Tải bản đầy đủ

Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THU HẰNG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THU HẰNG


PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN QUANG THIỆU

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng só liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn của
tôi là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cmr ơn vầ mọi thông tin trong luận văn đã được ghi chỉ rõ nguồn gốc,
được tìm hiểu và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế.

Tác giả luận văn

LÊ THỊ THU HẰNG

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ
lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh


tế và Quản trị kinh doanh, Phòng Đào tạo của nhà trường cùng các thầy cô
giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
Tiến sĩ Đoàn Quang Thiệu, người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp, những
người đã hỗ trợ thầm lặng, giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong việc thu thập các
thông tin, số liệu, tài liệu nghiên cứu cũng như đóng góp các ý kiến quý báu
trong suốt quá trình thực hiện đề tài của mình để hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

LÊ THỊ THU HẰNG

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ......................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 4
4. Ý nghĩa khoa học và một số đóng góp chủ yếu của Luận văn........................... 5
5. Kết cấu của luận văn .......................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA CẤP HUYỆN ...........6
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ........................... 6
1.1.1. Một số khái niệm .......................................................................................... 6
1.1.2. Nội dung phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ..................................11
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa .....14
1.2. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp hàng hóa ở một số địa phương của
Việt Nam ..............................................................................................................16
1.2.1. Kinh nghiệm của huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ .......................................16
1.2.2. Kinh nghiệm của huyện Tân Lạc tỉnh Hòa Bình .......................................18
1.2.3.Kinh nghiệm của huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh .....................................20
1.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn .........22
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................24
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................24
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................24
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .................................................................24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iv
2.2.2. Phương pháp thang đo Likert .....................................................................26
2.2.3. Phương pháp tổng hợp số liệu ....................................................................27
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................28
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu kinh tế tổng hợp ..................................................................28
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp ....29
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh phân bổ và hiệu quả sử dụng nguồn lực .............30
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa........30
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HÀNG HÓA TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN .................32
3.1. Đặc điểm địa bàn của huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên ...........................32
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................................32
3.1.2. Tình hình phân bố và sử dụng đất đai ........................................................34
3.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Định Hóa................................................35
3.1.4. Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển
sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại huyện Định Hóa............................................38
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên .........................................................................................40
3.2.1. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo ngành ............40
3.2.2. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hình thức tổ chức sản xuất .......56
3.2.3. Phát triển sản xuất hàng hóa theo vùng sinh thái .......................................60
3.3. Phát triển một số nông sản hàng hóa chất lượng cao ....................................62
3.3.1. Phát triển Chè Định Hóa ............................................................................62
3.3.2. Phát triển sản phẩm gạo dẻo Bao Thai .......................................................64
3.3.3. Phát triển gà đồi .........................................................................................65
3.4. Phân tích kết quả khảo sát hộ điều tra ...........................................................66
3.4.1. Kết quả sản xuất một số cây trồng, vật nuôi chính của các hộ điều tra .....66
3.4.2. Cơ cấu hộ nông dân theo quy mô hàng hóa ...............................................69
3.4.3. Cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hóa ..............................................................71
3.4.4. Tình hình đời sống các nông hộ điều tra ....................................................71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


v
3.4.5. Hình thức tiêu thụ sản phẩm ......................................................................72
3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ........74
3.5.1. Các nhân tố bên ngoài đối với hộ sản xuất ................................................74
3.5.2. Các nhân tố bên trong của hộ sản xuất.......................................................77
3.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
huyện Định Hóa ...................................................................................................79
3.6.1. Những mặt đạt được ...................................................................................79
3.6.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ................................................................82
Chương 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN ........................................................................... 89
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu về phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hóa ở huyện Định Hóa Tỉnh Thái Nguyên ..................................................89
4.1.1. Một số quan điểm .......................................................................................89
4.1.2. Định hướng.................................................................................................95
4.1.3. Mục tiêu......................................................................................................96
4.2. Giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ................................................................................96
4.2.1. Nhóm giải pháp chung ...............................................................................96
4.2.2. Nhóm giải pháp riêng ...............................................................................102
4.3. Kiến nghị .....................................................................................................110
KẾT LUẬN .......................................................................................................112
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................114
PHỤ LỤC ..........................................................................................................116

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

BQ

Bình quân

BT

Bình thường

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa-hiện đại hóa

DTTS

Dân tộc thiểu số

ĐVT

Đơn vị tính

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KK

Khó khăn

KPH

Không phù hợp

PH

Phù hợp

PTBQ

Phát triển bình quân

SP

Sản phẩm

SXHH

Sản xuất hàng hóa

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

SXNNHH

Sản xuất nông nghiệp hàng hóa

UBND

Ủy ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất huyện Định Hóa năm 2018 ........................ 34
Bảng 3.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Định Hóa giai
đoạn 2016-2018 ............................................................................. 36
Bảng 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm nghiệp huyện Định Hóa............. 40
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá thực tế của Huyện
Định Hóa ....................................................................................... 41
Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lượng và năng suất cây lương thực có
hạt của huyện Định Hóa 2016-2018.............................................. 43
Bảng 3.6: Diện tích, năng suất, sản lượng cây chất bột lấy củ của huyện
Định Hóa 2016-2018 ..................................................................... 44
Bảng 3.7: Diện tích, năng suất, sản lượng cây thực phẩm của huyện Định
Hóa 2016-2018 .............................................................................. 45
Bảng 3.8: Diện tích, sản lượng và năng suất một số cây công nghiệp hàng
năm của Huyện Định Hóa ............................................................. 45
Bảng 3.9: Diện tích, sản lượng và năng suất chè của huyện Định Hóa
2016-2018...................................................................................... 47
Bảng 3.10: Diện tích, sản lượng một số loại cây ăn quả của huyện Định
Hóa 2016-2018 .............................................................................. 47
Bảng 3.11: Phát triển sản xuất ngành chăn nuôi huyện Định Hóa giai đoạn
2016-2018...................................................................................... 49
Bảng 3.12: Sản xuất ngành thủy sản của Huyện Định Hóa giai đoạn
2016-2018...................................................................................... 51
Bảng 3.13: Sản xuất ngành lâm nghiệp của Huyện Định Hóa giai đoạn
2016-2018...................................................................................... 52
Bảng 3.14: Sản lượng, giá trị và tỷ suất hàng hóa ngành trồng trọt giai
đoạn 2016-2018 của huyện Định Hóa........................................... 53
Bảng 3.15: Sản lượng, giá trị và tỷ suất hàng hóa ngành chăn nuôi giai
đoạn 2016-2018 của huyện Định Hóa........................................... 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


viii
Bảng 3.16: Một số chỉ tiêu của trang trại huyện Định Hóa năm 2018 ........... 57
Bảng 3.17: Số lượng hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Định Hóa
giai đoạn 2016-2018 ...................................................................... 58
Bảng 3.18: Một số giống chè đặc sản trồng tại huyện Định Hóa ................... 63
Bảng 3.19: Diện tích, sản lượng bình quân/hộ một số cây trồng chính
ngành trồng trọt ............................................................................. 66
Bảng 3.20: Kết quả sản xuất bình quân/hộ một số vật nuôi chính của các
hộ điều tra ...................................................................................... 68
Bảng 3.21: Cơ cấu hộ nông dân theo quy mô hàng hoá ở các hộ điều tra
năm 2018 ....................................................................................... 70
Bảng 3.22: Quy mô và cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hoá bình quân hộ
nông dân điều tra năm 2018 .......................................................... 71
Bảng 3.23: Mức thu nhập bình quân theo lao động và nhân khẩu của hộ
nông dân điều tra năm 2018 .......................................................... 72
Bảng 3.24: Hình thức tiêu thụ sản phẩm ......................................................... 73
Bảng 3.25: Nguồn lực đất đai của nhóm hộ điều tra ...................................... 75
Bảng 3.26: Nguồn lực lao động của nhóm hộ điều tra ................................... 77
Bảng 3.27: Nguồn lực vốn của nhóm hộ điều tra ........................................... 78
Bảng 3.28: Tư liệu sản xuất bình quân hộ ...................................................... 79
Bảng 3.29: Đánh giá mức độ phù hợp các yếu tố ........................................... 82
Bảng 3.30: Tính điểm và xếp loại đối với từng yếu tố ................................... 83
Bảng 3.31: Đánh giá mức độ khó khăn của các yếu tố ................................... 85
Bảng 3.32: Tính điểm và xếp loại với từng yếu tố ......................................... 86

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với xã hội, là
ngành sản xuất cung cấp nhu cầu tối thiểu về lương thực, thực phẩm cho toàn
xã hội; cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ và công nghiệp
chế biến; cung cấp hàng hóa xuất khẩu… Phát triển SXNNHH là quy luật
chung của sự phát triển kinh tế xã hội. Đối với nông nghiệp, phát triển
SXNNHH sẽ là nền tảng vững chắc tạo nên sự thay đổi toàn diện đời sống
kinh tế xã hội ở nông thôn.
Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng phát triển KT-XH nông thôn là
mục tiêu trọng tâm. Trong nhiều kì đại hội, chủ chương “đẩy nhanh CNHHĐH nông nghiệp nông thôn” và hình thành các vùng nông nghiệp hàng hóa
lớn phù hợp với nhu cầu thị trường, điều kiện sinh thái của từng vùng luôn
được nêu ra. Đặc biệt sau khi Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới,
SXNNHH đã phát triển rất nhanh góp phần thay đổi diện mạo nông nghiệp,
nông thôn ở nước ta; mà trước hết là thay đổi phương thức sản xuất, cải thiện
và nâng cao chất lượng cuộc sống người nông dân. Kinh tế thị trường là mô
hình kinh tế lựa chọn để thúc đẩy kinh tế phát triển. Kinh tế thị trường là một
kiểu tổ chức kinh tế - xã hội, trong đó quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi
và tiêu dùng đều được thực hiện thông qua thị trường. Vì thế kinh tế thị
trường không chỉ là “công nghệ”, là “phương tiện” để phát triển kinh tế - xã
hội, mà còn là những quan hệ kinh tế - xã hội, nó không chỉ bao gồm các yếu
tố của lực lượng sản xuất, mà còn cả một hệ thống quan hệ sản xuất.
Sau 20 năm đổi mới, nền nông nghiệp nước ta đạt được những thành
tựu hết sức quan trọng trong đó nổi bật nhất là đảm bảo được an ninh lương
thực, từng bước trở thành một trong những cường quốc dẫn đầu về xuất khẩu
gạo và đang chiếm lĩnh về thị trường thế giới về cà phê, hồ tiêu, may
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2
mặc…với sự phát triển mạnh mẽ của dân cư nông thôn đang từng bước được
nâng cao cả về vật chất và tinh thần, tỷ lệ nghèo đói giảm chỉ còn khoảng
dưới 15%. Sự phát triển nông nghiệp có sự chuyển dịch khá mạnh theo hướng
sản xuất hàng hóa nhưng trong bối cảnh hiện nay, khi mà nhiều vấn đề liên
quan trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp như: biến đổi khí hậu, cạnh tranh và
hội nhập quốc tế sâu rộng, thu nhập người nông dân thấp, hiệu quả kinh tế
trong sử dụng đất nông nghiệp chưa cao; công cuộc xây dựng nông thôn mới
và nông thôn mới kiểu mẫu chưa đồng bộ, chủ trương đường lối của Đảng và
Nhà nước về vấn đề tam nông chưa đạt được hiệu quả.. Đây cũng là những
thách thức lớn cho phát triển SXNNHH nước ta.
Định Hóa là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, địa hình ¾ chủ
yếu là đối núi, đất đai khá mầu mỡ, khí hậu nhiệt đới gió mùa và có hệ thống
sông suối dày đặc, người dân là tộc thiểu số có kinh nghiệm sản xuất lâu đời,
…nên thuận lợi để phát triển cây công nghiệp, cây lương thực, cây ăn quả và
chăn nuôi gia súc gia cầm theo tạo ra những nông sản hàng hóa chủ lực có
tính cạnh tranh cao trên thị trường. Trong những năm gần đây, nền kinh tế
huyện Định Hóa đang chuyển dịch theo hướng tập chung khai thác tiềm năng,
thế mạnh phát triển KT-XH, năm 2018 hầu hết các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
của huyện đều cơ bản hoàn thành kế hoạch, cụ thể như: Diện tích trồng rừng
trên 1.600ha, đạt 182% kế hoạch; tổng sản lượng lương thực có hạt ước đạt
trên 50 nghìn tấn, đạt 99% kế hoạch; giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp ước đạt 239 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch; thu ngân sách trong cân
đối đạt trên 42 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch; giảm lệ hộ nghèo bình quân đạt
3,3%/năm, đạt 110% kế hoạch...Sản xuất nông nghiệp của huyện Định Hóa có
sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng hóa và hiện đại: giảm diện
tích một số cây lương thực kém hiệu quả như ngô, khoai, sắn… tăng diện tích
màu chuyên canh, luân canh, tăng diện tích cây công nghiệp lâu năm có giá trị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3
kinh tế cao, đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, phát triển chăn nuôi, hình thành
các mô hình sản xuất hiệu quả kinh tế cao, từng bước nâng cao thu nhập cho
người nông dân. Mặc dù tiềm năng lớn về phát triển nông nghiệp hàng hóa từ
đó phát triển kinh tế, nhưng nông nghiệp huyện Định Hóa cơ bản vẫn là nền
kinh tế thuần nông chưa phát triển SXNNHH, sản xuất vẫn mang tính tự cung
tự cấp, người dân chưa chủ động đầu tư cơ sở vật chất cũng ứng dụng như
KHCN vào SXNNHH; quy mô sản xuất còn phân tán, nhỏ lẻ mặc dù bước
đầu đã hình thành được một số vùng chuyên canh; chăn nuôi chưa tập trung,
chưa tạo được nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp ổn định và
chất lượng cao; liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản còn yếu kém,
công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho nông sản còn yếu,
đặc biệt mới chỉ xây dựng được thương hiệu “gạo Bao thai Định Hóa” còn
các nông sản khác mặc dù rất nổi tiếng như chè, rau đặc sản, gà Đông
Tảo….vẫn chưa có thương hiệu.
Xuất phát từ thực tế phát triển SXNNHH huyện Định Hóa hiện nay, đề
tài nghiên cứu: “Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên” là vấn đề đặt ra mang tính cấp thiết nhằm góp phần
thiết thực vào việc khai thác có hiệu quả tiềm năng, phát triển SXNNHH theo
hướng kinh tế thị trường đồng thời góp phần đưa ra những định hướng, giải
pháp thúc đẩy SXNN huyện Định Hóa phát triển theo hướng hàng hóa nhằm
đạt hiệu quả kinh tế cao.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở
huyện Định Hoá từ đó đưa ra định hướng, mục tiêu và những giải pháp chủ
yếu để thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa góp phần phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4
kinh tế xã hội và đẩy nhanh việc thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH của huyện
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa.
- Đánh giá thực trạng, phân tích những thuận lợi khó khăn, tình hình phát
triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên năm 2016-2018.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hóa trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hoá ở huyện Định Hóa -Tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề có liên quan đến phát
triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Định Hóa
tỉnh Thái Nguyên, trong đó tập chung nghiên cứu một số sản phẩm nông nghiệp
hàng hóa chủ yếu có lợi thế sản xuất ở huyện, các xã và các thành phần kinh tế
có tham gia vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hàng hóa thuộc vùng sản xuất
nông nghiệp trọng điểm của huyện.
* Phạm vi về nội dung:
Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa và
một số sản phẩm hàng hóa chủ yếu huyện Định Hóa trong giai đoạn 2016-2018:
về quy mô, diện tích, năng suất, sản lượng, giá cả và vấn đề tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp hàng hóa … từ đó đưa ra quan điểm, định hướng và giải pháp chủ
yếu thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
* Phạm vi về thời gian:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5
Các số liệu và tài liệu sử dụng trong nghiên cứu đề tài được thu thập từ
giai đoạn 2016 - 2018.
4. Ý nghĩa khoa học và một số đóng góp chủ yếu của Luận văn
Với kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm sáng tỏ một số vấn
đề về lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp của
huyện Định Hóa, phân tích những khó khăn và lợi thế về phát triển
SXNNHH; từ đó xây dựng quan điểm, định hướng, mục tiêu và giải pháp thúc
đẩy phát triển mạnh SXNNHH huyện Định Hóa trong thời gian tới.
Những vấn đề nghiên cứu và đề xuất của đề tài có thể làm tài liệu tham
khảo cho những nhà lãnh đạo địa phương và những người quan tâm đến phát
triển sản xuất nông lâm nghiệp nói chung và nông nghiệp hàng hoá nói riêng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hoá ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA CẤP HUYỆN
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Nông nghiệp hàng hóa
* Khái niệm về nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao
gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa
rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. [7]
* Khái niệm về hàng hóa
Hàng hoá là sản phẩm của lao động nhằm thoả mãn nhu cầu của con
người thông qua trao đổi là mua bán. Hàng hoá có hai thuộc tính: Giá trị và
giá trị sử dụng.
Giá trị sử dụng của hàng hóa là ích dụng của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu
nào đó của con người. Ví dụ, công dụng của một cái kéo là để cắt nên giá trị
sử dụng của nó là để cắt; công dụng của bút để viết nên giá trị sử dụng của nó
là để viết. Một hàng hóa có thể có một công dụng hay nhiều công dụng nên nó
có thể có nhiều giá trị sử dụng khác nhau.
Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết
tinh trong hàng hóa. Cả quần áo và thóc lúa đều là sản phẩm của quá trình sản
xuất thông qua lao động, là sản phẩm của lao động, có lao động kết tinh vào
trong đó. Có sự chi phí về thời gian, sức lực và trí tuệ của con người khi sản
xuất chúng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7
* Nông nghiệp hàng hóa
Nông nghiệp hàng hoá: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên
môn hóa trong sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong
trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp.
Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn và mức độ cơ giới
hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng
hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất
nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài
chính cao nhất từ các sản phẩm trong nông nghiệp. Như vậy, nông nghiệp hàng
hoá là nông nghiệp sản xuất ra sản phẩm để bán, để trao đổi trên thị trường. [7]
1.1.1.2. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
* Khái niệm nông sản hàng hóa: là khái niệm dùng để chỉ các loại nông
sản mà người nông dân sản xuất ra với mục đích bán ra thị trường. Ngược với
nông sản hàng hóa là nông sản phục vụ cho mục đích tự sản, tự tiêu. [8]
Nông sản bao gồm một phạm vi khá là rộng các loại hàng hóa có nguồn
gốc từ hoạt động nông nghiệp như:
+ Các sản phẩm nông nghiệp cơ bản: lúa gạo, lúa mì, bột mì, sữa, động
vật tươi sống (trừ cá và các sản phẩm từ cá), cà phê, hồ tiêu, hạt điều, chè, rau
quả tươi,….
+ Các sản phẩm phái sinh: bánh mì, bơ, dầu ăn, thịt,…..
+ Các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp: bánh kẹo, sản
phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, da động vật thô.
* Khái niệm kinh tế hàng hóa là nền kinh tế có sự phân công lao
động và trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa người này với người khác. Nó trái với
nền kinh tế tự cung tự cấp trong đó người ta tự sản xuất sản phẩm và tự tiêu dùng.
Để cho đơn giản, giả định nền kinh tế có hai cá nhân là A và B. Có sự
phân công lao động (có thể dựa trên năng lực sản xuất) giữa hai người; A
chuyên sản xuất gạo và B chuyên sản xuất thịt. Hai người sẽ đem trao đổi sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8
phẩm của mình với nhau, nhờ đó mỗi người đều có cả gạo lẫn thịt. Khi sản
phẩm được trao đổi, chúng trở thành hàng hóa. Nền kinh tế hình thành từ
quan hệ trao đổi hàng hóa này chính là kinh tế hàng hóa.
* Khái niệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa:
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam “sản xuất nông nghiệp hàng hóa” là
quá trình sản xuất ra sản phẩm để buôn bán, trao đổi với người khác, với
xã hội nhằm mục tiêu lợi nhuận.
* Khái niệm phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Phát triển sản xuất hàng hóa là việc mở mang quy mô sản xuất nông
nghiệp từ nhỏ thành to, làm cho biến đổi theo cơ cấu cuyển từ tự cung tự cấp
sang sản xuất ra để bán sản phẩm trên thị trường, chiều hướng tăng dần tỷ
suất hàng hóa.
Muốn vậy, phải chuyển dịch cơ cấu sản xuất, tăng cường mở rộng quy
mô sản xuất các loại sản phẩm có lợi thế so sánh, cải tiến kỹ thuật, áp dụng
khoa học công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao chất lượng, cải tiến quy
trình, mẫu mã hàng hóa, tổ chức tốt quá trình tiêu thụ... Từ đó làm tăng năng
suất lao động xã hội, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
* Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa bền vững
+ Bền vững về mặt sản xuất: Sản phẩm được tạo ra không những phải
khai thác được lợi thế tự nhiên (đất đai, khí hậu, thời tiết...) lợi thế về mặt
kinh tế (lao động, vốn, trình độ sản xuất, cơ sở hạ tầng hiện có...) về mặt xã
hội và môi trường (tạo ra được sự liên kết trong nông thôn, xây dựng nông
thôn mới và cải tạo được môi sinh, môi trường...).
+ Bền vững về thị trường tiêu thụ: Sản phẩm sản xuất ra đáp ứng được thị
hiếu tiêu dùng của thị trường trong nước và xuất khẩu về khối lượng, chất lượng
và giá cả có tính cạnh tranh cao. Có thị trường tiêu thụ ổn định và tạo khả năng
mở rộng thị trường mới. Thị trường ở đây được hiểu là thị trường tiêu dùng sản
phẩm cùng thị trường nguyên liệu sản phẩm cho công nghiệp chế biến.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9
+ Bền vững về môi trường kinh tế - xã hội nông thôn: Sản xuất sản phẩm
hàng hoá (sản phẩm chuyên môn hoá) phải gắn với phát triển sản phẩm đa
dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và sử dụng lao động, tài nguyên tại
chỗ, phải là sản phẩm sạch, không gây ô nhiễm môi trường, phá hoại môi
trường, môi sinh. [4]
1.1.1.3. Vai trò và sự cần thiết của phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Nước ta vốn đi lên từ một nước nông nghiệp và cho tới hiện nay nông
nghiệp vẫn chiếm một tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong phát triển
kinh tế đặc biệt với một nước đang phát triển như Việt Nam.
* Vai trò của phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa với kinh tế:
Lĩnh vực nông nghiệp cũng có thể là một nguồn cung cấp vốn cho phát
triển kinh tế. Ở các nước không giàu tài nguyên thì nông sản đóng vai trò
quan trọng trong xuất khẩu, và ngoại tệ thu được sẽ dùng để nhập khẩu máy
móc, trang thiết bị cơ bản và những sản phẩm trong nước chưa sản xuất được.
Trừ một số ít nước dựa vào nguồn tài nguyên phong phú (dầu mỏ, khoáng
sản...) để xuất khẩu, đổi lấy lương thực cho nhu cầu tiêu dùng của dân số
nông thôn cũng như thành thị. Nông nghiệp còn cung cấp các yếu tố đầu vào
cho hoạt động kinh tế. Việt Nam với hơn 70% dân số ở nông thôn thực sự là
nguồn nhân lực dự trữ dồi dào cho khu vự thành thị. Để đáp ứng nhu cầu lâu
dài về mặt phát triển kinh tế, việc gia tăng dân số ở khu vực thành thị sẽ
không đủ khả năng đáp ứng cho nhu cầu công nghiệp hóa đất nước. Là ngành
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Các sản phẩm của ngành
nông nghiệp là nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào quan trọng của công
nghiệp chế biến qua đó sẽ nâng cao giá trị của nông sản trên thị trường đặc
biệt là hướng vào sản phẩm xuất khẩu. Vì thế việc phát triển SXNNHH là vô
cùng cần thiết bởi vì phát triển SXNNHH về kinh tế là sự phát triển đảm bảo
tăng trưởng, phát triển ổn định lâu dài về mặt kinh tế của nông nghiệp, góp
phần tích cực vào phát triển kinh tế của quốc gia, cộng đồng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10
Bởi vậy mục tiêu phát triển SXNNHH là đạt được sự tăng trưởng ổn
định với cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nâng cao đời sống của người dân,
tránh được sự suy thoái và gánh nặng nợ nần cho thế hệ tương lai. Điều đó
được thể hiện ở các tiêu chí sau:
Phát triển sản xuất nông nghiệp phải đáp ứng nhu cầu xã hội về sản
phẩm nông nghiệp gồm: gia tăng sản lượng, làm tăng giá trị sản phẩm hàng
hóa; hàng hóa sản xuất ra đáp ứng một phần nhu cầu sử dụng của người dân;
chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của thị trường, trước
hết là đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhờ đó thúc đẩy tăng
trưởng của nền kinh tế cũng như góp phần nâng cao đời sống của người dân
- Hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp ngày càng cao. Người
nông dân phải có sự đầu tư tăng năng suất lao động, năng suất ruộng đất và
năng suất cây trồng, đảm bảo sản xuất ra một khối lượng hàng hóa lớn, đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng. Nhờ đó thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất,
đặc biệt là góp phần nâng cao trình độ của người lao động cũng như đẩy
mạnh nghiên cứu và áp dụng kho học kỹ thuật vào trong sản xuất nông nghiệp
- Sử dụng hiệu quả các nguồn lực lao động, vốn, lựa chọn hình thức sản
xuất phù hợp để sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, tăng năng suất. Góp phần
giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và bảo tồn các nguồn tài nguyên
quý giá.
* Vai trò của phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa với xã hội:
Phát triển SXNNHH về xã hội đó chính là sự đóng góp cụ thể của nông
nghiệp cho phát triển xã hội, đảm bảo sự công bằng trong phát triển.
Phát triển SXNNHH về xã hội sẽ đảm bảo cuộc sống của người nông
dân đạt kết quả ngày càng cao; nâng cao thu nhập, đảm bảo cuộc sống gia
đình, cải thiện chất lượng cuộc sống, góp phần xóa ñói giảm nghèo, giảm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


11
khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội. Giảm các tệ nạn
xã hội, nâng cao trình độ văn minh và nâng cao đời sống vật chất cũng như
tinh thần cho người nông dân.
Điều đó được thể hiện ở các yếu tố sau:
- Sử dụng hợp lý lao động tức phát triển kinh tế nông nghiệp phải đi đôi
với giải quyết việc làm cho người lao ñộng.
- Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với xóa đói giảm nghèo.
- Tăng trưởng kinh tế làm giảm khoảng cách giàu nghèo, đảm bảo ổn
định xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
1.1.2. Nội dung phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
1.1.2.1. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo ngành
Phát triển SXNNHH theo ngành bao gồm phát triển cơ cấu ngành phù
hợp vào trong từng ngành tăng năng xuất, sản lượng, hiệu quả kinh tế muốn
vậy phải chuyển dịch cơ cấu ngành hợp lý, tăng cường khoa học công nghệ
vào sản xuất và chế biến nông sản đem lại giá trị kinh tế cao hơn. Vì thế
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới là định hướng đúng
đắn, phù hợp nhằm nâng cao năng lực sản xuất cũng như đời sống của người
dân nông thôn, nhất là trong điều kiện nền nông nghiệp của tỉnh còn rất nhiều
khó khăn, thách thức..
Tập chung phát triển sản xuất nông sản hàng hóa có chất lượng và hiệu
quả; gắn sản xuất với thị trường trong nước và thị trường quốc tế nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng tài nguyên (đất đai, nước, rừng, lao động và nguồn vốn);
nâng cao thu nhập trên một đơn vị hecta đất canh tác, trên một ngày công lao
động; cải thiện đời sống của nông dân; phát triển bền vững các làng nghề.
Đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất,
chế biến, bảo quản, đặc biệt là ứng dụng công nghệ sinh học để tạo nhiều
giống cây trồng, vật nuôi và quy trình sản xuất đạt năng suất, chất lượng cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo xu hướng giảm dần tỷ trọng
nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng lâm nghiệp và chăn nuôi nhằm nhằm khai thác
tốt hơn tiềm năng đất đai trung du, miền núi đồng thời phù hợp với thị trường
vì nền kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu sản phẩm
chăn nuôi ngày càng gia tăng. Trong nông nghiệp xu hướng phát triển làm
giảm dần độc canh một số cây lương thực ngô, lạc tăng dần tỷ trọng cây công
nghiệp, rau, quả, cây đặc sản, chăn nuôi để sản xuất ra nhiều nông sản hàng
hóa và xuất khẩu có giá trị cao. Tuy nhiên để phát triển cây công nghiệp cần
chú ý: yêu cầu về quy trình kỹ thuật, vốn đầu tư ban đầu và thâm canh nhiều
hơn so với cây lương thực
1.1.2.2. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hình thức tổ chức sản
xuất phù hợp
Trong sản xuất nông nghiệp có các loại hình tổ chức sản xuất chủ yếu là:
Hộ nông dân, trang trại, HTX, doanh nghiệp trong điều kiện khu vực miền núi
thì phát triển kinh tế Hộ nông dân, kinh tế trang trại và HTX là phù hợp.
Cùng với phát triển mạnh kinh tế hộ tăng cường và nhân rộng các hình
thức tổ chức sản xuất phù hợp và hiệu quả, mà trọng tâm là phát triển các hình
thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ theo chuỗi giá trị. Bên cạnh đó, đẩy
mạnh phát triển các hợp tác xã nông nghiệp, phát triển trang trại theo hướng
chú trọng hơn tới việc tổ chức nông dân sản xuất hàng hóa có quy mô lớn,
chất lượng cao. Đẩy mạnh việc kêu gọi doanh nghiệp, HTX tham gia hợp tác,
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản nông nghiệp, nhất là tại các vùng
sản xuất tập trung như: vùng lúa chất lượng cao, vùng nguyên liệu mía, cây ăn
trái, rau màu…
Kinh tế trang trại tại huyện phát triển tương đối tốt, từ các trang trại ban
đầu, một số hộ nông dân, chủ trang trại đã tích lũy được vốn, kinh nghiệm trong
quản lý và sản xuất, tích tụ ruộng đất, nỗ lực vượt khó, nâng cao trình độ KHCN,
trình độ quản lý, tích lũy vốn để mở rộng quy mô, nâng cấp trang trại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


13
Ngoài ra các loại hình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn
huyện đã có những chuyển biến rõ rệt. Nhiều hợp tác xã, tổ hợp tác đã phát
triển đa dạng ngành nghề kinh doanh, giải quyết được việc làm, tăng thu nhập
cho xã viên. Các loại hình kinh tế hợp tác phát triển phong phú, đa dạng theo
nhu cầu liên kết. Ngày càng nhiều hợp tác xã sản xuất chế biến sản phẩm hàng
hóa nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững.
1.1.2.3. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo vùng sinh thái và đủ
lớn phù hợp tạo sức cạnh tranh trên thị trường.
Mỗi vùng có lợi thế so sánh với các vùng khác, vì vậy khi sự phát triển
kinh tế hàng hoá của vùng phù hợp sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, giá
thành hạ tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh. Phát triển SXNNHH hướng
tới thị trường, khai thác lợi thế điều kiện tự nhiên, nguồn lực và khả năng sản
xuất tập chung của từng vùng miền là tiền đề tạo ra hiệu quả kinh tế. Với
những lợi thế so sánh riêng từng vùng hình thành những vùng sản xuất hàng
hóa: vùng sản xuất lúa nước, vùng sản xuất chè, vùng sản xuất cây công
nghiệp…. Ví dụ xã Bảo Cường và một số các xã vùng cao phía Bắc có địa
hình phân cách, có nhiều dãy núi cao thuận lợi phát triển lâm nghiệp và chăn
nuôi, địa bàn rộng, dân cư thưa có tiềm năng đồng cỏ để chăn nuôi đại gia
súc, gia cầm đặc biệt phát triển chăn nuôi các giống bò lai như bò Zebu, bò
cao sản, bò Red Angus... Xã Trung Hội có lợi thế điều kiện tự nhiên thuận lợi,
đất đai khí hậu thích hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây chè và được coi
là cây trồng chủ lực, tạo vùng sản xuất lớn, năm 2017 cùng với hội thảo nâng cao
lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm chè hướng tới chuẩn chất lượng hàng hóa đã đưa
thương hiệu chè Định Hóa đến gần với thị trường trong nước và quốc tế. Vùng
trung tâm huyện, TT. Chợ Chu có nhiều lợi thế về cả địa hình lẫn vị trí địa lý
là nơi giao lưu kinh tế buôn bán trao đổi sản phẩm hàng hóa, phát triển
thương mại - dịch vụ gắn du lịch, tiểu thủ công nghiệp là lơi giao thương buôn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14
bán chủ yếu của huyện có nhiều điều kiện phát triển SXHH đặc biệt quy hoạch
vùng sản xuất rau màu và chăn nuôi gia cầm.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
* Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Gồm vị trí địa lý của vùng lãnh thổ, điều kiện đất đai và các tiềm năng
khai thác của vùng. Các nhân tố này tác động trực tiếp tới phát triển nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá. Do sản xuất nông nghiệp chịu ảnh
hưởng rất lớn vào điều kiện tự nhiên, vì vậy nhân tố này có ảnh hưởng
lớn đến phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Mỗi vùng có
một số điều kiện thuận lợi để phát triển một số sản phẩm hàng hoá nông
nghiệp, tạo thế so sánh với các vùng khác của huyện. Đây là cơ sở tự nhiên để
hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung trong huyện.
* Tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất có tác động rất lớn đến nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa nhất là yếu tố đa dạng hoá, tập trung hoá và chuyên môn
hoá sản xuất. Đa dạng hoá sản xuất nhằm khai thác sử dụng các nguồn lực
của nông nghiệp và hạn chế những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất tập trung để hình thành các vùng sản xuất nông sản tập trung
với khối lượng sản phẩm lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến hoặc hình thành các tụ điểm thu gom, buôn
bán giảm bớt chi phí trong khâu lưu thông tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi ích
trong khâu lưu thông phân phối. Chuyên môn hoá sản xuất nhằm nâng cao
trình độ tay nghề, kinh nghiệm sản xuất cho người lao động, để tăng năng
suất, chất lượng tạo ra nhiều sản phẩm ngày càng có chất lượng cao đáp ứng
đòi hỏi người tiêu dùng.
Để thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung hoá
kết hợp với chuyên môn hoá cần phát triển mạnh kinh tế trang trại. Bởi vì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


15
kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông
nghiệp chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu
quả sản xuất, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
* Kỹ thuật và công nghệ
Kỹ thuật và công nghệ là yếu tố sản xuất quan trọng, nó quyết định sự
thay đổi năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Những phát minh,
sáng chế mới được ứng dụng trong sản xuất đã giải phóng được lao động
nặng nhọc, độc hại cho người lao động và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng,
góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội hiện đại.
Trong những năm thực hiện đổi mới kinh tế, nền nông nghiệp được
tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học với
thành tựu về gen và di truyền trong nông nghiệp đã áp dụng nhiều giống mới
tạo ra bước phát triển nhảy vọt trong nông nghiệp. Công nghệ sinh học đã góp
phần làm cho sản xuất nông nghiệp phù hợp hơn với môi trường, công nghiệp
hoá học như phân khoáng, thuốc bảo vệ thực vật và thức ăn trong chăn nuôi
góp phần thúc đẩy tăng năng suất cây trồng, vật nuôi. Những tiến bộ và công
nghệ mới đó thực sự mang lại hiệu quả thiết thực tạo điều kiện thuận lợi cho
việc thay đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế nhiều vùng ở nước ta.
* Thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, thị trường có vị trí trung tâm. Thị trường
vừa là mục tiêu của người sản xuất kinh doanh vừa là môi trường của hoạt
động sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Thị trường cũng là nơi chuyển tải các
hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên thị trường người mua, người bán và
người trung gian gặp nhau trao đổi hàng hóa - dịch vụ.
Thị trường có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hàng hoá nói
chung và trong phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa nói
riêng. Thị trường là điều kiện, là môi trường của sản xuất hàng hoá; nó thừa nhận
giá trị và giá trị sử dụng, khối lượng nông sản hàng hóa tiêu thụ trên thị trường, nó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×