Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BÙI ĐỨC CÔNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

BÙI ĐỨC CÔNG

2016 - 2018

HÀ NỘI – 2018



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

BÙI ĐỨC CÔNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN

TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 8 34 01 01

Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ THỊ HẰNG

HÀ NỘI – 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
T c

ả uận văn

Bù Đức Côn


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo hƣớng dẫn TS. Lê Thị Hằng đã tận tình hƣớng
dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tác giả xin gửi lời cám ơn đến các thày, cô giáo trong khoa sau đại học, khoa
Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Trƣờng Đại học Mở Hà Nội đã trang bị cho tác giả
những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trƣờng.


Mặc dù đã rất cố gắng, nhƣng do thời gian có hạn, kiến thức lý thuyết cũng
nhƣ thực tiễn còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy, tác giả rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thày cô.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Học v ên

Bù Đức Côn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu ..............................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................3
4. Mục đích nghiên cứu của đề tài ..............................................................................4
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................................5
7. Đóng góp của đề tài.................................................................................................5
8. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC...............................................................6
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC .......................................................................................6
1.1.1 Khái niệm liên quan đến đầu tƣ xây dựng cơ bản ..............................................6
1.1.2 Đặc điểm của đầu tƣ xây dựng cơ bản ...............................................................8
1.1.3 Vai trò của đầu tƣ xây dựng cơ bản ................................................................ 11
1.1.4 Nguồn vốn đầu tƣ xdcb và dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản .............................. 12
1.2. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC .......................................................................................................................15
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc ..15
1.2.2 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc ........17
1.2.3 Quy trình chung về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớc ...........................................................................................................................18


1.2.4 Phân cấp quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản.................................................21
1.2.5 Nội dung quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc ...........24
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC Ở CẤP HUYỆN ...................................36
1.3.1 Các yếu tố khách quan .....................................................................................36
1.3.2 Các yếu tố chủ quan .........................................................................................37
1.4. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA..............................................38
1.4.1 Kinh nghiệm về công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản .......................38
1.4.2. Bài học rút ra cho quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc
trên địa bàn huyện Yên Khánh ..................................................................................41
CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN KHÁNH ......43
2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN YÊN KHÁNH ........................43
2.1.1 Đặc điểm về vị trí địa lý và cấu trúc hành chính..............................................43
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế ..............................................................................43
2.1.3. Tình hình văn hóa – xã hội ..............................................................................47
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN KHÁNH .............................49
2.2.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa
bàn huyện Yên Khánh ............................................................................................... 49
2.2.2 Công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản .........................55
2.2.3. Công tác quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản ...........................................61
2.2.4 Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản .............70
2.3. YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN KHÁNH 72
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN KHÁNH ..........75
2.4.1 Những kết quả đạt đƣợc trong quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân


sách nhà nƣớc ............................................................................................................75
2.4.2 Những hạn chế trong công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản .................76
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................78
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN KHÁNH…..………………………………………………………………79

3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH NINH BÌNH
VÀ HUYỆN YÊN KHÁNH .....................................................................................81
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 ..................81
3.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Khánh đến năm 2020 ....82
3.2. ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN KHÁNH 84
3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN KHÁNH 85
3.3.1 Giải pháp đối với công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn ................................ 85
3.3.2 Giải pháp đối với công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tƣ ........................88
3.3.3 Giải pháp đối với công tác quyết toán vốn đầu tƣ ...........................................89
3.3.4 Giải pháp đối với công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán ............................... 91
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .......................................................................................93
3.4.1. Đối với nhà nƣớc .............................................................................................93
3.4.2. Đối với tỉnh Ninh Bình....................................................................................94
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .........................................................................................95
KẾT LUẬN ..............................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Mức vốn tạm ứng của các gói thầu xây lắp đƣợc tính ...................................30
Bằng tỷ lệ phần trăm so với giá trị hợp đồng tại địa phƣơng .........................................30
Bảng 1.2. Thời điểm bắt đầu thu hồi tạm ứng...........................................................30
Bảng 1.3. Thời hạn quyết toán vốn đầu tƣ hoàn thành .............................................33
Bảng 2.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Yên Khánh giai đoạn 2014 – 2017 ......44
Bảng 2.2. Cơ cấu kế hoạch vốn đầu tƣ XDCB .........................................................50
Bảng 2.3. Kế hoạch phân bổ vốn phân theo ngành/lĩnh vực XDCB từ năm 20142017 của huyện Yên Khánh ......................................................................................52
Bảng 2.4. Kết quả thanh toán vốn XDCB theo ngành, lĩnh vực (đến hết 2017) ......57
Bảng 2.5. Số lƣợng và tỷ lệ ý kiến trả lời về tính kịp thời của công tác tạm ứng và
thanh toán vốn đầu tƣ XDCB ....................................................................................58
Bảng 2. 6. Số lƣợng, ý kiến trả lời của đại diện chủ đầu tƣ và đơn vị thực hiện các
công trình XDCB về những khó khăn trong công tác tạm ứng và thanh toán vốn ...60
Bảng 2.7. Số lƣợng và giá trị các công trình lập báo cáo quyết toán đúng hạn theo
các năm......................................................................................................................61
Bảng 2.8. Số công trình, dự án chƣa đƣợc thẩm định quyết toán trong giai đoạn ...63
2014-2017..................................................................................................................63
Bảng 2.9. Tổng hợp kết quả thẩm định và phê duyệt quyết toán công trình hoàn
thành từ 2014-2017 ...................................................................................................65
Bảng 2.10. Công trình, dự án đầu tƣ XDCB giai đoạn 2014-2017 ...........................67
phải điều chỉnh, bổ sung dự toán ..............................................................................67
Bảng 2.11. Số lƣợng và tỷ lệ ý kiến trả lời về nguyên nhân của việc quyết toán
chậm ..........................................................................................................................69
Bảng 2.12. Danh sách các công trình phát hiện vi phạm khi thanh tra, kiểm tra từ
năm 2014 đến năm 2017 ...........................................................................................71
Bảng 2.13. Số lƣợng và tỷ lệ ý kiến trả lời về các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác
quản lý vốn đầu tƣ XDCB ở huyện Yên Khánh ......................................................74
Bảng 2.14. Các công trình, dự án chậm tiến độ và nguyên nhân .............................. 77


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quy trình cấp phát vốn đầu tƣ XDCB của nhà nƣớc ............................... 19
Sơ đồ 1.2. Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
theo quy định của nhà nƣớc ......................................................................................28
Sơ đồ 1.3. Trình tự thẩm tra quyết toán vốn đầu tƣ XDCB ......................................34
Biểu đồ 2.1. Tổng giá trị sản xuất của huyện Yên Khánh giai đoạn 2014 đến năm
2017 ...........................................................................................................................45
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu kinh tế huyện Yên Khánh giai đoạn 2014-2017 ......................46
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu kế hoạch phân bổ vốn đầu tƣ XDCB theo ngành/lĩnh vực .....53
Biểu đồ 2.4. Số vốn tạm ứng đầu tƣ XDCB ở huyện Yên Khánh ............................56


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở mỗi Quốc gia, để đánh giá đƣợc mức độ phát triển kinh tế - xã hội của đất
nƣớc nói chung, một trong những lĩnh vực đƣợc thể hiện và có vai trò quyết định
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật chbo toàn xã hội đồng thời cũng là yếu tố cơ bản để
thúc đẩy sự hợp tác, liên kết và khai thác thế mạnh của từng địa phƣơng đó là hoạt
động đầu tƣ xây dựng cơ bản (viết tắt là XDCB).
Có thể khẳng định rằng đầu tƣ XDCB là hoạt động quan trọng tạo ra hệ
thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để
thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản
là một hoạt động đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện
môi trƣờng pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chƣa hoàn chỉnh,
thiếu đồng bộ và luôn thay đổi nhƣ ở nƣớc ta hiện nay.
Yên Khánh là một trong 8 huyện, thành phố của tỉnh Ninh Bình. Trong
những năm qua, cùng với sự phát triển chung của tỉnh, huyện Yên Khánh đã luôn
nhận đƣợc sự quan tâm, tạo điều kiện của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân (HĐND) và
Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh trên tất cả các mặt, các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực
đầu tƣ XDCB. Tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội trên địa bàn huyện hàng năm trên một
nghìn tỷ đồng, trong đó có sự đóng góp quan trọng của nguồn vốn Ngân sách nhà
nƣớc (NSNN). Nhiều dự án hoàn thành đƣa vào khai thác, sử dụng đã phát huy hiệu
quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
nhân dân trong huyện. Tuy nhiên, công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB trên địa bàn
huyện thời gian qua vẫn còn những hạn chế mà nguyên nhân chủ yếu là do: công
tác quy hoạch, lập kế hoạch, bố trí vốn đầu tƣ XDCB còn phân tán, dàn trải; bộ máy
quản lý vốn đầu tƣ XDCB kém hiệu quả, năng lực của cán bộ chuyên môn còn hạn
chế, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc. Thêm vào đó, do đặc thù của vốn đầu tƣ
XDCB là rất lớn, thời gian đầu tƣ dài nên dễ xảy ra tình trạng thất thoát vốn đầu tƣ
XDCB của Nhà nƣớc. Do đó, vấn đề đặt ra là cần thiết phải nghiên cứu để đƣa ra

1


những giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN trên
địa bàn huyện Yên Khánh, góp phần khắc phục những tồn tại, bất cập để sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn XDCB nói chung và nguồn vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc
cho đầu tƣ XDCB nói riêng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện
Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”
2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Trong thời gian qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN nhƣ:
- Thạc sỹ Bùi Minh Sáng với đề tài: “G ả ph p quản ý và sử dụn vốn
đầu tƣ xây dựn cơ bản cho nôn n h ệp từ n ân s ch Nhà nƣớc trên địa
bàn tỉnh Nam Định”, năm 2011. Đề tài đã hệ thống hóa đƣợc dung lƣợng lớn
cơ sở lý thuyết về vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách Nhà nƣớc. Từ cơ sở lý thuyết
về đầu tƣ đến vốn đầu tƣ trong XDCB, quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách
Nhà nƣớc và lý thuyết về sử dụng vốn đầu tƣ XDCB. Đề tài đã phân tích chi
tiết thực trạng, các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB
cho nông nghiệp từ NSNN ở tỉnh Nam Định và đƣa ra đƣợc những giải pháp mới
và có giá trị thực tiễn cao đối với công tác quản lý nguồn vốn XDCB trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu đến vốn đầu tƣ
XDCB từ nguồn ngân sách nhà nƣớc cho lĩnh vực nông nghiệp, chƣa nghiên cứu
toàn diện đến nguồn vốn NSNN đầu tƣ cho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế.
- PGS. TS Đỗ Văn Thành cùng cộng sự: đã thực hiện đề tài cấp Bộ (Bộ Tài
chính, 2005) về “Đổ mớ cơ chế quản ý đầu tƣ từ n uồn vốn n ân s ch Nhà
nƣớc”. Đề tài đi sâu vào nghiên cứu thực trạng cơ chế trong quản lý vốn đầu tƣ từ
nguồn NSNN nói chung, trong đó có đề cập đến vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn
NSNN. Đồng thời tác giả đã đƣa ra các giải pháp về cơ chế nhằm thực hiện tốt hơn
công tác quản lý nguồn vốn NSNN ở Việt Nam, trong đó tác giả nhấn mạnh đến các

2


cơ chế đối với nhà thầu, chủ đầu tƣ và các bên tham gia quản lý, giám sát vốn đầu
tƣ từ nguồn NSNN.
Tuy nhiên đề tài đƣợc nghiên cứu trong giai đoạn 2001- 2005, đến nay các
chế độ chính sách của nhà nƣớc đã có nhiều thay đổi đối với công tác quản lý vốn
đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN.
- Thạc sỹ Đinh Khắc Toản: đã thực hiện luận văn về đề tài “Một số



ph p hoàn th ện côn t c quản ý ch NSNN cho đầu tƣ XDCB ở Hà G an ”
năm 2011. Đề tài đã đi sâu vào nghiên cứu thực trạng, các nhân tố ảnh hƣởng, cơ
chế quản lý và các giải pháp có tính thực tiễn cao đối với công tác quản lý chi
NSNN cho đầu tƣ XDCB ở tỉnh Hà Giang.
Tuy nhiên, đề tài đƣợc nghiên cứu trong giai đoạn 2009-2011, đến nay chế độ
chính sách của nhà nƣớc đã có nhiều thay đổi đối với công tác quản lý chi NSNN
cho đầu tƣ XDCB.
- Thạc sỹ Nguyễn Văn Hùng với đề tài “Hoàn th ện công tác quản ý đầu
tƣ xây dựn cơ bản bằng vốn N ân s ch Nhà nƣớc từ nguồn vốn Ngân sách
Nhà nƣớc ở Tổn Côn ty Bƣu chính V ễn Thông Việt Nam” năm 2006.
Tuy nhiên, đề tài đƣợc nghiên cứu cách đây hơn 10 năm. Đến nay chế độ
chính sách của nhà nƣớc đã có nhiều thay đổi đối với công tác quản lý chi NSNN
cho đầu tƣ XDCB.
Qua các công trình nghiên cứu trƣớc đây cho thấy chƣa có đề tài nào tập
trung vào lĩnh vực quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc của
huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Công tác đầu tƣ xây dựng cơ bản của huyện Yên
Khánh giai đoạn 2015-2017 có nhiều đặc thù riêng của địa phƣơng. Do đó có thể
khẳng định đề tài đã chọn không trùng lặp với bất cứ đề tài nào trƣớc đó.
3. Câu hỏ n h ên cứu.
3.1. Thế nào là vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc? Đặc
điểm của nguồn vốn này?
3.2. Nguyên tắc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc?
3.3. Quy trình quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nƣớc?

3


3.4. Yếu tố nào ảnh hƣởng đến quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nƣớc?
3.5. Thực trạng quả lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc?
3.6. Giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nƣớc của huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
4. Mục đích n h ên cứu của đề tà
- Mục đích chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc của huyện Yên Khánh trong những năm qua, đề
xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc của huyện trong những năm tới.
- Mục đích cụ thể
+ Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc.
+ Phản ánh và phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc của huyện Yên Khánh.
+ Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc ở huyện Yên Khánh, tỉnh
Ninh Bình
5. Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đố tƣợng nghiên cứu: Đố tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý
vốn đầu đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN của huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài sử dụng các số liệu ên quan đến thực trạng công
tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện Yên Khánh trong 4
năm trở lạ đây (từ năm 2014 - 2017) và định hƣớng giả ph p đến 2020.
6. Phƣơn ph p n h ên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu, cụ thể nhƣ:
phƣơng pháp tổng hợp và phân tích, phƣơng pháp thống kê, so sánh, phƣơng pháp
chuyên gia, phƣơng pháp nghiên cứu trực tiếp thông qua việc thu thập số liệu trong

4


các tài liệu có sẵn. Bên cạnh đó, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp điều tra xã hội học
với cách làm là phát phiếu điều tra cho các đối tƣợng có liên quan, tổng hợp câu trả
lời và đƣa ra kết luận qua điều tra.
7. Đón

óp của đề tài

- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc; đƣa ra các khái niệm, đặc điểm, vai trò của
đầu tƣ XDCB và của vốn đầu tƣ XDCB; phân loại đƣợc các loại nguồn vốn và các
loại dự án đầu tƣ XDCB.
- Phản ánh và phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc của cấp huyện từ công tác lập kế hoạch,
phân bổ vốn đầu tƣ XDCB; công tác tạm ứng, thanh toán; công tác kiểm tra, thanh
tra, kiểm toán và quyết toán vốn đầu tƣ.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc ở cấp huyện có tính thực tiễn
và khả thi cao.
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nƣớc.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớc trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Chƣơng 3: Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Yên Khánh.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1.1 Khái niệm ên quan đến đầu tƣ xây dựn cơ bản
Xây dựng cơ bản đƣợc hiểu là các hoạt động xây lắp, mua sắm máy móc
thiết bị và các hoạt động khác để làm tăng thêm tài sản cho doanh nghiệp nói riêng
và đất nƣớc nói chung.
Theo điều 3, Luật Xây dựng đƣợc Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014, giải thích các từ ngữ liên quan đến
đầu tƣ xây dựng cơ bản nhƣ sau:
Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc ngƣời đại diện theo pháp luật của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tƣ
xây dựng.
Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ
chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề
xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tƣ xây dựng.
Hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng
gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng.
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

6


Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây
dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tƣ) là cơ quan, tổ chức, cá nhân
sở hữu vốn, vay vốn hoặc đƣợc giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện
hoạt động đầu tƣ xây dựng.
Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền cấp cho chủ đầu tƣ để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
(Thông tƣ số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn về
giấy phép xây dựng).
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu
chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo
lập môi trƣờng thích hợp cho ngƣời dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết
hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí
hậu. Quy hoạch xây dựng đƣợc thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm
sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.
Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu
tƣ xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tƣ xây dựng hoặc Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị
đầu tƣ xây dựng.
Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án
đầu tƣ xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí
nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tƣ vấn khác có liên quan đến
hoạt động đầu tƣ xây dựng.
Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tƣ xây dựng
công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây
dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đƣa công trình vào

7


khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên
quan đến xây dựng công trình.
Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của ngƣời quyết định đầu tƣ, chủ đầu
tƣ, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá
trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng làm cơ sở xem xét, phê duyệt.
(Thông tƣ số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết
và hƣớng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán
xây dựng công trình).
Thẩm tra là việc kiểm tra, đánh giá về chuyên môn của tổ chức, cá nhân có
đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đối với
những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tƣ xây
dựng làm cơ sở cho công tác thẩm định. Vậy đầu tƣ xây dựng cơ bản là quá trình sử
dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động xây dựng nhằm thu đƣợc
các kết quả, thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai.
1.1.2 Đặc điểm của đầu tƣ xây dựn cơ bản
- Các dự án đầu tƣ đều sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc; Bởi vậy, bị chi
phối bởi Luật Ngân sách nhà nƣớc, Luật Đầu tƣ công, Luật Xây dựng và các luật
chuyên ngành khác nên đều có qui trình thực hiện và đƣợc quản lý chặt chẽ từ
khâu lập kế hoạch, qui hoạch, phê duyệt, lựa chọn nhà thầu, kiểm tra và thanh
quyết toán. Từ đó đặt ra yêu cầu tuân thủ đúng đắn, đầy đủ tất cả các qui định
quản lý kinh tế khi thực hiện.
- Mỗi dự án đầu tƣ sử dụng vốn NSNN có mục tiêu, mục đích rõ ràng; các
mục tiêu của dự án nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế văn hóa xã hội
của tỉnh, huyện, xã trong thời kỳ nhất định. Nhƣ vậy, để đánh giá công tác quản lý
phải tùy thuộc từng dự án đầu tƣ theo mục tiêu đề ra để có kết luận cụ thể.
- Các dự án đầu tƣ luôn có kết quả cụ thể, rõ ràng; các công trình xây dựng
có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm nên cần thiết đƣợc quản lý chặt chẽ. Trong xây
dựng hiện nay chất lƣợng công trình là khâu yếu kém nhất; Chúng ta chƣa có những

8


công trình có giá trị thẩm mỹ mang dấu ấn thời đại.
- Cơ sở quản lý đầu tƣ xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nƣớc là dựa vào các
Luật và Nghị định, thông tƣ hƣớng dẫn liên quan đến lĩnh vực sử dụng vốn Ngân
sách nhà nƣớc, thực hiện Luật Đầu tƣ công, Luật Xây dựng và Quyền hạn của các
cấp về quản lý kinh tế theo qui định của Quốc hội và Chính phủ. Bởi vậy, yêu cầu
cần quản lý chặt chẽ để tránh thất thoát trong các khâu thực hiện.
Tuy nhiên quản lý kinh tế hiện nay, xây dựng cơ bản lại là khâu gây thất
thoát lớn. Mặc dù chƣa có một cơ quan, tổ chức nào đƣa ra đƣợc tỷ lệ và số liệu
chính xác về thất thoát, lãng phí trong đầu tƣ XDCB là bao nhiêu (10, 20 hay 30%
nhƣ nhiều chuyên gia nhận định) nhƣng thất thoát, lãng phí là có thực và nó xẩy ra
ở tất cả các khâu, giai đoạn của quá trình đầu tƣ, từ chủ trƣơng đầu tƣ, chuẩn bị đầu
tƣ, thực hiện đầu tƣ, cấp phát vốn đầu tƣ, đến khâu nghiệm thu bàn giao đƣa công
trình vào sử dụng và quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng công trình. Theo Kiểm toán
nhà nƣớc Việt Nam, Có thể khái quát một số dạng sai phạm dẫn đến tham nhũng,
lãng phí và tiêu cực trong đầu tƣ xây dựng nhƣ:
Thất thoát, lãng phí trong khâu chủ trương đầu tư: Xác định sai chủ trƣơng
đầu tƣ, dẫn đến đầu tƣ không có hiệu quả, hoặc hiệu quả đầu tƣ kém, không ít nhà
máy do xác định sai chủ trƣơng đầu tƣ dẫn tới khi đƣa vào hoạt động không có
nguyên liệu... và để khắc phục tình trạng này phải di chuyển hoặc bỏ nhà máy...
dẫn đến thất thoát, lãng phí nghiêm trọng... Nhƣ vậy, sai lầm trong chủ trƣơng đầu
tƣ sẽ gây lãng phí, thất thoát nghiêm trọng nhất, cả về lãng phí trực tiếp và lãng
phí về gián tiếp.
Thất thoát trong khâu khảo sát thiết kế: Khảo sát không đảm bảo chất lƣợng,
chƣa đủ mẫu, chƣa sát với thực tế hoặc không đúng với những tiêu chuẩn, quy
chuẩn dẫn đến việc phải khảo sát lại hoặc phải phải thay đổi, bổ sung, điều chỉnh
thiết kế, phƣơng án thi công nhiều lần, kéo theo là làm thay đổi dự toán, làm chậm
tiến độ thi công,... gây lãng phí thời gian, tiền của của dự án; thiết kế không đảm
bảo chất lƣợng, không đồng bộ gây lún, nứt phải phá đi làm lại; phƣơng án thiết kế
không hợp lý, sử dụng vật tƣ, vật liệu không phù hợp với loại công trình (sử dụng
9


vật liệu quá đắt tiền cho công trình cấp thấp); việc chọn hệ số an toàn quá cao, tính
toán không chặt chẽ gây lãng phí vật liệu xây dựng,...
Thất thoát trong khâu đền bù, GPMB xây dựng: Bớt xén tiền đền bù của dân;
đền bù không thoả đáng, không đúng đối tƣợng; chi trả tiền đền bù không theo định
mức, khung giá Nhà nƣớc và địa phƣơng ban hành; khai khống diện tích, khối
lƣợng tài sản đƣợc đền bù; làm giả hồ sơ đền bù... từ đó làm tăng thêm vốn đầu tƣ
xây dựng công trình và chính việc đền bù không thoả đáng, hợp lý, không tuân theo
quy định làm cho việc bàn giao mặt bằng xây dựng không đúng thời hạn quy định,
dẫn đến chậm tiến độ thi công công trình, gây lãng phí, thất thoát vốn.
Thất thoát, lãng phí trong công tác triển khai và điều hành kế hoạch đầu tư
hàng năm như: Bố trí danh mục các dự án đầu tƣ quá phân tán, dàn trải, không sát
với tiến độ thi công của dự án đã đƣợc phê duyệt, bố trí kế hoạch đầu tƣ cho dự án
không đủ điều kiện dẫn đến kéo dài thời gian thi công, chậm đƣa vào sử dụng làm
giảm hiệu quả đồng vốn đầu tƣ; bố trí kế hoạch đầu tƣ chỉ chú trọng kế hoạch khối
lƣợng, không xây dựng kế hoạch vốn dẫn đến phát sinh mất cân đối giữa kế hoạch
khối lƣợng và kế hoạch vốn dẫn đến hiện tƣợng thừa thiếu vốn giả tạo cho các dự
án; bố trí kế hoạch đầu tƣ hàng năm cho các dự án không theo sát tiến độ đầu tƣ
thực hiện dự án đã đƣợc cấp thẩm quyền phê duyệt trong quyết định đầu tƣ...
Thất thoát, lãng phí trong khâu lựa chọn nhà thầu: Làm sai lệch bản chất
đấu thầu nhƣ không thực hiện đúng trình tự đấu thầu; xét thầu, đánh giá để xếp
loại nhà thầu khi lựa chọn nhà thầu không chính xác, thiếu chuẩn mực, không đủ
khả năng; hiện tƣợng thông đồng giữa các nhà thầu khi tham gia đấu thầu đã
khống chế giá trúng thầu cho đơn vị đƣợc thoả thuận để thắng thầu dẫn đến phá
giá trong đấu thầu.
Thất thoát, lãng phí trong khâu thi công xây lắp công trình: Thi công không
đảm bảo khối lƣợng theo thiết kế đƣợc phê duyệt hoặc thi công không đúng thiết kế
dẫn đến phải phá đi làm lại; sử dụng vật liệu không đảm bảo chất lƣợng; khai khống
khối lƣợng; ăn bớt vật liệu trong quá trình thi công, chất lƣợng công trình không
đảm bảo...

10


Nhƣ vậy, qua phân tích một số dạng sai phạm cho thấy thất thoát, lãng phí
không chỉ do nguyên nhân khách quan nhƣ bởi cơ chế chính sách về quản lý đầu tƣ
còn chồng chéo, thiếu đồng bộ, chƣa rõ ràng hay do đặc điểm, tính chất của sản
phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, chu kỳ sản xuất dài, phụ thuộc
trực tiếp vào điều kiện địa chất, thuỷ văn, khí hậu nên việc thi công phụ thuộc vào
điều kiện tự nhiên, chất lƣợng và giá cả sản phẩm chịu ảnh hƣởng trực tiếp của các
điều kiện tự nhiên...mà còn có nguyên nhân quan trọng dẫn đến thất thoát, lãng phí
là từ con ngƣời và bắt đầu từ ngƣời giữ vai trò giám sát trong bộ máy nhà nƣớc. Bởi
vậy, việc làm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý
và thực hiện các giai đoạn của dự án đầu tƣ đặc biệt là trách nhiệm của cá nhân
những ngƣời đứng đầu: Chủ đầu tƣ và các nhà quản lý đầu tƣ, các nhà thầu xây lắp,
tƣ vấn thiết kế, giám sát, các nhà thầu cung cấp trang thiết bị, các cơ quan tổ chức
thực hiện chi đền bù giải phóng mặt bằng,...là hết sức cần thiết để có thể đƣa ra kiến
nghị xử lý phù hợp và triệt để nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham
nhũng, thất thoát và lãng phí trong hoạt động đầu tƣ XDCB.
1.1.3 Vai trò của đầu tƣ xây dựn cơ bản
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vai
trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực
này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua
các hình thức xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hƣ
hỏng hoàn toàn. Cụ thể hơn, xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất
vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác, trƣớc hết là
ngành công nghiệp chế tạo và ngành công công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ
của ngành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thành khâu cuối cùng của quá
trình hình thành tài sản cố định (thể hiện ở những công trình nhà xƣởng bao gồm cả
thiết bị và công nghệ lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền
kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác. Ở đây nhiệm vụ chủ yếu của các
đơn vị xây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình để làm vật bao che, nâng đỡ lắp

11


đặt máy móc cần thiết để đƣa chúng vào sử dụng. Công trình xây dựng có ý nghĩa
rất lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội, nghệ thuật
- Về mặt kỹ thuật: các công trình sản xuất đƣợc xây dựng lên là thể hiện cụ
thể của đƣờng lối phát triển khoa học kỹ thuật của đất nƣớc, là kết tinh hầu hết các
thành tựu khoa học kỹ thuật đã đạt đƣợc ở chu kỳ trƣớc và sẽ góp phần mở ra một
chu kỳ phát triển mới của khoa học và kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo.
- Về mặt kinh tế: các công trình đƣợc xây dựng lên là thể hiện cụ thể đƣờng
lối phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ
thuật cho đất nƣớc, làm thay đổi cơ cấu của nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh tốc độ và
nhịp điệu tăng năng xuất lao động xã hội và phát triển của nền kinh tế quốc dân
- Về mặt chính trị và xã hội: các công trình đƣợc xây dựng lên sẽ góp phần
mở rộng các vùng công nghiệp và các khu đô thị mới. Việc hình thành các vùng
công nghiệp, khu công nghiệp và các khu đô thị sẽ góp phần thu hút lao động vào
các ngành công nghiệp, dịch vụ, từ đó gián tiếp nâng cao thu nhập cho ngƣời lao
đông và đặc biệt là lao động ở khu vực nông thôn.
- Về mặt văn hóa và nghệ thuật: các công trình đƣợc xây dựng lên ngoài việc
góp phần mở mang đời sống cho nhân dân, đồng thời còn làm phong phú thêm cho
nền nghệ thuật của đất nƣớc.
- Về mặt quốc phòng: các công trình đƣợc xây dựng lên góp phần tăng cƣờng
tiềm lực quốc phòng của đất nƣớc, mặt khác khi xây dựng chúng đòi hỏi phải tính
toán kết hợp giữa yếu tố kinh tế với vấn đề đảm bảo quốc phòng an ninh.
1.1.4 Nguồn vốn đầu tƣ xây dựn cơ bản và dự án đầu tƣ xây dựn cơ bản
1.1.4.1 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
a. Khái niệm về nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
Đầu tƣ XDCB có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật
cho xã hội, là yếu tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nƣớc,
thúc đẩy sự tăng trƣởng và phát triển nền kinh tế đất nƣớc. Đặc trƣng của XDCB là
một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có những đặc điểm riêng, khác với sản phẩm
hàng hóa của các ngành sản xuất vật chất khác và vốn đầu tƣ XDCB cũng có những
12


đặc trƣng riêng khác với vốn kinh doanh của các ngành khác.
Tại điều 5 Điều lệ quản lý XDCB kèm theo Nghị định 385 - HĐBT ngày
7/11/1990 thì: “Vốn đầu tƣ XDCB là toàn bộ chi phí để đạt đƣợc mục đích đầu tƣ
bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tƣ, chi phí về
thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi
trong tổng dự toán”.
Như vậy, có thể hiểu vốn đầu tư XDCB là nguồn tiền được huy động đầu tư
cho xây dựng cơ bản. Hay nói cách khác vốn đầu tư XDCB là tổng chi phí bằng tiền
để tái sản xuất tài sản cố định có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất.
Ở mọi quốc gia, nguồn vốn đầu tƣ XDCB trƣớc hết và chủ yếu đƣợc tích lũy
từ nền kinh tế, tức phần tiết kiệm sau tiêu dùng (của cá nhân và Chính phủ) từ GDP.
Nguồn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế xét về lâu dài là nguồn đảm bảo cho sự tăng
trƣởng ổn định, là điều kiện đảm bảo tính độc lập tự chủ quốc gia. Tuy nhiên, ngoài
nguồn tích luỹ nội bộ, các quốc gia có thể huy động nguồn vốn nƣớc ngoài cho đầu
tƣ XDCB.
b. Phân loại nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
Căn cứ vào yêu cầu nghiên cứu và quản lý, vốn đầu tƣ xây dựng nói chung
đƣợc phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau nhƣ theo nguồn vốn, theo loại hình
xây dựng, theo công dụng đầu tƣ, theo cấu thành vốn đầu tƣ hoặc theo giai đoạn
đầu tƣ... Từ đó có thể thấy nguồn vốn cho đầu tƣ phát triển nói chung và đầu tƣ
XDCB nói riêng bao gồm những nguồn sau:
- Nguồn vốn trong nước: Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát
triển kinh tế của đất nƣớc, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn và đƣợc quản lý chặt chẽ,
nó đƣợc hình thành từ các nguồn sau:
+ Nguồn vốn Ngân sách nhà nƣớc: gồm ngân sách Trung ƣơng và ngân sách
địa phƣơng, đƣợc hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế và một số nguồn khác;
+ Nguồn vốn tín dụng đầu tƣ gồm: Vốn của nhà nƣớc chuyển sang, vốn huy
động từ các đơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cƣ, dƣới các hình thức vốn vay dài
hạn của các tổ chức tín dụng Quốc tế và ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài;

13


+ Nguồn vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành
phần kinh tế khác.
- Nguồn vốn nước ngoài: nguồn vốn này có vai trò hết sức quan trọng tác
động đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nhất là trong việc thực hiện các dự
án đầu tƣ. Nguồn này bao gồm cả đầu tƣ trực tiếp (FDI) và đầu tƣ gián tiếp (ODA)
thông qua các hình thức liên doanh, liên kết hợp đồng hợp tác kinh doanh.
1.1.4.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
a. Khái niệm về dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
Theo Luật Xây dựng: dự án đầu tư xây dựng là một tập hợp các đề xuất liên
quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản
phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định.
Bất kỳ một dự án nào cũng phải trải qua một số giai đoạn phát triển nhất
định, để đƣa dự án qua các giai đoạn đó, đƣơng nhiên ta phải bằng cách này hoặc
cách khác quản lý đƣợc nó. Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều
phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo
cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt và đạt
đƣợc yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ bằng phƣơng
pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các công
việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định.
b. Các loại dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
- Căn cứ vào quy mô tính chất, dự án đầu tư XDCB bao gồm: Dự án quan
trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trƣơng cho phép đầu tƣ theo Nghị quyết
66/2006/NQ-QH của Quốc hội. Còn lại phân thành 3 nhóm A, B, C (Nghị định
12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009).
- Căn cứ theo nguồn vốn, dự án đầu tư XDCB bao gồm:
+ Dự án sử dụng nguồn vốn NSNN (bao gồm cả vốn ODA);
+ Dự án đầu tƣ từ nguồn vốn tín dụng đầu tƣ;

14


+ Dự án đầu tƣ từ nguồn vốn của doanh nghịêp;
+ Dự án đầu tƣ từ nguồn hỗn hợp: giữa Nhà nƣớc và các thành phần kinh
tế khác.
Hiện nay, do dự án đầu tƣ thƣờng có quy mô lớn nên xu thế là tồn tại những
dự án đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn hỗn hợp: Nhà nƣớc và tƣ nhân, vốn trong nƣớc
và vốn nƣớc ngoài.
- Căn cứ theo phương thức thực hiện đầu tư: tự đầu tƣ, liên doanh, 100%
vốn nƣớc ngoài, BOT, BT, BTO,TPP…
- Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư: dự án đầu tƣ thuộc lĩnh vực sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, kết cấu hạ tầng, văn hoá, y tế, xã hội.
1.1.4.3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Trình tự thực hiện dự án đầu tƣ XDCB bao gồm 2 giai đoạn: giai đoạn chuẩn
bị đầu tƣ và giai đoạn tổ chức thi công, giám sát chất lƣợng, nghiệm thu, quyết toán.
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
+ Lập tờ trình xin chủ trƣơng đầu tƣ.
+ Hồ sơ xin thông báo địa điểm xây dựng của UBND tỉnh (áp dụng đối với
các công trình xây dựng tại vị trí mới hoặc mở rộng khuôn viên cũ).
+ Thuê các tổ chức tƣ vấn khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
+ Tổ chức thẩm định và thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.
+ Đấu thầu trong hoạt động xây dựng: gồm kế hoạch đấu thầu, tổ chức lựa
chọn đơn vị thi công, đơn vị giám sát...
+ Thƣơng thảo và ký kết hợp đồng kinh tế.
- Tổ chức thi công, giám sát chất lượng, nghiệm thu, quyết toán:
+ Giám sát khối lƣợng, chất lƣợng thi công.
+ Nghiệm thu công trình hoàn thành bàn giao đƣa vào sử dụng.
+ Quyết toán công trình theo quy định.
1.2. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC
1.2.1 Khái niệm và đặc đ ểm vốn đầu tƣ xây dựn cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớc
15


1.2.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là nguồn vốn thuộc NSNN dành cho đầu
tư phát triển để đầu tư xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội không có khả năng thu hồi vốn,…
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là khoản vốn Ngân sách được Nhà nước
dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội mà
không có khả năng thu hồi vốn cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quy định
của Luật NSNN. (Thông tƣ số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016
của Bộ tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tƣ sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nƣớc, Thông tƣ số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ số 08/2016/TT-BTC ngày
18/01/2016 của Bộ tài chính).
Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nƣớc, các dự án sử dụng vốn NSNN
là những dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội không thu hồi vốn trực
tiếp nhƣ: i) Các dự án kết cấu hạ tầng xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc
các lĩnh vực: giao thông, thuỷ lợi, giáo dục đào tạo, y tế; trồng rừng đầu nguồn,
rừng phòng hộ, vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; các trạm trại thú y, động
thực vật, nghiên cứu giống mới và cải tạo gống; xây dựng các công trình văn hoá,
xã hội, thể dục thể thao, phúc lợi công cộng, quản lý Nhà nƣớc, khoa học kỹ thuật,
bảo vệ môi trƣờng sinh thái khu vực, vùng, lãnh thổ; ii) Các dự án quốc phòng, an
ninh không có khả năng thu hồi vốn; iii) Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp
đầu tƣ vào các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nƣớc theo quy định của
pháp luật; iv) Các dự án đƣợc bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán NSNN
để sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị từ
100 triệu đồng trở lên, nhằm phục hồi hoặc tăng tài sản cố định (bao gồm cả việc
xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn
vị hành chính sự nghiệp).
1.2.1.2 Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×