Tải bản đầy đủ

Kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường An Vũ tại DN thi công cơ giới Thành Lợi

Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
TÓM LƯỢC

Cũng giống như bất kỳ loại hình doanh nghiệp khác, kế toán chi phí xây
dựng công trình trong doanh nghiệp xây lắp có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn
tại của doanh ngiệp. Bởi lẽ, nhà thầu thi công xây dựng công trình sẽ quan tâm xem
toàn bộ chi phí phải bỏ ra cho 1 công trình là bao nhiêu, chênh lệch so với dự toán
bóc tách là bao nhiêu, sau khi bàn giao công trình có đáp ứng được yêu cầu của chủ
đầu tư không, lợi nhuận là bao nhiêu, có cách nào để tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm
bảo chất lượng công trình? Vì vậy mà vai trò, nhiệm vụ của kế toán càng được xem
trọng hơn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã lựa chọn nghiên
cứu đề tài:”Kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường An Vũ
tại DN thi công cơ giới Thành Lợi”, nhằm giải quyết các vấn đề sau:
- Vấn đề thứ nhất: Tìm hiểu những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí trong
DN xây lắp trong điều kiện áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán
ban hành theo quyết định 48/ 2006/QĐ- BTC
- Vấn đề thứ hai: Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán chi phí xây dựng
công trình” Cải tạo, nâng cấp đường An Vũ” tại DN thi công cơ giới Thành Lợi, từ
đó nhận biết được những ưu nhược điểm cũng như những nhân tố ảnh hưởn đến kế

toán chi phí xây dựng và cách vận dụng lý thuyết kế toán vào thực tế.
- Vấn đề thứ ba: Làm rõ các vấn đề cần giải quyết trong kế toán chi phí xây
dựng tại DN, đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí xây
dựng công trình tại DN đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Nhà nước, chuẩn mực,
chế độ.

LỜI CẢM ƠN

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

1

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

Trong khoảng thời gian thực tập tương đối ngắn nhưng thiết thực tại DN thi
công cơ giới Thành Lợi, em đã được hòa nhập sâu sát với thực tế, nhận thức tương
đối đầy đủ về các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là công tác kế toán chi
phí xây dựng công trình với mục tiêu không chỉ là đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mà còn
đảm bảo tiết kiệm chi phí.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Th.S Lưu Thị Duyên đã chỉ bảo,
hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới cô chú, các anh chị trong DN, phòng kế toán
DN đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin, số liệu, tận tình chỉ bảo trong quá trình em
làm thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tuy nhiên do thời gian có hạn, cùng với những kiến thức nghề nghiệp thực tế
còn rất hạn chế nên bản báo cáo này của em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận
được ý kiến nhận xét của các thầy, cô để giúp em có thể hoàn thiện hơn khóa luận
tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…… tháng…… năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Thanh Nga

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga



2

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
MỤC LỤC

TÓM LƯỢC............................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................ii
MỤC LỤC...............................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.........................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................vi
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP...............................................1
1.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán chi phí xây dựng công trình
trong các doanh nghiệp xây lắp.................................................................................1
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản..................................................................................1
1.1.2. Những vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí sản xuất.......................1
1.1.2.1 Phân loại chi phí xây lắp................................................................................1
1.1.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây lắp.......................................3
1.2. Nội dung kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình trong các doanh nghiệp
xây lắp....................................................................................................................... 4
1.2.1. Kế toán chi phí xây dựng công trình theo quy định của chuẩn mực kế toán
Việt Nam...................................................................................................................4
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung...............................................4
1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho.......................................................6
1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định....................................................7
1.2.1.4 Chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng.............................................7
1.2.1.5 Chuẩn mực kế toán số 18- Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng.............8

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

3

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

1.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo quy định của chế độ kế toán hiện
hành theo quyết định 48- 2006/ QĐ- BTC.................................................................9
1.2.2.1 Chứng từ kế toán...........................................................................................9
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng.............................................................................9
1.2.2.2 Trình tự kế toán............................................................................................10
1.2.2.3 Các hình thức tổ chức sổ sách kế toán áp dụng theo quyết định 48-2006/QĐBTC......................................................................................................................... 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG AN VŨ TẠI..............................17
DN THI CÔNG CƠ GIỚI THÀNH LỢI.................................................................17
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán xây dựng
công trình tại các DN xây lắp..................................................................................17
2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán chi phí xây dựng công trình tại các
doanh nghiệp xây lắp...............................................................................................17
2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng công trình trong
DN thi công cơ giới Thành Lợi................................................................................18
2.1.2.1 Tổng quan về Doanh nghiệp thi công cơ giới Thành Lợi.............................18
2.1.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng công trình
tại DN thi công cơ giới Thành Lợi...........................................................................22
2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo đường An Vũ tại DN thi
công cơ giới Thành Lợi...........................................................................................23
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán trong DN thi công cơ giới Thành Lợi.....................23
2.2.2 Đặc điểm nghiệp nghiệp vụ kế toán chi phí xây dựng công trình tại DN thi
công cơ giới Thành Lợi...........................................................................................25
2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường An
Vũ tại DN thi công cơ giới Thành Lợi.....................................................................29
2.2.3.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp.....................................................................29
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

4

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:............................................................31
2.2.3.3 Kế toán chi phí máy thi công:......................................................................33
2.2.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung...................................................................36
2.2.3.5 Sổ kế toán....................................................................................................39
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG DN THI CÔNG CƠ GIỚI THÀNH LỢI.............40
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu.........................................................40
3.1.1 Những kế quả đạt được...................................................................................40
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại.............................................................................42
3.2 Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng
công trình tại DN thi công cơ giới Thành Lợi..........................................................43
3.3 Điều kiện thực hiện............................................................................................46
KẾT LUẬN.............................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: Quy trình thi công
Biểu 1.1: Giấy đề nghị tạm ứng
Biểu 1.2: Bảng phân bổ chi phí máy thi công tháng 12
Biểu 1.3: Bảng kê ghi có TK 111.1
Biểu 1.4: Chi tiết vật tư xuất cho các công trình

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

5

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp`
BHYT: Bảo hiểm y tế
CCDC: Công cụ dụng cụ
DN: Doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
NVL: Nguyên vật liệu
TSCĐ: Tài sản cố định
SXC: Sản xuất chung

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

6

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Xây dựng bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất hạ
tầng cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng cơ lượng vốn tích lũy rất lớn của xã hội
đóng góp đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Trong xu hướng phát triển chung, lĩnh vực
đầu tư XDCB có tốc độ phát triển mạnh mẽ. Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn,
chi phí và lợi nhuận có hiệu quả, khăc phục tình trạng lãng phí trong quá trình thi
công trong điều kiện sản xuất XDCB trải qua nhiều công đoạn, thời gian thi công có
thể kéo dài vài năm.
Với đặc thù là sản xuất trong ngành xây dựng, công tác hạch toán chi phí
xây dựng công trình trong doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng quản lý chi phí,
kiểm tra giám sát việc tập hợp chi phí cho từng công trình, đảm bảo chất lượng
công trình và tiến độ đã cam kết với chủ đầu tư. Về cơ bản kế toán chi phí xây dựng
công trình trong doanh nghiệp tuân thủ các nguyên tắc về kế toán chi phí hoạt động
kinh doanh nói chung và các quy định theo chuẩn mực kế toán số 15. Tuy nhiên
thực tế khi áp dụng và thực hiện cụ thể thì doanh nghiệp vẫn gặp nhiều vướng mắc
trong việc ghi chép kế toán do những tình huống thực tế phát sinh không hoàn toàn
giống như trong quy định.
Xuất phát từ thực tế đó, cùng với thời gian thực tập tại DN thi công cơ giới
Thành Lợi,em đã được biết kế toán chi phí xây dựng công trình tại đơn vị có những
hạn chế nhất định trong việc quản lý, ghi nhận chi phí, phân bổ chi phí cho các công
trình và hạng mục công trình. Để tìm hiểu sâu hơn về vai trò, nhiệm vụ của kế toán
chi phí xây dựng công trình, được sự hướng dẫn của Th.s Lưu Thị Duyên – Giảng
viên bộ môn Kiểm toán căn bản, cùng với sự giúp đỡ của các cô,chú trong DN thi
công cơ giới Thành Lợi. em tiến hành nghiên cứu đề tài khóa luận “ Kế toán chi
phí xây dựng công trình cải tạo đường An Vũ tại DN thi công cơ giới Thành
Lợi”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khi nghiên cứu đề tài này sẽ giúp em vận dụng những kiến thức lý luận đã
được học vào thực tế, để có sự so sánh và hình dung 1 cách cụ thể nhất về công việc

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

7

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

của kế toán chi phí xây công trình cần phải làm gì, làm như thế nào. Đi sâu tìm hiểu
thực trạng công tác kế toán chi phí xây dựng công trình tại DN thi công cơ giới Thành
Lợi. Qua đó đưa ra những nhận xét, đánh giá những kết quả nghiên cứu đạt được.
Sau khi nghiên cứu đề tài, em có thể đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác
kế toán chi phí xây dựng công trình tại doanh nghiệp.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo đường
An Vũ
Phạm vi nghiên cứu
-Không gian: trong DN thi công cơ giới Thành Lợi
-Thời gian: theo dõi kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình từ quý IV
năm 2012 đến nay.
1.4. Phương pháp thực hiện đề tài
Phương pháp thu thập dữ liệu
-Phương pháp phỏng vấn:
Chuẩn bị cho buổi phỏng vấn em đã lập trước những câu hỏi, những vấn đề
quan tâm và hẹn trước với đối tượng phỏng vấn. Sau đó tiến hành phỏng vấn Giám
đốc doanh nghiệp bằng những câu hỏi như: “Ông cho rằng những thông tin mà bộ
phận kế toán chi phí cung cấp đã kịp thời và đáp ứng yêu cầu của mình chưa?
Thường vướng mắc, chậm ở khâu nào? Nguyên nhân do đâu? ...”
Đồng thời phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng về việc hạch toán: những việc
nào cần phải làm về nghiệp vụ kế toán chi phí xây dựng, trình tự ghi chép kế toán,
những vấn đề khó khăn gặp phải…
-Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là việc xem xét chứng từ phát sinh, đọc
hợp đồng xây dựng về công trình mà DN tiến hành thi công, xem các báo cáo mà kế
toán kết xuất từ phần mềm như: phiếu nhập kho, báo cáo nhập xuất tồn, bảng trích
khấu hao TSCĐ…..để từ đó tìm kiếm, chọn lọc những thông tin cần thiết nhất cho
việc nghiên cứu.
Phương pháp phân tích dữ liệu:

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

8

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

Sau khi thu thập được những thông tin cần thiết từ phỏng vấn và nghiên cứu
tài liệu tại DN em sẽ vận dụng những kỹ năng đã học như: phân tích, so sánh, đối
chiếu các số liệu đã thu thập được với tình hình chung của doanh nghiệp từ đó đưa
ra những ý kiến nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hơn kế
toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp.
1.5. Kết cấu khóa luận
Khóa luận có kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình trong
các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo đường
An Vũ tại DN thi công cơ giới Thành Lợi
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng tại doanh
nghiệp thi công cơ giới Thành Lợi

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

9

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán chi phí xây dựng
công trình trong các doanh nghiệp xây lắp
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Hợp đồng xây dựng (Theo chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng) là
hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có lien
quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc
các mục đích sử dụng cơ bản của chúng.
Công trình xây dựng (Theo luật xây dựng năm 2003) là sản phẩm được tạo
thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công
trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên
mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình
công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác.
Chi phí: theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung, chi phí
là toàn tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình
thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ
dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông
hoặc chủ sở hữu.
Chi phí của hợp đồng xây dựng là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi
ra trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng.
1.1.2. Những vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí sản xuất
1.1.2.1 Phân loại chi phí xây lắp
Chi phí sản xuất trong ngành xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa, tiền lương phải trả cho công nhân liên
quan đến sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm trông một thời kỳ nhất định.
Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:
- Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm:
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

 Chi phí NVL chính (như xi măng, sắt, thép, …) vật liệu phụ, nhiên liệu
năng lượng được sử dụng như xăng, dầu…
 Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương (lương chính, lương phụ, các
khoản phụ cấp có tính chất lương) tiền công của công nhân trự tiếp xây lắp.
 Chi phí khấu hao TSCĐ
 Chi phí mua ngoài: chi phí điện, nước, điện thoại
 Các chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí theo cách này cho biết trong quá trình sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp phải chi ra những chi phí gì và bao nhiêu. Nó là cơ sở lập dự toán chi
phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu
vốn lưu động định mức.
- Phân loại theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất.
 Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có lien quan trực tiếp tới quá trình
sản xuất và tạo ra sản phẩm của 1 đối tượng chịu chi phí nhất định. Những chi phí
này có thể tập hợp cho từng công trình và hạng mục công trình.
 Chi phí gián tiếp: là những chi phí lien quan đến nhiều đối tượng chịu chi
phí khác nhau.Do đó kế toán cần tập hợp lại và phân bổ cho từng đối tượng theo
những tiêu chí nhất định.
Phân loại chi phí theo cách này giúp kế toán tập hợp 1 cách chính xác chi phí
của từng đối tượng.
- Phân loại chi phí theo khoản mục, bao gồm:
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị của các loại NVL chính,vật liệu
phụ,vật kết cấu,vật liệu luân chuyển,vật liệu khác sử dụng trực tiếp cho công trình,
hang mục công trình. Chi phí NVL trực tiếp bao gồm cả chi phí cốp pha,giàn giáo
được sử dụng nhiều lần và không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp của bên giao thầu,
giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và những vật liệu sử dụng cho công tác
quản lý đội thi công.
 Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản
tiền phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp,chi phí nhân công
trực tiếp không bao gồm các khoản BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN trên tiền lương

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý
đội, nhân viên văn phòng ở bộ máy quản lý doanh nghiệp.
 Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí sử dụng xe, máy thi
công phục vụ cho sản xuất xây lắp như chi phí tiền lương của công nhân điều khiển
máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa máy thi công…
Khoản mục này không bao gồm các khoản BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN tính trên
tiền lương của công nhân diều khiển và phục vụ máy.
 Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất trực tiếp khác ngoài các chi
phí phát sinh trên ở các tổ, đội thi công xây dựng như: tiền lương của nhân viên
quản lý đội xây lắp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân xây
dựng, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, khấu hao TSCĐ
dùng chung cho hoạt động của tổ, đội thi công.
1.1.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây lắp
Do đặc thù của hoạt động xây dựng được tiến hành ở nhiều địa điểm, được
thực hiện bởi nhiều tổ đội sản xuất, và ở mỗi địa điểm sản xuất có thể thi công
nhiều công trình khác nhau. Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng phát
sinh ở nhiều địa điểm, liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình và khối
lượng công việc xây dựng khác nhau.Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí của hợp
đồng xây dựng có thể là từng tổ đội xây dựng, từng công trình, hạng mục công trình
hoặc từng khối lượng công việc có thiết kế riêng.
Với các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định đã hình thành phương pháp kế
toán chi phí hợp đồng xây dựng khác nhau, gồm:
- Kế toán tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí như từng tổ, đội thi
công xây dựng
- Kế toán tập hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc
khối lượng công việc xây dựng có thiết kế riêng
- Kế toán tập hợp chi phí theo hai phương pháp tập hợp trực tiếp và gián tiếp
nhu trong doanh nghiệp sản xuất

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

1.2. Nội dung kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình trong các
doanh nghiệp xây lắp
1.2.1. Kế toán chi phí xây dựng công trình theo quy định của chuẩn mực
kế toán Việt Nam
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung
Chuẩn mực kế toán số 01(VAS 01) là chuẩn mực chung nhất quy định và
hướng dẫn nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố
của báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Do đó kế toán ở mọi doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước đều phải áp dụng một cách bắt buộc.
Cụ thể:
Các nguyên tắc kế toán cơ bản
a, Cơ sở dồn tích
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời
điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc
tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
b, Hoạt động Liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt
động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần,
nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động
hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác
với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và
phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
c, Giá gốc
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo
số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của
tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay
đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

d, Phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một
khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến
việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra
doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến
doanh thu của kỳ đó.
e, Nhất quán
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp
dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính
sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự
thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
g, Thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính
kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí.
h, Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc
thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm
ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng
yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá
trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả
phương diện định lượng và định tính.
Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán
Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng,
bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán
phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp
thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ.
Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính
phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng. Người sử dụng ở đây được hiểu là
người có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình.
Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình
trong phần thuyết minh.
Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong
một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán
và trình bày nhất quán. Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần
thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ
kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán,
kế hoạch.
1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho
Kế toán chi phí xây dựng công trình có các nghiệp vụ nhập xuất kho nguyên
vật liệu cho các công trình vì vậy kế toán cần tuân thủ các quy định của chuẩn mực
kế toán số 02- Hàng tồn kho và nội dung không áp dụng là Phân bổ chi phí sản xuất
chung cố định theo công suất bình thường máy móc thiết bị. Theo đó:
-Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
-Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
-Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước.
1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định
Trong khoản mục chi phí sản xuất chung có nội dung khấu hao TSCĐ dùng
chung cho hoạt động của tổ,đội thi công ,do đó kế toán cần tuân thủ các quy định
trong chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định hữu hình đoạn về trích khấu hao.
Cụ thể:
-Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ
thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải phù
hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. Số khấu hao của từng
kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được
tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các
hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá
TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu
hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác.
-Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp xác định
chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản. Tuy nhiên, do chính sách
quản lý tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản
có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó. Vì vậy, việc ước tính thời
gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình còn phải dựa trên kinh nghiệm của
doanh nghiệp đối với các tài sản cùng loại.
-Ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, gồm:
 Phương pháp khấu hao đường thẳng;
 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; và
 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
1.2.1.4 Chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng
Do đặc thù là kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp nên kế toán chịu sự
chi phối trực tiếp của chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng, không áp dụng
nội dung Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng trong trường hợp nhà thầu
được thanh toán theo tiến độ kế hoạch.

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình;
(b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình; (c) Khấu hao
máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng; (d) Chi phí
vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệu đến và đi
khỏi công trình; (đ) Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp
đồng; (e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng; (g)
Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình; (h) Các chi phí liên quan trực
tiếp khác.
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể
phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm: (a) Chi phí bảo hiểm; (b) Chi phí thiết kế và
trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể; (c) Chi phí
quản lý chung trong xây dựng.
Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ
cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng.
Các chi phí này bao gồm: (a) Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên
cứu, triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu; (b)
Chi phí bán hàng; (c) Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng
cho hợp đồng xây dựng.
Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo trường hợp sau:
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá
trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định
một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên
quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành
được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập.
1.2.1.5 Chuẩn mực kế toán số 18- Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Theo đó: đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập
cho từng công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ hoặc cuối
lỳ kế toán năm.Trường hợp số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã
lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi tăng thu
nhập khác (ghi có TK 711- Thu nhập khác).

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

1.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo quy định của chế độ kế
toán hiện hành theo quyết định 48- 2006/ QĐ- BTC.
1.2.2.1 Chứng từ kế toán
Phiếu nhập- xuất kho, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, bảng phân bổ công cụ
dụng cụ, bảng trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng,
bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng lao động thuê ngoài, bảng
kê các khoản trích lập theo lương, hợp đồng giao khoán, bảng tính và phân bổ khấu
hao TSCĐ, phiếu chi tiền mặt, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,…
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản kế toán chủ yếu: TK 154, TK152, TK153
Kết cấu và nội dung tài khoản 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
TK này dùng để tập hợp và tổng hơph chi phí sản xuất, phục vụ cho việc tính
giá thành sản phẩm xây lắp ở DN áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên.
Bên nợ:
- Trị giá NVL trực tiếp xuất kho sử dụng cho công trình,hạng mục công trình
- Trị giá NVL mua ngoài chuyển thẳng đến sử dụng cho công trình, hạng
mục công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp cho công trình, hạng mục công trình
- Chi phí sử dụng máy thi công tập hợp cho công trình, hạng mục công trình
- Chi phí sản xuất chung tập hợp cho công trình, hạng mục công trình
Bên có:
- Kết chuyển giá trị công trình, hạng mục công trình thực tế hoàn thành bàn
giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu
chính xây lắp, hoặc giá thành sản phẩm xây lắp chờ tiêu thụ.
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt
trên mcs bình thường không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá
vốn của hàng bán trong kỳ.
Số dư bên Nợ: Giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ
TK 154 được chi tiết theo yêu cầu quản lý

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

Các tài khoản còn được chi tiết theo từng mã của công trình và hạng mục
công trình
Kết cấu và nội dung TK 152- Nguyên vật liệu
Bên nợ:
- Trị giá thực tế của NVL nhập kho
- Trị giá NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
Bên có:
- Trị giá NVL xuất dùng cho công trình, hạng mục công trình
- Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua NVL
- Trị giá NVL trả lại hoặc được giảm giá
- Trị giá NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
Số dư bên Nợ: Trị giá NVL tồn kho hiện còn cuối kỳ
Kết cấu và nội dung TK 153- Công cụ dụng cụ
Bên Nợ:
- Trị giá công cụ dụng cụ mua ngoài nhập kho
Bên có:
- Trị giá công cụ dụng cụ xuất kho dùng cho tổ, đội thi công
Số dư bên Nợ:
- Trị giá công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ
Ngoài ra còn sử dụng các TK khác như: TK 111, 112, 331, 141, 142, 242,
214, 334, 338
1.2.2.2 Trình tự kế toán
Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Khi vật tư mua về nhập kho trên cơ sở hóa đơn của người bán, kế toán tiến
hành lập các phiếu nhập kho, thẻ kho. Giá trị của vật tư được ghi chép theo giá trị
thực tế:
Nợ TK 152, 153: NVL, công cụ dụng cụ nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 331: Phải trả người bán
Có TK 111, 112 : Nếu trả ngay cho người mua
Trường hợp vật tư mua được chuyển thẳng đến công trình thì kế toán ghi:
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

Nợ TK 154: chi tiết theo yêu cầu quản lý, cho từng công trình, hạng mục
công trình
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331
Khi xuất kho vật tư sử dụng cho công trình, hạng mục công trình, kế toán lập
phiếu xuất kho và căn cứ vào đó ghi:
Nợ TK 154: Chi phí NVL trực tiếp chi tiết cho từng công trình, hạng mục
công trình
Có TK 152: NVL xuất kho
Trường hợp chi phí đà giáo, cốp pha sử dụng cho công trình
Khi xuất kho sử dụng cho xây dựng công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 142, 242
Có TK 153: CCDC
Căn cứ vào bảng phân bổ công cụ dụng cụ kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi tiết chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Có TK 142, 242
NVL sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì được tính trực tiếp
cho công trình, hạng mục công trình đó.
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ và bảng thanh toán tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân từng
công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí nhân công trực tiếp chi tiết theo yêu cầu quản lý, cho
từng công trình
Có TK 334: Phải trả người lao động
Có TK liên quan: Trả cho lao động thuê ngoài
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Trường hợp không tổ chức thành đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức
riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng
Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công vào trực tiếp tài khoản 154
Căn cứ bảng thanh toán tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điều
khiển và phục vụ máy thi công, ghi:

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

Nợ TK 154: Chi tiết theo yêu cầu quản lý, cho từng công trình, hạng mục
công trình
Có TK 334: Phải trả người lao động
Khi xuất kho nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi tiết theo yêu cầu quản lý, cho từng công trình, hạng mục
công trình
Có TK 152: Nguyên vật liệu
Nếu mua ngoài nhiên liệu đưa thẳng vào sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331
Căn cúư vào bảng phân bổ khấu hao máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 214: Khấu hao TSCĐ
Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác liên quan trực tiếp
đến sử dụng máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 331
Cuối kỳ, kế toán lập bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng
công trình, hạng mục công trình theo những tiêu chí phù hợp.
Trong trường hợp doanh nghiệp thuê máy thi công
Căn cứ vào hợp đồng thuê máy thi công và hóa đơn, xác định số tiền thuê
phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331
Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí máy thi công cho từng công trình và hạng
mục công trình.

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

Hạch toán chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương phải trả nhân viên quản lý đội xây
dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 334: Phải trả người lao động
Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương của công nhân trực
tiếp xây dựng, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lý
đội xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu sử dụng cho tổ đội xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 152: Nguyên vật liệu
Căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ dụng cụ sản xuất sử dụng cho tổ đội xây
dựng kế toán ghi:
Trường hợp CCDC có giá trị nhỏ:
Nợ TK 154
Có TK 153: CCDC
Trường hợp CCDC xuất dùng 1 lần có giá trị lớn:
Nợ TK 142, 242
Có TK 153: CCDC
Khi phân bổ vào chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 154
Có TK 142, 242
Trong kỳ khi trích khấu hao TSCĐ dùng ở tổ đội xây dựng,kế toán căn cứ
vào bảng tính và khấu hao TSCĐ ghi:
Nợ TK 154
Có TK 214: Khấu hao TSCĐ
Khi phát sinh chi phí bằng tiền khác dùng ở tổ đội xây dựng như chi phí điện,
nước, điện thoại, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT ghi:
Nợ TK 154

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

Có TK 111,331
Cuối kỳ, kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình và hạng
mục công trình:
Chi phí SXC phân bổ cho từng đối tượng (i):
Ci =

Trong đó: C là tổng chi phí cần phân bổ
Ti là tiêu thức phân bổ của đối tượng i

Đối với các đơn vị thi công bằng biện pháp thủ công (hoặc bằng máy) thì chi
phí SXC được phân bổ tỉ lệ với tiền lương chính của công nhân sản xuất (hoặc tỉ lệ
với chi phí máy sử dụng thực tế) của từng công trình, hạng mục công trình.
Hạch toán 1 số nghiệp vụ khác
-Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 352
-Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi, phải được ghi nhận ngay là chi
phí trong kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 154
-Chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng có thể được giảm nếu có các khoản
thu khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng.
Nhập kho NVL thừa khi kết thúc hợp đồng
Nợ TK 152(Theo giá gốc)
Có TK 154
Phế liệu thu hồi nhập kho:
Nợ TK 153
Có TK 154
Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà chuyển
bán ngay, kế toán phản ánh các khoản thu:
Nợ TK 111, 331
Có TK 33311
Có TK 154

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

-Kế toán thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho 1 hợp đồng
xây dựng và TSCĐ này đã trích khấu hao đủ theo nguyên giá khi kết thúc hợp đồng
xây dựng:
Phản ánh số thu do thanh lý:
Nợ TK 111, 331
Có TK 154
Có TK 33311
Ghi giảm TSCĐ đã khấu hao hết là máy móc thiết bị chuyên dùng cho công
trình đã thanh lý:
Nợ TK 214
Có TK 2111
1.2.2.3 Các hình thức tổ chức sổ sách kế toán áp dụng theo quyết định 482006/QĐ- BTC
Các hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp có một vai trò rất quan trọng,
việc ghi chép, phân loại tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo những nội
dung của công tác kế toán bằng phương pháp khoa học phù hợp với đặc điểm của
doanh nghiệp và tuân thủ quy định của nhà Nước. Tổ chức vận dụng hình thức kế
toán phù hợp là một trong những nội dung cơ bản của công tác tổ chức kế toán.
Hình thức kế toán là một hệ thống sổ kế toán để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp
số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất
định. Quy mô nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển khiến cho hình thức kế toán
cũng không ngừng hoàn thiện. Căn cứ vào quy định của Nhà nước, tùy theo tình
hình của từng đơn vị mà doanh nghiệp có thể áp dụng nhất quán một trong các hình
thức sau:
-Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

Sổ kế toán
Tùy thuộc hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng, kế toán sử dụng các sổ sau:
Sổ kế toán tổng hợp:
Đối với hình thức Nhật ký chung, kế toán sử dụng sổ Nhật ký chung, các nhật
ký đặc biệt, sổ cái các tài khoản.
Đối với hình thức Nhật ký sổ cái: Nhật ký- sổ cái
Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ
ghi sổ, Sổ cái
Đối với hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế
theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không
bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Sổ kế toán chi tiết: sử dụng các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

SVTH: Đặng Thị Thanh Nga

Lớp K45D4


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×