mức độ phát triển của trẻ so với mục tiêu
giáo dục để có biện pháp thích hợp giúp trẻ tiến bộ. Đánh giá trẻ bao gồm: đánh giá
hằng ngày và đánh giá theo giai đoạn. Ðánh giá sự phát triển của trẻ qua các hoạt
động, các giai đoạn cho ta biết được những biểu hiện về tâm sinh lý của trẻ hàng
ngày, sự phát triển toàn diện của trẻ qua từng giai đoạn, khả năng sẵn sàng, chiều
hướng phát triển của trẻ ở những giai đoạn tiếp theo từ đó có thể phục vụ cho một số
mục tiêu sau:
- Giúp giáo viên có thông tin về sự tiến bộ của trẻ trong một thời gian dài;
- Xác định khó khăn và nguyên nhân cụ thể trong sự phát triển của trẻ làm cơ
sở để đưa ra các tác động giáo dục phù hợp với trẻ;
- Nhận biết được hiệu quả của các hoạt động, mức độ kết quả đạt được theo dự
kiến, làm sáng tỏ những vấn đề đòi hỏi phải có kế hoạch bổ sung;
- Xác định nhu cầu giáo dục cá nhân đứa trẻ, làm căn cứ cho việc xây dựng kế
hoạch ở giai đoạn tiếp theo;
- Làm cơ sở để trao đổi, đưa ra những quyết định phối hợp trong giáo dục trẻ với
cha mẹ trẻ, với giáo viên nhóm/lớp hoặc cơ sở giáo dục khác nơi sẽ tiếp nhận trẻ tiếp theo;
- Làm cơ sở đề xuất đối với các cấp quản lý giáo dục trong việc nâng cao chất
lượng chăm sóc giáo dục trẻ của nhóm, lớp, trường.
Nội dung đánh giá sự phát triển của trẻ trong trường mầm non gồm: Đánh giá
sự phát triển về các lĩnh vực: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội
và thẩm mỹ.
1.2.3. Năng lực đánh giá trẻ của giáo viên mầm non
Theo Từ điển Tiếng Việt, "Năng lực là khả năng đủ để làm một công việc nào
đó hay Năng lực là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt
động nào đó'' [35].

11


Tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc
đáo của cá nhân, phù hợp với các yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho
hoạt động đó đạt kết quả” [39].
Theo quan điểm của Tâm lý học Mác xít, năng lực của con người luôn gắn liền
với hoạt động của chính họ. Nội dung và tính chất của hoạt động được quy định bởi
nội dung và tính chất của đối tượng của nó. Tuỳ thuộc vào nội dung và tính chất của
đối tượng mà hoạt động đòi hỏi ở chủ thể những yêu cầu xác định. Mỗi hoạt động với
tính chất và mức độ khác nhau đòi hỏi ở cá nhân những thuộc tính tâm lý nhất định.
Khi nói đến năng lực cần hiểu năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất
nào đó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ…) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm
lý cá nhân (sự tổng hợp này không phải phép cộng của các thuộc tính mà là sự thống
nhất hữu cơ, giữa các thuộc tính tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theo
một hệ thống nhất định và trong đó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ đạo và
những thuộc tính khác giữ vai trò phụ thuộc) đáp ứng được những yêu cầu hoạt động
và đảm bảo hoạt động đó đạt được kết quả mong muốn.
Từ sự phân tích trên, chúng tôi cho rằng: Năng lực đánh giá trẻ của GVMN là
sự tổng hợp những thuộc tính của giáo viên đáp ứng yêu cầu của hoạt động đánh giá
đảm bảo cho hoạt động đánh giá trẻ đạt được các mục tiêu trong GDMN.
1.2.4. Bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên mầm non
Theo Từ điển Tiếng Việt "Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc
phẩm chất" [35].
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu là quá trình giáo dục,
dạy học nhằm cập nhật, bổ sung một số kiến thức, kỹ năng, năng lực nghề nghiệp cần
thiết, phát triển năng lực cho cá nhân sau khi họ đã qua đào tạo cơ bản. Với ý nghĩa
đó, đối tượng hoạt động bồi dưỡng là nhân lực đã qua đào tạo cơ bản về một lĩnh vực
nghề nghiệp nhất định, là người trưởng thành.
Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng là giúp người lao động nâng cao thực hiện
nhiệm vụ được giao, nội dung bồi dưỡng tập trung vào việc cập nhật, bổ túc hoặc
nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu mới của hoạt
động nghề nghiệp. Qua hoạt động bồi dưỡng thể hiện nguyên lý “học suốt đời”, học

12


trong nhà trường đi đôi với học trong thực tiễn. Bồi dưỡng khác với đào tạo ở chỗ kết
quả bồi dưỡng thường được xác định bằng một chứng chỉ (Nguyễn Minh Đường).
Bồi dưỡng GVMN là quá trình giáo dục nhằm cập nhật và nâng cao kiến thức,
năng lực nghề nghiệp cần thiết để giúp họ thực hiện tốt các nhiệm vụ CSGD trẻ, đáp
ứng yêu cầu đổi mới “căn bản, toàn diện” giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị
quyết số 29/TƯ ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XI [26].
Từ các khái niệm trên chúng tôi hiểu: Bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho
giáo viên mầm non là quá trình tác động nhằm giúp GVMN phát triển các thuộc tính
tâm lý đáp ứng yêu cầu của hoạt động đánh giá sự phát triển của trẻ, đảm bảo cho
hoạt động đánh giá trẻ đạt được các mục tiêu của GDMN trong bối cảnh đổi mới
giáo dục.
1.2.5. Quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên mầm non
Để năng lực đánh giá trẻ của giáo viên được hoàn thiện, phát triển, đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non, quá trình hoàn thiện cần được thực hiện dưới vai
trò của yếu tố quản lý giáo dục.
Quản lí bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho GV tại các cơ sở giáo dục mầm
non là sự tác động có tổ chức, có mục đích của hiệu trưởng tới quá trình học tập, tự
bồi dưỡng của GV; là sự huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nhà trường
hướng tới mục tiêu phát triển các năng lực đánh giá trẻ cho GVMN.
Quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho GVMN là một hoạt động cơ bản
của hiệu trưởng trong việc đảm bảo chất lượng của hoạt động bồi dưỡng, chất lượng
đội ngũ.
1.2.6. Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho giáo viên mầm non
Theo từ điển Tiếng Việt [35], “Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành”
một vấn đề cụ thể nào đó. Biện pháp quản lý là tổ hợp cách thức tiến hành của chủ
thể quản lý tác động đến khách thể (đối tượng) bị quản lý nhằm giải quyết những vấn
đề trong chuỗi hoạt động làm cho hệ thống quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể
quản lý đã đề ra.
Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho GVMN là những cách
làm, cách thức tác động cụ thể của hiệu trưởng đến quá trình và những yếu tố của

13


hoạt động bồi dưỡng giúp cho công tác bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho GVMN
đạt hiệu quả.
Để quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá trẻ cho GVMN có hiệu quả cao thì hiệu
trưởng nhà trường cần vận dụng các nguyên tắc quản lý một cách phù hợp trong từng
tình huống nhất định, từng đối tượng nhất định nhằm đưa đối tượng quản lý hoạt
động theo đúng mục tiêu định hướng và đặt chất lượng lên một vị trí mới với trạng
thái mới tốt đẹp hơn; người quản lý phải có kiến thức sâu rộng, có kinh nghiệm sử
dụng phối hợp các biện pháp, có kỹ năng giải quyết mâu thuẫn giữa các biện pháp
giải quyết mâu thuẫn nội tại trong từng biện pháp (nếu có), có năng lực dự báo, xử lý
tình huống gặp phải trong quản lý để đưa ra các quyết định quản lý hữu hiệu, tối ưu.
1.3. Một số vấn đề lý luận về năng lực đánh giá trẻ của giáo viên mầm non
1.3.1. Vị trí của năng lực đánh giá trẻ trong hệ thống năng lực nghề nghiệp của
giáo viên mầm non
Điều 5, Chương 2 của Chuẩn nghề nghiệp GVMN qui định GVMN phải nắm
vững chuyên môn nghiệp vụ sư phạm mầm non; thường xuyên cập nhật, nâng cao
năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, tổ
chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo
Chương trình giáo dục mầm non. Trong đó tại Tiêu chí 7 có qui định cụ thể về năng
lực đánh giá trẻ của GVMN là: GVMN có nhiệm vụ quan sát và đánh giá sự phát
triển của trẻ em, chia sẻ và hỗ trợ đồng nghiệp về kinh nghiệm vận dụng các phương
pháp quan sát, đánh giá sự phát triển của trẻ em. Tham gia hoạt động đánh giá ngoài
tại các cơ sở GDMN [9].
Năng lực đánh giá trẻ của người GV là yếu tố quan trọng và ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng hoạt động CSGD trẻ. Người GV có năng lực đánh giá trẻ tốt là có
hệ thống kiến thức cơ bản, vững vàng về sự phát triển của trẻ, về chương trình giáo
dục mầm non đặc biệt là mục tiêu, nội dung và kết quả mong đợi về sự phát triển của
trẻ mầm non ở các độ tuổi; sự hiểu biết vững vàng về đánh giá sự phát triển của trẻ
trên những bình diện về mục tiêu đánh giá, nội dung, phương pháp, cách thức xây
dựng và sử dụng bộ công cụ đánh giá, phân tích kết quả và ra quyết định về quá trình
chăm sóc và giáo dục trẻ sau đánh giá; Năng lực đánh giá trẻ của người giáo viên có

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×