Tải bản đầy đủ

Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bánh cuốn tại công ty cổ phần Toàn Phong

TÓM LƯỢC
Chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt, các doanh nghiệp Việt Nam muốn tiếp tục tồn tại và phát triển thì phải quan
tâm đến việc hoạch định và kiểm soát

chi phí, bởi vì lợi nhuận thu được

nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã bỏ ra. Đối với các
doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất mang ý nghĩa quan trọng, là một trong
những chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để kiểm soát tốt các khoản chi phí, từ đó hạ giá
thành mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc kiểm soát
chi phí trong doanh nghiệp sản xuất nên em đã chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản
xuất sản phẩm bánh cuốn tại công ty cổ phần Toàn Phong. ” làm đề tài cho khóa
luận tốt nghiệp của mình. Bài khóa luận gồm bốn chương với phần mở đầu là
nghiên cứu và hệ thống hóa về mặt lý luận về kế toán chi phí sản xuất. Từ những
lý luận đó để đối chiếu với thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất tại
doanh nghiệp nhằm phát hiện những mặt còn tồn tại hay hạn chế để có thể
đưa ra những gợi ý giúp công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty hoạt động
ngày một tốt và hoàn thiện hơn.


1

1


LỜI CẢM ƠN
Khóa Luận này là sự nỗ lực của bản thân em và không thể thiếu sự hướng
dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Hồng Nga đã hướng dẫn, chỉ bảo em trong
suốt quá trình làm bài khóa luận này. Đồng thời trong quá trình thực tập tại công ty
cổ phầ Toàn Phong em cũng nhận được sự chỉ bảo rất nhiệt tình của các anh chị
phòng kế toán công ty đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với công tác kế toán,
tìm hiểu các công việc thực tế của một kế toán viên, và cung cấp đầy đủ thông tin số
liệu kế toán của công ty để giúp em phục vụ viết luận văn này. Em xin chân thành
cảm ơn cô giáo Nguyễn Hồng Nga và các anh chị phòng kế toán của công ty cổ
phần Toàn Phong đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này.

Sinh viên thực tập
Lâm Thị Thủy

2

2


MỤC LỤC

3

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 621.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 622.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 627.
Sơ đồ 1.4: SƠ ĐỒ HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sơ đồ1.5 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 1.6. Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Toàn Phong


Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tiền lương.
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất.

4

4


DANH MỤC VIẾT TẮT
1. GTGT: giá trị gia tăng
2. TSCĐ: tài sản cố định
3. NVLTT, : nguyên vật liệu trực tiếp
4. NCTT công nhân trực tiếp
5. SXC: sản xuất chung
6. CCDC: công cụ dụng cụ
7. BHXH: bào hiểm xã hội
8. BHYT: bảo hiểm y tế
9. KPCĐ:
10. DN: doanh ngiệp
11. CMKT chuẩn mực kế toán
12. DNSX : doanh nghiệp sản xuất
13. CPSX: chi phi sản xuất
14. BCTC: báo cáo tài chính
15. HTK : hàng tồn kho
16. NVL : nguyên vật liệu

5

5


Chương 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Để tồn tại lâu dài, các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp khẳng định chỗ
đứng của mình trên thị trường, đây là vấn đề xuyên suốt mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Giải quyết vấn đề trên phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vấn đề hiệu quả ở đây được hiểu là với một lượng đầu vàocố
định doanh nghiệp phải tạo ra một lượng đầu ra với chất lượng cao nhất. Để thực
hiện được mục tiêu này ngoài việc tiết kiệm chi phí doanh nghiệp phải tổ chức phối
hợp các hoạt động với nhau một cách khoa học. Đó là biện pháp tối ưu để doanh
nghiệp đạt được mục tiêu của mình, tăng cường uy tín và vị thế trên thị trường.
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao lợi nhuận, tăng tích
luỹ cho doanh nghiệp, nó là tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại, củng cố chỗ đứng của
doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường. Đối với doanh
nghiệp sản xuất, nếu chi phí được giảm tới mức tối đa, làm cho giá thành các sản
phẩm không ngừng được hạ thấp thì không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với doanh
nghiệp và trong phạm vi ngành mà còn có tác dụng không nhỏ tới nền kinh tế
quốc dân. Bởi vì khi giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp được hạ thấp sẽ
nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường làm cho giá thành sản
phẩm của các doanh nghiệp khác cũng phải hạ theo. Nó tạo sự ổn định giá cả trên
thị trường và góp phần nâng cao cuộc sống của người dân. Để làm được điều này,
ngay từ bước đầu, kế toán chi phí sản xuất phải hợp lý thì mới có giá thành sản
phẩm chính xác. Công tác tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp là một
trong những công việc mang tính quyết định đến kết quả của hoạt động vì nếu chi
phí tập hợp không đầy đủ sẽ dẫn đến thất thoát tài sản của doanh nghiệp,
nếu chi phí tập hợp không hợp lý thì sẽ bị loại khỏi giá thành sản phẩm, nếu chi
phí tập hợp không theo dự toán và kế hoạch thì sẽ không quản lý, theo dõi được chi
6

6


phí thực tế phát sinh trong quá trình sản suất sản phẩm. Tất cả những vấn đề trên
đều có một hậu quả là doanh nghiệp đó hoạt động không hiệu quả mà nổi bật là
hiện tượng lãi giả, lỗ thật ở các doanh nghiệp sản xuất. Chính vì tầm quan trọng của
công tác kế toán chi phí sản xuất như vậy nên các doanh nghiệp sản xuất rất quan
tâm đến công tác hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp mình. Qua
một thời gian ngắn thực tập tại công ty cổ phần Toàn Phong em thấy việc nghiên
cứu kế toán chi phí sản xuất là một vấn đề rất hay và rất cần thiết để có cái nhìn sâu
sắc và toàn diện hơn.
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Toàn Phong sau khi được nghiên
cứu và tìm hiểu thực tế về công tác kế toán tại công ty, em nhận thấy về kế toán chi
phí sản xuất của công ty còn tồn tại những hạn chế nhất định cần khắc phục. Do đó
em chọn đề tài về “ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Bánh Cuốn tại công ty cổ
phần Toàn Phong.” để có thể nghiên cứu kỹ hơn và đóng góp một số ý kiến đề xuất
góp phần hoàn thiện hơn về mục kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
1.2 Các mục tiêu nghiên cứu
- Về lý luận: là nhằm hệ thống hoá lý luận về kế toán chi phí sản xuất, làm rõ
các nội dung như khái niệm, kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán và
chế độ kế toán hiện hành.
- Về thực tiễn: là việc nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất bánh
cuốn tại công ty cổ phần Toàn Phong từ đó đánh giá những mặt tích cực và
hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty, thấy được
những tồn tại, khó khăn mà công ty còn gặp phải, trên cơ sở đó đưa ra những ý
kiến đề xuất, các giải pháp để giải quyết những tồn tại và hạn chế đó.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: quá trình nghiên cứu và tìm hiểu được thực hiện tại công ty
cổ phần Toàn Phong
- Về thời gian: số liệu nghiên cứu được lấy của tháng 12/2012

7

7


- Về đối tượng nghiên cứu: sẽ tập trung nghiên cứu về kế toán chi phí sản
xuất bánh cuốn tại công ty cổ phàn Toàn Phong không nghiên cứu về phần kế toán
giá thành.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Qua một thời gian ngắn thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ tận tình của các
anh chị trong phòng kế toán của công ty, em đã được tìm hiểu rất rõ về bộ máy quản
lý cũng như bộ máy kế toán của công ty nói chung và về phần hành kế toán chi phí
sản xuất của công ty nói riêng. Trong thời gian thực tập em đã sử dụng một số
phương pháp thu thập thông tin sau:
-

Phương pháp phỏng vấn:
Phương pháp này được áp dụng theo hình thức phỏng vấn trực tiếp các cô
chú trong bán lãnh đạo công ty và phòng kế toán tài chính về tình hình sản xuất
kinh doanh, cơ cấu bộ máy kế toán, cũng như tình hình tổ chức công tác kế toán
cfsx tại công ty. Khi tiến hành phương pháp này, các nhân viên kế toán đã cảm thấy
tự nhiên hơn, và có dịp đưa ra những quan niệm, những ý tưởng cùng những nhận
xét rất khách quan về đặc điểm kế toán chi phí sản xuất tại công ty. Quy trình tiến
hành phương pháp phỏng vấn được bắt đầu từ khâu xậy dựng kế hoạch phỏng vấn,
bao gồm mục tiêu phỏng vấn và các đối tượng được tham gia phỏng vấn.
tiếp đó là phải chuẩn bị các câu hỏi có chất lượng tốt, phục vụ trực tiếp cho việc
nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất tại công ty. Chuẩn bị những tình huống phỏng
vấn phù hợp với môi trường làm việc và thời gian phỏng vấn. Các câu hỏi phỏng
vấn tương đối đơn giản nhưng mang tính tổng quát nên không gây khó khăn cho
người được phỏng vấn. (phụ lục 19)

-

Phương pháp điều tra.
Dựa vào các phiếu điều tra được phát ra và thu về trong quá trình thực tập để
tổng hợp kết quả, đánh giá, nhận xét về tình hình kế toán chi phí sản xuất ở đơn vị.
Phiếu điều tra được trình bày dưới dạng các câu hỏi trắc nghiệm với nội dung cụ
thể, chi tiết và ngắn gọn để tìm hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất nói chung
và chi phí sản xuất bánh cuốn nói riêng. Phương pháp này đem lại hiệu quả

8

8


cao, chính xác và nhanh chóng vì được phát cho các nhân viên phụ trách trực tiếp
của phòng tài chính kế toán và thu lại dễ dàng, đầy đủ. ( Phụ lục 20)
-

Phương pháp quan sát.
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Toàn Phong em đã trực
tiếp quan sát đồng thời học hỏi quy trình làm việc, cách hạch toán chi phí sản xuất,
công tác luân chuyển, xử lý chứng từ tại phòng kế toán tài chính của công ty.
Phương pháp này bước đầu giúp em có cái nhìn sơ bộ về tổ chức công tác kế toán
chi phí sản xuất tại đơn vị.

-

Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nguồn tài liệu của công ty rất đa dạng, vì vậy cần phải nghiên cứu những tài
liệu thích hợp, phục vụ đề tài nghiên cứu như về các chứng từ sử dụng
gồm HĐ GTGT, phiếu chi, bảng chấm công, các bảng biểu như bảng Nhập
xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng trích khấu hao TSCĐ, …,
các loại sổ kế toán như sổ cái TK 621, 622, 627, 154, các báo cáo tài chính như
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh. Phương pháp này cho các kết
quả chính xác và đầy đủ về thông tin số liệu của công ty.
Qua các phương pháp trên đã giúp em có cái nhìn rõ nét hơn về tình hình sản
xuất và công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị, có những đánh giá ban đầu về
ưu điểm cũng như những hạn chế còn tồn tại về công tác kế toán chi phí sản xuất
trong doanh nghiệp.

-

Phương pháp phân tích dữ liệu
Đây là phương pháp đòi hỏi có sự nghiên cứu, tính toán, phân tích dựa vào
các chuẩn mực chế độ kế toán để đưa ra được thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại
đơn vị. Sau khi lấy được các dữ liệu thứ cấp em tiến hành nghiên cứu và xem xét tài
liệu, từ đó biết được công ty sử dụng các chứng từ gì, sổ sách gì, mẫu sổ, cách ghi
chép, từ đó em dùng phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tế tại
doanh nghiệp để phát hiện những mặt còn tồn tại, đối chiếu công tác kế toán chi phí
sản xuất tại đơn vị với các doanh nghiệp cùng ngành để đưa ra điểm mạnh, yếu của
đơn vị, đồng thời đối chiếu giữa số liệu của các sổ chi tiết, tổng hợp, sổ cái để đánh
giá tính chính xác trong hạch toán và ghi sổ trong công tác kế toán tại đơn vị.
9

9


1.5 Kết cấu
Khóa luận gồm 4 chương với nội dung như sau:
Chương 1 Mở đầu.
Chương này nói về tính cấp thiết nghiên cứu đề tài xét về mặt lý luận và
thực tiễn dựa trên kết quả các phiếu điều tra sơ bộ đã thực hiện tại đơn vị, về việc
tuyên bố đề tài nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của khóa luận, phương pháp
nghiên cứu và kết cấu của khóa luận.

Chương 2: Lý luân chung về kế toán chi phi sản xuất.
Trong chương này sẽ giới thiệu về mặt lý luận về kế toán chi phí sản xuất
như các khái niệm, phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực và
chế độ kế toán hiện hành, gồm kế toán chi phí NVLTT, kế toán chi phí NCTT, kế
toán chi phí SXC và kế toán tập hợp chi phí sản xuất xét cả về mặt chứng từ, tài
khoản, cách hạch toán và sổ kế toán. Chương này cũng nêu nhận xét sơ lược về các
công trình nghiên cứu trước đó về cùng chủ đề nghiên cứu là kế toán chi phí sản
xuất, nêu lên những mặt đã nghiên cứu được và còn hạn chế để luận văn này sẽ tiếp tục
đi sâu nghiên cứu tiếp những mặt chưa được và đề ra các giải pháp thích hợp.
Ngoài ra chương này cũng nêu lên nội dung vấn đề sẽ được nghiên cứu trong khóa
luận
Chương 3:Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩn tại
công ty cổ phần Toàn Phong
Chương này nêu tổng quan tình hinh của công ty và những đánh giá chủ quan
về tình hình kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị và các nhân tố ảnh hưởng đến kế
toán chi phí sản xuất ở đơn vị.
Chương 4: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
sản phẩm bánh cuốn tại công ty cổ phần Toàn Phong. Nội dung của chương trình
bày về những phát hiện qua quá trình khảo sát thực tế tại công ty, đó là những ưu
điểm và những tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất của công ty. Từ đó để

10

10


xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại công ty nói chung
và kế toán chi phí sản xuất sản phẩm ánh cuốn nói riêng.

Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT.

2.1 Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất.
- Quá trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất chính là
quá trình doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí sản xuất. Đó là các chi phí về đối tượng
lao động, tư liệu lao động và lao động. Như vậy “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng
tiền của các hao về phí lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết
khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời

11

11


kỳ nhất định”.( Giáo Trình Kế toán Sản Xuất. Tác giả TS. Đặng Thị Hoà, Nhà xuất
bản thống kê 2003)
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng ,
tổ,đội, bộ phận sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của
doanh nghiệp. Chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục chi phí cơ bản là chi phí
NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC.


Chi phí NVLTT: là toàn bộ chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, vật



liệu khác… được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm.
Chi phí NCTT: là các khoản chi phí phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản
phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp , các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
• Chi phí SXC: là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí NVLTT, chi phí NCTT,
như: chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí CCDC phục vụ sản xuất, chi
-

phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất…
Chi phí cố định (định phí ) : là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số khi

-

mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp.
Chi phí biến đổi (biến phí ) : là những khoản chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với
sự thay đổi của mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2.1.2. Các phương pháp phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung,
tính chất công dụng, vai trò, vị trí…trong quá trình kinh doanh. Để thuận lợi cho
công tác quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất.
Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu của quản lý, CPSX trong doanh nghiệp sản
xuất cũng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.

-

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.
Toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được chia thành các khoản chi phí sau
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản
phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm chi phí về tiền lương, tiền ăn ca, số
tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.
12

12


+ Chi phí sản xuất chung : Là những chi phí dùng cho hoạt đống sản xuất
chung ở các phân xưởng ngoài hai mục chi phí trực tiếp trên và bao gồm các khoản
chi phí sau : chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản
xuất, chi phí khấu hao tài
sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Phân loại chi
phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí có tác dụng phục vụ cho việc
-

quản lý chi phí theo mục đích, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động trong kỳ.
Theo tiêu thức phân loại này chi phí sản xuất bao gồm :
+ Chi phí biến đổi ( biến phí) : Là chi phí có thể thay đổi về tổng số, tương
quan tỷ lệthuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Thuộc loại
chi phí này cóchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Tuy
vậy, chi phí biến đổitính trên một đơn vị sản phẩm lại có tính cố định.
+ Chi phí cố định ( Định phí) : Là chi phí không thay đổi tổng số
khi thây đổi khối lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao tài sản cố định
theo phương phápbình quân, chi phí điện…Song chi phí cố định tính trên một đơn
vị sản phẩm lại biến đổi.
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh, phân
tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá

-

thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng
chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp : Là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến việc
sản xuất ra một sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ dịch vụ nhất định.
- Chi phí gián tiếp : Là những khoản chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều
loại sản phẩm sản xuất, nhiều công việc lao vụ thực hiện. Những chi phí này kế
toán phải tiến hành phân bổ cho những đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn
thích hợp. Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán
tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý.
2.2 Đối tượng và phương pháp hợp chi phí sản xuất.
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

13

13


Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn sản xuất mà chi phí
sản xuất cần phải tập hợp theo đó. Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến
hành ở nhiều địa điểm phân xưởng, tổ, đội sản xuất khác theo quy trình công nghệ
cũng khác nhau. Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng có thể phát sinh ở
nhiều địa điểm nhiều bộ phận liên quan đến nhiều sản phẩm công việc.
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là phạm vi giới hạn
mà chi phí sản xuất cần được tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra chi phí và
tính giá thành sản phẩm. Việc xây dựng đối tượng tập hợp chi phí trong doanh
nghiệp cần phải căn cứ vào những đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, đặc
điểm quy trình công nghệ sản xuất, địa điểm phát sinh chi phí cũng như yêu cầu và
trình bày.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết cho
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công
tác kế toán chi phí sản xuất nếu xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù
hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Tập hợp
chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụ tốt cho việc quản lý
sản xuất, hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành sản phẩm kịp thời chính xác

2.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Để tập hợp chi phí sản xuất có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau:
- Phương pháp trực tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệ trực
tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ
chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số
liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối
tượng. Phương pháp này đảm bảo việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX có
liênquan
với nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban
đầuriêng rẽ theo từng đối tượng được. Theo phương pháp này doanh nghiệp
phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí để kế
toán tập hợp chi phí, sau đó phải chọn tiêu thức phân bổ để tính toán, phân bổ
14

14


CPSX đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất và đơn giản
thủ tục tính toán phân bổ.
Quá trình phân bổ gồm hai bước:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ ( H)
Tổng số chi phí cần phân bổ
H=
Tiêu thức phân bổ
Bước 2: Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Chi phí phân bổ
Tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng của từng đối tượng

hệ số
phân bổ

2.3 Kế toán chi phí sản xuất tại các DN sản xuất
2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của CMKT Việt Nam.
Trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm có 26 chuẩn mực tuy nhiên
những nội dung liên quan tới chi phí sản xuất trong DNSX như chỉ được quy định
trong các chuẩn mực sau :
-

Chuẩn mực kế toán Viêt Nam số 01- Chuẩn mực chung :
Đây là chuẩn mực chung nêu lên các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản,
các yếu tố và việc ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính. Trong đó có khái niệm
về chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí vào BCTC. Việc ghi nhận vào BCTC phải

-

đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc mà chuẩn mực này đã nêu ra.
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được
ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc
thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích

-

phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản
được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo
giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản

-

không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán qui định.
Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã
chọn phải được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm.Trường hợp có thay
15

15


đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng
-

của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
Nguyên tắc phù hợp: là việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng
có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu là chi
phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng
liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
- Nguyên tắc thận trọng: quy định doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận
khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải
được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- Hàng tồn kho :
Nội dung của VAS số 02 quy định giá trị hàng tồn kho được tính thao giá
gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính
theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
CMKT số 02 chi phối kế toán chi phí sản xuất thông qua các khoản chi phí
cấu thành nên giá gốc HTK, bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK

ở địa điểm và trạng

thái hiện tại.
- Chi phí mua bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại,
chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến việc mua HTK.
- Chi phí chế biến bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm
sản xuất như chi phí NCTT, chi phí SXCCĐ, chi phí SXCBĐ phát sinh
trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
- Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc HTK bao gồm các khoản
chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến HTK.
Các chi phí không tính vào giá gốc HTK bao gồm chi phí NVL, chi
phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình
thường; chi phí bảo quản HTK trừ các khoản chi phí bảo quản cần thiết cho
quá trình sản xuất tiếp theo và các chi phí bảo quản khác theo quy định; chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chuẩn mực 02 cũng nêu lên bốn phương pháp tính giá HTK:
Phương pháp tính theo giá đích danh: giá trị của từng loại HTK được tính
theo giá đích danh của chính loại HTK đó khi mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương
16

16


pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định
và nhận diện được.
Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị từng loại HTK được tính
theo giá trung bình của từng loại HTK tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại HTK
được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ
hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Phương pháp nhập trước xuất trước: giả định HTK được mua trước
hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua
hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ, theo đó giá trị hàng xuất kho được tính
theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của
HTK được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
còn tồn kho.
Phương pháp nhập sau xuất trước: giả định HTK được mua sau hoặc
sản xuất sau thì được xuất trước và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc
sản xuất trước đó, theo đó giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập
sau hoặc gần sau cùng, giá trị của HTK được tính theo giá của hàng nhập kho đầu
-

kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Chi phí sản xuất quy định trong CMKT số 03: là việc xác định giá trị ban đầu của
TSCĐ theo nguyên giá.
Theo chuẩn mực thì việc xác định nguyên giá TSCĐ phải dựa vào từng
trường hợp cụ thể theo nguồn gốc hình thành TSCĐ là TSCĐ hữu hình mua
sắm, tự xây dựng, tự chế hay TSCĐ hữu hình thuê tài chính hoặc mua dưới hình
thức trao đổi và các trường hợp cụ thể khác nhưng đều dựa trên cơ sở các chi phí
thực tế bỏ ra để có được tài sản ở trạng thái sử dụng. Ví dụ đối với TSCĐ hữu hình
mua sắm thì nguyên giá TSCĐ gồm giá mua,( trừ (-) các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không gồm thuế được hoàn lại) và các
khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng như chi phí chuẩn bị mặt hàng, chi phí lắp đặt, chạy thử…
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng
nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong
tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thoả mãn điều kiện trên
phải được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

17

17


-

Trong CMKT số 16 quy định chi phí đi vay : là phải ghi nhận vào chi phí sản xuất,
kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định.
Chi phí đi vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp
đến các khoản vay của doanh nghiệp.
Chi phí đi vay bao gồm:
- Lãi tiền vay ngắn hạn, dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản thấu chi.
- Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến
những khoản vay do phát hành trái phiếu.
- Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm
thủ tục vay .
- Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính
Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết
cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành. Chi phí
đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
khi phát sinh.
Đối với kế toán CPSX thường sử dụng những chứng từ sau:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi tiền
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Bảng kê chi phí mua ngoài
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
2.3.2. kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chế độ kế toán hiện hành .
Ngày 20/3/2006, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho tất cả
các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Chế độ kế toán mới ban
hành đã cập nhật các nội dung quy định trong các chuẩn mực kế toán Việt Nam và
Luật kế toán Việt Nam, gồm 4 phần: Hệ thống tài khoản kế toán, Hệ thống báo cáo
tài chính, Chế độ chứng từ kế toán, Chế độ sổ kế toán. Quyết định này đã thay thế
quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/1995 và một số Quyết định
và Thông tư hướng dẫn do Bộ Tài chính đã ban hành trong giai đoạn từ 1996-2000 .
2.3.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
18

18


Khái niệm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí về
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng cho quá trình sản xuất
sản phẩm. Các loại nguyên liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng, cũng có thể
mua về hoặc tự chế tạo sử dụng ngay.
- Chứng từ sử dụng :
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho NVL
- Bảng phân bổ giá trị NVL
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này dùng để
phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản
phẩm, dịch vụ.
Nợ

TK 621



- Trị giá thực tế nguyên liệu,

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu

vật liệu xuất dùng trực tiếp

dùng không hết nhập lại kho.

cho sản xuất, chế tạo sản

- Kết chuyển chi phí nguyên

phẩm hoặc thực hiện dịch

vật liệu trực tiếp để tính giá

vụ trong kỳ hạch toán.

thành.

Tài khoản 621 được mở chi tiết theo phân xưởng, bộ phận phân xưởng, nhóm
hàng, mặt hàng hoặc dịch vụ.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Nội dung và phương pháp hạch toán:
- Khi xuất kho NVL sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, căn cứ vào
PXK, kế toán ghi giảm tài khoản nguyên liệu, vật liệu (TK 152) đối ứng ghi tăng tài
khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621) theo trị giá NVL
xuất dùng.
- Khi mua NVL đưa thẳng vào bộ phận sản xuất:

19

19


•Trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào
HĐ GTGT, kế toán ghi tăng tài khoản chi phí NVLTT theo giá mua chưa thuế
GTGT (TK 621) và tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính trên giá mua NVL
(TK 133 ) đối ứng ghi giảm các tài khoản tiền (TK 111,112, 141) hoặc ghi tăng tài
khoản phải trả cho người bán (TK 331)
•Trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp, căn cứ vào
hoá đơn bán hàng kế toán ghi tăng tài khoản chi phí NVLTT theo trị giá
mua thực tế đã có thuế GTGT đồng thời ghi giảm các tài khoản tiền (TK
111, 112, 141) hoặc ghi tăng tài khoản phải trả người bán (TK 331)
- Cuối kỳ , số NVL xuất sử dụng không hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi,
căn cứ vào PNK kế toán ghi tăng tài khoản nguyên liệu, vật liệu theo giá trị
thực tế nhập kho (TK 152) đối ứng ghi giảm tài khoản chi phí NVLTT.
- Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử
dụng NVL theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ, kế toán ghi tăng tài khoản giá
vốn hàng bán (TK 632) phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường;
tăng tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK154) đối ứng ghi giảm tài
khoản chi phí NVLTT.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 621.
TK 111, 112, 331

TK 621

NVL mua sử dụng ngay

TK 152
NVL thừa nhập kho

TK 133
Thuế GTGT

TK 154

TK 152

Cuối kỳ kết chuyển

Xuất kho NVLTT sản xuất

2.3.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp.
20

20


Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản phải trả cho
công nhân trực tiếp thực hiện công việc sản xuất tại các phân xưởng, chi phí này
bao gồm:
-

Tiền lương chính: Là khoản tiền thù lao trả cho thời gian lao động. Khoản lương
này gắn liền với khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành nhất định. Vì vậy,
khoản này thường được tính trực tiếp vào đối tượng sử dụng có liên quan.

-

Tiền lương phụ: Là khoản thù lao cho khoảng thời gian ngưng nghỉ việc gây nên bởi
những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau như: mưa bão, mất điện,
thiếu nguyên vật liệu, tổ chức lao động không hợp lý,…Do đó, khoản này không có
quan hệ trực tiếp đến kết quả sản xuất và công tác hoàn thành.

-

Đối với những thời gian ngừng nghỉ việc có dự kiến trong kế hoạch như: nghỉ phép,
nghỉ tết, nghỉ lễ được tính vào các đối tượng có liên quan theo phương pháp tính
trước để tránh làm giá thành biến động đột ngột.

-

Đối với tiền lương trả cho việc ngừng nghỉ khác được tính vào khoản thiệt hại
ngừng sản xuất.

-

Ngoài ra còn có các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Bảng chấm công
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này phản ánh chi
phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nợ

TK 622

- Chi phí nhân công trực tiếp
tham gia hoạt động kinh

-Kết chuyển chi phí nhân công
trực tiếp để tính giá thành.

doanh bao gồm lương, tiền
công lao động và các
khoản trích theo lương.

21



21


Tài khoản 622 được mở chi tiết theo sản phẩm và phân xưởng.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
-

Nội dung và phương pháp hạch toán:
- Hàng tháng căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, khi ghi nhận số
tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,
kế toán ghi tăng tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) đối ứng ghi
tăng tài khoản phải trả người lao động (TK 334).
- Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công
nhân trực tiếp sản xuất trên số tiền lương tiền công phải trả theo chế độ quy định, kế
toán ghi tăng chi phí NCTT đối ứng ghi tăng khoản phải trả phải nộp khác (TK 338,
chi tiết 3382, 3383, 3384 )
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế
toán ghi tăng tài khoản chi phí NCTT (TK 622) đối ứng ghi tăng tài khoản chi phí
trả trước (TK 335)
- Khi công nhân sản xuất trực tiếp thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số
phải trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi giảm chi phí phải trả
(TK 335) đối ứng ghi tăng khoản phải trả người lao động (TK 334)
- Cuối kỳ kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT vào các
tài khoản liên quan theo đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi tăng tài
khoản giá vốn hàng bán phần chi phí NCTT vượt trên mức bình thường (TK 632),
ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) đồng thời ghi giảm
chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 622.
TK 334

TK 622

TK 154

Tiền lương trả cho CNTT sản xuất
Kết chuyển để tính giá thành
TK 335
Trích trước tiền lương cho CNTT sản xuất

22

22


TK 338
Các khoản trích theo lương cho
CNTTsản xuất
2.3.2.3. Chi phi sản xuất chung.
Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí cần thiết trong phạm vi
phân xưởng, bộ phận sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí
nhân công trực tiếp.
Cụ thể bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí
dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ trong phân xưởng, chi phí dịch vụ mua
ngoài, các chi phí bằng tiền khác,…
- Chứng từ sử dụng:
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT
- Bảng phân bổ chi phí SXC
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627: “Chi phí sản xuất chung”. Tài khoản này dùng để phản ánh
các chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất.
Nợ
- Tập hợp chi phí sản xuất

TK 627



- Các khoản làm giảm chi phi

chung thực tế phát sinh.

sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản

chung để tính giá thành.

Tài khoản này mở chi tiết theo bộ phận sản xuất và phân xưởng (không chi tiết
theo sản phẩm).
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
23

23


-

Nội dung và phương pháp hạch toán:
- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên
phân xưởng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH ghi tăng chi phí
SXC (TK 627) đối ứng ghi tăng tài khoản phải trả người lao động (TK 334)
- Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương
của nhân viên phân xưởng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH
ghi tăng chi phí SXC đối ứng ghi tăng tài khoản phải trả phải nộp khác (TK 338)
- Căn cứ Bảng phân bổ NVL, CCDC, khi xuất vật liệu dùng chung
cho phân xưởng ghi tăng tài khoản chi phí SXC, ghi giảm tài khoản NVL (TK 152)
- Khi xuất CCDC có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất,

-

căn cứ PXK ghi giảm tài khoản CCDC ( TK153) đồng thời ghi tăng chi
phí SXC
- Trường hợp CCDC xuất dùng một lần có giá trị lớn, kế toán phải phân bổ
dần vào chi phí nhằm ổn định chi phí, ghi giảm tài khoản CCDC đồng thời ghi tăng
tài khoản chi phí trả trước (TK 142, 242 ) . Khi phân bổ giá trị CCDC vào chi phí
SXC hàng tháng, kế toán ghi tăng chi phí SXC và ghi giảm chi phí trả trước (TK
142, 242 )
- Trích khấu hao máy móc thiết bị , nhà xưởng sản xuất , căn cứ
bảng phân bổ khấu hao TSCĐ phục vụ sản xuất, kế toán ghi tăng chi phí
SXC và ghi tăng khoản hao mòn TSCĐ (TK 214)
- Các chi phí điện, nước, thuê nhà xưởng và các chi phí dịch vụ mua ngoài
khác thuộc phân xưởng sản xuất, căn cứ hoá đơn GTGT kế toán ghi tăng
chi phí SXC chưa gồm thuế GTGT, tăng khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
(TK 1331) và ghi giảm các khoản tiền (TK111, 112 ) hoặc tăng khoản phải trả
người bán (TK 331)
- Khi phát sinh các khoản chi phí khác bằng tiền phục vụ sản xuất, căn cứ
vào PC hay GBN, kế toán ghi tăng chi phí SXC và ghi giảm các tài khoản tiền
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện trích trước hoặc phân bổ dần
chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, định kỳ tính hoặc phân bổ vào chi phí SXC trong kỳ,
kế toán ghi tăng chi phí SXC đồng thời ghi giảm tài khoản chi phí trả trước (TK
142, 242) hoặc ghi tăng khoản chi phí phải trả (TK 335)
24

24


Khi chi phí SCL TSCĐ thực tế phát sinh, ghi tăng tài khoản SCL TSCĐ

-

(TK 2413), tăng khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nếu có (TK 1331) và ghi
-

Có cho các tài khoản thanh toán (TK 331, 111, 112 )
Khi chi phí SCL TSCĐ hoàn thành, ghi tăng cho tài khoản chi phí trả trước (TK
142, 242 ) hoặc ghi giảm tài khoản chi phí phải trả (TK 335) đối ứng ghi giảm tài
khoản SCL TSCĐ.
- Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí SXC để kết chuyển hoặc phân
bổ chi phí SXC vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm
theo tiêu thức phù hợp, kế toán ghi tăng tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) phần
chi phí SXCCĐ không phân bổ, tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154)
đối ứng ghi giảm chi phí SXC.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 627.
TK 334, 338

TK 627

TK 154

Chi phí nhân viên PX
Kết chuyển hoặc phân bổ
TK 152, 153

chi phí SXC

Chi phí VL, CCDC
TK 142
Chi phí trả trước, phải trả
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111, 112, 331
Chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT

25

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×