Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ vận chuyển thanh bình

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VŨ THỊ NGỌC ANH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN THANH BÌNH

VŨ THỊ NGỌC ANH

2016 - 2018

HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN THANH BÌNH

VŨ THỊ NGỌC ANH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 8 34 01 01

Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ THỊ HẰNG

HÀ NỘI – 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
T c

ả u

v

Vũ Thị N ọc A h


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo hƣớng dẫn TS. Lê Thị Hằng đã tận tình hƣớng
dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tác giả xin gửi lời cám ơn đến các thày, cô giáo trong khoa sau đại học, khoa
Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Trƣờng Đại học Mở Hà Nội đã trang bị cho tác giả
những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trƣờng.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhƣng do thời gian có hạn, kiến thức lý thuyết cũng


nhƣ thực tiễn còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy, tác giả rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thày cô.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Học v ê

Vũ Thị N ọc A h


MỤC LỤC
Danh mục từ v ết tắt
Da h mục c c bả
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 6
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của đề tài ......................................................................................... 1
2. Tổng quan nghiên cứu ........................................................................................ 2
3. Câu hỏi nghiên cứu: ............................................................................................ 3
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:..................................................................... 3
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
6. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................ 4
7. Kết quả nghiên cứu: ............................................................................................ 4
8. Bố cục của đề tài: ................................................................................................ 4
CHƢƠNG 1 ................................................................................................................ 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP ............................................................................................. 5
1.1. Tổng quan về vốn kinh doanh ......................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm, đặc trƣng của vốn kinh doanh........................................................... 5
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh ...................................................................................... 9
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.................................. 14
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp .................................... 17
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp .................... 17


1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp .............................................................................................................................. 20
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cảu doanh
nghiệp .............................................................................................................. 201
1.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sử dụng vốn kinh doanh................................. 22
1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .............................. 24
1.2.3.3. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh ....................................................................................................................... 27
1.3. Nhữ
doa h

hâ tố ả h hƣở

đế h ệu quả sử dụ

vố k h doa h của

h ệp ....................................................................................................... 29

1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc môi trƣờng v mô ............................................................. 29
1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc môi trƣờng ngành............................................................. 33
1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp ............................................................... 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................... 37
CHƢƠNG 2 ............................................................................................................. 39
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN THANH BÌNH ............................................. 39
2.1. Kh

qu t về Cô

ty TNHH Dịch vụ v

chuyể Thanh Bình .............. 39

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...................................................................... 39
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty ......................................... 39
2.1.3. Đặc điểm về lao động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty ........................ 40
2.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua ................. 41
2.2. Thực trạ
v

h ệu quả sử dụ

vố k h doa h của cô

ty TNHH dịch vụ

chuyể Tha h Bì h ..................................................................................... 43
2.2.1. Thực trạng về tài sản và nguồn vốn của Công ty.............................................. 43


2.2.2. Tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty .... 51
2.2.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty ............... 66
2.3. Đ
v

h

h ệu quả sử dụ

vố k h doa h của Cô

ty TNHH Dịch vụ

chuyể Tha h Bì h. .................................................................................... 71
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ...................................................................................... 71
2.3.2. Một số hạn chế ..................................................................................................... 72
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................... 73

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................... 74
CHƢƠNG 3 ............................................................................................................. 75
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
SXKD TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN THANH BÌNH ...... 75
3.1. Đị h hƣớ
tro

thờ

3.2. Một số

ph t tr ể của Cô

ty dịch vụ v

chuyể Tha h Bì h

a tớ ............................................................................................... 75
ả ph p â

TNHH dịch vụ v

cao h ệu quả sử dụ

vố k h doa h tạ cô

ty

chuyể Tha h Bì h ........................................................... 76

3.2.1. Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn kinh doanh............. 76
3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ......................................................... 77
3.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định............................................................ 80
3.2.4. Chủ động công tác tìm kiếm và mở rộng thị trƣờng ........................................ 81
3.2.5. Phát triển nguồn nhân sự cho vận tải biển ......................................................... 81
3.2.6. Các giải pháp khác ............................................................................................... 81
3.3. K ế

hị ....................................................................................................... 82

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ................................................................................... 84
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 85


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Chữ v ết tắt

Gả

hĩa

1

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

2

TSCĐ

Tài sản cố định

3

VLĐ

Vốn lƣu động

4

SXKD

Sản xuất kinh doanh

5

VKD

Vốn kinh doanh

6

TSDH

Tài sản dài hạn

7

TSLĐ

Tài sản lƣu động

8

VCĐ

Vốn cố định

9

LN

Lợi nhuận

10

HTK

Hàng tồn kho

11

VCSH

Vốn chủ sở hữu

12

KD

Kinh doanh

13

TSNH

Tài sản ngắn hạn

14

DN

Doanh nghiệp


DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2. 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN THANH BÌNH TỪ NĂM 2013-2015. ........................ 42
BẢNG 2. 2: CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM
2013-2015 ................................................................................................................. 44
BẢNG 2. 3: CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN
CHUYỂN THANH BÌNH ........................................................................................ 46
BẢNG 2. 4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN
CHUYỂN THANH BÌNH. ....................................................................................... 48
BẢNG 2. 5: MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ CƠ CẤU NGUỒN
VỐN TỪ NĂM 2013-2015....................................................................................... 50
BẢNG 2. 6: CÁC CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
NĂM 2013, 2014, 2015 CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN
THANH BÌNH. ......................................................................................................... 54
BẢNG 2. 7: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH
CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN THANH BÌNH TỪ NĂM
2013-2015 ................................................................................................................. 55
BẢNG 2. 8: CÁC CHỈ TIÊU PHÁN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU
ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN THANH BÌNH NĂM
2013, 2014, 2015....................................................................................................... 58
BẢNG 2. 9: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN QUA 3
NĂM 2013, 2014 VÀ 2015 ....................................................................................... 61
BẢNG 2. 10: SỐ VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU ................................. 64


MỞ ĐẦU
1. Sự cầ th ết của đề tà
Vốn là một trong những vấn đề then chốt quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của mỗi doanh nghiệp. Vốn chính là tiền đề của sản xuất kinh doanh xong việc
sử dụng vốn nhƣ thế nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định đến sự tồn tại
và tăng tƣởng của mỗi doanh nghiệp.
Trong điều kiện hội nhập nền kinh tế, đặc biệt trong những năm gần đây, nền
kinh tế thế giới đang phải đối mặt với khủng hoảng và nền kinh tế Việt Nam cũng
không ngoại trừ. Việc duy trì sự tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh để vững
bƣớc trên con đƣờng hội nhập nền kinh tế quốc tế đang là một thách thức rất lớn đối
với các doanh nghiệp. Vì vậy, vai trò của vốn trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Thực tế cho thấy, rất nhiều doanh nghiệp nƣớc ta đã và đang lâm vào tình trạng
thiếu vốn, nhất là trong thời kỳ kinh tế khó khăn nhƣ hiện nay. Hơn nữa, việc sử
dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả diễn ra phổ biến đã đã làm giảm hiệu quả kinh
doanh, hạn chế khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời tạo nên lực cản
lớn đối với nền kinh tế. Có thể thấy việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn là vấn đề cấp bách có tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp cũng
nhƣ toàn bộ nền kinh tế.
Quản lý sử dụng vốn hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh
doanh, gia tăng lợi nhuận, tạo điều kiện cho tình hình tài chính của doanh nghiệp
luôn trong trạng thái ổn định và lành mạnh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp
doanh nghiệp đạt đƣợc mục tiêu tăng giá tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu
khác nhƣ nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trƣờng, nâng cao mức sống của ngƣời
lao động... Khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể
mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm và mức sống cho ngƣời lao
động cũng ngày càng đƣợc cải thiện. Điều đó giúp cho năng xuất lao động ngày
càng nâng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan. Đồng
thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nƣớc.
Nhận thức đƣợc sự cần thiết và tầm quan trọng của vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp, sau khi nghiên cứu thực tế tình hình sử dụng vốn tại Công ty TNHH

1


Dịch Vụ Vận chuyển Thanh Bình, em quyết định chọn vấn đề: “Nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ vận chuyển Thanh Bình” làm
đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tổ

qua

h ê cứu

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề cần quan tâm đặc biệt
đối với các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Chính vì thế
mà hiện nay có rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề này. Phần lớn các
đề tài chỉ mang tính chất đơn lẻ, nghiên cứu tại các công ty riêng biệt về sản xuất,
kinh doanh thƣơng mại, dịch vụ....ví dụ nhƣ đề tài:
- “Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ
phần Gas Petrolimex” của học viên Ngô Thị Hồng – Trƣờng Đại học Lao động xã
hội, bảo vệ năm 2013;
- “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành
viên Dƣợc phẩm Trung ƣơng 1 trong giai đoạn hiện nay” của học viên Nguyễn
Ngọc Sơn – Trƣờng Đại học Thƣơng mại, bảo vệ năm 2014;
- “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí
nghiệp Bê tông bƣu điện II” của học viên Phạm Thanh Huyền – Trƣờng Đại học
Kinh tế Quốc dân, bảo vệ năm 2015;
Nhìn chung các đề tài đều dựa trên cơ sở lý luận chung về vốn kinh doanh,
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các giáo trình nhƣ:“Giáo trình phân tích
hoạt động kinh doanh”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân; “Giáo trình tài
chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Tài chính...để phân tích tình hình sử dụng vốn,
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, từ đó nêu ra những giải
pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp.
Đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch
vụ vận chuyển Thanh Bình” của tác giả cũng không nằm ngoài những lý luận chung
đó, điểm khác biệt trong đề tài của tác giả đó là l nh vực mà tác giả nghiên cứu là
l nh vực vận tải đƣờng biển, là một l nh vực hiện nay số lƣợng đề tài nghiên cứu là
rất ít và có những đặc thù riêng trong cơ cấu tài sản, nguồn vốn cũng nhƣ cách sử

2


dụng vốn. Tác giả mong muốn đề tài của mình sẽ góp phần nào đó đóng góp vào sự
phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung.
3. Câu hỏ

h ê cứu:

3.1. Thế nào là vốn kinh doanh? Vai trò và đặc trƣng của vốn kinh doanh?
3.2. Thế nào là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh? Chủ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh?
3.3. Nhân tố nào ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh?
3.4. Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ vận
chuyển Thanh Bình nhƣ thế nào?
3.5. Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
TNHH Dịch vụ vận chuyển Thanh Bình?
4. Mục đích và h ệm vụ

h ê cứu:

4.1. Mục đích:
Trên cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại doanh
nghiệp và phân tích tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH
Dịch vụ vận chuyển Thanh Bình, luận văn đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trong thời gian tới.
4.2. Nhiệm vụ:
- Khái quát và hệ thống một số vấn đề lý luân cơ bản về hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng.
- Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại Công
ty TNHH Dịch vụ vận chuyển Thanh Bình.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ vận chuyển Thanh Bình.
5. Đố tƣợ

và phạm v

h ê cứu:

Đối tƣợng: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ
vận chuyển Thanh Bình.
Phạm vi: Luận văn nghiên cứu tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
TNHH Dịch vụ vận chuyển Thanh Bình từ năm 2015 -2017.

3


6. Nộ du

và phƣơ

ph p

h ê cứu:

6.1. Nội dung nghiên cứu: Trên cơ sở các số liệu về việc sử dụng vốn của
công ty để đánh giá việc sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu, từ đó đƣa ra các giải
pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho công ty.
6.2. Phương pháp nghiên cứu:
Để phục vụ cho việc nghiên cứu, Luận văn sử dụng tổng hợp các phƣơng
pháp nghiên cứu trong đó chủ yếu là phƣơng pháp: so sánh, thống kê, tổng hợp và
phân tích.
7. Kết quả

h ê cứu:

Sau khi nghiên cứu, Luận văn sẽ hệ thống hóa những lý luận cơ bản về vốn
kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Trên cơ sở
nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ vận
chuyển Thanh Bình, luận văn phân tích đánh giá những hạn chế tìm ra nguyên
nhân ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề
xuất những giải pháp nhắm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty trong thời
gian tới.
8. Bố cục của đề tà :
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng:
Chƣơ

1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp.
Chƣơ

2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH

Dịch vụ vận chuyển Thanh Bình.
Chƣơ

3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

Công ty TNHH Dịch vụ vận chuyển Thanh Bình.

4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổ

qua về vố k h doa h

1.1.1. Khái niệm, đặc trưng của vốn kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm của vốn kinh doanh
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng
hàng hóa, dịch vụ cho ngƣời tiêu dùng qua thị trƣờng nhằm mục đích sinh lời. Trong nền
kinh tế quốc dân, các doanh nghiệp là một tổ chức đƣợc thành lập nhằm mục đích chủ
yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có thể thực hiện một,
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ sản xuất đến tiêu thụ nhằm mục
tiêu sinh lời. Trong nền kinh tế thị trƣờng, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: sức lao động đối tƣợng lao động và
tƣ liệu lao động. Để có đƣợc các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn
nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Số vốn tiền tệ
ứng trƣớc để đầu tƣ mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoat động sản xuất kinh
doanh đƣợc gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo lý thuyết kinh tế cổ điển thì vốn là một trong những yếu tố đầu vào để
sử dụng trong kinh doanh. Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền đƣợc chế tạo để sử
dụng kinh doanh nhƣ máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, bán thành phẩm … theo
quan điểm này vốn đƣợc nhìn nhận dƣới góc độ hiện vật là chủ yếu.
Vốn kinh doanh có thể tồn tại dƣới cả hình thái tiền tệ và hình thái hiện vật
nhƣ là: máy móc, thiết bị, nhà xƣởng, nguyên vật liệu, hàng hoá trung gian.
Nhƣ vậy, có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn nhƣng nhìn chung đều thể
hiện vốn là một yếu tố cơ bản, là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và hoạt động
sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Vốn của một doanh nghiệp bao gồm:
Vốn con ngƣời, vốn công nghệ, vốn tiền tệ… Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài,
tác giả nghiên cứu vốn tiền tệ.

5


Trong nền kinh tế thị trƣờng, để tiến hành SXKD mỗi doanh nghiệp đòi hỏi
phải có một lƣợng vốn tiền tệ nhất định để đầu tƣ vào SXKD. Lƣợng vốn tiền tệ đó
gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thƣờng
xuyên vận động và chuyển hoá từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật
và cuối cùng lại trở lại về hình thái ban đầu là tiền. Sự vận động của VKD nhƣ vậy
đƣợc gọi là sự tuần hoàn của vốn, thể hiện qua sơ đồ sau:
T – H ----- TLSX (TLLĐ + ĐTLĐ) …sx …H’ – T’
----- SLĐ
Quá trình vận động của vốn bắt đầu từ việc nhà sản xuất bỏ vốn tiền tệ để
mua sắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất. Lúc này vốn tiền tệ đƣợc chuyển hoá
thành vốn dƣới hình thức vật chất (Tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động, sức lao
động…). Sau quá trình sản xuất, số vốn này kết tinh vào sản phẩm. Sau quá trình
tiêu thụ sản phẩm số vốn này lại quay lại hình thái ban đầu là vốn tiền tệ.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thƣờng xuyên vận động và chuyển hóa tù
hình thái ban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình
thái ban đầu là tiền. Sự vận động của vốn kinh doanh nhƣ vậy đƣợc gọi là sự tuần
hoàn của vốn. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra
liên tục, không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên
tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sƣ chu chuyển của vốn kinh doanh.
Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế-kỹ
thuật của ngành kinh doanh.
“Vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản dùng cho sản xuất kinh
doanh. Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dƣ”. Chu chuyển của vốn trong mọi quá
trình hoạt động là căn cứ khoa học để doanh nghiệp xác định phƣơng pháp sử dụng
một cách có hiệu quả. Nhƣ vậy, có thể nói vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn
bộ số tiền ứng trƣớc mà doanh nghiệp bỏ ra mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tƣ hình
thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói
cách khác đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp
đã đầu tƣ và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi
nhuận. Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của

6


doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá
trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Từ các phân tích ở trên, có thể định
ngh a tổng quát về VKD nhƣ sau:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị
tài sản được huy động, sử dụng đầu tư vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp
nhằm mục đích sinh lời. Chỉ có những tài sản có giá trị được sử dụng vào SXKD
mới được coi là VKD.
1.1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
Để quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải
nắm rõ các đặc trƣng cơ bản của vốn:
- Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định
Vốn là biểu hiện bằng tiền cho giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình
nhƣ: nhà xƣởng, đất đai, máy móc, nguyên vật liệu, bằng phát minh sáng chế…
Nhƣng vốn không đồng nhất với hàng hoá, tiền tệ thông thƣờng. Tiền tệ, hàng hoá
là hình thái biểu hiện của vốn nhƣng chỉ khi chúng đƣợc đƣa vào quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời, chúng mới đƣợc coi là vốn.
Với tƣ cách là vốn, các tài sản của doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh nhƣng nó không bị tiêu mất đi mà đƣợc thu hồi giá trị. Nhận thức đƣợc
đặc trƣng này của vốn, các doanh nghiệp tìm mọi cách để khai thác, sử dụng biến
vốn tiềm năng thành vốn hoạt động.
- Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời
Vốn đƣợc biểu hiện bằng tiền, nhƣng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để
tiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải đƣợc vận động sinh lời. Trong quá trình
vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhƣng điểm xuất phát và
điểm cuối cùng của tuần hoàn phải là giá trị – tiền tệ với giá trị lớn hơn (T-H-T’).
Đó là nguyên lý của đầu tƣ, sử dụng và bảo toàn vốn.
- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát
huy được tác dụng
Để đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh, phải tập trung một lƣợng vốn đủ lớn để
mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh và chủ động

7


trong các phƣơng án sản xuất kinh doanh. Do đó, các doanh nghiệp ngoài việc tự
huy động vốn còn phải tìm cách thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau (nhƣ: phát
hành cổ phiếu, liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu…) để đáp ứng nhu cầu của
hoạt động kinh doanh ở một quy mô nhất định.
- Vốn có giá trị về thời gian
Ngoài yếu tố đầu tƣ sinh lời, giá trị của đồng tiền còn chịu ảnh hƣởng của
yếu tố cơ hội đầu tƣ, lạm phát, chính trị… Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, đặc
trƣng này của vốn dƣờng nhƣ không đƣợc quan tâm, xem xét kỹ lƣỡng. Việc Nhà
nƣớc giao vốn, giao kế hoạch sản xuất, cung cấp nguyên vật liệu, bao tiêu toàn bộ
sản phẩm và vô hình chung đã tạo ra sự ổn định đồng tiền cho nền kinh tế một cách
giả tạo. Trong nền kinh tế thị trƣờng, giá trị thời gian của vốn ảnh hƣởng lớn đến
sản xuất kinh doanh cũng nhƣ giá trị của doanh nghiệp. Nhận thức đặc trƣng này
không những giúp doanh nghiệp so sánh kết quả kinh doanh một cách đơn thuần mà
phải tìm biện pháp bảo toàn vốn.
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu
Trong nền kinh tế thị trƣờng, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định. Chỉ
khi xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới đƣợc chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả. Ở
đây cần phân biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn. Tuỳ theo hình thức đầu tƣ
mà ngƣời sở hữu hay ngƣời sử dụng có thể đồng nhất hay tách rời, song dù trƣờng
hợp nào thì ngƣời sở hữu vốn vẫn đƣợc ƣu tiên, đảm bảo quyền lợi và phải đƣợc tôn
trọng quyền sở hữu của mình. Đây là một nguyên tắc cực kỳ quan trọng trong việc
huy động và sử dụng vốn. Nó cho phép huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cƣ
vào sản xuất kinh doanh, đồng thời quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.
- Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền là một hàng hoá đặc biệt
Vốn có giá trị và giá trị sử dụng. Việc mua bán vốn bằng tiền (quyền sử dụng
vốn) diễn ra trên thị trƣờng tài chính. Giá cả của nó do quan hệ cung cầu quyết định.
Những ngƣời thừa vốn có thể đƣa vốn đến thị trƣờng, những ngƣời cần vốn thì đến
thị trƣờng để mua hoặc vay vốn, họ phải trả một khoản tiền nhất định theo một tỷ lệ
lãi suất để đƣợc sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. Quyền sở hữu vốn vẫn
thuộc về ngƣời chủ nợ (quyền sở hữu và quyền sử dụng tách rời nhau thông qua

8


quan hệ mua bán vay mƣợn). Đặc trƣng này đã làm phát sinh khái niệm chi phí sử
dụng vốn trong nền kinh tế thị trƣờng. Nhận thức điều này, các chủ doanh nghiệp
cần tìm biện pháp khai thác nguồn vốn có hiệu quả và chi phí thấp nhất, tận dụng tối
đa chức năng này của vốn không gây lãng phí.
- Vốn biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau
Vốn không chỉ biểu hiện bằng tài sản hữu hình mà còn bao gồm cả những tài
sản vô hình nhƣ: bằng phát minh sáng chế, lợi thế thƣơng mại, bản quyền, vị trí
kinh doanh… Nhận thức đƣợc đặc trƣng này, các doanh nghiệp cần có biện pháp
khai thác, tạo lập vốn để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của
từng đơn vị.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp
không ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện. Từ hình thái vốn tiền tệ ban
đầu sang hình thái vốn vật tƣ, hàng hóa và cuối cùng lại trở về vốn tiền tệ. Quá
trình này đƣợc diễn ra liên tục, thƣờng xuyên lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh và
đƣợc gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy
nhiên, quá trình này diễn ra nhanh hay chậm lại phụ thuộc rất lớn vào các đặc điểm
kinh tế-kỹ thuật của từng ngành kinh doanh vào trình độ tổ chức sản xuất kinh
doanh của từng doanh nghiệp.
Đây là những vấn đề tiên quyết để doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng
vốn có hiệu quả vì nó là biểu hiện bằng tiền trị giá của tất cả các tài sản đƣợc đƣa
vào sản xuất kinh doanh nhầm mục đích sinh lời.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh
1.1.2.1. Xét theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh
Theo tiêu thức của doanh nghiệp có nhiều loại vốn kinh doanh để phục vụ
cho yêu cầu quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả ngƣời ta
thƣờng phân loại chúng theo các tiêu thức nhất định. Tuy nhiên tiêu thức thƣờng
đƣơc áp dụng phổ biến nhất là theo đặc điểm luân chuyển của vốn. Theo đặc điểm
này ngƣời ta phân chia vốn kinh doanh thành hai loại: vốn cố định và vốn lƣu động.
a. Vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tƣ ứng trƣớc về tài sản dài hạn mà
đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và

9


hình thành một vòng tuần hoàn khi tài sản dài hạn hết thời gian sử dụng.
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp là những tƣ liệu lao động chủ yếu nhƣ
máy móc thiêt bị, nhà xƣởng công trình kiến trúc, chi phí mua phát minh sáng
chế…tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Tài sản dài hạn có hai thuộc tính nhƣ mọi hàng hóa khác là giá trị và giá trị sử dụng,
nó đƣợc mua bán, trao đổi trên thị trƣờng.
Vốn cố định của doanh nghiệp bao gồm: giá trị TSDH, số tiền đầu tƣ tài
chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, giá trị của TSDH thế chấp dài hạn.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu chuyển
giá trị dần dần từng phần và đƣợc thu hổi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh
doanh. Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định luôn bị chi phối bởi các đặc điểm
kinh tế -kỹ thuật của TSDH trong doanh nghiệp. Do TSDH của doanh nghiệp đƣợc
sử dụng trong nhiều năm, tuy hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu không
thay đổi nhƣng giá trị của nó lại bị hao mòn và đƣợc chuyển dịch dần từng phần vào
giá trị sản phẩm sản xuất ra nên vốn cố định cũng có những đặc điểm cơ bản sau:
Một là, vốn cố định luôn tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp. Điều này xuất phát từ đặc điểm của TSDH là đƣợc sử dụng lâu dài, sau
nhiều năm mới cần thay thế, đổi mới.
Hai là, trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn cố định đƣợc luân chuyển
dần từng phần vào giá trị sản phẩm. Phần luân chuyển này của vốn cố định đƣợc
phản ánh dƣới hình thức chi phí khấu hao TSDH, tƣơng ứng với phần giá trị hao
mòn của doanh nghiệp.
Ba là, sau nhiều chu kỳ kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một vòng
luân chuyển. Sau mỗi chu kỳ kinh doanh,phần vốn cố định đã luân chuyển tích lũy
lại sẽ tăng dần lên, còn phần vốn cô định đầu tƣ ban đầu vào TSDH của doanh
nghiệp lại giảm dần xuống theo mức độ hao mòn. Cho đến khi TSDH của doanh
nghiệp hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó đƣợc thu hổi hết dƣới hình thức khấu hao
tính vào giá trị sản phẩm thì vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển.
Tóm lại, vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất là biểu hiện bằng tiền
giá trị của tài sản dài hạn. Nó có thể tham gia toàn bộ hoặc một phần vào quá trình

10


sản xuất nhƣng chỉ luân chuyển giá trị từng phần vào giá trị sản phẩm phần giá trị
luân chuyển này sẽ trở về doanh nghiệp sau khi quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa kết thúc. Do vậy, để quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, cần
xây dựng cơ cấu vốn cố định hợp lý, phù hợp vơi kết cầu tài sản dài hạn của từng
doanh nghiệp.
* Phân loại tài sản dài hạn: Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại tài sản
cố định nhƣng phƣơng pháp phân loại chủ yếu là phân loại tài sản dài hạn theo hình
thái biểu hiện và công dụng kinh tế và phân loại theo tài sản cố định theo tình hình
sử dụng.
Phân loại tài sản dài hạn theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế là
toàn bộ tài sản dài hạn của doanh nghiệp đƣợc chia làm hai loại: Tài sản dài hạn vô
hình và tài sản dài hạn hữu hình.
Tài sản dài hạn hữu hình là những tài sản dài hạn có hình thái vật chất cụ
thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh gồm: Nhà cửa, vật kiến
trúc, máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ
quản lý, vƣờn cây lâu năm.
Tài sản dài hạn vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhƣng
xác định đƣợc giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản
xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tƣợng khác thuê phù hợp với
tiêu chuẩn tài sản dài hạn vô hình nhƣ: Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu
hàng hóa, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế…..
Phƣơng pháp phân loại này giúp cho ngƣời quản lý thấy đƣợc cơ cấu đầu
tƣ vào tài sản dài hạn theo hình thái biểu hiện, là căn cứ quyết định đầu tƣ dài hạn
hoăc điều chỉnh cơ cấu đầu tƣ cho phù hợp và có biện pháp quản lý phù hợp với
mỗi loại tài sản dài hạn.
Phân loại tài sản dài hạn theo tình hình sử dụng..
Căn cứ vảo tình hình sử dụng tài sản dài hạn, có thể chia toàn bộ tài sản dài
hạn của doanh nghiệp thành các loại sau:
Tài sản dài hạn đang dùng.
Tài sản dài hạn chƣa cần dùng.

11


Tài sản dài hạn không cần dùng và chờ thanh lý.
Dựa vào cách phân loại này giúp ngƣời quản lý nắm đƣợc tổng quát tình
hình sử dụng tài sản dài hạn trong các doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng.
Mỗi cách phân loại đáp ứng những yêu cầu nhất định của công tác quản
lý. Trong thực tế doanh nghiệp có thể kết hợp nhiều phƣơng pháp phân loại tài sản
dài hạn tùy theo yêu cầu quản lý từng thời kỳ. Vì vậy, phân loại tài sản dài hạn hợp
lý sẽ giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kết cấu tài sản dài hạn cũng nhƣ cơ
cấu vốn cố định, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
b. Vốn lưu động
Vốn lƣu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài
sản ngắn hạn nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc thực
hiện thƣờng xuyên, liên tục.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tài sản dài hạn, doanh nghiệp
cần phải có các tài sản lƣu động. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp gồm hai bộ
phận: Tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lƣu thông. Tài sản ngắn hạn sản
xuất bao gồm tài sản ngắn hạn ở khâu dự trữ nhƣ: nguyên vật liệu chính, vốn vật
liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu đóng gói, vốn công cụ
dụng cụ nhỏ. Tài sản lƣu động trong khâu sản xuất trực tiếp chủ yếu bao gồm vốn
sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trƣớc. Tài sản ngắn hạn lƣu thông là
những tài sản ngắn hạn nằm trong quá trình lƣu thông của doanh nghiệp nhƣ: Thành
phần trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán v.v…Trong quá
trình sản xuất kinh doanh, tài sản lƣu động sản xuất và tài sản lƣu động lƣu thông
luôn thay thế chỗ cho nhau vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái
sản xuất đƣợc tiến hành liên tục và thuận lợi.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do bị chi phối
bởi các tài sản ngắn hạn nên vốn lƣu động có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, vốn lƣu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái
biểu hiện.
Thứ hai, vốn luu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đƣợc
hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.

12


Thứ ba, vốn lƣu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ
kinh doanh.
Nhƣ vậy, vốn lƣu động luôn vận động chuyển hóa qua nhiều hình thái khác
nhau, bắt đầu từ hình thái dự trữ vật tƣ hàng hóa và cuối cùng lại trở về hình thái
tiền tệ ban đầu của nó. Quá trình SXKD của doanh nghiệp diễn ra liên tục không
ngừng cho nên VLĐ cũng tuần hoàn không ngừng đƣợc gọi là quá trình chu chuyển
của VLĐ.
Phân loại vốn lƣu động: Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại VLĐ,
dƣới đây là các cách phân loại chủ yếu:
Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia VLĐ thành: Vốn bằng tiền
và vốn hàng tồn kho.
Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển
và các khoản phải thu.
Vốn về hàng tồn kho: Là số vốn hiện nằm trong các vật tƣ hàng hóa thuộc
sự quản lý của doanh nghiệp. Cơ cấu vốn hàng tồn kho khá đa dạng nhƣ: vốn
nguyên vật liệu chính, vốn nguyên vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay
thế, vốn công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trƣớc, vốn
thành phẩm. Trong doanh nghiệp thƣơng mại vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị
các loại hàng hóa dự trữ.
Dựa vào vai trò của vốn lƣu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh, vốn
lƣu động của doanh nghiệp chia thành các loại chủ yếu sau:
Vốn lƣu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm các loại sau: vốn
nguyên, vật liệu chính, vốn vật liêu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn
công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trƣớc.
Vốn lƣu động trong quá trình lƣu thông gồm có: vốn thành phẩm, vốn
hàng hóa gửi bán, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, vốn đầu tƣ chứng khoán.
Việc phân loại vốn lƣu động trên tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét
đánh giá mức độ vốn của các doanh nghiệp từ đó tìm ra các biện pháp phát huy
chức năng các thành phần vốn và biết đƣợc kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để
định hƣớng điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả.

13


1.1.2.2. Xét theo nguồn huy động
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn, vốn của DN gồm nguồn vốn
bên trong DN và nguồn vốn bên ngoài DN.
- Nguồn vốn bên trong DN là nguồn vốn có thể huy động đƣợc từ hoạt động
của bản thân DN. Đó là tiền khấu hao tài sản dài hạn, lợi nhuận chƣa phân phối, các
khoản dự phòng... Nguồn vốn bên trong DN có ý ngh a hết sức quan trọng giúp cho
DN tự chủ trong việc sử dụng vốn này, đồng thời tiết kiệm chi phí sử dụng vốn.
- Nguồn vốn bên ngoài DN là nguồn vốn có thể huy động đƣợc từ bên ngoài
DN để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Đó là vốn vay ngân
hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ phải trả.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, nguồn vốn bên ngoài rất đa dạng và các hình
thức huy động cũng rất phong phú. Mỗi hình thức huy động vốn từ bên ngoài đều
có một số thuận lợi và khó khăn nhất định, tạo cho DN có một cơ cấu vốn linh hoạt,
kịp thời đáp ứng đƣợc nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông
thƣờng DN có mức doanh lợi cao thì sử dụng nguồn vốn bên ngoài sẽ đem lại lợi
nhuận cao. Tuy nhiên, khi huy động vốn từ bên ngoài thì thƣờng phải có tài sản thế
chấp và DN phải trả lãi tiền vay. Nếu DN sử dụng vốn kém hiệu quả thì lãi tiền vay
sẽ trở thành gánh nặng mà DN phải chịu.
Với tiêu chí này, cho phép DN lựa chọn các phƣơng án huy động vốn sao
cho phù hợp với điều kiện kinh doanh của mình trong phạm vi khuôn khổ pháp
luật cho phép.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Để lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp, đồng thời tổ chức sử dụng
VKD đƣợc hiệu quả, các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải nhìn nhận
nguồn vốn theo các tiêu thức khác nhau.
1.1.3.1. Theo quan hệ sở hữu vốn
Theo quan hệ này thì nguồn vốn kinh doanh đƣợc hình thành hai nguồn:
N uồ vố chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,
doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.

14


Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau mà vốn chủ sở hữu bao gồm:
Vốn ngân sách nhà nƣớc,
Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ ra,
Vốn góp cổ phần và lợi nhuận để lại...
Tại một thời điểm vốn chủ sở hữu có thể đƣợc xác định bằng công thức sau:
Vố chủ sở hữu = Tổ

tà sả - Nợ phả trả

Là khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp
phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế: ngân hàng, nhà
cung cấp, công nhân viên, các tổ chức kinh tế và cá nhân khác (mua chịu hay trả
chậm nguyên nhiên vật liệu)...
Ta có mô hình nguồn vốn của doanh nghiệp theo cách phân loại này:
Tà sả = Nợ phả trả + N uồ vố chủ sở hữu
Qua tiêu thức phân loại này cho thấy kết cấu vốn sản xuất kinh doanh đƣợc
hình thành bằng vốn bản thân doanh nghiệp và từ các nguồn vốn huy động bên
ngoài doanh nghiệp.
Từ đó giúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt công tác tổ chức và sử dụng vốn
có hiệu quả và hợp lý, doanh nghiệp biết đƣợc khả năng của mình trong việc huy
động vốn là cao hay thấp.
Thông thƣờng mỗi doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để
đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành kinh
doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động cũng nhƣ quyết định của ngƣời quản lý
doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và tình hình thực
tế tại doanh nghiệp.
1.1.3.2. Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn
Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn đƣợc phân làm hai loại:
nguồn vốn thƣờng xuyên và nguồn vốn tạm thời.
Nguồn vốn thƣờng xuyên đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh
nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các

15


khoản nợ dài hạn. Nguồn vốn này thƣờng đƣợc sử dụng để đầu tƣ tài sản cố định
và một bộ phận của tài sản lƣu động thƣờng xuyên cần thiết trong quá trình hoạt
động SXKD của doanh nghiệp.
Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn(dƣới một năm)
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm
thời, bất thƣờng, phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn
vốn tạm thời bao gồm: vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các
nợ ngắn hạn khác.
Việc phân loại này giúp cho ngƣời quản lý doanh nghiệp xem xét việc huy
động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng đáp ứng đầy đủ kịp thời cho vốn
kinh doanh, đồng thời giúp doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên
những dự định về việc tổ chức tài chính và phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
1.1.3.3. Theo phạm vi huy động vốn
Theo phạm vi huy động vốn nguồn vốn của doanh nghiệp đƣợc hình thành
thành hai loại: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài của doanh nghiệp.
*Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động
đƣợc từ chủ sở hữu doanh nghiệp và đƣợc hình thành từ kết quả hoạt động kinh
doanh, đó là lợi nhuận giữ lại, từ tiền khấu hao cơ bản TSDH, từ các quỹ của doanh
nghiệp, các khoản thu thanh lý, nhƣợng bán TSDH. Nguồn vốn bên trong một mặt
phát huy tính chủ động trong việc sử dụng vốn, mặt khác nó làm gia tăng mức độ
độc lập tài chính của doanh nghiệp.
* Nguồn vốn bên ngoài của doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp
có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về tiền vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Nguồn vốn này bao gồm: vốn liên doanh, liên kết, vốn
vay ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng, vốn huy động do phát hành trái phiếu và
các khoản nợ khác. Huy động nguồn vốn từ bên ngoài tạo cho bản thân doanh
nghiệp một cơ sở tài chính linh hoạt hơn. Tuy vậy, khi sử dụng nguôn vốn bên
ngoài doanh nghiệp phải xem xét hệ số nợ để đảm bảo sự an toàn khả năng thanh
toán của doanh nghiệp.

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×