Tải bản đầy đủ

Kế toán bán hàng bếp ga tại Công ty TNHH Thương Mại Thành Lâm

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC

Hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta đang diễn ra ngày càng sâu và rộng. Đặc
biệt là việc nước ta ra nhập WTO, khu vực tự do mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)…
đã tạo nên nhiều cơ hội cũng như thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam như: Mở
rộng thị trường tiêu thụ; Mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hóa sản phẩm và nhiều
ngành nghề sản xuất; Cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh
nghiệp phải biết đổi mới phương thức kinh doanh của mình để có thể thu được lợi
nhuận tối đa…. Trong đó đổi mới phương thức bán hàng là một trong nhiệm vụ
quan trọng của doanh nghiệp.
Phải làm như thế nào để bán được nhiều hàng nhất, thu được lợi nhuận lớn
nhất là điều các nhà quản lý quan tâm và đó cũng là nhiệm vụ mà kế toán cần tiến
hành.Vì vậy việc tìm hiểu, phân tích đánh giá công tác bán hàng trong doanh nghiệp
rất được quan tâm hiện nay. Kế toán bán hàng giữ vai trò hết sức quan trọng là phần
hành kế toán chủ yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp, góp phần
giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh phục vụ tái sản xuất, là thông tin để người
quản lý doanh nghiệp có các giải pháp để thực hiện việc thu hồi vốn nhanh, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh một cách bền vững.

Trong những năm hoạt động vừa qua công ty TNHH Thương Mại Thành
Lâm đã từng bước mở rộng phạm vi hoạt động dưới sự điều tiết và quản lý của toàn
thể cán bộ công nhân viên trong công ty. Để tạo được chỗ đứng vững chắc công ty
luôn lấy chất lượng làm mục tiêu hàng đầu. Do đó hàng năm công ty không chỉ
hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch mà còn đáp ứng được nhu cầu phát triển chung của
toàn xã hội. tạo tiền đề phát triển hơn nữa khả năng vốn có của mình góp phần đưa
nền kinh tế chung của tỉnh Sơn La phát triển hơn nữa. Công ty TNHH Thương Mại
Thành Lâm sản xuất kinh doanh với mục tiêu chủ yếu là bảo toàn vốn sản xuất có
hiệu quả và sinh lời, lãi năm sau phải cao hơn năm trước. Hoạt động của Công ty
phải đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Quản lý và sử dụng đúng mục đích,
bảo toàn và tăng cường vốn tự có theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo kinh doanh
có hiệu quả.
Xuất phát từ nguyên nhân nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Kế toán bán hàng
bếp ga tại Công ty TNHH Thương Mại Thành Lâm” để làm bài khóa luận.

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

i

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Đề tài nghiên cứu với các mục tiêu cụ thể: Nhằm hệ thống hóa, làm rõ những
vấn đề lý luận cơ bản của kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và
chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính; Tìm hiểu việc vận dụng và đánh giá
thực trạng kế toán tại Công ty từ đó tìm ra được các nguyên nhân và đề xuất các giải
pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty.
Qua quá trình nghiên cứu, tôi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về
công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Thành Lâm.
Thông qua việc đánh giá tình hình vận dụng kế toán bán hàng tại Công ty
nhận thấy công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Thành Lâm
thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, hiệu quả vẫn còn nhiều hạn
chế cần có sự khắc phục.
Từ đó, tôi đã mạnh dạn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tại Công ty theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao./.


GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

ii

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN

Sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của rất nhiều tổ chức, cá nhân. Những người
đã giúp đỡ tôi rất nhiều về mặt vật chất, chỉ bảo cho tôi nhiều kiến thức, động viên
tôi về tinh thần.
Để trên tay tôi bây giờ là bài khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành, một bài khóa
luận chứa đựng nhiều tình thương, kiến thức với nhiều kỷ niệm vui buồn lẫn lộn.
Cầm trên tay bài khóa luận, tôi không biết nói gì hơn là câu chân thành cảm ơn.
Cảm ơn Trường đại học Thương Mại.
Cảm ơn thầy cô trong Khoa Kế toán- Kiểm toán, Trường đại học Thương Mại.
Cảm ơn ThS Nguyễn Thị Minh Giang - Giảng viên thuộc Khoa Kế toán Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại.
Cảm ơn các anh (chị) đang làm việc trong Công ty TNHH Thương Mại
Thành Lâm.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ người đã cho tôi cả
cuộc đời./.
Sơn La, ngày

tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Hằng

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

iii

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC

TÓM LƯỢC.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................iii
MỤC LỤC............................................................................................................... iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ..............................................................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................vi
DANH MỤC PHỤ LỤC.........................................................................................vi
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu....................................................1
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài.............................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.....................................................2
4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài.........................................................2
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.......................................................................3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI........................................................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.................4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán bán hàng........................5
1.1.3. Các phương thức bán hàng............................................................................6
1.1.4. Các phương thức thanh toán.........................................................................8
1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng....................................................8
1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp............................................9
1.2.1. Quy định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam đến kế toán bán hàng.............9
1.2.2. Theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp)..........13
1.3.3. Hình thức ghi sổ kế toán..............................................................................31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG BẾP GA TRONG
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH LÂM.............................................36
2.1. Tổng quan về tình hình và nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng trong
công ty TNHH Thương mại Thành lâm...............................................................36
2.1.1. Tổng quan về công ty....................................................................................36

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

iv

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

2.1.2. Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán bán hàng tại công ty......40
2.2. Thực trạng kế toán bán hàng bếp ga tại Công ty TNHH Thương mại Thành Lâm....42
2.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Thành Lâm
................................................................................................................................. 42
2.2.2. Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Thành Lâm.................43
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
BÁN HÀNG BẾP GA TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH LÂM50
3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu....................................................50
3.1.1 Những kết quả đạt được................................................................................50
3.1.2. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân.......................................................50
3.2. Các đề xuất......................................................................................................51
3.2.1. Mở sổ theo dõi doanh thu các mặt hàng theo loại và hãng sản xuất..........51
3.2.2. Công ty nên trích lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với số nợ
của khách nợ bị phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.....................................52
3.2.3. Công ty nên đa dạng hóa các hình thức bán hàng......................................53
3.3. Điều kiện áp dụng...........................................................................................53
KẾT LUẬN............................................................................................................54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................55
PHỤ LỤC

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

v

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 01: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 02: Trình tự ghi sổ hình thức nhật ký sổ cái
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 05: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại Thành Lâm
Sơ đồ 06: Tổ chức điều hành của phòng Kế toán

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT
1
2
3
4
5
6
7

Từ viết tắt
BĐS:
CT:
DN:
GTGT:
SX:
TK:
TNHH:

Ý nghĩa
Bất động sản
Công ty
Doanh nghiệp
Giá trị gia tăng
Sản xuất
Tài khoản
Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Sổ tổng hợp bán hàng hàng ngày
Phụ lục 02: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Phụ lục 03: Sổ kiểm kê hàng bán
Phụ lục 04: Phiếu thu
Phụ lục 05: Phiếu Thu
Phụ lục 06: Sổ theo dõi công nợ của khách hàng mua trả góp
Phụ lục 07: Sổ cái tài khoản 511
Phụ lục 08: Sổ cái tài khoản 111
Phụ lục 09: Sổ cái tài khoản 112
Phụ lục 10: Sổ cái tài khoản 131
Phụ lục 11: Sổ Nhật ký chung

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

vi

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trong
doanh nghiệp. Trong đó có công tác tiêu thụ hàng hóa. Thông qua số liệu của kế
toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa mà chủ doanh nghiệp biết đư0ợc mức độ hoàn
thành kế toán kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những thiếu
sót, mất cân đối giữa các khâu để từ đó có biện pháp xử lý thích hợp. Còn các cơ
quan Nhà nước thì thông qua số liệu đó biết được mức độ hoàn thành kế hoạch nộp
thuế. Đối với các doanh nghiệp khác thông qua số liệu kế toán đó để xem có thể đầu
tư hay liên doanh với doanh nghiệp hay không.
Để đạt được yêu cầu đó, quản lý hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa phải thực sự
khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Mỗi khâu của quá
trình tổ chức quản lý thuộc bộ phận hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa được sắp xếp phù
hợp đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, phù hợp với tình hình thực hiện
kế hoạch trong thời kỳ.
Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
bộ phận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình. Từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ, khoa
học và có hiệu quả.
Qua khảo sát thực tế tại công ty TNHH Thương mại Thành Lâm em thấy kế
toán bán hàng tại doanh nghiệp vẫn còn tồn tại những mặt thiếu sót và hạn chế cần
phải hoàn thiện nhằm giúp cho hệ thống kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói
riêng được tốt hơn qua đó góp phần nâng cao hiệu qủa hoạt động cho công ty.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn cho thấy kế toán bán hàng trong doanh nghiệp là
yếu tố vô cùng quan trọng giúp doanh có những hướng đi đúng đắn cho hoạt động kinh
doanh của minh. Do đó nghiên cứu kế toán bán hàng là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ nguyên nhân nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Kế toán bán hàng
bếp ga tại Công ty TNHH Thương Mại Thành Lâm” để làm bài khóa luận.

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

1

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
2.1. Mục tiêu về mặt lý luận
Nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của kế toán bán hàng theo
chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.
2.2. Mục tiêu về mặt thực tiễn
Phản ánh được thực trạng hạch toán kế toán bán hàng tại Công ty TNHH
Thương mại Thành Lâm nói chung, Mặt hàng bếp ga nói riêng.
Đánh giá những ưu nhược điểm còn tồn tại trong hạch toán bán hàng tại Công
ty TNHH Thương mại Thành Lâm.
Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Thành Lâm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán bán hàng bếp ga do Công ty TNHH Thương mại Thành Lâm thực hiện.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Thời gian bán hàng bếp ga từ ngày 05/6/2014 đến ngày
20/01/2015.
- Phạm vi về không gian: Khóa luận thực hiện tại Công ty TNHH Thương
mại Thành Lâm, tổ 1, phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
- Phạm vi về số liệu: Lấy số liệu bán bếp ga của tháng 1 năm 2015.
4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn nhân viên kế toán của công ty để tìm hiểu rõ hơn
về công tác kế toán hiện nay, thu thập số liệu kế toán như chứng từ gốc và các tài
liệu liên quan đến công ty để phục vụ cho việc viết đề tài.
- Số liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, Báo cáo tài chính.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đã nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến
kế toán bán hàng, nội dung Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các văn bản, biểu
mẫu do Công ty TNHH Thương mại Thành Lâm sử dụng.
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát hoạt động bán động bán hàng tại
Công ty TNHH Thương mại Thành Lâm.

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

2

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

4.2. Phương pháp phân tích số liệu
Đối chiếu các chứng từ gốc với sổ sách kế toán cũng như đối chiếu giữa sổ chi
tiết với các sổ tổng hợp của công ty.
So sánh thực trạng công tác hạch toán kế toán của đơn vị với các quy định
chuẩn mực chế độ kế toán hiện hành.
So sánh đối chiếu số liệu giữa các kỳ kế toán với nhau và so sánh với số liệu
chung của ngành để thấy được sự khác biệt trong công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp và hiệu quả sử dụng chi phí.
Phân tích và tổng hợp các số liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên
cứu về số tương đối và số tuyệt đối để thấy được tình hình hoạt động của công ty
cũng như thực trạng của công tác kế toán.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng
biểu, sơ đồ, hình vẽ, tài liệu tham khảo. Khóa luận gồm 3 phần:
Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
Chương 2. Thực trạng kế toán bán hàng bếp ga tại công ty TNHH Thương mại
Thành Lâm.
Chương 3. Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện về kế toán bán hàng bếp
ga tại Công ty TNHH Thương mại Thành Lâm.

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

3

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Bán hàng là một quá trình trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và
đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏa
đáng, lâu dài của cả hai bên; hoặc bán hàng là mang sản phẩm do mình sản xuất tiêu
thụ trên thị trường; hoặc bán hàng hoá do mình mua về hoặc cung cấp dịch vụ do
mình thực hiện. Cũng có thể hiểu, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt
động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyển giao
quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền
thu tiền.
Theo thuật ngữ kế toán bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất
ra, bán hàng hoá mua vào và bất động sản đầu tư.
- Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu
được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu
như bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (Nếu có).
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, nó có thể thỏa mãn nhu cầu nhất định
nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán; hoặc theo Mác -Lê nin, hàng
hóa là sản phẩm của lao động thông qua trao đổi, mua bán; hoặc theo Luật Giá số
11/2012/QH13, hàng hoá là tài sản có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường, có khả
năng thỏa mãn nhu cầu của con người, bao gồm các loại động sản và bất động sản.
- Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Theo Chuẩn mực kế toán số 14 Ban
hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính).
- Danh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành
phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

4

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
(Theo Điểm 3.3, Khoản 3, Điều 113, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 của Bộ Tài chính).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản
được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo (Theo Điểm
3.2, Khoản 3, Điều 113, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài
chính).
- Theo Chuẩn mực kế toán số 14 Ban hành và công bố theo Quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
- Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động
sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp)
bán trong kỳ (Điểm a, Khoản 1, Điều 89, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 của Bộ Tài chính).
1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán bán hàng
- Đặc điểm
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý
bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Có sự thay đổi
quyền sở hữu hàng hóa: Người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu
về hàng hóa đã mua bán. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung
cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một
khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác
định kết quả kinh doanh của mình.

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

5

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

- Yêu cầu quản lý
Phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kế toán bán hàng phát sinh của doanh nghiệp;
Tổng hợp số liệu bán hàng, mua hàn; Hỗ trợ bộ phận kế toán khi cần.
- Nhiệm vụ
Ghi chép,tính toán đúng, đầy đủ, kịp thời phản ánh số hiện có, tình hình luân
chuyển hàng hoá, sử dụng tài sản,tiền vốn. Các chi phí khác trong các quá trình bán
hàng.Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh, hoạt
động quản lý, tiết kiệm chi phí.
Quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng từng mặt hàng, lượng hàng bán ra để có
thể cung ứng kịp thời cho thị trường và mang lại lợi nhuận về cho doanh nghiệp.
Phản ánh thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng, giá cả hàng bán và thời hạn
thanh toán. Đôn đốc việc thu tiền hàng tránh thất thoát tiền hàng, tránh ứ đọng vốn
ảnh hưởng dến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch doanh thu, phân
phối lợi nhuận và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và trung thực về tình hình bán
hàng để phục vụ cho việc điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.1.3. Các phương thức bán hàng
Trong doanh nghiệp thương mại có 4 phương thức bán hàng:
Phương thức bán buôn
Phương thức bán lẻ
Phương thức gửi bán đại lý
Phương thức bán hàng trực tiếp
1.1.3.1. Phương thức bán buôn
Hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào tiêu dùng. Bán buôn
hàng hoá thường áp dụng với trường hợp bán hàng với khối lượng lớn và được thực
hiện bởi 2 hình thức: Hình thức bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
- Hình thức bán buôn qua kho
Theo hình thức này, hàng hoá được xuất bán cho khách hàng từ kho dự trữ
của doanh nghiệp và thực hiện theo 2 cách: Xuất bán trực tiếp và xuất gửi đi bán.

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

6

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Xuất bán trực tiếp: Người mua đến nhận hàng trực tiếp từ kho của doanh
nghiệp thương mại (Doanh thu được ghi nhận tại lúc giao hàng).
Xuất gửi đi bán: Người bán sẽ gửi hàng đến một nơi nào đó theo thoả thuận
gữa 2 bên. Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại. Chỉ
khi nào người mua nhận được hàng và thanh toán thì mới ghi nhận doanh thu.
- Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng
Doanh nghiệp mua hàng từ nhà cung cấp nhưng không đem về nhập kho mà
chuyển bán ngay.
Giao hàng trực tiếp: Hàng mua về không nhập kho mà chuyển tới địa điểm nào đó
giao trực tiếp cho người mua, người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Gửi hàng: Hình thức này như hình thức bán buôn qua kho gửi hàng hoá.
1.1.3.2. Phương thức bán lẻ
Hàng hoá được bán với số lượng nhỏ, hàng đã đi vào tiêu dùng, hàng hoá đã
thực hiện được 2 mặt: Giá trị và giá trị sử dụng.
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng.
Bán lẻ thu tiền tập trung:Theo hình thức này thì việc thu tiền và giao hàng cho
người mua tách rời nhau. Nhân viên thu tiền sau khi nhận tiền phảI viết hoá đơn cho
khách hàng, khách hàng cầm hoá đơn đến nơI bán hàng để nhận hàng.
Bán lẻ tự chọn: Khách hàng tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị và thanh
toán tiền hàng tại các quầy thu tiền của siêu thị.
Bán hàng trả góp: Doanh nghiệp thương mại cho phép người mua trả sau và
trả thành nhiều lần. Doanh thu được ghi nhận ngay tại thời điểm người mua nhận
hàng và chấp nhận thanh toán.
1.1.3.3. Phương thức gửi bán đại lý
Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho đại lý (hàng giao cho đại lý vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại). Chỉ khi nào đại lý thanh toán
tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì kế toán mới ghi nhận doanh thu.

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

7

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

1.1.4. Các phương thức thanh toán
1.1.4.1. Thanh toán bằng tiền mặt
Theo phương thức này, việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời và người bán sẽ
nhận được ngay số tiền mặt tương ứng với số hàng hoá mà mình đã bán.
1.1.4.2 Thanh toán không dùng tiền mặt
Theo phương thức này, người mua có thể thanh toán bằng các loại chuyển
khoản, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản có giá trị tương đương .....
1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng
Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng của
doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng
mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng.
Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm
cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng
hoá đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng...).
Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân
bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
Kiểm tra, đôn đốc tính hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ;
theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tính
hình trả nợ....
Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát
sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để
xác định kết quả kinh doanh.
Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo,
điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng.

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

8

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
1.2.1. Quy định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam đến kế toán bán hàng
1.2.1.1. Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ liên quan đến bán hàng của doanh nghiệp phải
được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu
hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.
Hoạt động liên tục: Mọi hoạt động bán hàng của doanh nghiệp được diễn ra
liên tục. Không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt
động bán hàng của doanh nghiệp trong tương lai gần.
Giá gốc: Mọi hoạt động bán hàng của doanh nghiệp phải được ghi nhận theo
giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã
trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được
ghi nhận.
Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi
nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng (giá vốn
hàng, chi phí bán hàng) liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn
phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Thận trọng: Trong quá trình bán hàng doanh nghiệp phải lập các khoản dự
phòng nhưng không lập quá lớn; Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và
các khoản thu nhập; Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và
chi phí; Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí.
Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông
tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài
chính, làm ảnh hởng đến quyết định kinh tế của ngời sử dụng báo cáo tài chính.
Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót
được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem
xét trên cả phương diện định lượng và định tính.

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

9

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán: Trung thực; Khách quan; Đầy đủ; Kịp
thời; Dễ hiểu; Có thể so sánh. Đây là các yêu cầu quan trọng đối với kế toán bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại.
1.2.1.2. Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho
Hàng tồn kho: Là những tài sản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh
doanh bình thường; Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; Nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc
cung cấp dịch vụ. Hàng tồn kho bao gồm: Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn
kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế
biến; Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
Xác định giá trị hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường
hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp
sau: Phương pháp tính theo giá đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền;
Phương pháp nhập trước, xuất trước; Phương pháp nhập sau, xuất trước. Mỗi
phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhất định. Mức
độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý,
trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử
lý thông tin của doanh nghiệp. Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính
phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ở doanh
nghiệp. Cụ thể như sau:
Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh
được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản
phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt
hàng ổn định và nhận diện được.
Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền,
giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

10

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong
kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về,
phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
Giá thực tế hàng bán
=
Số lượng hàng bán x Giá hàng bán bình quân
Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân của cả
kỳ dự trữ

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
=

Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
Phương pháp giá bình quân cuối kỳ trước
Đơn giá bình quân cuối
kỳ trước

Giá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
=

Lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân sau
mỗi lần nhập

Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
=

Lượng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất
trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản
xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng
tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì
giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập
kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Phương pháp nhập sau, xuất trước: Hàng hóa nào mua vào sau cùng sẽ được
xuất trước. Phương pháp này chỉ thích hợp trong nền kinh tế có lạm phát cao.
Phương pháp này thì chi phí của lần mua gần nhất tương đối sát với trị giá vốn của
hàng thay thế. Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của
nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Phương pháp này có nhước điểm là trị giá vốn
của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá trị của hàng thay thế.
Theo quy định tại Khoản 9, Điều 23, Chương 2, Thông tư số 200/2014/TTBTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ,
doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp tính theo

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

11

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

giá đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước, xuất
trước (FIFO).
Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời,
giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên. Việc ghi
giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù
hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính
từ việc bán hay sử dụng chúng.
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có
thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó.
Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo
nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
1.3.1.3. Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu
được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều
kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; Doanh nghiệp không còn nắm giữ
quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng
hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Doanh nghiệp đã thu được hoặc
sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được chi phí liên quan
đến giao dịch bán hàng.
Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó
đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các
khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp
bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

12

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

1.2.2. Theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp)
- Chứng từ sử dụng
Hoá đơn bán hàng do bên bán lập: Hoá đơn GTGT (đối với doanh nghiệp
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ); Trên hoá đơn giá trị gia tăng phải ghi
rõ: Giá hàng hoá, dịch vụ (chưa thuế), Các khoản phụ thu và phí tính thêm ngoài
giá hàng hóa, dịch vụ (nếu có), Thuế suất giá trị gia tăng và số thế giá trị gia tăng,
Tổng giá thanh toán. Hoá đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tương chịu
thuế GTGT).
Phiếu xuất kho hay Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ; Bảng thanh toán hàng
đại lý (ký gửi).
Thẻ quầy hàng; Giấy nộp tiền; Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày.
Biên bản kiểm kê hàng hóa: Được lập và sử dụng trong trường hợp phát sinh
hàng thừa, thiếu, bị trả lại, giảm giá hàng bán trong quá trình bán hàng hay một số
trường hợp khác xét thấy cần thiết phải lập Biên bản kiểm nhận hàng hoá.
Phiếu thu; Giấy báo Có của Ngân hàng thương mại...: Phản ánh việc thanh
toán tiền mua hàng.
Các chứng từ khác có liên quan.
Các chứng từ kế toán bắt buộc phải lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ
các yếu tố nhằm bảo đảm tính pháp lý khi ghi sổ kế toán. Việc luân chuyển chứng
từ cần có kế hoạch cụ thể, đảm bảo ghi chép kịp thời, đầy đủ.
- Kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản sau
+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 156 - Hàng hóa
Bên Nợ:
Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế
không được hoàn lại);
Chi phí thu mua hàng hóa;
Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí gia công);

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

13

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư.
Bên Có:
Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho doanh nghiệp phụ
thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;
Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư,
bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định.
Số dư bên Nợ:
Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;
Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho.
Tài khoản 156 - Hàng hóa, có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình
biến động của hàng hóa mua vào và đã nhập kho (tính theo trị giá mua vào);
Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh chi phí thu mua hàng
hóa phát sinh liên quan đến số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ
chi phí thu mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã bán trong kỳ
và tồn kho thực tế cuối kỳ (kể cả tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý,
ký gửi chưa bán được). Chi phí thu mua hàng hóa hạch toán vào tài khoản này chỉ
bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: Chi
phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi,... chi phí vận chuyển, bốc xếp,

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

14

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp; các khoản hao hụt tự
nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa.
Tài khoản 1567 - Hàng hóa bất động sản: Phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động của các loại hàng hoá bất động sản của doanh nghiệp. Hàng hoá bất
động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ
tầng mua để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường; Bất động sản đầu tư
chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán.
+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Bên Nợ:
Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán
trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành
kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,...
Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành
phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản
này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp,
xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,...
Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung
cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

15

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện,
du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm
toán,...
Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các
nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động
sản đầu tư.
Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh
thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ,
doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán
vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác.
+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối
lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa,
cung cấp dịch vụ trong kỳ.
Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.
Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

16

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy
cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp
dịch vụ trong kỳ.
+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng
Bên Nợ:
Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng
hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính ;
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng
so với Đồng Việt Nam).
Bên Có:
Số tiền khách hàng đã trả nợ;
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng
có khiếu nại;
Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không
có thuế GTGT);
Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ
giảm so với Đồng Việt Nam).
Số dư bên Nợ:
Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận
trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng
cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải
thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".
+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Bên Nợ:
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

17

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi
phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra;
Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:
Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;
Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào
nguyên giá BĐS đầu tư;
Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;
Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;
Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;
Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán.
Bên Có:
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác
định kết quả hoạt động kinh doanh;
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh
lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác
định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế
phát sinh).
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua
đã tiêu thụ.

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

18

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã
tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được
hoàn lại.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
Bên Nợ:
Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
Bên Có:
Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”.
Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ.
Bên Nợ:
Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.
Bên Có:
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155
“Thành phẩm”;
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác
định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

GVHD: Nguyễn Thị Minh Giang

19

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×