Tải bản đầy đủ

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy
TÓM LƯỢC

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày
càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập.
Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển để đáp ứng nhu cầu quản
lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công việc rất quan trọng trong hệ
thống kế toán của doanh nghiệp.Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trong
doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả
kinh doanh.
Qua quá trình học tập,nghiên cứu tại trường kết hợp với các vấn đề thực tiễn
phát hiện được trong thời gian thực tập, khóa luận đã đi sâu nghiên cứu đề tài “ Kế
toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê”. Xuất
phát từ vấn đề cấp thiết về kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty, khóa
luận đã đưa ra các đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh
doanh trên cơ sở các điều kiện có thể thực hiện được tại công ty.
Về mặt lý thuyết, khóa luận đi nghiên cứu các vấn đề lý luận về kế toán xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, hệ thống hóa cơ sở lý luận

liên quan về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chuẩn
mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành( Ban hành theo thông tư
200/2014/TT-BTC)để làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn nội dung và phương
pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê.
Về thực tiễn công tác kế toán tại công ty, thông qua việc thu thập và phân tích
các thông tin, dữ liệu, khóa luận, phát hiện các vấn đề về thực trạng nội dung và
phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Từ đó đưa ra những
mặt đã đạt được cần phát huy, những hạn chế cần khắc phục và một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần
khoáng sản Pha Lê.
Cuối cùng là các điều kiện để thực hiện các giải pháp trên.

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

1

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy
LỜI CẢM ƠN

Những năm tháng trên giảng đường đại học là khoảng thời gian vô cùng quý
báu và quan trọng với em.Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang kiến
thức để em có đủ tự tin bước vào đời. Kỳ thực tập này là hành trình cuối cùng trên
con đường đại học. Để có được hành trình này, em chân thành cảm ơn quý thầy cô
trường đại học thương mại đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu
trong thời gian ngồi trên ghế nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lại Thị Thu Thủy đã luôn tạo điều kiện và
giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận của mình.
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê đã giúp em tích
lũy kiến thức về kinh tế và nâng cao hiểu biết thực tế. Để có được điều đó là nhờ sự
giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán và toàn thể công ty, đặc biệt là chị
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã nhiệt tình giúp đỡ em làm quen với thực tế và hoàn thành
bài khóa luận.
Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, những người thân quen đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận.
Mặc dù cố gắng hoàn thành tốt nhất bài khóa luận, song thời gian thực tập có


hạn với kiến thức còn nhiều hạn chế sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm.
Em rất mong nhận được sự cảm thông và góp ý của thầy cô và các cán bộ công ty,
những ý kiến đó sẽ là bài học kinh nghiệm quý báu giúp em trong công việc sau
này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thanh Thủy

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

2

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy
PHỤ LỤC

TÓM LƯỢC.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
PHỤ LỤC................................................................................................................ iii
DANH MỤC PHỤ LỤC ĐI KÈM..........................................................................v
DANH MỤC VIẾT TẮT........................................................................................vi
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài............................................................2
4. Cách thức thực hiện đề tài..................................................................................2
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp..............................................................................3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN PHA LÊ......4
1.1 Những lý luận chung về hoạt động kinh doanh...............................................4
1.1.1 Các khái niệm cơ bản......................................................................................4
1.1.2 Những vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh
tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê...................................................................5
1.2 Nội dung nghiên cứu..........................................................................................6
1.2.1 Quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán xác định kết quả
kinh doanh................................................................................................................ 6
1.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh theo thông tư 200/ 2014/TT-BTC.....11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN PHA LÊ.........................19
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán xác
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê.....................19
2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
Việt Nam.................................................................................................................19
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê......................................................21
2.1.2.1. Tổng quan về công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê.....................................21
2.1.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán xác định kết quả kinh
doanh

...............................................................................................................25

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

3

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

2.2 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần
khoáng sản Pha Lê.................................................................................................27
2.2.1 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản
Pha Lê..................................................................................................................... 27
2.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh...........................................................29
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN PHA
LÊ........................................................................................................................... 33
3.1 Các kết luận và phát hiện qua quá trình nghiên cứu....................................33
3.1.1 Những kết quả đã đat được...........................................................................33
3.1.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty............................................................33
3.1.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán...............................................................................33
3.1.1.3 Về chứng từ sử dụng....................................................................................33
3.1.1.4 Tài khoản sử dụng.......................................................................................34
3.1.1.5 Sổ kế toán sử dụng.......................................................................................34
3.1.2. Những vấn đề hạn chế cần phải giải quyết:................................................34
3.2 Các đề xuất kiến nghị về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê.....................................................................35
3.3 Điều kiện thưc hiện..........................................................................................37
3.3.1 Doanh nghiệp................................................................................................37
3.3.2 Nhà nước.......................................................................................................37
KẾT LUẬN............................................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................39

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

4

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy
DANH MỤC PHỤ LỤC ĐI KÈM

Phụ lục 1.1 Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung
Phụ lục 2.1 Hóa đơn GTGT
Phụ lục 2.2 Sổ cái TK 511
Phụ lục 2.3: Sổ cái TK 632
Phụ lục 2.4: Sổ cái TK 515
Phụ lục 2.5: Sổ cái TK 635
Phụ lục 2.6: Sổ cái TK 641
Phụ lục 2.7: Sổ cái TK 642
Phụ lục 2.8: Sổ cái TK 711
Phụ lục 2.9: Sổ cái TK 811
Phụ lục 2.10: Sổ cái TK 911
Phụ lục 2.11: Sổ nhật ký chung

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

5

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy
DANH MỤC VIẾT TẮT

Tên viết tắt
HĐQT
TSCĐ
TK
VKD
GTGT
BH& CCDV
HĐKD
CPKD
LNTT
LNST
TNDN
DT

Chú thích
Hội đồng quản trị
Tài sản cố định
Tài khoản
Vốn kinh doanh
Giá trị gia tăng
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hoạt động kinh doanh
Chi phí kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Thu nhập doanh nghiệp
Doanh thu

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

6

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài
Kinh tế thế giới ngày càng phát triển, kinh tế Việt Nam cũng đang dần thể hiện
sự phát triển của một nền kinh tế hỗn hợp nhiều thành phần và được thị trường hóa.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương
mại nói riêng bị chi phối và nó đóng vai trò hết sức to lớn cho sự phát triển của nền
kinh tế. Như vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì đầu tiên, hoạt
động sản xuất kih doanh cần có hiệu quả, có lợi nhuận và có tích lũy.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng đánh giá chính xác hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp trong từng thời ký, dựa trên việc tổng hợp tất cả kết quả
của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc xác định đúng kết quả kinh doanh với
số liệu kế toán càng chi tiết, trung thực, chính xác, khách quan trên Báo cáo tài
chính sẽ giúp cá nhà quản trị dễ dàng thấy được những mặt đạt được, những vấn đề
còn tồn tại từ đó đưa ra giải pháp kịp thời.
Trong suốt những năm qua, công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê đã nhận thức
được tầm quan trọng của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh rong công ty.
Nhìn chung, cồng ty đã tuân thủ đúng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Tuy nhiên công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty vẫn còn nhiều
điểm tồn tại cần khắc phục. Do ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là
sản xuất sản phẩm phải qua nhiều công đoạn chế biến, chia thành nhiều cơ sở khác
nhau nên việc theo dõi trên sổ sách là khá phức tạp. Việc xác định giá thành phẩm,
kế toán tổng hợp qua 1 phần xưởng mà không tách ra theo từng công đoạn của phân
xưởng khác để tiện cho công tác tổng hợp.
Như vậy, nhìn chung công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
chưa thực sự tốt, vẫn còn nhiều hạn chế. Nắm bắt được tầm quan trọng của coogn
tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, qua quá trình thực tập tìm hiểu thực tế
cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo với sự gợi ý của bộ phận kế toán
công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê cho thấy công tác kế toán xác định kết quả kinh
doanh tại công ty là một vấn đề cấp thiết. Chính vì vậy, khóa luận đã tập trung
nghiên cứu đề tài:

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

1

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

“ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng
sản Pha Lê”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Về mặt lý luận
Đề tài được nghiên cứu nhằm hoàn thiện các vấn đề lý luận về kế toán xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan
tới kế toán xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ
kế toán hiện hành( ban hành theo Thông tư 200/ TT-BTC)
2.2 Về mặt thực tiễn
Qua nghiên cứu giúp chúng ta đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh
của DN, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán XĐKQ KD nói
riêng ở DN như thế nào? Qua đó có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ
thống kế toán đó,đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ
thống kế toán về XĐKQ KD để hoạt động KD của D N ngày càng có hiệu quả.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu nội dung và phương pháp kế toán xác định
kết quả kinh doanh từ đó giải quyết các vấn đề thực tiễn tại công ty cổ phần khoáng
sản Pha Lê.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê. Địa chỉ: Số
63B Tô Hiến Thành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội,
Việt Nam.
- Số liệu được lấy nghiên cứu tại quý IV năm 2014.
4. Cách thức thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
 Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu: đề tài được thực hiện dựa trên
cơ sở nghiên cứu cá chứng từ, sổ tổng hợp, chi tiết, các báo cáo tài chính của công
ty, đọc tham khảo tìm hiểu các giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy,
sách ở thư viện.
 Phương pháp phỏng vấn: được sử dụng trong suốt quá trình làm khóa luận
giúp giải đáp thắc mắc thông qua phỏng vấn trực tiếp hay phiếu điều tra.
 Phương pháp quan sát: trong thời gian thực tập được quan sát thực tế công
việc kế toán của bộ phận tài vụ, biết được viêc phân công công việc, quan sát việc
SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

2

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

thực hiện từ khâu nhập dữ liệu, lên bảng cân đối, lập báo cáo tài chính. Từ đó đánh
giá được quy trình thực hiện các công việc để làm các dữ liệu sử dụng trong đề tài.
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Dựa vào các thông tin thu thập được, tập hợp thành dữ liệu, phân loại lựa chon
các thông tin thích hợp. Sauk hi xử lý thông tin thì từ đó đánh giá điểm mạnh, yếu,
chỉ ra sai lệch mắc phải và đánh giá ảnh hưởng của sai lệch ấy, đưa ra đề xuất kiến
nghị mang tính khả thi cho công ty trong tương lai.
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của khóa luận gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê.
Chương II: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ
phần khoáng sản Pha Lê
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê.

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

3

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN PHA LÊ
1.1 Những lý luận chung về hoạt động kinh doanh
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
 Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí
của DN sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định.[ 1, trang 319]
Kết quả kinh doanh là kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả khác.
 Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp.[ 1, trang 320]
 Kết quả hoạt động khác: là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường
xuyên hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như thanh lý, nhượng bán
TSCĐ, tài sản tổn thất…[ 1, trang 320]
 Khái niệm thuế TNDN
Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của
các tổ chức và cá nhân. Thuế thu nhập gồm có thuế TNDN và thuế thu nhập cá
nhân.
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của các
doanhnghiệp.[2,trang196]
Thuế trực thu là loại thuế động viên, điều tiết vào thu nhập của người chịu
thuế. Đối tượng nộp thuế phải có thu nhập chịu thuế; thu nhập càng cao thì đóng
thuế càng nhiều. Trong thuế trực thu, người có nghĩa vụ nộp thuế đồngthời là người
chịu thuế trên thu nhập mà mình được hưởng. Chính vì vậy, thuế trực thu không
được tính vào cơ cấu giá thành hàng hoá dịch vụ và không được trừ vào chi phí khi
tính lợi tức chịu thuế (thu nhập chịu thuế) của cơ sở sản xuất kinh doanh.
Chi phí thuế TNDN: là tổng chi phí thuế hiện hành và chi phí thuế thu nhập
hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.[2, trang 196]
Chi phí thuế thu nhập bao gồm:
 Thuế TNDN hiện hành: là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu
thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.[ 2, trang 197]
 Thuế TNDN hoãn lại: là loại thuế phát sinh khi cơ sở tính thuế khác giá trị
ghi sổ của tài sản và công nợ làm phát sinh chênh lệch tạm thời.[ 1, trang 322]
Thuế TNDN hoãn lại gồm:

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

4

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

+ Thuế TNDN hoãn lại phải trả: là thuế TNDN phải nộp trong tương lai tính
trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.[ 2, trang
197]
+ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN được hoàn lại trong tương lai
tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ đươc
chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế khác chưa sử dụng.[ 2, trang
197]
1.1.2 Những vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê
 Kết quả kinh doanh
 Kết quả kinh doanh trước thuế
Kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản

=

+

trước thuế
xuất kinh doanh
 Kết quả kinh doanh sau thuế
Kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh

=

-

sau thuế
trước thuế
 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
Trong đó:

=

Thu nhập chịu thuế

x

Kết quả hoạt động khác

Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp

Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ,
được xác định theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là
cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được).[ 2, trang
196]
Thuế suất thuế TNDN: tùy vào từng loại hình doanh nghiệp mà có các mức
thuế khác nhau.
 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả

Lợi nhuận

Doanh

hoạt động

gộp về

thu hoạt

sản xuất

=

BH&CCD

kinh doanh
Trong đó:
Lợi nhuận gộp về

+

V

-

động tài

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

phí tài

-

chính

chính
=

Chi

Chi

Doanh thu thuần

5

phí
bán
hàng

-

Chi phí
-

quản lý
DN

Trị giá vốn hàng

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

BH&CCDV

Doanh thu
thuần
BH&CCD

BH&CCDV

=

BH&CCD

V

Doanh

Chiết

Doanh thu

khấu

-

thương

V

bán

Giảm

thu
-

hàng

-

bán bị

mại

giá
hàng
bán

trả lại

Thuế
-

TTĐB,
thuế xuất
khẩu

 Kết quả khác
Kết quả khác

=

Doanh thu khác

-

Chi phí khác

1.2 Nội dung nghiên cứu
1.2.1 Quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán xác định kết
quả kinh doanh
 Theo VAS 01, kế toán xác định kết quả kinh doanh cần tuân thủ các nguyên
tắc sau:
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan
đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ
kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực
tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh
tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là
doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình
thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không
buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải
lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được
tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị
hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không
được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi
nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên
quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí
SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

6

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên
quan đến doanh thu của kỳ đó.
Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn
phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay
đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh
hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập
các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng
đòi hỏi:
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí.
Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông
tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài
chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.
Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót
được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.Tính trọng yếu của thông tin phải được xem
xét trên cả phương diện định lượng và định tính.
 Theo VAS 02 kế toán xác định kết quả kinh doanh tuân thủ các quy định:
 Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương
pháp sau:
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước.
- Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có
ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
- Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho
được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá
trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có
thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào
tình hình của doanh nghiệp.

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

7

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn
lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo
phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho
ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của
hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá
trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị
của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn
tồn kho.
 Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.Số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá
trị thuần có thể thực hiện được của chúng.Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở
dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có
mức giá riêng biệt.
 Theo VAS 14 kế toán xác định kết quả kinh doanh tuân thủ các quy định:
 Xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ
thu được.
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý
của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì
doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu
được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi
suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá
trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

8

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch
tạo ra doanh thu.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác
không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc
dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu thêm.
 Về thời điểm ghi nhận doanh thu
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều
kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung
cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết
quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó.
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn
(4) điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế
toán;

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

9

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
 VAS 17 – Thuế TNDN, kế toán xác định kết quả kinh doanh cần tuân thủ
các quy định
 Ghi nhận thuế TNDN:
+ Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý.
Thuế TNDN tạm nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của quý
đó.
+ Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định thuế và ghi nhận thuế TNDN thực
tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế
TNDN hiện hành
+ Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN
hiện hành trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm đó.
+ Trường hợp số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong năm đó,
thì phần chênh lệch được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ
vào số thuế TNDN phải nộp
+ Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan
đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, DN được hạch toán tăng( hoặc
giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện
hành của năm phát hiện sai sót.
1.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh theo thông tư 200/ 2014/TT-BTC
a. Chứng từ sử dụng:
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các chứng từ lập như sau: bảng
tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả khác, tờ khai tạm tính thuế TNDN, tờ
khai quyết toàn thuế TNDN, bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả…
Các chứng từ khác: hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu
thu, phiếu chi, giấy báo nợ, hóa đơn bán hàng…
Quá trình luân chuyển chứng từ:
Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển
đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra
SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

10

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của
chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình
Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
 Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép
trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên
chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán;
 Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách,
chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực
hiện (Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc
doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Đối với những chứng
từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu
trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều
chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
b. Tài khoản sử dụng
Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:
TK 511
TK 515

Doanh thu BH& CCDV
Doanh thu hoạt động tài
chính

TK 811

Chi phí khác

TK 821

Doanh thu khác

TK 632

Giá vốn hàng bán

TK 911

TK 641

Chi phí bán hàng

TK 421

TK 642

Chi phí QLDN

TK 635

Chi phí tài chính

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

TK
3334
TK 243
11

Xác định kết quả kinh
doanh
Lợi nhuận chưa phân phối
Thuế TNDN
Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp
TK711

Doanh thu tài chính

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy
TK 347

12

Thuế thu nhập hoãn lại phải
trả

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

 Tài khoản 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Bên Nợ:
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;
- Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu;
Bên Có:
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
- Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có:
- Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.
- Số dư bên Có: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
Tài khoản 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước: Phản ánh
kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các
năm trước. Tài khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số
dư đầu năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều
chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện.
Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối năm nay” sang TK 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
năm trước”.
- Tài khoản 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay: Phản ánh kết
quả kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của năm nay.
 Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung
do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi
nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại
phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập
trong năm);

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

13

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

-Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài
sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập
hoãn lại phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ
hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản
thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh
trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa
thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập
hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành trong năm vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát
sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh
trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư
cuối kỳ.
Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

14

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành
Bên Nợ:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát
hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại.
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ
hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ tài
khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 8211 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số
dư cuối kỳ.
 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi
nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại
phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập
trong năm);
- Số hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các
năm trước (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập
trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản 911 –
“Xác định kết quả kinh doanh”.

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

15

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

Bên Có:
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài
sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn
lại được hoàn nhập trong năm);
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa
thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập
hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại” nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 –
“Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” không có số
dư cuối kỳ.

 Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Kết chuyển lãi.
Bên Có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ
đã bán trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ.
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
c. Trình tự hạch toán
Cuối kỳ kinh doanh, kế toán căn cứ số liệu đã hạch toán trên các tài khoản thu
nhập và chi phí để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh như sau:
- Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, CKTM phát
sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần từ bên có TK 521 về bên nợ TK 511
- Tính thuế GTGT phải nộp của hoạt động bán hàng, thuế XK, thuế TTĐB
phải nộp của hàng bán từ bên có TK 3331, 3332, 3333 về bên nợ TK 511;
- Kết chuyển DTT về BH& CCDV từ bên nợ TK 511 về bên có TK 911
- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ từ bên có TK 632 về bên nợ TK 911;

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

16

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

- Kết chuyển thu nhâp hoạt động tài chính và thu nhập khác từ bên nợ TK
515, TK 711 về bên có TK 911;
- Kết chuyển chi phí tài chính , chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác từ
bên có TK 635, TK 642, TK 641, TK 811 về bên nợ TK 911;
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành từ bên có TK 8211 về bên
nợ TK 911
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ và số
phát sinh bên có TK 8212: Nếu TK 8212 có số phát sinh bên nợ lớn hơn số phát
sinh bên có thì số chênh lệch kết chuyển từ bên có TK 8212 sang bên nợ TK 911;
nếu TK 8212 có số phát sinh bên nợ nhỏ hơn số phát sinh bên có thì kế toán kết
chuyển số chênh lệch từ bên nợ TK 8212 sang bên có TK 911;
- Cuối kỳ xác định lợi nhuận sau thuế, nếu lãi kế toán ghi vào bên nợ TK 911
và bên có TK 421. Nếu lỗ kế toán ghi vào bên nợ TK 421 và bên có TK 911.
d. Sổ kế toán
- Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên
quan đến doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một
kỳ kế toán. Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế
toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh,
các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, bổ
sung Luật kế toán.
- Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng
phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ,
dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu. Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu
sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn tại
phụ lục số 4 Thông tư này nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh
doanh của mình.
- Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xây
dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các
giao dịch phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.
Trường hợp không tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình, doanh
nghiệp có thể áp dụng các hình thức sổ kế toán được hướng dẫn trong phụ lục số 4

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

17

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

Thông tư này để lập Báo cáo tài chính nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt
động kinh doanh của mình.
 Vậy các doanh nghiệp không bắt buộc phải áp dụng mẫu sổ kế toán như
trước mà được tự thiết kế, xây dựng riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm
hoạt động của minh, không bắt buộc áp dụng 4 hình thức Nhật ký chung, Nhật ký sổ
Cái, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ. Doanh nghiệp nào không tự xây dựng thì
có thể vận dụng mẫu sổ theo QĐ 15. Cụ thể:
- Hình thức nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
đều được phải ghi vào sổ nhật ký, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung
kinh tế. Các loại sổ sử dụng trong kế toán kết quả HĐKD: Sổ NKC, SNK đặc biệt,
sổ cái các tài khoản 511, 515, 632,641, 641, 711, 811, 911,…
Trình tự ghi sổ theo hình thức NKC: ( Phụ lục 1.1)
- Hình thức nhật ký sổ cái: Các nghiệp vụ phát sinh được kết hợp ghi chép
theo trình tự thời gian và theo cùng nội dung kinh tế trên 1 quyển sổ duy nhất. Các
sổ chi tiết bao gồm: Sổ chi tiết HTK, chi tiết NVL, sản phẩm, hàng hóa, thanh toán,
sổ theo dõi thuế GTGT, sổ tiền gửi, chi tiết bán hàng.
- Hình thức chứng từ ghi sổ: Các loại sổ sử dụng gồm: Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ, sổ cái các TK 511, 632, 641, 642, 911, 421…, mở các sổ chi tiết theo dõi các
TK này theo yêu cầu quản lý của DN\
- Hình thức nhật ký chứng từ: Các sổ sử dụng gồm Nhật ký chúng từ, bảng
kê, sổ cái các TK 511, 515, 632, 641, 642, 711, 811, 821, 911, 421 và các sổ, thẻ chi
tiết khác.

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

18

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN PHA LÊ
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán
xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản Pha Lê
2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán xác định kết quả kinh doanh
tại Việt Nam
Một số đề tài nghiên cứu về kế toán xác định kết quả kinh doanh được nghiên
cứu cụ thể như sau:
 Đề tài: “ Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghiệp
Dezen” của sinh viên Phùng Thị Loan – Năm 2013, khoa Kế toán – Kiểm toán, Đại
học Thương mại.
 Về lý luận: Đề tài này đã tập trung làm rõ nội dung liên quan tới kế toán kết
quả kinh doanh theo QDD15/2006/QĐ-BTC và chế độ hiện hành. Tác giả đi sâu
vào mảng kế toán tài chính.
 Về mặt thực tiễn đề tài đã nêu cụ thể công tác kế toán kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH công nghiệp Dezen. Qua nghiên cứu tác giả đã trình bày được ưu
điểm và những mặt tồn tại của công ty, từ đó đề ra một số giải pháp.
+ Những mặt tồn tại của công ty cần khắc phục:
- Về bộ máy kế toán: đội ngũ nhân viên có chuyên môn tốt nhưng đa số là
nhân viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm dẫn tới nhiều nghiệp vụ xử lý còn chậm.
- Về hệ thống chứng từ sử dụng: Quá trình luân chuyển chứng từ kế toán giữa
các phòng ban còn chậm, tính linh hoạt chưa cao, gây ảnh hưởng tới quá trình xử lí
các nghiệp vụ.
- Về vận dụng và sử dụng tài khoản: Không sử dụng tài khoản 532 – Giảm giá
hàng bán mà trên thực tế có nhiều đơn hàng bán cho khách hàng có thực hiện giảm
trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm chất hoặc sai quy.
- Về sổ kế toán sử dụng: Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, mỗi mặt hàng
nhiều quy cách, mẫu mã khác nhau do vậy việc công ty không mở sổ chi tiết TK
632 gây khó khăn cho công tác quản lý khoản mục giá vốn hàng bán.
- Về trích lập các khoản dự phòng: công ty không trích lập các khoản dự
phòng
- Về ứng dụng phần mềm kế toán Fast accouting chưa thực sự phù hợp với
quy mô, đặc thù kinh doanh và quản lý của công ty.

SVTH: Trần Thị Thanh Thủy 47D1

19

Khoa: Kế toán- Kiểm toán


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×