Tải bản đầy đủ

Kế toán bán thiết bị điện tử tin học tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc

SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, hòa vào xu thế h ội
nhập của nền kinh tế thế giới có nhiều cơ hội và thách thức đối v ới Vi ệt Nam,
các doanh nghiệp trong nước đang cố gắng nỗ lực để xây dựng mọi thứ về
nhân lực, vật lực để có một nền tảng vững chắc cho phát tri ển kinh tế.
Doanh nghiệp thực hiện sản xuất, mua bán, bảo quản và dự trữ hàng
hóa, mỗi khâu đều ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
chung nhưng tiêu thụ hàng hóa được coi là quan trọng nhất của doanh nghi ệp
từ đó góp phần tác động đến quá trình tái sản xuất xã hội.
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán bán hàng đ ối
với các doanh nghiệp thương mại, cùng với kiến thức đã học tập ở nhà trường
và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc, tìm
hiểu về kế toán bán hàng tại công ty, em nhận thấy có một số vấn đề cần phải giải
quyết nên em đã chọn đề tài: “Kế toán bán thiết bị điện tử tin học tại Công ty
TNHH Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp trình bày các nội dung như sau:
- Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong DNTM

- Thực trạng về kế toán bán thiết bị điện tử tại công ty TNHH Thương Mại –
Dịch vụ Vĩnh Lộc.
- Thông qua nghiên cứu thực trạng kế toán bán thiết bị điện tử tại công ty, em
đã nhận thấy các ưu điểm cùng một số hạn chế còn tồn tại tại công ty, em xin đề
xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán thiết
bị điện tử tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc.
Sau khi nghiên cứu vấn đề, em hy vọng bài khóa luận này có thể như một
lời gợi ý, đóng góp tích cực cho quá trình hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty
TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc, có thể quản lý chặt chẽ hơn quá trình
tiêu thụ hàng hóa và đưa ra được những quyết định, những đi ều chỉnh kịp th ời
phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị, những bi ến đổi của môi tr ường
kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp

1

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối khóa với đề tài “Kế toán bán thiết
bị điện tử tin học tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc”, bên cạnh
sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
trường Đại học Thương Mại và tập thể nhân viên công ty TNHH Thương mại –
Dịch vụ Vĩnh Lộc.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trường Đại học Thương
Mại đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập
tại trường. Đặc biêt là thầy giáo ThS. Nguyễn Thành Hưng đã tận tình giúp đỡ và
hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bài khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các anh chị nhân
viên trong công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc, nhất là các anh chị
trong phòng kế toán đã tận tình chỉ dẫn, và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt
quá trình thực tâp tại công ty.
Em xin chân thành c ảm ơn!
Sinh viên


Lưu Thị Kim Dung

Khóa luận tốt nghiệp

2

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

MỤC LỤC
TÓM LƯỢC..............................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU......................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................vi
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................................1

1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu...............................................................1
2. Các mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................................2
4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài....................................................................2
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.....................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DNTM............5

1.1. Lý luận chung về kế toán bán hàng trong DNTM..........................................................5
1.1.1 Các khái niệm cơ bản.................................................................................................................... 5
1.1.2. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán........................................................7
1.1.3. Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán bán hàng trong DNTM..........................................8

1.2. Nội dung của kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.........................9
1.2.1. Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam........................9
1.2.2. Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.............................12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ TIN HỌC TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ VĨNH LỘC.........................................21

2.1 Tổng quan về công ty và ảnh hưởng của môi trường tới k ế toán bán thiết
bị điện tử tin học tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc ..................21
2.1.1 Tổng quan về công ty................................................................................................................. 21
2.1.2 Đánh giá ảnh hưởng của môi trường tới kế toán bán thiết bị điện tử tin học tại
công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc.......................................................................... 25

2.2 Thực trạng kế toán bán thiết bị điện tử tin học tại công ty TNHH Thương
Mại – dịch vụ Vĩnh Lộc..............................................................................................................26
2.2.1 Đặc điểm kế toán bán thiết bị điện tử tin học tại công ty TNHH Thương Mại –
Dịch vụ Vĩnh Lộc...................................................................................................................................... 26

Khóa luận tốt nghiệp

3

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

2.2.2 Kết quả khảo sát thực trạng k ế toán bán thiết bị điện tử tin học tại công ty
TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc.......................................................................................... 28
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
BÁN THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ TIN HỌC TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH
VỤ VĨNH LỘC......................................................................................................................35

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về k ế toán bán thiết bị điện tử
tin học tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc.......................................35
3.1.1 Những kết quả đã đạt được.................................................................................................... 35
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân...................................................................37

3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện k ế toán bán thiết bị điện tử tin
học tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc..............................................38
3.3 Điều kiện thực hiện............................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................42
CÁC PHỤ LỤC.....................................................................................................................43

Khóa luận tốt nghiệp

4

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BI
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai
thường xuyên.........................................................................................................16
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp ki ểm kê đ ịnh
kỳ ............................................................................................................................ 17
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung......................18
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ..............19
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ....................19
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái...................19
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. .20Y
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc................22
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty..........................................23
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc 3
Biểu 2.1: phiếu xuất kho.......................................................................................30
Biểu 2.2: phiếu thu tiền........................................................................................31
Biểu 2.3: hóa đơn GTGT .......................................................................................31
Biểu 2.4: phiếu chi.................................................................................................32
Biểu 2.5: phiếu nhập hàng bán bị trả lại.............................................................33

Khóa luận tốt nghiệp

5

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC
TNHH
TSCĐ
GTGT
TK
DN
DNTM

VAT
BTC
ĐVT
SL
VAS
CMKT

Khóa luận tốt nghiệp

: Báo cáo tài chính
: Trách nhiệm hữu hạn
: Tài sản cố định
: Giá trị gia tăng
: Tài khoản
: Doanh nghiệp
: Doanh nghiệp thương mại
: Quyết định
: Thuế giá trị gia tăng
: Bộ tài chính
: Đơn vị tính
: Số lượng
: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
: Chuẩn mực kế toán

6

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Bán hàng là điều kiện tiên quyết đối với sự phát triển của doanh nghiêp,
là khâu cuối cùng trong khâu sản xuất kinh doanh. Gi ải quy ết tốt khâu bán
hàng doanh nghiệp mới thu hồi được vốn phục vụ quá trình tái s ản xu ất kinh
doanh, mở rộng sức lao động góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã h ội
và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp nói chung và các
doanh nghiệp thương mại nói riêng áp dụng rất nhi ều các bi ện pháp khác
nhau để thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa và quản lý tốt công tác tiêu th ụ hàng hóa.
Một trong những biện pháp quan trọng và hiệu quả phải k ể đến đó là th ực
hiện tốt kế toán bán hàng. Thông tin kế toán bán hàng giúp doanh nghi ệp
quản lý tốt hơn tình hình tiêu thụ hàng hóa từ đó đưa ra các chi ến l ược kinh
doanh phù hợp và đạt hiệu quả cao. Vì vậy các nhà qu ản lý doanh nghi ệp ph ải
luôn nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn kế toán bán hàng để đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của mình.
Mặt khác chúng ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong xu thế khu
vực hóa và toàn cầu hóa, vừa hợp tác vừa canh tranh, một nền kinh t ế v ới
nhiều biến động, điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có những yêu cầu
mới trong quản lý nghiệp vụ. Kế toán bán hàng cần có những bi ến đổi nh ằm
hoàn thiện hơn giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn quá trình bán hàng.
Là một doanh nghiêp hoạt đông trong lĩnh vực kinh doanh đa m ặt hàng,
trong đó chủ chốt có các mặt hàng về điện tử - tin học, kế toán bán hàng thi ết
bị điện tử tin học Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc giữ vai trò
tương đối quan trọng. Góp phần phục vu đắc lực cho hoạt động bán hàng của
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi v ốn, kịp th ời
tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng đ ể t ừ
đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu
quả.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc,
em nhận thất có một số vấn đề kế toán bán thiết bị điện tử vẫn chưa hoàn

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

thiện, còn nhiều bất cập trong việc tổ chức bộ máy kế toán, trong khâu luân
chuyển chứng từ hay trong việc thực hiện về hóa đơn chứng từ sao cho đúng
quy định. Từ đó có thể thấy rằng việc nghiên cứu kế toán bán thiết bị đi ện tử
tin học tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc là một vấn đề có tính
cấp thiết trong bối cảnh hiện nay.
Vì lí do đó, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán thiết bị điện
tử tin học tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc ” cho bài khóa luận
tốt nghiệp của mình
2. Các mục tiêu nghiên cứu
 Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ bản kế toán, kế
toán bán hàng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hi ện hành nh ằm b ổ sung
kiến thức cho bản thân cũng là cơ sở cho việc nghiên cứu thực tr ạng k ế toán
bán thiết bị điện tử tin học tại công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc.
 Thứ hai, tìm hiểu thực trạng kế toán bán thiết bị điện tử tin học tại
công ty TNHH Thương Mại – dịch vụ Vĩnh Lộc
 Thứ ba, trên cơ sở thực trạng của công ty chỉ ra những điểm mạnh và
điểm yếu. Từ đó đề ra những giải pháp, kiến nghị cho công ty để hoàn thiện
công việc kế toán bán hàng nói riieng và kế toán của toàn công ty nói chung.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đôi tương nghiên cưu: kế toán bán với nhóm hàng thiết bị điện tử tin
học của công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc
 Phạm vi nghiên cưu :
- Về không gian: Vấn đề được nghiên cứu tại công ty TNHH Thương mại
– Dịch vụ Vĩnh Lộc.
- Về thời gian: Số liệu thu thập trong tháng 1 năm 2013
4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
+ Sử dụng phiếu điều tra: Phiếu điều tra là một mẫu phiếu điều tra bao gồm
các câu hỏi trắc nghiệm để gửi cho người phỏng vấn trả lời. Phiếu điều tra có nội
dung nghiên cứu cơ cấu tổ chức của DN và bộ máy kế toán cũng như kế toán bán
thiết bị điện tử tại công ty.
Nội dung của phiếu điều tra: (Phụ lục 01)

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Mục đích: Phiếu điều tra chuyên sâu nhằm mục đích hiểu rõ hơn về tình hình
bán thiết bị điện tử và kế toán bán thiết bị điện tử của công ty xem có phù hợp với
chế độ kế toán cũng như bộ máy tổ chức kinh doanh của công ty hay không, qua đó
phát hiện được những tồn tại và có những phương hướng giải quyết hợp lý.
+ Phương pháp quan sát: Quan sát là phương pháp thu th ập d ữ liêu d ựa
vào mắt quan sát trực tiếp những hoạt động đang diễn ra tại công ty.
Mục đích: Nhằm tiếp cận trực tiếp, theo dõi được các hoạt động, các thao
tác và quá trình làm việc của một hệ thống kế toán và cụ thể hơn là kế toán bán
thiết bị tin học.
+ Phương pháp xem xét tài liệu của đơn vị: Là phương pháp nghiên c ứu
các tài liệu, các báo cáo tài chính cũng như l ịch s ử hình thành, quá trình ho ạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Từ đó ta có th ể nắm bắt được nh ững
thông tin cơ bản nhất về công ty, đồng thời nhằm mục đích khẳng định lại
những thông tin đã thu thập được.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu
được lấy từ nguồn thứ ba thông qua việc tìm hiểu sách báo, các tài liệu trên
internet, thư viện và tham khảo các bài viết có liên quan. Vi ệc thu th ập d ữ li ệu
thứ cấp nhằm mục đích bổ sung thêm những vấn đề chưa được gi ải quyết
cũng như các thông tin chưa được cung cấp khi sử dụng các phương pháp trên.
Việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu trên đảm bảo được độ tin
cậy của thông tin. Mặt khác việc sử dụng các phương pháp trên rất thu ận
tiện, đơn giản dễ thực hiện và phù hợp với quỹ th ời gian có hạn trong quá
trình thực tập tại công ty. Khi kết hợp các ph ương pháp trên ta sẽ thu đ ược
những nguồn thông tin chính xác và cần thiết nhất trong quá trình tìm hi ểu v ề
kế toán bán thiết bị điệ tử tại công ty từ đó phát hiện những tồn t ại và đưa ra
các phương hướng giải quyết thích hợp nhất.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong DNTM
Thứ nhất, nêu ra các khái niệm cơ bản về bán hàng, doanh thu, các
phương thức bàn hàng, phương thức thanh toán trong DMTM. Thứ 2, nói lên
Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán bán hàng tại các công ty. Th ứ ba, n ội
dung của kế toán bán hàng tại các DNTM theo quy định của chuẩn mực k ế
toán và chế độ kế toán hiện hành.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán thiết bị điện tử tin học tại công ty
TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc.
Thứ nhất, tổng quan về công ty TNHH Thương mại dịch vụ Vĩnh L ộc,
các yếu tố ảnh hưởng tới kế toán bán hàng điện tử tin học tại công ty.Thứ hai,
nêu lên đặc điểm và kết quả khảo sát thực trạng kế toán bán hàng t ại công ty
này.
Chương 3: Các kết luận, đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thi ện kế toán
bán thiết bị điện tử tin học tại công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc.
Nêu lên kết quả đạt được, các mặt còn hạn chế đồng thời đề xuất, ki ến
nghị các giải pháp nhằm góp một phần nhỏ nào đấy hoàn thi ện kế toán bán
thiết bị điện tử của công ty.

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DNTM
1.1. Lý luận chung về kế toán bán hàng trong DNTM
1.1.1 Các khái niệm cơ bản

 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh c ủa
doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuy ển giao quy ền s ở hữu về
hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua nhận quyền sở hữu v ề ti ền tệ
hoặc quyền được đòi tiền ở người mua. (Giáo trình Kế toán tài chính DNTM –
Đại học Thương Mại).
- Vai trò của bán hàng
+ Đối với doanh nghiệp: Hoạt động bán hàng là điều ki ện tiên quy ết
giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát tri ển, thông qua ho ạt đ ộng bán hàng
doanh nghiệp có được doanh thu nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đ ồng
thời tạo ra lợi nhuận. Lúc này doanh nghiệp có điều ki ện để thực hi ện phân
phối lợi ích vật chất giữa doanh nghiệp với nhà nước, doanh nghi ệp với người
lao động, hoặc giữa doanh nghiệp với chủ doanh nghiệp. (Giáo trình Kế toán
tài chính DNTM – Đại học Thương Mại).
+ Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc thực hiện tốt khâu bán hàng là
điều kiện để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và l ưu thông ti ền t ệ,
thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá tị đồng ti ền, là đi ều
kiện để ổn định và nâng cao đời sống người lao động nói riêng và c ủa toàn xã
hội nói chung. (Giáo trình Kế toán tài chính DNTM – Đại học Thương Mại).

 Khái niệm doanh thu
Theo VAS 14 (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐBTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): “Doanh thu là tổng l ợi ích
kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động
sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng v ốn
chủ sở hữu”

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ s ố ti ền thu đ ược
hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh ư: bán
sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao g ồm c ả kho ản ph ụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có).
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là s ố chênh l ệch gi ữa
tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ.
Doanh thu cung cấp hàng hóa dịch vụ thuần mà doanh nghiệp th ực hi ện
được trong kỳ có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp d ịch v ụ ghi
nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghi ệp chi ết kh ấu th ương m ại,
giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán b ị tr ả l ại ( do không
đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đ ồng kinh tế) và
doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thu ế
GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.

 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, gi ảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán. Theo chu ẩn mưc k ế
toán 14 Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác đ ịnh là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
+ Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người
mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
- Giá gôc hàng bán và một sô khái niệm khác

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

+ Giá gốc hàng bán là giá gốc của hàng xuất kho đ ể bán, bao g ồm “chi
phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan tr ực ti ếp khác phát sinh đ ể
có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại” (theo VAS 02)
+ Phải thu khó đòi: Là các khoản nợ mà người mắc n ợ khó ho ặc không
có khả năng trả nợ đúng kì hạn trong một năm kế hoạch (Giáo trình kế toán
tài chính – Học viện Tài Chính).
+ Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Là việc DN ước tính vào chi phí của
DN một khoản chi để khi có các khoản nợ khó đòi, không đòi được thì tình hình
tài chính của DN không bị ảnh hưởng (Giáo trình kế toán tài chính – Học viện Tài
Chính)
1.1.2. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
a. Phương thưc bán hàng
 Phương thưc bán buôn hàng hóa
- Phương thức bán buôn: Là phương thức bán hàng cho các đ ơn v ị
thương mại, các doanh nghiệp sản xuất, các cửa hàng, đại lý… v ới s ố l ượng
lớn để các đơn vị đó tiếp tục bán cho các cá nhân, tổ chức khác nh ằm đáp ứng
nhu cầu kinh tế.
- Đặc điểm của bán buôn:
+ Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh v ực tiêu
dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện
+ Hàng thường bán theo lô, hoặc số lượng lớn, giá cả biến động.
- Trong bán buôn hàng hóa, thường bao gồm hai phương thức sau đây:
+ Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn mà
hàng hoá được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp được thực hiện b ởi
hai hình thức: Bán buôn qua kho theo hình th ức giao hàng tr ực ti ếp t ại kho và
bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng
+ Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là hình thức bán
buôn hàng hoá được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp tới cho khách hàng c ủa
doanh nghiệp, không đem về nhập kho. Gồm bán buôn vận chuy ển thẳng theo

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức giao tay ba) hoặc bán buôn v ận
chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng

 Phương thưc bán lẻ hàng hóa:
- Phương thức bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực ti ếp cho
người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đ ơn vị kinh t ế tập th ể mua
về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
- Đặc điểm:
+ Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thong và đi vào lĩnh vực tiêu dung
+ Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hi ện
+ Thường bán đơn chiếc với số lượng nhỏ, giá bán ổn định
- Phương thức bán lẻ thường có các hình thức:
+ Hình thức bán lẻ thu tiền tập chung
+ Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
+ Hình thức bán hàng tự phục vụ
+ Hình thức bán hàng trả góp
 Phương thức bán hàng đại lý:
Là phương thức bán hàng mà trong đó DNTM giao hàng cho c ơ s ở
nhận bán đại lý, ký gởi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi bán đ ược
hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho DNTM và được h ưởng m ột khoản
tiền gọi là hoa hồng đại lý. Số hàng chuy ển giao cho các c ơ s ở đ ại lý v ẫn thu ộc
quyền sở hữu của các DNTM, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán ti ền bán
hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành.
b. Các phương thưc thanh toán
 Phương thưc thanh toán trực tiếp
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ
người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao.
Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng
hàng hóa.
 Phương thưc thanh toán trả chậm
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển
giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuy ển quyền s ở hữu về hàng
hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng.

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

1.1.3. Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán bán hàng trong DNTM
a. Yêu cầu quản lý
- Quản lý về doanh thu khách hàng: là cơ s ở quan tr ọng đ ể xác đ ịnh
nghĩa vụ doanh nghiệp đối với nhà nước, đồng thời là cơ sở để xác định kết
quả kinh doanh của DNTM. Trong nền kinh tế thị trường, quản lý doanh thu
bao gồm:
+ Quản lý doanh thu thực tế: doanh thu thực tế là doanh thu thu được
tính theo giá bán ghi trên hóa đơn hoặc trên hợp đồng bán hàng.
+ Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: là các khoản phát sinh trong
quá trình bán hàng theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế.
- Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công n ợ
phải thu ở người mua. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán ti ền
hàng để kịp thời thu hòi tiền ngay khi đến hạn để tránh bị chi ếm dụng v ốn
kinh doanh.
b. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng
Kế toán nghiệp vụ bán hàng cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau
đây:
- Ghi chép và phản ánh chính xác, kịp th ời tình hình bán hàng c ủa doanh
nghiệp cả về số lượng, cả về giá trị theo từng mặt hàng, nhóm hàng.
- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi ti ền, tình hình công
nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua.
- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu th ụ, từ đó xác đ ịnh chính
xác kết quả bán hàng.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận có lien
quan, trên cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thi ện hoạt động
kinh doanh, giúp cho ban giám đốc năm được thực tr ạng và tình hình tiêu th ụ
hàng hóa của doanh nghiệp mình và kịp thời có những chính sách đi ều ch ỉnh
thích hợp với thị trường. Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối v ới ho ạt
động bán hàng, thu thập và phân phối kết quả của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

1.2. Nội dung của kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại
1.2.1. Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Vi ệt
Nam
Nội dung các chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan đến kế toán bán
hàng
a. Nội dung VAS01- “Chuẩn mực chung”theo quyết định 165/2002/QĐBTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Các nguyên tắc kế toán cơ bản:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của
doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn v ốn chủ s ở h ữu,
doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời đi ểm phát sinh, không
căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương ti ền.
Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính c ủa
doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá g ốc
của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương ti ền đã tr ả, phải
trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi
nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong
chuẩn mực kế toán cụ thể.
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù
hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một
khoản chi phí tương ứng có liên quan đến vi ệc tạo ra doanh thu đó. Chi phí
tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí c ủa
các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
b. Nội dung VAS02- “Hàng tồn kho” theo quyết định sô 149/2001/QĐ-BTC
ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Việc tính giá trị hàng tồn kho (hay giá gốc hàng bán) được áp dụng m ột
trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Phương pháp này được áp
dụng đối với doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

diện được. Theo phương pháp này hàng hóa xuất bán thuộc lần mua nào thì
lấy đơn giá của lần mua đó để xác định giá hàng xuất kho.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia
quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho dược tính theo giá tr ị trung bình c ủa
từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được
mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình được tính theo thời kỳ hoặc vào
mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghi ệp.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là
hàng hóa tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và
hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua ho ặc s ản xu ất vào g ần
thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá tr ị của hàng hóa xu ất kho
được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời đi ểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,
giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập ho ở th ời đi ểm cu ối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là
hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất tr ước, t ồn kho
còn lại cuối kỳ là tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo ph ương
pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc
gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
c. Nội dung VAS14- “Doanh thu và thu nhập khác”
VAS 14 được ban hành và công bố theo quyết định s ố 149/2001/QĐBTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng bộ tài chính.
VAS 14 quy định rõ việc xác định doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh
thu
 Thời điểm ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời th ỏa mãn tất cả năm
(5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và l ợi ích g ắn li ền v ới
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như
người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Xác định doanh thu
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu
được.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi th ỏa thu ận gi ữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đ ược xác đ ịnh b ằng
giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi tr ừ các
khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toan giảm giá hàng bán và giá
trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay
thì doanh thu xác định bằng cách quy đổigiá trị doanh nghĩ của các kho ản sẽ
thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời đi ểm ghi nhận doanh thu
theo tỷ lệ lãi suất hiện hành.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc d ịch v ụ
tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao
dịch tạo ra doanh thu. Khi hàng hóa hoặc dịch v ụ được trao đổi đ ể l ấy hàng
hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là m ột
giao dịch tạo ra doanh thu.
Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của
doanh nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá
vốn, chi phí bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản l ợi
nhuận định mức.
1.2.2. Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán hi ện
hành
a. Chưng từ và tài khoản sử dụng
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, kế toán bán hàng s ử d ụng
các chứng từ: Hóa đơn GTGT; Hóa đơn bán hàng; Phiếu xuất kho (Phi ếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý,…); B ảng kê

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

bán lẻ hàng hóa; Các chứng từ thanh toán( Phi ếu thu ti ền, gi ấy báo có c ủa
ngân hàng, biên lai thu tiền); Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê b ốc d ỡ hàng hóa
trong quá trình bán hàng; Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.., giấy đề
nghị thanh toán; Phiếu nhập kho.…
b. Vận dụng tài khoản
Các tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng
* Tài khoản 511” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch v ụ”
TK này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung c ấp d ịch
vụ trong kỳ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số ti ền thu được
hoặc sẽ thu từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh ư bán s ản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao g ồm c ả kho ản ph ụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
 Kết cấu tài khoản
Bên Nơ:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp trong kỳ.
+ Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng cuối kỳ (gi ảm giá hàng bán,
doanh thu hàng đã bán bị trả lại và chiết khấu thương mại)
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp d ịch v ụ thu ần, doanh thu
bất động sản đầu tư sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thu b ất
động sản đầu tư của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản
cấp 2:
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
* Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ, hoặc thanh toán cho người mua hàng do vi ệc người mua
hàng đã mua hàng của doanh nghiệp với s ố lượng l ớn theo th ỏa thu ận v ề
chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam k ết mua
bán hàng hóa.
- Kết cấu TK 521
Bên Nơ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách
hàng.
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại
sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
TK này sửu dụng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa đã được xác
địnhlà tiêu thụ nhưng vì lí do về chất lượng, mẫu mã, quy cách mà ng ười mua
từ chối thanh toán và trả cho DN.
 Kết cấu tài khoản 531
Bên Nơ: phản ánh doanh thu của số hàng hóa đã xác định tiêu thụ bị
khách hàng trả lại.
Bên Có: Cuối kì kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại trong kỳ để
xác định doanh thu thuần.
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
TK này dùng để phản ánh khoản người bán giảm trừ do hàng hóa, sản
phẩm kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách hoặc quá th ời h ạn ghi
trong hợp đồng hoặc hàng hóa bị lạc hậu thị hiếu.
- Kết cấu tài khoản 532

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Bên Nơ: phản ánh khoản giảm giá hàng bán
Bên Có: cuối kì kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh
trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản 157 “hàng gửi bán”
TK này được sử dụng để phản ánh giá trị của hàng hóa gửi cho người
mua giao cho các cơ sở địa lý chưa được chấp nhận thanh toán
 Kết cấu tài khoản
Bên nơ: phản ánh giá trị thực tế của hàng gửi bán hoặc gửi địa lý bán
Bên có: phản ánh giá trị thực tế của số hàng gửi cho người mua, cho các
cơ sở địa lý đã xác định tiêu thụ.
Số dư nợ: Phản ánh giá trị hàng hóa gửi bán ch ưa đ ược xác đinh tiêu
thụ đến cuối kỳ.
Phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhờ bên mua giữ hộ.
* Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”.
TK này được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thu
của khách hàng do bán chịu hàng hóa, sản phẩm, dịch vu và tình hình thanh
toán các khoản phải thu của khách hàng. Ngoài ra, TK 131 còn được s ử dụng
để phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng.
 Kết cấu tài khoản
Bên Nơ
+ Số tiền phải thu của khách hàng về việc bán chịu sản phẩm, hàng hoá
trong kỳ.
+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

Bên Có:
+ Số tiền khách hàng đã trả nợ;
+ Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

+ Khoản giảm trừ tiền cho khách hàng sau khi đã xác đ ịnh tiêu th ụ
(giảm giá hành bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại)
+ Số tiền chiết khấu thanh toán dành cho người mua.
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Số dư bên Có (nếu có):phản ánh số tiền nhận trước, hoặc s ố đã thu
nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ th ể. Khi
lập Bảng Cân đối kế toán, không được bù trừ số dư nợ và số dư có của TK
131.
* Tài khoản 632 “ Giá vôn hàng bán”
- Kết cấu TK
Bên Nơ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và
chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán
trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi tr ừ ph ần b ồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được
tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh l ệch gi ữa s ố dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã l ập
năm trước chưa sử dụng hết).
Bên Có:
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
+ Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh bất động s ản đ ầu tư phát sinh
trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;
+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cu ối năm tài chính
(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn s ố đã l ập năm
trước);

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 111, 112, 138, 338,
641, 333…
c. Trình tự hạch toán
* Trường hơp DN kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê
khai thường xuyên (phụ lục 02)
Diễn giải:
(1a) Phản ánh trị giá vôn hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ theo phương
thức bán hàng trực tiếp.
(1b) Khi đưa hàng đi gửi đại lý.
(1c) Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ theo phương
thức gửi hàng.
(2) Bán hàng thu tiền ngay.
(3a) Bán theo phương thức trả góp
(3b) Kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp
(4a) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán b ị
trả lại thực tế phát sinh.
(4b) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán b ị
trả lại sang TK 511 để xác đinh doanh thu thuần.
(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
(6) Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
(8) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính đ ể xác định kết
quả
(9) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thu sang TK 911.
(10) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911.
(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911.
(12a) Kết chuyển lỗ.

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

(12b) Kết chuyển lãi.

* Trường hơp DN kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kiểm kê
định kỳ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp
kiểm kê định kỳ (phụ lục 03)
Diễn giải:
(1a) Đầu kì kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho đầu kì.
(1b) Kết chuyển giá vốn hàng bán được tiêu thụ trong kỳ.
(1c) Cuối kì kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho cuối kì
(2) Bán hàng thu tiền ngay.
(3a) Hàng kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp.
(3b) Hàng kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp.
(4a) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán b ị
trả lại thực tế phát sinh.
(4b) Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác đinh doanh thu thuần.
(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
(6) Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
(8) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính đ ể xác định kết
quả
(9) Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng bán sang TK 911.
(10) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911.
(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911.
(12a) Kết chuyển lỗ.
(12b) Kết chuyển lãi.
Trong trường hơp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu bao gồm cả thu ế GTGT (tổng giá

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


SV: Lưu Thị Kim Dung - K45D1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

thanh toán). Khi đó kế toán ghi tăng khoản tiền mặt (TK 111), ti ền gửi ngân
hàng (TK 112) hoặc nợ phải thu khách hàng (TK 131) đồng th ời ghi tăng
doanh thu số tiền thanh toán của hàng hóa đã có thuế GTGT.
Nợ TK 111, 112, 131: giá thanh toán của hàng hóa đã có thuế GTGT
Có TK 511: tổng giá thanh toán
Cuối kì xác định số thuế GTGT phải nộp, kế toán phản ánh số thuế phải
nộp trên TK 333 (33311) đồng thời ghi giảm khoản doanh thu thu được (TK 511,
TK 512)
Nợ TK 511, 512
Có TK 333 (3331): Số thuế GTGT phải nộp
Các nghiệp vu khác vẫn tương tự như trường hợp DN tính thuế theo
phương pháp khấu trừ thuế.
d. Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ bán hàng
Để phản ánh nghiệp vụ bán hàng, kế toán tùy thu ộc vào hình th ức k ế
toán đơn vị áp dụng mà sử dụng các sổ kế toán bao gồm:
 Hình thức nhật ký chung:
- Bao gồm các loại sổ sau:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ nhật ký bán hàng: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập h ợp các
nghiệp vụ bán hàng nhưng chưa thu tiền.
+ Sổ cái: kế toán mở sổ cái cho các TK 511, 512, 521, 531,532, 632, 156,
111…
+ Sổ chi tiết:kế toán mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi ti ết theo từng
mặt hàng, từng nhóm hàng.
Sổ chi tiết thanh toán cho người mua dùng để theo dõi chi ti ết tình hình
công nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua. Nó được mở cho từng
khách hàng và theo dõi từng TK nợ phải thu từ khi phát sinh cho đến khi người
mua thanh toán hết các khoản nợ.
- Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thưc nhật ký chung (ph ụ l ục
04)
 Hình thức nhật ký chứng từ
Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương Mại


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×