Tải bản đầy đủ

Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng tại công ty TNHH Cường Hậu

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

TÓM LƯỢC
Sau quá trình thực tập tại Công ty TNHH Cường Hậu, qua công tác điều tra thực tế
kết hợp với quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về tổ chức kế toán tại công ty, em thấy được
những bất cập còn tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị.
Do đó em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng tại công
ty TNHH Cường Hậu” để làm đề tài nghiên cứu. Trong quá trình hoàn thiện, dưới sự
dẫn dắt của cô giáo, Thạc sĩ Phan Hương Thảo , em đã hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp với kết cấu 3 chương như sau:
Phần mở đầu: Tóm tắt các nội dung về tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu chi phí sản
xuất. Từ đó, xác lập, tuyên bố vấn đề trong đề tài cũng như mục tiêu, phạm vi, phương
pháp nghiên cứu.
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. Đây là phần
lý thuyết của đề tài, là cơ sở để vận dụng nghiên cứu vào thực tế. Trong chương này,
em đi vào hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp, xây dựng những khái niệm, phân loại, đặc điểm, yêu cầu, nhiệm vụ và nội
dung chính của kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng tại công ty

TNHH Cường Hậu. Trong chương này, em đưa ra tổng quan tình hình và các nhân tố
ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất tại công ty. Sau đó, từ phần lý thuyết ở chương
1, em sẽ áp dụng vào điều tra, nghiên cứu thực tế, nêu lên thực trạng kế toán chi phí
sản xuất chảo đa năng ở công ty.
Chương III: Các kết luận và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chảo
đa năng tại công ty TNHH Cường Hậu. Trong chương này, em chỉ rõ những kết quả đã
đạt được và những điểm còn hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất tại công
ty TNHH Cường Hậu. Căn cứ vào phần thực trạng đã nghiên cứu ở chương 2, em đưa
ra hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy công ty thực hiện hiệu quả công tác kế
toán chi phí sản xuất.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

i

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

LỜI CÁM ƠN
Qua quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Thương Mại, và đặc biệt qua
quá thời gian thực tập tại công ty TNHH Cường Hậu, em đã tích lũy được rất nhiều
kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại
học Thương Mại đã hết lòng truyền đạt kiến thức cho em trong quá trình 4 năm học tại
trường. Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các phòng ban Công ty TNHH Cường
Hậu đặc biệt phòng kế toán tài chính của công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và truyền đạt
kiến thức để em hoàn thành bài của mình.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Phan Hương Thảo- giảng viên
trường Đại học Thương Mại, người đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô trong khoa Kế toán- Kiểm toán đã
tạo điều kiện cho chúng em được học tập, nghiên cứu và hoàn thiện bài khóa luận của
mình.
Mặc dù rất cố gắng hoàn thành khóa luận, song do thời gian và khả năng còn hạn
chế nên chắc chắn khóa luận sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em kính mong quý thầy cô
sẽ đưa ra những lời nhận xét quý báu để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!



SVTH: Nguyễn Thị Hằng

ii

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

MỤC LỤC
TÓM LƯỢC................................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN...............................................................................................................ii
MỤC LỤC....................................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ...........................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu..........................................................1
2. Mục tiêu của đề tài....................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài...............................................................2
4. Phương pháp thực hiện đề tài..................................................................................2
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.............................................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG
DOANH NGHIỆP........................................................................................................5
1.1 Một số khái niệm cơ bản........................................................................................5
1.2 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất................................................................5
1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất..........................................................8
1.3.1 Yêu cầu kế toán chi phí sản xuất.........................................................................8
1.3.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất...................................................8
1.4 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí...........................................................9
1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí....................................................................................9
1.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí..............................................................................9
1.5 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp......................................................10
1.5.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam......10
1.5.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành (Chế độ kế
toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC)...................................................15
1.5.2.1 Chứng từ sử dụng...........................................................................................15
1.5.2.2 Tài khoản sử dụng..........................................................................................15
1.5.2.3 Vận dụng tài khoản.........................................................................................17
1.5.2.3 Sổ kế toán........................................................................................................19
SVTH: Nguyễn Thị Hằng

iii

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
CHẢO ĐA NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH CƯỜNG HẬU.........................................22
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới kế toán chi phí
sản xuất sản phẩm chảo tại công ty TNHH Cường Hậu...........................................22
2.1.1 Tổng quan về công ty.........................................................................................22
2.1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ của công ty............22
2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán tại công ty...............25
2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới kế toán chi phí sản xuất tại công ty. 27
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng tại công ty TNHH
Cường Hậu.................................................................................................................29
2.2.1. Đặc điểm, phân loại và phương pháp tập hợp chi phí trong công ty...............29
2.2.2. Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng tại công ty TNHH Cường
Hậu.............................................................................................................................. 30
2.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng.............................................................................30
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng.........................................................................................32
2.2.2.3. Trình tự hạch toán.........................................................................................32
2.2.2.4. Sổ kế toán.......................................................................................................40
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CHẢO ĐA NĂNG TẠI CÔNG TY TNHH
CƯỜNG HẬU.............................................................................................................41
3.1. Các kết luận về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng tại công ty
TNHH Cường Hậu.....................................................................................................41
3.1.1. Các kết quả mà công ty đã đạt được.................................................................41
3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân...................................................42
3.2. Các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng
tại công ty TNHH Cường Hậu...................................................................................43
3.3. Điều kiện thực hiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng của công
ty TNHH Cường Hậu.................................................................................................49
KẾT LUẬN................................................................................................................50

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

iv

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật k ý chung
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán máy
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Cường Hậu
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng tài chính kế toán
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Bảng 2.2: Bảng thanh toán lương
Bảng 2.3: Bảng tính và phân bổ khấu hao
Bảng 3.1: Bảng giao nhận chứng từ
Bảng 3.2: Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

v

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH
BHXH
TSCĐ
BCTC
BCKQ HĐKD
HTK
GTGT
CPSX KDDD
NVL
NC
SXC
TK
TH
CCDC
CN
UBND
CNV
BHYT
KPCĐ
BHTN
CPDV
KH

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

Trách nhiệm hữu hạn
Bảo hiểm xã hội
Tài sản cố định
Báo cáo tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Hàng tồn kho
Giá trị gia tăng
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nguyên vật liệu
Nhân công
Sản xuất chung
Tài khoản
Trường hợp
Công cụ dụng cụ
Công nghiệp
Ủy ban nhân dân
Công nhân viên
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm thất nghiệp
Chi phí dịch vụ
Khấu hao

vi

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trong công tác quản lý Doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là
nhưng chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý Doanh nghiệp quan tâm,
vì chúng phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp. Đặc biệt,
trong điều kiện nền kinh tế thị trường, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, để tồn tại,
đứng vững và phát triển thì nhiệm vụ của các Doanh nghiệp sản xuất không chỉ là sản
xuất ngày càng nhiều loại sản phẩm với chất lượng cao, phù hợp với các thị hiếu của
người tiêu dùng mà còn phải tìm các biện pháp để hạ giá thành sản phẩm. Đây là tiền
đề tích cực giúp Doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng
nhanh vòng quay vốn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường kể cả trong và ngoài nước.
Từ đó tăng tích luỹ cho Doanh nghiệp, góp phần cải thiện nâng cao đời sống cho công
nhân viên.
Để đạt được điều đó thì trước hết Doanh nghiệp phải kiểm tra, quản lý chặt chẽ chi
phí sản xuất, lựa chọn phương án sản xuất có chi phí thấp nhất. Thông qua bộ phận kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, những thông tin và nhận định chính
xác sẽ giúp cho các nhà quản lý, lãnh đạo Doanh nghiệp phân tích, đánh giá được tình
hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật
tư, lao động, tiền vốn... là tiết kiệm hay lãng phí, có hiệu quả không, từ đó đề ra các
biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm
và đưa ra các quyết định quản lý thích hợp cho sự phát triển kinh doanh và yêu cầu
quản trị của các Doanh nghiệp. Chính vì vây, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết yếu và luôn là vấn đề mang tính thời
sự được các nhà quản lý Doanh nghiệp quan tâm, chú ý.
Tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của
các đơn vị cùng ngành , Công ty TNHH Cường Hậu đã gặp phải không ít khó khăn.
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất của công ty vẫn còn nhiều bất cập. Quá trình
truyền thông tin kế toán đôi lúc còn chậm chạp, ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin.
Việc luân chuyển chứng từ kế toán chưa thực sự hợp lý, chặt chẽ, chưa tạo điều kiện
cho việc kiểm tra quá trình giao nhận và truy cứu trách nhiệm. Việc hạch toán, xử lý
các nghiệp vụ về lương, về TSCĐ chưa thực sự hợp lý. Phần mềm kế toán công ty sử
dụng vẫn còn nhiều thiếu sót. Tuy vậy, công ty vẫn cố gắng và tiếp tục tiếp cận với nền
SVTH: Nguyễn Thị Hằng

1

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

kinh tế thị trường, hạn chế những bất cập trong công tác kế toán, ra sức đẩy mạnh sản
xuất, chú trọng chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, bộ phận kế toán thành phẩm của
công ty cũng từng bước được hoàn thiện, phát triển phù hợp với tình hình chung của
cả nước và với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sĩ Phan Hương Thảo, em đã đi sâu nghiên
cứu về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng tại công ty TNHH Cường Hậu, từ
đó lựa chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm chảo đa năng tại công ty TNHH
Cường Hậu”. Thông qua việc nghiên cứu, em hiểu rõ hơn thực trạng hoạt động kế toán
chi phí sản xuất tại công ty, từ đó tìm ra được những hạn chế và đưa ra các kiến nghị, giải
pháp đề xuất để nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
2. Mục tiêu của đề tài
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến kế toán chi phí sản xuất
cũng như quy trình kế toán chi phí sản xuất, các chứng từ, tài khoản được sử dụng, hệ
thống sổ sách theo các quy định trong các Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành của
kế toán chi phí sản xuất.
- Mục tiêu thực tiễn: Khóa luận tổng hợp, phân tích những kết quả thu được từ việc khảo
sát thực tế kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Cường Hậu. Trên cơ sở đó đánh giá
thực trạng, tìm ra những ưu nhược điểm trong công tác kế toán chi phí và đưa ra một số
giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất chảo đa năng tại công ty TNHH Cường
Hậu.
3.2.

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Khóa luận khảo sát từ công ty TNHH Cường Hậu
- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu từ 01/01/2013 tới 31/03/2013
- Phạm vi số liệu: Số liệu về kế toán chi phí sản xuất tháng 01/2013.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này thu thập những thông tin cần thiết với lý luận và thực tiễn đề tài
nghiên cứu. Áp dụng phương pháp này, em đã đọc một số tài liệu trong công ty như:
Lịch sử hình thành và phát triển công ty, sơ đồ tổ chức bộ máy công ty,…Em đã tham
khảo các tài liệu chuyên ngành như các quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam,
chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày
SVTH: Nguyễn Thị Hằng

2

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Ngoài ra em còn tham khảo luận văn của khóa
trước, bài viết trên các trang web và các sách tham khảo.
- Phương pháp quan sát thực tế: phương pháp này là quan sát trực tiếp quy trình kế
toán của công ty, từ việc lập các chứng từ, quy trình lưu chuyển chứng từ trong công
ty, nhập chứng từ vào máy tính và các sổ liên quan. Áp dụng phương pháp này thu
thập được các thông tin phù hợp với nội dung nghiên cứu, tuy nhiên phương pháp này
đòi hỏi phải có thời gian và cùng một lúc không thể quan sát được nhiều sự việc cùng
xảy ra từ nhiều nơi khác nhau.
- Phương pháp phỏng vấn: Khi sử dụng phương pháp phỏng vấn, đầu tiên em phải xác
định nguồn thông tin cần thu thập và đối tượng cần phỏng vấn. Nguồn thông tin cần thu
thập là thông tin về kế toán chi phí sản xuất, các chế độ, chuẩn mực, chính sách mà doanh
nghiệp áp dụng, hệ thống chứng từ, tài khoản, hệ thống sổ…
Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo các phòng ban như Giám đốc, trưởng phòng kế toán,
trưởng phòng kế hoạch vật tư, thủ kho,…
Để cuộc phỏng vấn có chất lượng và thu được thông tin cần thiết, cần phải chuẩn bị
mẫu câu hỏi phỏng vấn, sau đó cần tiến hành phỏng vấn các đối tượng theo mẫu câu
hỏi phỏng vấn đã chuẩn bị. Từ đó tiến hành tổng hợp các câu trả lời, đưa ra kết luận
Kết quả phỏng vấn như sau:
Bà Nguyễn Thị Hậu- Phó Giám đốc công ty cho biết: “Thông tin do phòng kế toán
cung cấp thật sự rất cần thiết và hữu ích cho ban Giám đốc, giúp Ban Giám đốc nghiên
cứu và đưa ra quyết định sản xuất kinh doanh”. Tuy nhiên, bà chưa thật sự hài lòng với
các nguồn thông tin về hàng tồn kho mà kế toán cung cấp do đôi lúc việc cung cấp
thông tin còn chậm chạp.
Bà Phạm Hải Hà- Trưởng phòng kế toán tài chính cho biết: “Đối với tất cả công nhân
sản xuất nói chung và với công nhân sản xuất chảo đa năng nói riêng thì công ty trả
lương cho họ theo ngày công sản xuất. Đối với những ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ theo quy
chế thì công nhân được nhận 100% lương/công. Công ty không trích trước chi phí nghỉ
phép cho công nhân với lý do lương trả luôn hàng tháng, làm bao nhiêu hưởng bấy
nhiêu. NVL xuất dùng cho từng phân xưởng được tính theo giá bình quân tháng. NVL
mua về đưa ngay vào sản xuất thì tính ngay theo giá nhập. Công ty không hạch toán
riêng rẽ chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi”. Bà cũng
đồng tình với quan điểm nên bóc tách riêng rẽ từng loại. Bà cũng cho biết thêm: “Hiện

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

3

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

nay công ty không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ do máy móc của công ty
hoạt động rất ổn định. Tuy nhiên khí phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, công ty
hạch toán hết vào chi phí sản xuất kỳ phát sinh. Điều này không phù hợp với quy định
của chuẩn mực kế toán”. Bên cạnh đó, bà cũng cho biết phần mềm kế toán của công
ty vẫn còn trục trặc nhỏ, công ty cần đến sự hỗ trợ của chuyên gia. Công ty đang xem
xét lại phần mềm công ty đang sử dụng.
- Phương pháp điều tra:
Mục đích điều tra: Mục đích của việc điều tra là tìm ra những thông tin về đặc điểm kế
toán chi phí sản xuất của công ty như việc áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán,
các tài khoản sử dụng, hệ thống sổ,…
Đối tượng điều tra: Đối tượng điều tra là các cán bộ lãnh đạo các phòng ban, nhân viên
trong công ty.
Nội dung điểu tra: Chính sách chứng từ, chế độ kế toán, chính sách tiền lương,…
Trong khi tiến hành điều tra, em tiến hành phát đi 10 phiếu điều tra trắc nghiệm, trong
đó có 6 phiếu ở phòng tài chính kế toán và 4 phiếu ở bộ phận kho. Kết quả thu về đủ
10 phiếu. Do vậy kết quả điều tra trắc nghiệm đạt 100%.
4.2.

Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp phân tích số liệu: Sau khi thu thập được các tài liệu tại phòng kế toán
như các chứng từ, sổ sách có liên quan đến kế toán chi phí sản xuất sản phẩm, em tiến
hành phân tích các số liệu đó kết hợp với ý kiến nhận xét của các cấp quản lý trong
công ty để kịp thời phát hiện các thiếu sót, tồn tại. Từ đó đưa ra các kiến nghị, giải
pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận gồm có 3 chương :
- Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
- Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất chảo đa năng tại công ty TNHH
Cường Hậu
- Chương III: Các kết luận và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
chảo đa năng tại công ty TNHH Cường Hậu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

4

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

 Khái niệm chi phí
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình
thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn
đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho các cổ đông hoặc
chủ sở hữu”. Theo (2009) 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và toàn bộ thông tư hướng
dẫn các chuẩn mực, NXB Thống kê.
“Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ hoạt động kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác”. Theo (2009) 26 Chuẩn
mực kế toán Việt Nam và toàn bộ thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, NXB Thống kê.
“Chi phí của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao
động vật hóa và các chi phi cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình
hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định”. Theo
Đặng Thị Hòa (2000), Kế toán sản xuất, NXB Đại học Quốc Gia.
 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí liên quan tới việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất. Chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động
sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất và là bộ phận quan trọng trong chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
1.2 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất
 Đặc điểm chi phí sản xuất: Tất cả chi phí của doanh nghiệp đều được vốn hóa
thành tài sản ở giai đoạn đầu; trong giai đoạn sản xuất, tài sản chuyển vào giá thành
sản xuất trong đó một phần là giá vốn hàng bán, một phần ở hàng tồn kho; trong giai
đoạn tiêu thụ, tài sản chuyển thành chi phí bán hàng; trong hoạt động quản lý, tài sản
chuyển thành chi phí quản lý và chỉ được bù đắp bằng thu nhập. Sự phát sinh và
chuyển hóa của chi phí ngày càng nhanh chóng, phức tạp và luôn gắn liền với những
chi phí thực tế.
Chi phí hoạt động kinh doanh phát sinh trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại
với tính chất kinh tế, mục đích, công dụng và yêu cầu quản lý kinh tế khác nhau. Để
hạch toán đúng và đủ chi phí hoạt động kinh doanh và đáp ứng được các yêu cầu quản
lý, doanh nghiệp cần phân loại chi phí hoạt động kinh doanh theo các tiêu thức khác
nhau.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng

5

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

 Phân loại chi phí sản xuất
 Theo yếu tố chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản
trích theo lương vào chi phí sản xuất trong kỳ phục vụ cho quá trình sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là giá trị hao mòn TSCĐ được sử dụng trong sản xuất
trong kỳ của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dung vào
sản xuất kinh doanh trong kỳ như tiền điện thoại, tiền điện, tiền nước…
- Chi phí bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ chi phí bằng tiền khác chưa phản ánh vào
các yếu tố trên dùng vào các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chi phí phân loại theo yếu tố là những chi phí ban đầu giản đơn. Hạch toán các khoản
mục chi phí này có tác dụng rất lớn trong công tác kế toán cũng như trong công tác
quản lý chi phí. Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện việc tập hợp chi phí sản xuất. Nó là cơ sở để lập kế
hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động định mức.
Đối với công tác kế toán, nó là cơ sở để tổ chức việc tập hợp chi phí sản xuất theo yếu
tố đồng thời đánh giá khái quát tình hình năng suất lao động.
 Theo công dụng
Theo cách phân loại này, các khoản chi phí có cùng mục đích và công dụng được xếp
vào cùng một khoản mục chi phí, không phân biệt các chi phí đó có nội dung kinh tế
như thế nào.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ trực tiếp để chế tạo ra sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các
khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất trong kỳ phục vụ cho quá trình sản xuât.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ những chi phí liên quan tới hoạt động
quản lý phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ, đội như:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Chi phí nguyên vật liệu phân xưởng
+ Chi phí công cụ dụng cụ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phân xưởng

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

6

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

+ Chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này có tác dụng quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số
liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành, là cơ sở để lập định mức chi phí và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.
 Theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất, kinh doanh
một loại sản phẩm, một hoạt động kinh doanh nhất định.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, nhiều
hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Phương pháp phân loại này giúp kế toán tập hợp chi phí một cách rõ ràng, chính xác
cho từng đối tượng chịu chi phí. Các chi phí trực tiếp sẽ được tập hợp theo phương
pháp trực tiếp, các chi phí gián tiếp sẽ được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí
theo các tiêu thức phân bổ phù hợp.
 Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia thành 3 loại:
- Chi phí khả biến (Biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan
tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ. Tuy nhiên,
nếu tính biến phí cho một đơn vị sản phẩm thì đây là khoản chi phí ổn định, không
thay đổi.
- Chi phí bất biến (Định phí): Là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ
hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp, nhưng khi tính cho một đơn vị sản phẩm
thì chi phí này thay đổi.
- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố của định phí và biến
phí. Ở mức độ hoạt động nhất định, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc tính của định phí, nếu
quá mức độ đó nó thể hiện đặc tính của biến phí. Thuộc loại chi phí hỗn hợp có chi phí
tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…
Cách phân loại này giúp cho việc phân tích điểm hòa vốn của các nhà quản trị được
chính xác hơn và dựa trên cơ sở này các nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định hợp
lý nhằm hạ thấp chi phí sản xuất.
1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

7

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

1.3.1 Yêu cầu kế toán chi phí sản xuất
Yêu cầu cơ bản đối với kế toán cũng chính là yêu cầu đối với kế toán chi phí sản xuất
bởi kế toán chi phí sản xuất là một bộ phận của kế toán trong doanh nghiệp. Kế toán
chi phí sản xuất phải trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dế hiểu và có thể so
sánh.
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng
chứng khách quan, đầy đủ và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất, nội dung và giá
trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không bị xuyên tạc, bóp méo. Mọi nghiệp vụ kinh
tế tài chính liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị
bỏ sót, kịp thời đúng hoặc trước thời hạn không được chậm trễ. Các thông tin và số
liệu kế toán trình bày trong BCTC phải rõ ràng, dễ hiểu với người sử dụng. Các thông
tin và số liệu này giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được
khi tính toán và trình bày nhất quán. Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình
trong phần thuyết minh BCTC.
1.3.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đáp ứng đầy đủ, trung thực,
kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện một
số nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp
chi phí sản xuất.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp
chi phí đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những
số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và các yếu tố chi phí cố định.
- Định kỳ, kế toán cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất cho Lãnh đạo công ty,
tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, phát
hiện kịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp thích hợp để phấn đấu không
ngừng tiết kiệm chi phí.
1.4 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí
1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt
quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Lựa chọn chính xác đối
tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có tác dụng tăng cường quản lý sản xuất và
SVTH: Nguyễn Thị Hằng

8

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

hạch toán kinh tế nội bộ cũng như hạch toán kinh doanh toàn doanh nghiệp. Chi phí
sản xuât trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại nội dung, công dụng khác
nhau, phát sinh ở những thời điểm, địa điểm khác nhau, theo các quy trình công nghệ
khác nhau. Do đó, chi phí sản xuất của doanh nghiệp phải được tập hợp theo yếu tố,
khoản mục chi phí, theo những phạm vi, giới hạn nhất định phục vụ cho công tác kế
toán sau này.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất
cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí.
Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì kế toán cần phải dựa trên
những căn cứ cơ bản sau:
-

Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
Đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
Đặc điểm, tính chất của thành phẩm và nửa thành phẩm.
Yêu cầu và trình độ quản lý.

Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp có thể là: Phân xưởng sản xuất, tổ đội sản xuất, từng giai đoạn công nghệ, toàn
bộ quy trình công nghệ hoặc từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình.
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã quy định có tác dụng phục vụ tốt cho
việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản
phẩm được kịp thời và chính xác.
1.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thường phát sinh nhiều loại chi
phí khác nhau, những chi phí này có liên quan đến một hay nhiều đối tượng tập hợp
chi phí. Đế tập hợp chi phí sản xuất, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp tập
hợp chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp hoặc phương pháp tập hợp chi
phí gián tiếp.
- Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí liên quan đến một đối tượng. Căn cứ
vào chứng từ gốc của các chi phí phát sinh để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng.
Phương pháp này đòi hỏi việc hạch toán chi phí sản xuất phải chính xác.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

9

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

Phương pháp này áp dụng khi chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ cho từng đối
tượng. Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán ban đầu cho các
chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh để kế toán tập hợp chi phí, sau đó phải chọn
tiêu thức phân bổ để tính toán.
Quy trình phân bổ gồm 2 bước:
 Xác định hệ số phân bổ (H)
Hệ số phân bổ chi phí
 Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Chi phí phân bổ

=

Tiêu thức phân bổ của từng đối

×

Hệ số phân bổ chi

cho từng đối tượng
tượng
phí
Việc lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí của doanh nghiệp phải phù hợp với nhu
cầu quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp đó. Trong thực tiễn, chi phí của doanh
nghiệp có thể áp dụng một trong hai phương pháp sau:
 Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng phương pháp này doanh nghiệp phải
theo dõi phản ánh trên sổ kế toán một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình
hình các khoản chi phí chi ra cho doanh nghiệp trong kỳ phục vụ cho hoạt động sản
xuất.
 Phương pháp kiểm kê định kỳ: Áp dụng phương pháp này doanh nghiệp phải căn cứ
vào tình hình thực tế kiểm kê để phản ánh vào sổ kế toán.
1.5 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.5.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định trong chuẩn mực kế toán 01- Chuẩn
mực chung
- Kế toán chi phí sản xuất phải tuân thủ theo các yêu cầu cơ bản đối với kế toán như:
trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, có thể so sánh được và các nguyên
tắc kế toán cơ bản như:
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích: Chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát
sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

10

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

Theo nguyên tắc hoạt động liên tục: Các khoản mục chi phí trong BCTC phái được lập
trên giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh
doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng
như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động
của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì các khoản mục
chi phí trong BCTC phải được lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử
dụng để lập BCTC.
Theo nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản
được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp
lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được
thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
Theo nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phái phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có
liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí
của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên
quan đến doanh thu kỳ đó.
Theo nguyên tắc thận trọng: Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả
và chi phí, phải lập các khoản dự phòng nhưng không được lập quá lớn…
Theo nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã
chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có
thay đổi thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết
minh BCTC.
Theo nguyên tắc trọng yếu: thông tin về chi phí được coi là trọng yếu trong trường hợp
nếu thiếu thông tin hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng
kể BCTC, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC.
 Chuẩn mực kế toán số 02- Chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc
của hàng tồn kho, bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực
tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

11

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

+ Chi phí mua của hàng tồn kho, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại và giảm
giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí
mua. Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sử dụng ngay cho quá trình sản xuất
không qua nhập kho, thì chi phí mua ở đây chính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí chế biến hàng tồn kho, bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản
xuât sản phẩm như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi
phí sản xuất chung biến đổi.
Chi phí sản xuất chung cố định: Là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không
thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như: chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng
máy móc, thiết bị nhà xưởng,… và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản
xuất.
Chi phí sản xuât chung biến đổi: Là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi
trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên
liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
Chi phí chế biến phân bổ cho các loại sản phẩm phải theo tiêu thức phù hợp và nhất
quán trong kỳ.
- Việc tính giá trị hàng tồn kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh
+ Phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước.
 Chuẩn mực kế toán số 03- TSCĐ hữu hình
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua trừ các khoản được chiết
khấu thương mại hoặc giảm giá, các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được
hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sang
sử dụng. Các khoản chi phí phát sinh như chi phí quản lý hành chính sự nghiệp, chi
phí sản xuất chung,… nếu không liên quan đến việc mua sắm và đưa TSCĐ vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình. Các khoản
lỗ ban đầu do máy móc hoạt động không như dự tính thì hạch toán vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá
của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ich kinh tế trong tương lai do
việc sử dụng tài sản. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi
nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng

12

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc duy
trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của TS theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình phải căn cứ
vào từng trường hợp cụ thể và khả năng thu hồi các chi phí phát sinh sau.
Giá trị phải khấu hao của tài sản được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử
dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài
sản đem lại cho doanh nghiệp. Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của tài sản khác.
 Chuẩn mực kế toán số 04- TSCĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua trừ các khoản được chiết
khấu thương mại hoặc giảm giá, các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế
không được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử
dụng theo dự tính.
Chi phí liên quan đến TS vô hình phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ hoặc chi phí trả trước, trừ trường hợp:
- Chi phí hình thành một phần nguyên giá TSCĐ vô hình và thỏa mãn định nghĩa và
tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
- Tài sản vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua
lại nhưng không đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì
những chi phí đó (nằm trong chi phí mua tài sản) hình thành một bộ phận của lợi thế
thương mại (kể cả trường hợp lợi thế thương mại có giá trị âm) vào ngày quyết định
sáp nhập doanh nghiệp.
- Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp nhưng
không được ghi nhận là TSCĐ vô hình thì được ghi nhận là chi phí sản xuất. kinh
doanh trong kỳ trừ các chi phí sau: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo
nhân viên và chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh
nghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm
được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong thời gian không quá 3 năm.
- Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi phí để
xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được ghi nhận vào
nguyên giá TSCĐ vô hình.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

13

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

- Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận
là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện để
được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
liên quan đến nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các
khoản mục tương tự về bản chất luôn được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ vô hình cho từng thời kỳ phải được ghi nhận là chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh trừ khi chi phí đó được tính vào giá trị của tài sản khác.
 Chuẩn mực kế toán số 16- Chi phí lãi vay
- Chi phí đi vay phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát
sinh, trừ trường hợp được vốn hóa.
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất sản
phẩm dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa), khi doanh nghiệp
chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi
vay có thể được xác định một cách đáng tin cậy.
1.5.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành (Chế độ kế
toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC)
1.5.2.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho,
- Phiếu xuất kho,
- Thẻ kho,
- Hóa đơn GTGT,
- Bảng tính lương,
- Bảng thanh toán tiền lương,
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH,
- Giấy tạm ứng,
- Phiếu chi,
- Phiếu thu,
- Giấy báo nợ,
- Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ…
1.5.2.2 Tài khoản sử dụng
 Tài khoản sử dụng: TK 154- “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” (CPSX
KDDD), dùng để phản ánh và tổng hợp toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá
trình sản xuất sản phẩm như chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi
phí điện nước,…
- Nội dung phản ánh vào tài khoản 154:
SVTH: Nguyễn Thị Hằng

14

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

 Chi phí NVL trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
 Chi phí NC trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
 Chi phí SXC phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
Kết cấu TK 154
Bên Nợ:
 Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;
 Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (TH doanh nghiệp hạch
toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
 Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi
bán;
 Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
 Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;
 Trị giá nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho;
 Phản ánh chi phí NVL, chi phí NC vượt trên mức bình thường và chi phí SXC cố
định không phân bổ không được tính vào giá trị HTK mà tính vào giá vốn hàng bán
của kỳ kế toán.
 Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (TH doanh nghiệp hạch
toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ
Chi phi sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
 Tài khoản sử dụng: TK 631-“Giá thành sản xuất”. Dùng để phản ánh và tổng hợp
toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm.
Nội dung phản ánh vào tài khoản
 Chi phí NVL trực tiếp
 Chi phí NC trực tiếp
 Chi phí sản xuất chung
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ
- Kết chuyển CPSX, KDDD đầu kỳ
- CPSX, KDDD thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có
- Kết chuyển giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành vào TK giá vốn hàng
bán Tk 632
- Kết chuyển CPSX, KDDD cuối kỳ vào TK 154 – CPSX, KDDD
SVTH: Nguyễn Thị Hằng

15

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

TK 631 không có số dư cuối kỳ.

Ngoài ra còn sử dụng tài khoản các tài khoản khác như TK 111- Tiền mặt; TK
112- Tiền gửi; TK 152- nguyên liệu, vật liệu; TK 153- Công cụ dụng cụ; TK 155Thành phẩm; TK 156- Hàng hóa; TK 334- Phải trả người lao động; TK 338- TK Phải
trả khác;…
1.5.2.3 Vận dụng tài khoản
 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
- Trong kỳ, khi xuất dùng NVL, CCDC sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, kế
toán ghi tăng CPSX, KDDD trong kỳ (Nợ TK 154) động thời ghi giảm NVL, CCDC
trong kho (Có TK 152, 153). Trong trường hợp CCDC có giá trị lớn, sử dụng cho
nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh, phải phân bổ dần, thì khi xuất dùng, kế toán ghi tăng
chi phí trả trước (Nợ TK 142, 242) đồng thời ghi giảm CCDC trong kho (Có TK 153).
Khi phân bổ giá trị CCDC, kế toán ghi tăng CPSX (Nợ TK 154) đồng thời ghi giảm
chi phí trả trước (Có TK 142, 242).
- Trong trường hợp doanh nghiệp mua NVL về sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất
kinh doanh không qua nhập kho, kế toán ghi tăng CPSX, KDDD (Nợ TK 154), ghi
tăng thuế GTGT đầu vào nếu NVL mua vào thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (Nợ TK
133), đồng thời ghi nhận giảm quỹ tiền, tạm ứng hoặc phải trả người bán… (Có TK
111, 112, 141, 331…).
- NVL xuất ra không sử dụng hết, cuối kỳ nhập kho, kế toán ghi tăng NVL nhập kho
(Nợ TK 152) đồng thời ghi giảm CPSX, KDDD (Có TK 154).
- Khi tính tiền lương, tiền công và các khoản phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm, kế toán ghi tăng CPSX, KDDD (Nợ TK 154) đồng thời ghi tăng khoản phải trả
người lao động (Có TK 334)
- Khi tính các khoản trích theo lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất (phần
tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu), kế toán ghi tăng CPSX, KDDD (Nợ TK 154)
đồng thời ghi tăng các khoản phải trả, phải nộp khác (Có TK 338)
- Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất, kế toán ghi tăng CPSX,
KDDD (Nợ TK 154) và ghi tăng chi phí trả trước (Có TK 335). Thực tế khi công nhân
nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương của công nhân nghỉ phép bằng
cách ghi tăng khoản phải trả người lao động (Có TK 334) đồng thời ghi giảm chi phí
trả trước (Nợ TK 335)
- Trich khấu hao TSCĐ, kế toán ghi tăng CPSX, KDDD (Nợ TK 154) đồng thời ghi
tăng hao mòn TSCĐ (Có TK 214)
SVTH: Nguyễn Thị Hằng

16

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

- Chi phí dịch vụ mua ngoài, kế toán ghi tăng CPSX, KDDD (Nợ TK 154) đồng thời
ghi giảm quỹ tiền hoặc tăng khoản phải trả người bán (Có TK 111, 112, 331…)
- Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được bắt người làm bồi thường, kế toán ghi
giảm CPSX (Có TK 154) đồng thời ghi tăng khoản phải thu khác hoặc ghi giảm lương
nếu trừ vào lương (Nợ TK 1388, 334)
- Khi tính tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, kế
toán ghi tăng CPSX ( Nợ TK 154) đồng thời ghi tăng khoản phải trả người lao động
(Có Tk 334) và ghi tăng các khoản phải nộp khác (Có TK 338)
- Khi xác định được chi phi NVL, chi phí NC vượt trên mức bình thường không tính
vào giá thành sản phẩm, kế toán phản ánh phần vượt trên mức bình thường ghi tăng
giá vốn hàng bán trong kỳ (Nợ TK 632) đồng thời ghi giảm CPSX, KDDD (Có TK
154)
 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
- Đầu kỳ, kế toán kết chuyển chi phí sản xuất sản phẩm dở dang vào bên Nợ TK 631,
kế toán ghi tăng giá thành sản phẩm và ghi giảm CPSX, KDDD (Có TK 154)
- Cuối kỳ kế toán, tiến hành kiểm kê và xác định chi phí NVL, CCDC xuất dùng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi tăng giá thành sản phẩm (Nợ TK
631) đồng thời ghi giảm tài khoản mua hàng (Có TK 611)
- Tập hợp chi phí NCTT, chi phí nhân công quản lý chung tính vào giá thành sản
phẩm, kế toán ghi tăng giá thành sản phẩm (Nợ TK 631) đồng thời ghi tăng khoản phải
trả người lao động (Có TK 334)
- Hàng kỳ, khi tính các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất tính
vào giá thành sản phẩm, kế toán ghi tăng giá thành sản phẩm (Nợ TK 631) và ghi tăng
các khoản phải trả, phải nộp khác ( Có TK 338)
- Khi tính chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền
khác… dùng cho sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ, kế toán ghi tăng giá thành sản
phẩm (Nợ TK 631), ghi tăng thuế GTGT đầu vào nếu có (Nợ TK 133) đồng thời ghi
giảm các khoản tiền mặt, tiền gửi… hoặc ghi tăng các khoản phải trả người bán (Có
TK 111, 112, 331…)
- Cuối kỳ tiến hành kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển
sang TK 154 (Nợ TK 154 và Có TK 631)
1.5.2.3 Sổ kế toán
- Hình thức kế toán nhật ký chung
Hình thức kế toán nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

17

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

 Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt: Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền, Sổ
nhật ký mua hàng, Sổ nhật ký bán hàng.
 Sổ cái các tài khoản liên quan trong đó dùng cho kế toán chi phí sản xuất có: Sổ cái
TK 152- NVL; Sổ cái TK 153- CCDC; Sổ cái TK 154- CPSX KDDD; Sổ cái TK 155Thành phẩm, Sổ cái TK 334- Phải trả người lao động, Sổ cái TK 338- Phải trả khác,
Sổ cái TK 211- TSCĐ…
 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết trong đó dùng cho kế toán chi phí sản xuất có: Sổ chi tiết
NVL, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa; Sổ TSCĐ; Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử
dụng; Sổ chi tiết TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)…
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu
chi… làm căn cứ ghi sổ. Trước hết, kế toán ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào
các sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết
thì đồng thời với việc ghi vào sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh còn được ghi
nhận vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, quý, năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi
kiểm tra, đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đươc
dùng để lập BCTC.
Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật k ý chung (Phụ lục 1.1)
- Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái
Hình thức kế toán Nhật kỳ- Sổ cái gồm các loại sổ như sau:
 Nhật ký- Sổ cái
 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết trong đó sổ dùng cho kế toán chi phí sản xuất có Sổ chi
tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Sổ TSCĐ; Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại
nơi sử dụng, Sổ chi tiết TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)…
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài
khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký- Sổ cái. Sau đó được dùng để
ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, kế toán cộng số liệu của cột phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột
Có của từng tài khoản ở phần Sổ cái để ghi vào dòng cột phát sinh cuối tháng.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

18

Lớp: K45D2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Phan Hương Thảo

Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong sổ Nhật ký- Sổ cái phải đảm bảo được các
yêu cầu:

Tổng số tiền cột “Phát
sinh” ở phần Nhật ký

Tổng số phát sinh Nợ
=

của tất cả các tài

=

Tổng số phát sinh Có của

tất cả các tài khoản
khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, phát sinh
Có, và tình ra số dư cuối tháng của từng đối tượng.
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ k ế toán theo hình thức Nhật k ý Sổ cái ( Phụ lục 1.2)
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ kế toán sau:
 Chứng từ ghi sổ
 Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
 Sổ cái các TK liên quan trong đó dùng cho kế toán chi phí sản xuất có Sổ cái TK
152- NVL; Sổ cái TK 153- CCDC; Sổ cái TK 154- CPSX KDDD; Sổ cái TK 155Thành phẩm, Sổ cái TK 334- Phải trả người lao động, Sổ cái TK 338- Phải trả khác,
Sổ cái TK 211- TSCĐ…
 Các Sổ, thẻ kế toán chi tiết trong đó dùng cho kế toán chi phí sản xuất có: Sổ chi
tiết NVL, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa; Sổ TSCĐ; Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi
sử dụng; Sổ chi tiết TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)…
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng
loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn
cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào Số đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để
ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng
để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được
dùng để lập BCTC.
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ k ế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ ( Phụ lục 1.3)
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế
theo hình thức nào sẽ có loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc giống
hoàn toàn mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

19

Lớp: K45D2


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×