Tải bản đầy đủ

Giáo án Hóa 10 kỳ II

Ngày soạn:

Ngày dạy:
CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN
Tiết 37:
KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

I .MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. kiến thức:
-Nêu được vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm.
- Cấu hình electron n/c của các nguyên tố halogen tương tự nhau. Tính chất hh cơ bản của các nguyên tố
halogen là tính oxi hoá mạnh.
- Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất trong nhóm halogen.
2.kĩ năng:
- Giải thích tính oxi hoá mạnh của các halogen dựa trên cấu hình electron nguyên tử của chúng.
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng.
3.Thái độ: Yêu thích môn hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
1. Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dạng bảng dài). Bảng 11-SGK
2. Học sinh: Xem lại sự biến đổi tính chất của các ngtố trong BTH .

III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ dạy.
2. dạy nội dung bài mới:
ĐVĐ: Nhóm halogen là một trong các nhóm nguyên tố quan trọng, vạy các nguyên tố halogen có đặc điểm
như thế nào?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu vị trí của các Halogen
HS: nhìn vào BTH và trả lời.
I.Vị Trí Của Nhóm Halogen
Gv: chỉ vào bảng tuần hoàn và
trong Bảng Tuần Hoàn:
yêu cầu hs đọc tên các ngtố nhóm
halogen? Nêu vị trí của chúng
-Gồm: Flo(F), Clo(Cl), Brom(Br),
trong BTH?
Iot(I), Atati(At)
- Thuộc nhóm VIIA, ở cuối chu kì
Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu vị trí và tính chất cơ bản của các Halogen
GV yêu cầu HS: viết cấu hình HS:Viết cấu hình e và rút ra nhận II.Cấu hình electron nguyên
tử,cấutạo phân tử
electron lớp n/c của các nguyên xét:
- cấu hình e ngoài cùng:
tử: F, Cl, Br, I.
+ Cấu hình e n/c chung cho nhóm
2s22p5
9F:
halogen?
3s23p5
17Cl:
+ khuynh hướng đặc trưng?
4s24p5
35Br:
Gv nêu vấn đề: vì sao các nguyên + Tính chất hoá học cơ bản?
5s25p5
53I:
� cấu hình e n/c chung: ns2np5
tử của nguyên tố halogen không
� khuynh hướng đặc trưng: dễ


đứng riêng rẽ mà hai nguyên tử
liên kết với nhau tạo thành phân
nhận 1e
tử X2?
X + 1e � Xns2np5
ns2np6(khí hiếm)
gợi ý: vì có 7e lớp n/c, còn thiếu
� tính oxi hoá mạnh
1e để đạt
cấu hình e bền như khí hiếm nên
- sự tạo thành phân tử X2;
ở trạng thái tự do, hai nguyên tử
..
..
.. ..
: X. + .X: � :X:X:
halogen góp chung một đôi e để
..
..
.. ..
tạo ra phân tử có liên kết CHT
không phân cực.
Hay X-X hoặc X2
-Hãy biếu diễn liên kết đó?
Hoạt động 3: (20 phút) Tìm hiểu sự biến đổi tính chất của các Halogen
Gv: sử dụng bảng 11/sgk, yêu cầu hs giải thích:
III. Sự biến đổi tính chất
hs nhận xét sự biến đổi:- tính chất
Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản
Trường THPT Thảo Nguyên
1


vật lí, bán kính nguyên tử ,độ âm
điện đi từ flo đến iot?
-Cho biết trạng thái , màu sắc , t 0s,
t0nc ?
-Nhắc lại quy luật biến đổi đ.â.đ
trong ck , trong 1 phân nhóm �
Cho biết đ.â.đ của các ngtố biến
đổi n.t.n từ F đến I ?

+ vì sao trong các hợp chất, flo
chỉ có số oxi hoá -1, các nguyên
tố còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn
có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7?
� vì flo có độ âm điện lớn nhất
chỉ hút e nên chỉ có số oxi hoá -1,
các nguyên tố còn lại có thể tạo
thành 1, 3, 5, 7 e độc thân ở trạng
thái bị kích thích nên có thể
nhường 1, 3, 5, 7 e nên ngoài số
oxi hoá -1 còn có thêm số oxi hoá
+1, +3, +5, +7

1.

Sự biến đổi tính
chất vật lí của các đơn chất:

Đi từ flo đến iot:
-Trạng thái tập hợp: khí � lỏng
� rắn
-Màu sắc: đậm dần
-T0s, t0nc : tăng dần
2. Sự biến đổi độ âm điện
+đ.â đ tương đối lớn so với các
ntố nhóm khác.
+ Từ F đến I đ. â.đ giảm dần.
+ đ.â.đ F lớn nhất nên số oxh F
trong mọi hợp chất chỉ có -1. Các
ntố khác ngoài số oxh -1 còn có
+1,+3,+5,+7

GV: Dựa vào cấu hình e lớp n/c
giải thích vì sao các halogen
giống nhau về tính chất hoá học
cũng như thành phần và tính chất
của các hợp chất do chúng tạo
thành?

3. Sự biến đổi tính chất hoáhọc
của các đơn chất
- Từ flo đến iot, tính oxi hoá giảm
dần

GV: Dựa vào bán kính nguyên tử, HS: Từ F đến I, bán kính nguyên
- tính chất hoá học cơ bản của
giải thích vì sao đi từ F đến I, tính tử tăng � khả năng hút e giảm
halogen:

tính oxi hoá giảm
oxi hoá giảm dần?
X + KL � đ muối Halogen
X + H2 � 2HX (khí không màu
)
 H 2O
HX ���
� dd axit HX

3. Củng cố luyện tập (4 phút)
GV:Cho 1 lượng đơn chất hal tác dụng hết với Mg Gọi ntố hal là X2, a là số mol của X2
thu được 19 g magie halogenua. Cũng lượng đơn
Mg + X2 � MgX2
chất hal đó tác dụng hết với Al tạo ra 17,8 g nhôm
halgenua. Xác định tên và khối lượng đơn chất hal
a
a
nói trên?
2Al + 3X2 � 2AlX3
HS: vận dung để làm bài tập
a
2a/3

(24  2X).a=19

�X  35,5
��

(27+3X).2a/3=17,8 �
a  0, 2

Suy ra mCl2 = 71.0,2 = 14,2g
- Tính oxi hoá mạnh của các halogen là dễ nhận 1e, tính oxi hoá giảm dần từ F đến I
sự giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất của chúng
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
Về nhà học bài , chuẩn bị bài thật kĩ , làm các bài tập còn lại ở sgk. Xem trước bài Clo
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................
Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

2

Trường THPT Thảo Nguyên


Ngày soạn:

Ngày dạy:
Tiết 38:
Bài 22: CLO

I .MỤC TIÊU
1. kiến thức: - Nêu được tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng và điều chế clo trong phòng thí
nghiệm và trong công nghiệp.
- Hiểu được tính chất hoá học cơ bản của clo là tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro). Clo còn
thể hiện tính khử.
2.kĩ năng: - Viết PTHH của phản ứng clo tác dụng với các kim loại và hiđro.
- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng .
3.Thái độ: Yêu thích môn hóa học.
II . CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
1. Giáo viên: điều chế sẵn hai bình khí clo, dây sắt, dây đồng, bật quẹt, đèn cồn.
2. Học sinh: Xem lại quy luật biến đổi tính chất của các halogen.
III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
2. Dạy nội dung bài mới
ĐVĐ: Nguyên tố clo có tầm quan trong như thế nào trong thực tiễn? Hôm nay ta nghiên cứu đặc điểm, tính
chất của nguyên tố clo.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu tính chất vật lí của Clo.
Hs: Cho biết trạng thái , màu I. Tính chất vật lí
Gv: Cho hs quan sát lọ đựng
sắc , dựa vào d cho biết clo
khí clo, kết hợp với SGK cho
- Khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc
nặng hay nhẹ hơn không khí.
biết các tính chất vật lí tiêu
- Nặng hơn không khí 2,5 lần
biểu của clo?
- Tan trong nước tạo thành nước clo có
màu vàng nhạt
Hoạt động 2: (20 phút) Tìm hiểu tính chất hóa học của Clo
Gv: Cl2 có thể có những tính Hs: Đọc SGK để tìm hiểu và II. Tính chất hoá học
chất hoá
cho biết khi tác dụng với kim * Tính chất hoá học cơ bản của clo là
Gv: để nhận biết CuCl2, FeCl3 loại clo thể hiện vai trò gì?
tính oxi hoá mạnh.
tạo thành người ta làm như thế - khi tác dụng với clo, kim 1. Tác dụng với kim loại
nào?
loại thể hiện số oxi hoá cao 2M + nCl2 � 2MCln
Sau khi đốt đồng trong clo, cho nhất
(n là hoá trị cao nhất của kim loại M)
thêm một ít nước cất thì dung
0
0
+1 -1
� 2NaCl
dịch CuCl2 có màu xanh. Còn Hs: quan sát và viết phương 2Na + Cl2
FeCl3 tạo thành trong phản ứng trình phản ứng ?
0
0
+2 -1
tạo thành đám khói màu nâu
Cu
+ Cl2 � CuCl2
Hs:Xác định số oxi hoá của
đỏ.
0
+3 -1
clo, từ đó suy ra vai trò clo 0
Gv:Chú ý: các phản ứng với
Fe
+
Cl2 � FeCl3
trong phản ứng trên.
kim loại xảy ra ở nhiệt độ
2. Tác dụng với hiđro
� 2HCl(khí) (Hiđro
không cao lắm, tốc độ nhanh,
H2
+ Cl2
toả nhiều nhiệt.
clorua)
 H 2O
Gv: biểu diễn thí nghiệm đốt
Khí HCl ���
� dung dịch HCl(axit
Cu, Fe trong clohọc gì? Vì sao?
clohiđric)
nCl2 : nH2 = 1: 1 � hỗn hợp nổ
*vậy trong phản ứng với kim loại và
hiđro thì clo thể hiện tính oxi hoá mạnh
Hs: Giải thích vì sao phản
ứng là thuận nghịch?
Gv: vì sao clo ẩm có tính tẩy
màu còn clo khô thì không?

Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

3. Tác dụng với nước
0

0

+1 - 1

+1

H2 O + Cl2 � H Cl+ H Cl O
(A.hipoclorơ)
Cl2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá

3

Trường THPT Thảo Nguyên


HClO là chất oxi hoá mạnh � clo ẩm có
tính tẩy màu
Hoạt động 3: (5 phút) Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và ứng dụng của Clo.
Hs: Nhắc lại thế nào là đồng
III. Trạng thái tự nhiên
vị và cho biết Clo có mấy
Gv: vì sao trong tự nhiên clo
-Clo có 2 đồng vị bền: 35Cl, 37Cl, M =
đồng vị bền.
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất và
35,5
chủ yếu là ở dạng hợp chất
Clo phổ biến trong nước biển, trong chất
nào?
khoáng cacnalit KCl.MgCl2.6H2O
Gv: cho biết clo có những ứng
IV. Ứng dụng: (SGK)
dụng gì?
Hoạt động 4: (5 phút) Tìm hiểu cách điều chế Clo trong CN và trong PTN .
Gv: Nêu nguyên tắc điều chế Hs: Viết các phản ứng minh V. Điều chế:1. PTN:HCl + chất oxi hoá
khí clo trong phòng thí nghiệm. họa.
mạnh(MnO2, KMnO4, KClO3, PbO2…)
0

t
4HCl + MnO2 ��
� MnCl2 + Cl2 +
2H2O

Gv:Diễn giải quy trình TN theo
hình 5.3(Sgk)
Hs: Viết pư tương tự với
KClO3, PbO2.
Gv: nêu phương pháp sản xuất
clo trong CN
3. Củng cố luyện tập (8 phút)
Bài tập 6:
Cần bao nhiêu g KMnO4 và bao nhiêu ml dd
HCl1M để điều chế đủ khí clo tác dụng với Fe, tạo
nên 16,25g FeCl3?
+7
- 1
+2
0
2K Mn O4+16H Cl � 2KCl+2 Mn Cl2+ Cl 2+8H2O
2Fe + 3Cl2 � 2FeCl3
16, 25
 0,1
n FeCl3 =
162,5
0,1.3
 0,15
(2) � nCl2 =
2
0,15.2
 0, 06
(1) � nKMnO4 =
5
m KMnO4 = 158.0,06 = 9,48g
nHCl = 0,15.16/5 = 0,48
Suy ra VHCl = 0,48/1 = 0,48
Bài 3:Dẫn khí clo vào nước, vừa xảy ra hiện tượng
vật lí, vừa xảy ra hiện tượng hoá học. Vì khi stan
vào nước, một phần clo tác dụng với nước.
0

0

+1 - 1

HCl + 2KMnO4 � MnCl2 + 2KCl + 5Cl2
+ 8H2O
dpcmn
2 CN:2NaCl + 2H2O ���
� 2NaOH
+ Cl2 + H2

Bài tập 5/101:
Bài làm:
+7
- 1
+2
0
2K Mn O4+16H Cl � 2KCl+2 Mn Cl2+ Cl 2+8H2O
- 1
0
5x
2 Cl � 2 Cl + 2.1e
+7

+2


2x Mn + 5e Mn
+4
+5
0
b) 2H N O3 + 2HCl � 2 N O2 + Cl 2 + 2H2 O
1x 2 - 1 � 2 0 + 2.1e
Cl
Cl
+4
+5

2x N + 1e N
+5

- 1

+5
� 0
1x 2 Cl + 2.5e 2 Cl
+4
- 1
+2
0
d) Pb O2 + 4H Cl � Pb Cl2 + Cl 2 + 2H2O
1x 2 - 1 � 2 0 + 2.1e
Cl
Cl
+4
� +2
1x Pb + 2e Pb

+1

H2 O + Cl2 � H Cl+ H Cl O
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài , làm các bài tập còn lại ở sgk.
- Xem trước bài hiđroclorua,axitclohiđric,muối clorua.
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
- Phương pháp: ....................................................................................
- ..............................................................................................................
- ..............................................................................................................

Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

0

c) 2H Cl O3 + 10H Cl � 6 Cl 2 + 6H2O
- 1
0
5x
2 Cl � 2 Cl + 2.1e

4

Duyệt của TTCM

Trường THPT Thảo Nguyên


Ngày soạn:

Ngày dạy:
Tiết 39:
HIĐROCLORUA-AXIT CLOHIĐRIC-MUỐI CLORUA

I .MỤC TIÊU
1. kiến thức:
-Hiđroclorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không giống với axit
clohiđric ( không làm đổi màu quì tím, không tác dụng với đá vôi).Cách nhận biết ion clorua.
-Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
-Ngoài tính chất chung của axit, axit clo hiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tố clo
trong phân tử HCl có số oxi hoá thấp nhất là -1.
2. Kĩ năng:- Quan sát thí nghiệm (điều chế hiđro clorua và thử tính tan).
- Viết PTPƯ của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ, muối.
3.Thái độ: Yêu thích môn hóa học.
II . CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
1. Giáo viên: Dụng cụ hoá chất để điều chế cloruahiđro và thử tính tan của cloruahiđro, nhận biết ion
clorua.
Hoá chất: NaCl, H2SO4 đặc, dung dịch AgNO3, quì tím.
Dụng cụ: Bình cầu , nút cao su có ống dẫn khí đi qua, đền cồn, giá thí nghiệm.
2. Học sinh: Xem lại tính chất chung của axit.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: - Nêu tình chất vật li và tính chất hoá học cơ bản của clo
Hướng dẫn trả lời: - Tính chất vật lí: Là chất khí mầu vàng lục, mùi xốc, rất độc.
- Tính chất hoá học: Có tính oxi hoá mạnh như: tác dụng với kim loại, tác dung với
hiđro, tác dụng với nước.
2. Dạy nội dung bài mới
ĐVĐ: Hợp chất của clo co tầm quan trong như thế nào? Hôm nay ta

nghiên cứu các tính chất của chúng.
Hoạt động của GV
Hoạt động của GV
Nội dung
Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu về cấu tạo phân tử của Hiđro clorua
I.Hiđro clorua
Gv: hãy viết CT e, CTCT và
giải thích sự phân cực của ptư
1. Cấu tạo phân tử
HS
:
Yêu
cầu:
HCl?
H Cl
Công thức electron:
H Cl
, H - Cl
H - Cl
Công thức cấu tạo:
Hiệu độ âm điện: 3,16 – 2,20 =
0,96 < 1,7; do vậy phân tử HCl Công thức phân tử:
HCl
là lkchtr có cực
-Liên kết H-Cl phân cực � phân
tử HCl phân cực
Hoạt động 2: (5 phút) Tìm hiểu về tính chất của Hiđro clorua.
Gv: điều chế khí HCl( lấy giấy HS quan sát và thấy được rằng 2. Tính chất
quì thử tính chất khí HCl và khí HCl không phải là axit - chất khí, không màu, mùi xốc
dung dịch HCl trong nước.
(không làm quì tím đổi màu và
- nặng hơn không khí (d ≈ 1,6)
không tác dụng CaCO3)
sát,
nêu
hiện
Gv: biểu diễn thí nghiệm nghiên HS:quan
-Tan nhiều trong nước, dung
tượng,giải
thích:
cứu độ tan của hiđro clorua
dịch thu được gọi là axit
trong nước
+ Vì sao nước lại phun vào clohiđric
bình?
+ Vì sao dung dịch thu được
làm quỳ tím hoá đỏ?
Hoạt động 3: (5 phút) Tìm hiểu tính chất vật lí của Axit clohidrric
Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

5

Trường THPT Thảo Nguyên


-GV: cho hs quan sát dung dịch
axit clohiđric vừa điều chế
(loãng) và lọ đựng dung dịch Hs: tự rút ra tính chất vật lí.
HCl đặc, mở nút để thấy sự “bốc
khói”
Gv: giải thích vì sao có hiện
tượng “bốc khói”?

II. Axit clohidrric
1. Tính chất vật lí
* Hiđro clorua tan vào nước tạo
thành dung dịch axit clohiđic.
* Dung dịch axit clohđic là chất
lỏng không màu, nồng độ đậm
đặc có hiện tượng “bốc khói”.
* Dung dịch axit clo hiđric có
nồng độ cao nhất chỉ đạt 37% và
có D= 1,19g/ml.
Hoạt động 4: (20 phút) Tìm hiểu tính chất hóa học của Axit clohidrric
Gv: Axit có những tính chất HS: Nêu các tính chất kèm theo 2. Tính chất hoá học
điều kiện(nếu có)
chung gì?
a. A. HCl là một axit mạnh, có
đầy đủ tính chất hoá học chung
của axit
Gv: Hãy hoàn thành các phản
Hs: Viết các phương trình phản + Làm cho quì tím hoá đỏ.
ứng sau đây?
+T/d kim loại, oxit bazơ, bazơ,
ứng
muối.
� ………..
HCl + Mg
Fe
+ 2HCl � FeCl2 +
…………………
H2

HCl
+
FeO
CuO
+ 2HCl � CuCl2 +
……………………….
H2O

Fe(OH)3 + 3HCl � FeCl3
HCl
+
Fe(OH)3
.
+3H2O
…………………….
HCl + CaSO3



� ……+ SO2 +

GV: Nhắc lại nguyên tắc điều
chế clo trong phòng thí nghiệm?
Nêu ví dụ? Xác định số oxi hoá
của các nguyên tố, chất oxi hoá
chất khử?

CaCO3+2HCl � CaCl2 + CO2+
H2O
b. Axit clo hiđric có tính khử.
t0
Hs: PbO2 + 4HCl  PbCl2 + MnO2+4HCl ���� MnCl2+ Cl2+
2H2O
Cl2 + 2H2O
Hoặc:
2KMnO4 + 16HCl � 2 KCl
+ 2MnCl2 + 5Cl2
+8H2O
HS: Nhắc lại các số oxi hoá của Kết luận.
clo? từ đó kết luận tính chất của + Tính axit (do ion H+ gây nên).
axit HCl.
+ Tính oxi hoá: Khi tác dụng
kim loại và hiđro (do ion H + gây
nên).
+ Tính khử: Khi tác dụng với
chất oxi hoá mạnh và clo có soh
-1 gây nên.

3. Củng cố luyện tập: (4 phút)
Hãy chọn các chất: Fe2O3, MgCO3, Zn, Ag, K2Cr2O7, Cu(OH)2, BaSO4, CaCl2, KMnO4, MnO2 phản
ứng với dd HCl chứng tỏ: Dung dịch HCl có tính axít, có tính oxi hóa, có tính khử.
4. Hướng dẫn học sinh tư học ở nhà (1 phút)
- Hs học tiếp phần còn lại, làm các bài tập trong sách giáo khoa.
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................
Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

6

Trường THPT Thảo Nguyên


Ngày soạn:

Ngày dạy:
Tiết 40:
HIĐROCLORUA-AXIT CLOHIĐRIC-MUỐI CLORUA

I .MỤC TIÊU
1. kiến thức:
-Hiđroclorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không giống với axit
clohiđric ( không làm đổi màu quì tím, không tác dụng với đá vôi).Cách nhận biết ion clorua.
-Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
-Ngoài tính chất chung của axit, axit clo hiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tố clo
trong phân tử HCl có số oxi hoá thấp nhất là -1.
2. Kĩ năng:- Quan sát thí nghiệm (điều chế hiđro clorua và thử tính tan).
- Viết PTPƯ của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ, muối.
3.Thái độ: Yêu thích môn hóa học.
II . CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên: Dụng cụ hoá chất để điều chế cloruahiđro và thử tính tan của cloruahiđro, nhận biết ion
clorua.
Hoá chất: NaCl, H2SO4 đặc, dung dịch AgNO3, quì tím.
Dụng cụ: Bình cầu , nút cao su có ống dẫn khí đi qua, đền cồn, giá thí nghiệm.
2. Học sinh: Xem lại tính chất chung của axit.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: - Nêu tình chất vật li và tính chất hoá học cơ bản của axit clohiđric
Hướng dẫn trả lời: - Tính chất vật lí: Là chất lỏng, không mầu, mùi xốc, dung dich HCl đặc bốc khói
trong không khí ẩm.
- Tính chất hoá học: Axit HCl có tính axit mạnh và có tính khử
2. Dạy nội dung bài mới
ĐVĐ: Hôm nay ta tìm hiểu tiếp dặc điển tính chất hợp chất của clo.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: (15 phút) Tìm hiểu cách điều chế Axit clohidrric trong CN và trong PTN
GV sử dụng hình vẽ 5.7 để mô
3. Điều chế
tả, phân tích, hướng dẫn HS rút
a. Trong PTN : phương pháp
ra nguyên tắc khoa học trong
HS:
sản xuất.
Viết các phương trình phản ứng. sunfat
+ Ngược dòng (...) nhằm tăng
NaCltt + H2SO4đặc <250 HCl (HCl)
khả năng hấp thụ giữa HCl và
>400
+ NaHSO4
H2O.
2NaCltt+H2SO4đặc
2HCl(HCl)
+ Khép kín nhằm tận dụng hấp
+
Na
SO
2
4
thụ hết khí HCl và đưa ra môi
trường khí không chứa HCl.
b. Trong công nghiệp: phương
GV bổ sung:
pháp tổng hợp
Khí HCl thoát ra ngoài có gây ô
- Lấy Cl2, H2 từ quá trình điện
nhiễm môi trường, như mưa axit
phân dung dịch NaCl có màng
...Trong công nghiệp một phần
t
ngăn
lơn axit HCl dùng để sản xuất
H2 + Cl2
2HCl
các muối clo rua và tổng hợp
các chất hữu cơ.
Hoạt động 2: (5 phút) Muối Clorua
III. Muối clorua và nhận biết
ion clorua
GV: Giới thiệu một số loại muối HS : + Nêu tính tan của muối
1. Một số muối clorua
clorua.
clorua?
- Đa số các muối clorua tan
+ Ứng dụng của muối
nhiều trong nước, trừ AgCl
Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản
Trường
THPT Thảo Nguyên
7
0

0

0


NaCl và một số muối clorua
khác?

không tan, ít tan:CuCl, PbCl2
- Ứng dụng: (SGK)
Hoạt động 3: (10 phút) Nhận biết ion clorua
Gv: Hướng dẫn hs làm thí
2.Nhận biết ion clorua
nghiệm :
- dùng dung dịch AgNO3 để
Nhỏ dd AgNO3 lần lượt vào dd
nhận biết ClHCl và NaCl .
NaCl + AgNO3 � NaNO3 +
HS: Làm thí nghiệm và nêu hiện
AgCl↓ (trắng)
tượng và viết PTPƯ.
HCl + AgNO3 � HNO3 +
Gv: kết luận cách nhận biết ion
AgCl↓ (trắng)
clorua
Dung dịch bạc nitrat(AgNO3)
là thuốc thử để nhận biết ion
clorua Cl
3. Củng cố luyện tập (9 phút)
Bài 1: Mg + 2HCl � MgCl2 + H2
Fe + 2HCl � FeCl2 + H2

Bài 5:
HD: Bản chất của pp sunfat là pư trao đổi
1
H SO � NaHSO4 + HCl �
Tổng số mol HCl p/ứ = 2 số mol H2 = 2. = 1mol NaCl + 2 4
2
Bản chất của pp tổng hợp là pư oxh -khử
Số g clo đã tạo muối với hai kim loại là:1.35,5 g
t0
Vậy khối lượng hai muối clorua tạo ra trong dung H 2  Cl2 ��
� 2 HCl
dịch là : 20 + 35,5 = 55,5 g  đáp án đúng C.
Bài 7:
Bài 2: ( Theo bài học).
0
Bổ sung thêm Ở 20 C một thể tích nước có thể
200.8,5
nAgNO3 
 0,1mol
hoà tan 500 thể tích khí HCl.
100.170
Bài 3:
HCl  AgNO3 � AgCl � HNO3
H2SO4 + KCl � HCl + KHSO4 hoà tan HCl vào
0,1 � 0,1
nước ta được axit clohiđric HCl.
0,1
Bài tập 6.
� CM ( HCl ) 
 0, 67 M
Sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí
0,15
CO2 thoát ra. Hãy viết phương trình hoá học của
b, HCl  NaHCO3 � NaCl  CO2 � H 2O
các phản ứng đã xảy ra?
2, 24
Bài giải:
0,1
 0,1
22, 4
Cl2 + H2O � HCl + HClO
Sau đó:
36,5.0,1
� C% 
.100  7,3%
2HCl + Na2CO3 � 2NaCl + CO2+H2O
50
HClO là axit yếu, yếu hơn cả axit cacbonic nên
không có phản ứng.
- Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: NaOH, NaCl, HCl, NaNO3.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)
-Về nhà học bài và làm bài tập ở SBT.
Duyệt của TTCM
- Đọc trước bài Sơ lược về hợp chất chứa oxi của clo
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
Triệu Văn Tiên
- Phương pháp: ....................................................................................
- ..............................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

8

Trường THPT Thảo Nguyên


Tiết 41:
SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
I .MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. kiến thức:
- Nêu được thành phần hoá học, ứng dụng và nguyên tắc sản xuất một số hợp chất có oxi của clo
-Hiểu được tính oxi hoá mạnh của một số hợp chất có oxi của clo(nước Gia-ven, clorua vôi)
2. Kĩ năng
- Viết được các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất có oxi của clo và điều
chế nước Gia-ven, clorua vôi.
- Sử dụng có hiệu quả an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế
3.Thái độ: Trung thực ,tự tin, cẩn thận
II . CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
1. Giáo viên: Nước Gia – ven và clorua vôi .
2. Học sinh: Xem lại bài Clo và hdroclorua- Axit clohidric.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
Câu hỏi: Học sinh làm: BT 7 /SGK/trang 106
Hướng dẫn trả lời:
a) Phương trình phản ứng: HCl + AgNO3 ��
� AgCl  + HNO3.
Theo phương trình phản ứng ta có: nHCl  nAgNO3 
Vậy: CM

HCl



8,5 �200
 0,1(mol )
100 �170

n
0,1

 0, 667(mol / l )
V 0,15

b) Phương trình phản ứng:

HCl + NaHCO3 ��
� NaCl + H2O + CO2.

Theo phương trình phản ứng: nHCl  nCO2 

2, 24
 0,1( mol )
22, 4

0,1�36,5
�100  7,3%
50
2. Dạy nội dung bài mới:
ĐVĐ: Hợp chất co oxi của clo co đặc điểm tính chất như thế nào? Có
Vậy: C % HCl 

các ứng dụng quan trọng gi?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu thành phần cấu tạo , tính chất của nước gia-ven.
Gv :Cho hs biết thành
I. Nước Gia-ven:
phần, cấu tạo và vì sao gọi Hs: Quan sát và cho biết 1. Thành phần , tính chất :
là nước Gia-ven (tên một trạng thái , màu sắc .
-Dung dịch không màu.
thành phố gần thủ đô Pa-ri
(Pháp) mà ở đó lần đầu
- Nước Gia-ven là hổn hợp muối NaCl và
tiên nhà bác học Bec-tô-lê
NaClO.
(C.Berthollet) điều chế
- NaClO có tính oxh rất mạnh do trong phân
được dung dịch hỗn hợp
tử clo có số oxh +1.
nàyGv: Cho hs quan sát lọ Hs:Xác định số oxi hoá - NaClO là muối của axit yếu .
đựng nước Gia-venYêu của clo dự đoán tính  không để được lâu trong không khí.
Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

9

Trường THPT Thảo Nguyên


cầu nêu tính chất vật lý.
chất hoá học:tính oxi hoá
Gv: Vì sao nước Gia-ven
mạnh.
gọi là hỗn hợp muối (muối
của axit yếu)? Muối này có
tính chất gì đặc biệt ?
Hoạt động 2: (10 phút) Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế nước gia-ven.
Gv: Trong không khí có
hơi nước và khí CO2, biết
rằng NaClO là muối của
axit yếu, yếu hơn axit
cacbonic, hãy cho biết
nước Gia-ven có để lâu
trong không khí được
không, vì sao?

HS: Trả lời và viết PTPƯ 2.Ứng dụng :
chứng minh.
-Tẩy trắng vải , sợi , giấy...
HS: Dựa vào thành phần - Tẩy uế chuồng trại , nhà vệ sinh ...
cấu tạo và tính chất nêu
ứng dụng của nước Gia- 3. Điều chế :
ven.
a.Trong PTN:
Cl2+2NaOHNaCl+NaClO+H2O

GV:Giới thiệu chất điều HS:Viết phương trình b.Trong CN:
chế nước Gia-ven trong phản ứng.
dpk 0 mn
2 NaCl  2 H 2O ���
� Cl2  H 2  2 NaOH
HS:
Nhắc
lại
phản
ứng
PTN.
điều chế clo trong CN .
Vì không có màng ngăn nên:
Cl2+2NaOHNaCl+NaClO+H2O
Hoạt động 3: (10 phút) Tìm hiểu thành phần cấu tạo và tính chất và của clorua vôi.
GV: Cho biết CTPT của
II. Clorua-vôi:
clorua -vôi.
HS: Viết CTCT , xác - CTPT: CaOCl2
định số oxh của clo và rút - CTCT:
-1
ra
nhận
xét
đặc
điểm
của
GV: Giới thiệu khái niệm
Cl
muối này .
về muối hỗn tạp.
Ca
+1
O- Cl
GV: Cho hs quan sát mẫu
clorua vôi.
HS: Cho biết trạng thái ,  muối hỗn tạp
màu sắc .
*Muối hỗn tạp là muối của 1 kim loại với
nhiều loại gốc axit
Gv: Trong không khí có
hơi nước và khí CO2 clorua
HS: Trả lời và viết 1.Tính chất:
vôi có để lâu trong không PTPƯ chứng minh
-chất bột, màu trắng, xốp , có mùi xốc của
khí được không, vì sao?
khí clo.
-Có tính oxi hoá mạnh.
2CaOCl2+CO2+H2O CaCO3 + CaCl2 +
2HClO
Để lâu được , dể bảo quản.
Hoạt động 4: (5 phút) Tìm hiểu ứng dụng và điều chế của clorua vôi.
Gv: Dựa vào thành phần
cấu tạo, tính chất của nước HS: Dựa vào tính chất và
Gia- ven, clorua vôi hãy thành phần cấu tạo nêu
nêu các ứng dụng?
một vài ứng dụng của
Clorua vôi.
- Gv: Trong thực tế, người
ta dùng clorua vôi nhiều
hơn nước Gia-ven, vì sao?
Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

10

2.Ứng dụng :
-

giống nước Gia-ven

-

dùng trong công nghiệp tinh chế dầu mỏ

 rẻ hơn, hàm lượng hipoclorit cao hơn nên
dùng nhiều hơn .

Trường THPT Thảo Nguyên


GV: Nêu cách điều chế
Clorua vôi.
HS: Viết phản ứng .

3.Điều chế:
Cl2+Ca(OH)2CaOCl2+H2O

3. Củng cố luyện tập: (4 phút)
- Nhắc lại tính chất , ứng dụng và điều chế của gia-ven và clorua vôi.
4. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: (1 phút)
- BTVN: + làm BT trong SGK/ trang 108
- xem trước bài mới “Flo - Brom -Iot’’
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................

Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

11

Trường THPT Thảo Nguyên


Ngày soạn:

Ngày dạy:
Tiết 42:
FLO – BROM - IOT

I .MỤC TIÊU:
1. kiến thức:
-Nêu được tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế F2, Br2, I2 và một số hợp chất của chúng.
-Hiểu được tính chất hóa học cơ bản của flo, brom, iot và so sánh với clo.
2. Kĩ năng
-Viết các PTPƯ minh hoạ cho tính chất hoá học của F 2, Cl2, Br2, I2 và so sánh khả năng hoạt động hoá
học của chúng.
3.Thái độ: Phòng bệnh do thiếu Iot : Vận động gia đình , cộng đồng dùng muối iot.
II . CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên: Mẩu chất brom và iot.
2. Học sinh: Ôn lại bài khái quát về nhóm Halogen.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
2. Dạy nội dung bài mới:
ĐVĐ: Hôm nay ta nghiên cứu tiếp các nguyên tố con lại trong nhóm halogen và so sánh tính chất của
chúng.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu tính chất vật lí, trạng thái của Flo.
I. FLO
-Gv: Dựa vào SGK cho biết tính
chất vật lí và trạng thái tự nhiên HS: Nhắc lại trạng thái , màu 1. Tính chất vật lí và trạng thái
của flo?
tự nhiên
sắc của flo.
- Chất khí, màu lục nhạt, rất độc
GV: Trong tự nhiên flo tồn tại
HS: Trả lời và giải thích
- Hợp chất: + muối florua ví dụ
dạng đơn chất hay hợp chất ? vì
CaF2
sao?
+ criolit: Na3AlF6…
Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu tính chất hóa học của flo.
Gv: Dựa vào cấu tạo nguyên tử
2. Tính chất hoá học
và độ âm điện của flo, hãy suy HS: Dựa vào tính chất hóa học - Có độ âm điện lớn nhất �
ra flo có tính chất hoá học cơ cơ bản của Clo để trả lời.
tính oxi hoá mạnh nhất
bản nào?
* Oxi hoá tất cả kim loại
Gv: Có thể oxi hoá những chất
* Oxi hoá hầu hết các phi kim
nào, lấy ví dụ minh hoạ?
(trừ N2, O2)
0

Hs: viết các phản ứng và xác
định số oxh .
Gv: lưu ý tính chất riêng của
axit HF là ăn mòn thuỷ tinh
dùng để khắc chữ lên thuỷ tinh
Gv: trước khi nhà bác học
người Pháp HenriMoissan tìm ra
cách điều chế khí flo một cách
an toàn đã có rất nhiều nhà khoa
học bị tàn tật hoặc chết do
nhiễm độc HF
Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

0

F2 + H 2

0
-252 C



+1 -1

2HF(k)

bóng tối

Hiđro florua (HF(k)) hoà tan
trong nước tạo thành dung dịch
axit flohiđric.
+ HF là axit yếu nhưng có thể ăn
mòn thuỷ tinh:
SiO2 + 4HF � SiF4 + 2H2O
(Silic tetraflorua )
* oxi hoá được nhiều hợp chất
2F2 + 2H2O � 4HF + O2

12

Trường THPT Thảo Nguyên


Kết luận: so sánh với clo, flo có
- Gv: Từ điều kiện phản ứng, HS : So sánh và rút ra kết luận tính oxi hoá mạnh hơn, mạnh
hãy so sánh với clo?
chung.
nhất trong số các phi kim.
GV: Hướng dẫn

Hoạt động 3:Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế flo
HS: Đọc trong SGK

Hoạt động4: (5 phút) Tìm hiểu tính chất vật lí, trạng thái của Brom.
Gv: Cho hs quan sát bình đựng
II. BROM
brom.
1. Tính chất vật lí và trạng
GV: Trong tự nhiên brom tồn tại Hs: Quan sát và cho biết trạng thái tự nhiên
dạng đơn chất hay hợp chất ? vì thái , màu sắc. của brom.
- Chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay
sao?
hơi, hơi brom độc
- Hợp chất: NaBr trong nước
biển…
Hoạt động 5: (15 phút) Tìm hiểu tính chất hóa học.
2. Tính chất hoá học
Gv: Brom có tính chất hoá học
- Brom có tính oxi hoá kém flo
cơ bản gì?
và clo nhưng vẫn là chất oxi hoá
So sánh với flo và clo, nêu các
mạnh.
phản ứng minh hoạ? lấy ví dụ
* oxi hoá được nhiều kim loại
với Al, H2, H2O ?
3Br2 + 2Al � 2AlBr3
Gv: Nhấn mạnh sự khác nhau
(nhôm brromua)
về điều kiện phản ứng của brom
* oxi hoá được hiđro ở nhiệt độ
so với flo, clo để nhấn mạnh
cao:
brom có tính oxi hoá yếu hơn
Br2 + H2
2HBr(k)
flo, clo.
hiđrobromua
HS: Dựa vào điều kiện phản
Tan trong nước tạo dung dịch
ứng so sánh và rút ra kết luận.
axit bromhiđric  axit mạnh
hơn, dễ bị oxi hoá hơn axit HCl.
* Tác dụng rất chậm với nước:
Br2 + H2O
HBr + HBrO
Axit hipobromơ
Kết luận: so sánh với clovà flo
thì brom có tính oxi hoá yếu hơn

Gv: Hướng dẫn

Hoạt động 6:Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế brom
Hs :Đọc ứng dụng trong SGK.

3. Củng cố, luyện tập (4 phút)
- Học sinh nhắc lại tính chất hoá học của flo và brom và những ứng dụng của chúng
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
- Đọc tiếp phần còn lại,
- làm các bài tập trong SGK
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Duyệt của TTCM
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
- Phương pháp: ....................................................................................
- ..............................................................................................................
Triệu Văn Tiên
- ..............................................................................................................
Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

13

Trường THPT Thảo Nguyên


Ngày soạn:

Ngày dạy:
Tiết 43:
FLO – BROM - IOT

I .MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. kiến thức:
-Nêu được tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế F2, Br2, I2 và một số hợp chất của chúng.
-Hiểu được tính chất hóa học cơ bản của flo, brom, iot và so sánh với clo.
2. Kĩ năng
-Viết các PTPƯ minh hoạ cho tính chất hoá học của F 2, Cl2, Br2, I2 và so sánh khả năng hoạt động hoá
học của chúng.
3.Thái độ: Phòng bệnh do thiếu Iot : Vận động gia đình , cộng đồng dùng muối iot.
II . CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên: Mẩu chất brom và iot.
2. Học sinh: Ôn lại bài khái quát về nhóm Halogen.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
Câu hỏi: - Nêu tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của flo và brom
Hướng dẫn trả lời: - Flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc.
- Flo là nguyên tố có tính oxi hoá mạnh nhất
- Brom là chất lỏng mầu nâu đỏ, dễ bay hơi, hơi brom rất độc.
- Brom là chất có tính oxi hoá mạnh, nhưng kém hơn flo và clo.
Học sinh tự lấy ví dụ.
2. Dạy nội dung bài mới:
ĐVĐ: Bài trước ta đã nghiên cứu đặc điểm tính chất của clo, flo và brom. Hôm nay ta nghiên cứ tiếp
nguyên tố iot và so sánh sự biến đổi tính chất của các nguyên tố đo.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nôi dung
Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu tính chất vâtị lí, trạng thái của Iot.
- Gv: Cho hs quan sát bình đựng
III. IOT
iot.
1. Tính chất vật lí và trạng thái
GV: Nêu khái niệm thăng hoa.
- Hs : Quan sát và dựa vào sgk, tự nhiên
GV: Trong tự nhiên Iot tồn tại
cho biết tính chất vật lí và trạng - Chất rắn, tinh thể màu đen tím
dạng đơn chất hay hợp chất ? vì thái tự nhiên của iot.
thăng hoa
sao?
I2(r)
I2(h)
- Hợp chất: muối iotua
Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu tính chất hóa học.
-Gv: Iot có tính chất hoá học cơ
2. Tính chất hoá học
bản gì?
- Iot có tính oxi hoá yếu hơn flo,
So sánh với flo, clo và brom,
clo, brom
nêu các phản ứng minh hoạ? lấy
* oxi hoá được nhiều kim loại
ví dụ với Al, H2
nhưng phản ứng chỉ xảy ra khi
- Gv: Nêu thí nghiệm Al+I2.
đun nóng hoặc có chất xúc tác
HS: Viết và cân bằng phản ứng . Ví dụ:
0

xúc tác H2O

+3 -1

0

0
350-500 C

+1 -1

3I2 + 2Al �
2AlI3
* chỉ oxi hoá được hiđro ở nhiệt
độ cao và có xúc tác:

- Gv: Nêu tính chất đặc trưng
của iot
- Gv: Nhấn mạnh sự khác nhau
về điều kiện phản ứng của iot so
với flo, clo, brom để nhấn mạnh
iot có tính oxi hoá yếu hơn flo,
clo, brom.
*Chú ý :Chất oxh mạnh đẩy
chất oxh yếu ra khỏi muối.
Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

0

0

I2 + H 2

2HI

(k)
xúc tác Pt

-Hiđrô iotua tan trong nước tạo
ra dung dịch axit iothiđric axit
mạnh hơn, dễ bị oxi hoá hơn
axit HBr và axit HCl.

14

Trường THPT Thảo Nguyên


- Gv: Hướng dẫn

Tính axit tăng theo chiều:
HF< HCl< HBr< HI
* Hầu như không tác dụng với
nước
* Có tính oxi hoá kém hơn clo,
brom nên:
Cl2 + 2NaI � 2NaCl + I2
Br2 + 2NaI � 2 NaBr + I2
 tính chất đặc trưng: Tác dụng
với hồ tinh bột tạo thành hợp
chất có màu xanh lam nhận
biết.
 Kết luận: So sánh với clo, flo
và brom thì iot có tính oxi hoá
yếu hơn
Hoạt động 3:Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế.
- Hs : Đọc ứng dụng trong SGK.

3. Củng cố, luyện tập (14 phút)
Hoạt động của GV
GV: Yêu cầu hs viết và cân bằng
phản ứng theo chuổi. Cl2 � HCl
� Cl2 � KCl
GV: Đổ dd chứa 1 g HBr vào
dd chứa 1 g dd NaOH. Nhúng
giấy quỳ tím vào dd thu được thì
quỳ tím chuyển sang màu nào?
GV: Cho 1,03g natrihalogennua
tác dụng với dd AgNO3 dư thu
được kết tủa. Kết tủa này sau
khi phân hủy hoàn toàn cho
1,08g bạc. Xác định tên muối A.
HD: - Viết và cân bằng phản
ứng.
- Tính số mol của Ag
- Dựa vào số mol của Ag, dựa
vào pư tìm số mol của NaX ,
suy ra M của NaX.

Hoạt động của HS
HS: TB lên bảng trình bày.
HS: Làm việc theo nhóm: Tính
số mol của HBr và NaOH. Số
mol NaOH dư làm quỳ tím
chuyển sang màu xanh.
HS: Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác bổ xung.

Nội dung
Bài tập:
BT1: Hoàn thành phương
trình phản ứng theo chuổi sau:
Cl2 + H2O � HCl + HClO
4HCl + CaOCl2 � CaCl2+ Cl2 +
H2O
3Cl2 + 6KOH � 3KCl + KClO3
+ 3H2O
2/113: Màu xanh. Chọn B
8/113:
NaX + AgNO3 � AgX + NaNO3
2AgX � 2Ag + X2
n AgX = nAg = 1,08/108 = 0,01
n NaX = n AgX = 0,01
MNaX = 1,03/0,01 = 103(Br).
A là muối natribromua.

HS: Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác bổ xung.
- Sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của flo, brom, iot so với clo.
- Vì sao tính oxi hoá lại giảm dần khi đi từ F2 đến I2
- Vì sao tính axit tăng theo chiều: HF< HCl< HBr< HI
4. Hưởng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
- BTVN: làm BT trong SGK: 7,8,9,10/ trang 114
- Xem phần ôn tập lí thuyết- bài luyện tập
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................................................................................

Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

15

Trường THPT Thảo Nguyên


.........................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn:

Ngày dạy:
Tiết 44:
LUYỆN TẬP
Nhóm halogen

I - MỤC TIÊU
1. kiến thức:
- Ôn lai tính chất vật li, tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm halogen
- Nhũng ứng dung của các nguyên tố nhom halogen.
- Tính chất và ứng dụng của các hợp chất halogen
2. Kỹ năng:
- Hiểu sâu hơn về tính chất các nguyên tố và hợp chất halogen
- Có kĩ năng vận dụng làm các bài tập tính toán
3. Thái độ:
- Giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên,
- Thấy được tầm quan trọng của các nguyên tố halogen từ đó học sinh ham mê học tập môn học hơn.
II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên: Hệ thống các câu hỏi có liên quan, chuẩn bị một số bài tập lí thuyết.
2. Học sinh: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học về các nguyên tố halogen
III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ (kiểm tra trong quá trình dạy học)
2. Dạy nội dung bài mới: (40 phút)
ĐVĐ: Ta đã nghiên cứu các đặc điểm tính chất của nhóm halogen hôm nay ta ôn lại kiến thức của
nhóm halogen.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV chọn lọc các bài tập:
HS chủ động làm bài
A. Clo.
tập.
Bài tập: SBT. Tr.36 -37.
GV sử dụng SBT:
5.6: Cho ba chất: Khí Cl2, bột Fe, dung
5.6
dịch HCl. Viết PTHH của các phản ứng
(1) Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
biểu diễn sơ đồ sau:
HS chủ động làm bài (2) 2Fe + 3Cl2  2FeCl3
tập.
FeCl2
(3) 2FeCl2 +Cl2  2FeCl3
3
1
Do Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn
Fe
HS Lên bảng trình HCl .
FeCl3
2
bày và một số học
5.10.
sinh khác nhận xét.
5.10.
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
-Khối lượng clo có trong 2 tấn muối
98
 1,96 tấn
100

ăn 98% là: 2.

NaCl

-Khối lượng clo trong 1,96 tấn NaCl
5.11
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

trên là: 1,96x

35,5
 118940
,
tấn.
58,5

5.11.
H2 + Cl2  2HCl
Theo p/ứ:
1
1
2
Trước p/ứ:
0,4
0,6
P/ứ:
0,4
0,4
Sau p/ứ:
0
0,2
0,4
a) Thể tích HCl khí thu được: 0,4 lít
b) % thể tích các khí sau p/ứ
Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

16

Trường THPT Thảo Nguyên


%HCl =

5.12
GV: Hng dn hc sinh lm bi tp

0,4.100
66,7%
0,2+0,4

% Cl2 = 100 -66,7= 33,3%
5.12.

64
Cu

+

22,4
Cl2


0,2mol 0,2mol
5.13.

135
CuCl2

27
= 0,2 mol
135

mCu = 0,2.64 = 12,8 (g), VCl = 0,2.22,4
= 4,48 lit.
5.13. Da vo cỏc p/ ta cú:
4.36,5 22,4 v 16. 36,5 5.22,4
4HCl Cl2 v 16 HCl 5Cl2
7,3
x
7,3
y
x = 1,12 lớt
y = 1,4 lớt

5.14
GV: Hng dn hc sinh lm bi tp

5.14
nCl2 =

ủpdd
2NaCl +
2NaOH+Cl
coựmaứ
ng ngaờ
n
2H2O
2 +H2
Theo phng trỡnh ta cú:
nNaCl = 2.nCl2 = 25 .2 = 50 mol
Khi lng mui n 98% cn ly l:

.
5.19. CaSO4 ớt tan, nờn ho tan cỏc
cht vo nc b c mt phn
CaSO4, sau ú cho vo mt lng d
BaCl2
BaCl2 + CaSO4BaSO4 +CaCl2
BaCl2 + Na2SO4BaSO4 +2NaCl
Lc b kt ta BaSO4, cho vo
phn nc lc mt lng d Na2CO3:
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 +2NaCl
Na2CO3 + MgCl2 MgCO3 +2NaCl
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 +2NaCl
Lc b kt ta, cho vo phn nc
lc a. HCl d c:
Na2CO3+2HCl2NaCl+CO2 +H2O
Cụ cn HCl bay i, c NaCl.

58,5.50.100
=2984,69(g)
2,985(kg).
98

5.19. CaSO4 ớt tan, nờn ho tan cỏc
cht vo nc b c mt phn
CaSO4, sau ú cho vo mt lng d
BaCl2
BaCl2 + CaSO4BaSO4 +CaCl2
BaCl2 + Na2SO4BaSO4 +2NaCl
Lc b kt ta BaSO4, cho vo
phn nc lc mt lng d Na2CO3:
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 +2NaCl
Na2CO3 + MgCl2 MgCO3 +2NaCl
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 +2NaCl
Lc b kt ta, cho vo phn nc
lc a. HCl d c:
Na2CO3+2HCl2NaCl+CO2 +H2O
Cụ cn HCl bay i, c NaCl.

3. Cng c, luyn tp (4 phỳt)
- Nhc li cỏc c im tớnh cht chung ca nhúm halogen?
- So sỏnh s bi i tớnh cht ca cỏc nguyờn t halogen.
4. Hng dn hc sinh t hc nh (1 phỳt)
- Lm lai cỏc bi tp c bn v nõng cao
- ễn li kin thc ó hc tit sau luyờn tp tip.
IV RT KINH NGHIM GI DY:
- Phõn phi thi gian: ..........................................................................
- Ni dung: ............................................................................................
- Phng phỏp: ....................................................................................
Giỏo ỏn Hoỏ hc 10 ban c bn

560
=25mol
22,4

17

Duyt ca TTCM

Triu Vn Tiờn

Trng THPT Tho Nguyờn


- ..............................................................................................................
- ..............................................................................................................

Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

18

Trường THPT Thảo Nguyên


Ngày soạn:

Ngày dạy:
Tiết 45:
LUYỆN TẬP
Nhóm halogen

I - MỤC TIÊU
1. kiến thức:
- Ôn lai tính chất vật li, tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm halogen
- Nhũng ứng dung của các nguyên tố nhom halogen.
- Tính chất và ứng dụng của các hợp chất halogen
2. Kỹ năng:
- Hiểu sâu hơn về tính chất các nguyên tố và hợp chất halogen
- Có kĩ năng vận dụng làm các bài tập tính toán
3. Thái độ:
- Giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên,
- Thấy được tầm quan trọng của các nguyên tố halogen từ đó học sinh ham mê học tập môn học hơn.
II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên: Hệ thống các câu hỏi có liên quan, chuẩn bị một số bài tập lí thuyết.
2. Học sinh: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học về các nguyên tố halogen
III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ (kiểm tra trong quá trình dạy học)
2. Dạy nội dung bài mới: (40 phút)
ĐVĐ: Bài hôm nay ta vận dung các kiến thức đã học vào việc giải các bài tập cụ thể
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV hướng dẫn HS chủ động giải các
HS là bài tập theo Bài tập 9 Trang 119 SGK. (tt)
bài tập trên bảng mà HS đã chuẩn bị ở
hướng dẫn hoặc tự Hướng dẫn:
nhà.
chủ động làm bài tập. Để flo sinh ra và không mất đi do sự
Bài tập 8 Trang 119 SGK.
tác dụng mãnh liệt của flo đổi với
Hướng dẫn:
nước.
Các phản ứng hoá học chứng minh tính
2F2 + 2H2O  4HF + O2
oxi hoá của clo mạnh hơn brom và iot.
Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2
Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2
Bài tập 9 Trang 119 SGK.
Để điều chế flo, người ta phải điện
phân dung dịch KF trong hiđro florua
lỏng đã được loại bỏ hết nước. Vì sao
phải tránh sự có mặt của nước?
Bài tập 10 Trang 119 SGK. (tt)
HS là bài tập theo Bài tập 10 Trang 119 SGK.
* Theo bài ra hai chất cùng có nồng độ hướng dẫn hoặc tự Hướng dẫn: (chi tiết).
C% bằng nhau trong cùng một dung
chủ động làm bài tập. Các phản ứng:
dịch thì khối lượng hai chất cũng phải
Gọi số mol NaBr, NaCl là x và y.
bằng nhau, nghĩa là:
NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3
mNaBr = m NaClxMNaBr = yMNaCl
x  x
 (23+80)x = (23+ 35,5)y
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
 103x = 58,5y
(1)
y  y
Tổng số mol AgNO3 của 2 p/ứ:
mAgNO3
Bài tập 11 Trang 119 SGK.
nAgNO3 
5,85
MAgNO3
0,1mol
a) Số mol NaCl =
58,5
Tính mAgNO3:
Khối lượng của 50ml dd AgNO3 8% là
Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

19

Trường THPT Thảo Nguyên


50 x 1,0625 = 53,125 (g)
Khối lượng AgNO3 là:
53,125x8% = 4,25
(g)
Số mol AgNO3 = 4,25:170 = 0,025mol
mAgNO3

( nAgNO3  MAgNO

3



Số mol AgNO3 =

34
0,2mol
170

Phản ứng:
NaCl+ AgNO3AgCl+NaNO3

50x1,0625x
8
0,025mol
)
170.100

V ậy
x + y = 0,025
(2)

Giải (1) và (2) được x 0,009 mol
Do đó C% hai muối cùng bằng:
103x0,009 x100
1,86%
50
Bài tập 13 Trang 119 SGK.
Cho hỗn hợp khí sục qua dd NaOH thì
clo bị giữ lại theo phản ứng:
Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

Trước

0,1

0,2

P/ứ

0,1

0,1

0,1

0,1

Sau p/ứ

0

0,1

0,1

0,1

Khối lượng kết tủa.
mAgCl =(108 + 35,5) x0,1 =14,35 (g)
b) CM hai muối còn lại:
0,1
CM 
0,2mol / lit
0,5lit
Bài tập 12 Trang 119 SGK.
MnO2+4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,8 mol
0,8 mol
Cl2 +2NaOH NaCl + NaClO + H2O
n MnO2 = 69,6: 87 = 0,8 mol
nNaOH = 0,5x 4 = 2mol, sau phản
ứng NaOH dư = 2 -2x0,8=0,4 mol
N NaCl = nNaClO = 0,8 mol
CMNaOH = 0,4/0,5 = 0,8 mol/l
CM NaCl = CMNaClO= 0,8/0,5=1,6mol/l

3. Củng cố, luyện tập: (4 phút)
Nhận biết các ion halogen: F-, Cl-, Br -, I-.
Ion
FClThuốc thử
Lúc đầu cho vài giọt
Khôg có hiện
Kết tủa trắng
dung dịch AgNO3 vào
tượng gì
Tiếp sau đó cho vài giọt
Khôg có hiện
Kết tủa trắng tan
dung dịch NH3 vào
tượng gì
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
- Ôn lại kiến thức
- Chuẩn bị trước bài thực hành số 2

Br-

I-

Kết tủa vàng
nhạt
Kết tủa tan một
phần

Kết tủa vàng
đậm
Kết tủa không
tan

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................

Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

20

Trường THPT Thảo Nguyên


Ngày soạn:

Ngày dạy:
Tiết 46:
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2:
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO

I .MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. kiến thức:
- Điều chế được khí clo và thử tính tẩy màu của clo ẩm.
- Điều chế được dung dịch HCl và thử tính chất của dung dịch HCl
- Phân biệt được các dung dịch HCl, HNO 3, NaCl
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng lắp 1 bộ dụng cụ thí nghiệm đơn giản, các thao tác làm thí nghiệm an toàn, hiệu quả
và quan sát, giải thích hiện tượng thí nghiệm.
3.Thái độ: Trung thực ,tự tin, cẩn thận
II . CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên: Hoá chất: :Ống nghiệm, nút cao su có lỗ , giá TN,ống nhỏ giọt, đèn cồn, đũa thủy tinh.
Dụng cụ: KMnO4 , NaCl rắn , H2SO4 đặc,quỳ tím, ddHCl đặc,nước, ddAgNO 3,HNO3,NaCl.
2. Học sinh: Ôn lại cách nhận biết các ion halogen
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Nêu nguyên tắc điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm? Trong thí nghiệm 1, hoá chất cần dùng
là gì? Có thể thay KMnO4 bằng KClO3 không? Vì sao nên thay KMnO4 bằng KClO3?
Hướng dẫn trả lời: - Nguyên tắc điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là cho HCl đặc tác dung với các
chất oxi hóa mạnh
- Hoá chất cần dùng là HCl đặc, KMnO 4 rắn
- có thể thay được vì KClO3 cũng là một chất oxi hoá mạnh và lượng KClO 3 cần dùng ít hơn
2. Dạy nội dung bài mới:
ĐVĐ: Để chứng minh về tính chất của clo và hợp chất clo hôm nay ta tiến hành làm các thí nghiệm.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
* GV nêu 3 TN trong tiết thực hành.
HS chú ý theo dõi và
* GV nói rõ cách thực hiện TN điều chế
thực
hiện
theo
và thử tính tẩu màucủa khí clo ẩm (hình
hướng dẫn của GV.
5.10 SGK) bằng cách dưới đây. GV biểu
diễn cách làm.(hình 5.1) SGV trang 141).
* GV nhắc nhở HS cẩn thận khi tiếp xúc
với dd H2SO4 đặc.
Hoạt động 1 (15 phút)
Thí nghiệm 1: Điều chế khí clo. Tính tẩy màu của clo ẩm.
GV hướng dẫn cách làm ( theo hình vẽ
HS thực hành thí
Các phản ứng:
5.1 SGV trang 109).
nghiệm quan sát, ghi 2KMnO4 + 16HCl  2 KCl + 2MnCl2
Liều lượng:
chép hiện tượng, + 5Cl2
2 hạt ngô thuốc tím: KMnO4.
giải
thích
viết +8H2O.
phương trình phản
Nhỏ giọt dd HCl đậm đặc.
ứng. Tường trình thí Tác dụng clo đối với giấy màu ẩm:
Giấy màu ẩm gắn sát nút c/su.
nghiệm.
Chú ý: có thể dùng KClO3 lượng ít hơn
Cl2 + H2O � HCl + HClO
và dd HCl đặc để điều chế clo.
Tính oxi hoá mạnh của HClO làm mất
KClO3 + HCl  KCl + HClO3
màu của giấy màu.
HClO3 có tính oxi hoá mạnh và dễ bị
phân huỷ trong môi trường axit:
2HClO3 + 10HCl 6Cl2 + 6H2O
Hoạt động 2 (10 phút)
Thí nghiệm 2: Điều chế axit clo hiđric.
GV chỉ dẫn HS tiến hành theo hình vẽ
HS tiến hành làm Phản ứng:
<2500 C
5.2 SGV trang 142.
TN.
NaCl + H2SO4 �����
NaHSO4
* Hoặc có thể tiến hành theo cách khác

Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

21

Trường THPT Thảo Nguyên


+HCl
Khí HCl tan nhiều trong nước là do phân
tử HCl phân cực mạnh.

theo điều kiện của PTN.
Hoạt động 3 (10 phút)

Thí nghiệm 3: Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch
HS thảo luận chọn
HCl, NaCl, HNO3
hoá chất nhận biết
Quì tím
GV giới thiệu: có 3 lọ mất nhãn đựng 3
các dung dịch.
NaCl
HCl, HNO3
dung dịch HCl, NaCl và HNO3.
Không đổi Quì tím chuyển màu đỏ
GV hướng dẫn HS đánh số thứ tự 1, 2,
màu
3. hướng dẫn HS thảo luận về cách lựa
AgNO3
chọn hoá chất và trình tự tiến hành thử để
HCl
HNO3
nhận biết dựa vào các hiện tượng quan

kết
tủa
Không

sát được.
trắng
hiện tượng
GV có thể vẽ sơ đồ để HS tiến hành theo

trình tự.
( HS có thể dùng dd AgNO3 trước cũng
được)
3. Củng cố, luyện tập (4 phút)
- Nêu lại kiên thức cơ bải của clo, hiđroclorua và axit clohiđric
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)
- Viết tường trình thi nghiệm hôm sau nộp để kiểm tra
- Chuẩn bị trước bài thực hành số 3
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
- Phương pháp: ....................................................................................
- ..............................................................................................................
- ..............................................................................................................

Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

22

Duyệt của TTCM

Triệu Văn Tiên

Trường THPT Thảo Nguyên


Ngày soạn:

Ngày dạy:
Tiết 47:
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3:
TÍNH CHẤT HỐ HỌC CỦA BROM VÀ IOT

I .MỤC TIÊU :
1. kiến thức:
- So sánh tính chất của brom với clo và iot
- Tác dụng của hồ tinh bột với iot
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng lắp 1 bộ dụng cụ thí nghiệm đơn giản, các thao tác làm thí nghiệm an tồn, hiệu
quả và quan sát, giải thích hiện tượng thí nghiệm.
3.Thái độ: Trung thực ,tự tin, cẩn thận
II . CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
1. Giáo viên:
Hố chất: : Dung dịch nước clo, dung dịch brom, dung, dung dich NaBr, NaI, hồ tinh bột.
Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su có lỗ , giá TN,ống nhỏ giọt, đèn cồn, đũa thủy tinh.
2. Học sinh: Ơn lại cách nhận biết các ion hal
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Kiểm tra bài cũ: (khơng kiểm tra)
2. Dạy nội dung bài mới:
ĐVĐ: Để hiểu sâu hơn và chứng minh tính chất của brom và iot hơm nay ta tiếp tục tiến hành các thí
nghiệm.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: (10 phút)
…(học sinh …xem SGV trang 145)
- GV nêu nội dung của tiết thực hành.
- GV có thể biểu diễn cách làm thí

ng tẩ
m NaBr

ng tẩ
m nướ
c clo
Nước
nghiệm chứng minh tính oxi hố của
NaBr
clo
Cl2, Br2, I2 bằng hõm sứ.

m sứ
- GV nêu u cầu cần thực hiện trong
Làm tương tự như vậy đối với dd NaI
buổi thực hành; Lưu ý HS cẩn thận khi

nước Br2 , quan sát điểm giữa hai
tiếp xúc với các hố chất độc Cl2, Br2.
cục bơng.
Hoạt động 2 : (10 phút)
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm HS làm thí nghiệm 1. So sánh tính oxi hố của brom và
như trong SGK
theo hướng dẫn của clo
GV: Hướng dẫn sự chuyển mầu của GV
a) Cách tiến hành: Cho vào ống
dung dich NaBr
(Chú ý: chó thêm vài nghiệm khoảng 1ml dd NaBr cho vào
(Dung dịch chuyển mầu là do clo oxi giọt benzen vào để vài giọt nước clo và lắc nhẹ
hố ion Br- thành Br2 có mầu nâu đỏ
brom tan vao dễ quan b) Quan sát, giải thích, viết phương
Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2
sát)
trình phản ứng, và kết luận về tính
oxi hố của clo so vời brom.
Cl có tính oxi hố mạnh hơn brom)
Hoạt động 3: (10 phút)
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như HS làm thí nghiệm 2. So sánh tính oxi hố của brom và
trong SGK ( trang 121).
theo hướng dẫn của iot.
GV hướng dẫn sự chuyển màu của dung GV.
a) Cách tiến hành: Ống nghiệm đựng
dịch NaI.
1ml dd NaI cho vào vài giọt nước
( Br2 oxi hố ion I- thành I2 chất rắn
brom, lắc nhẹ.
màu đen tím: Br2 + 2NaI  2NaBr +I2
b) Quan sát, giải thích, viết phương
trình phản ứng, kết luận về tính oxi
Vậy brom có tính oxi hố mạnh hơn iot)
hố của brom so với iot.
* Có thể cho HS tiến hành TN bằng hõm
Giáo án Hố học 10 ban cơ bản

23

Trường THPT Thảo Ngun


sứ ( như trên).
Hoạt động 4: (10 phút)
GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm HS làm thí nghiệm 3. Tác dụng của iốt với hồ tinh bột.
như trong SGK( trang 121).
theo hướng dẫn của Cách tiến hành:
GV.
Cho khoảng 1ml hồ tinh bột vào ống
nghiệm và nhỏ một vài giọt iót rồi
quan sát hiện tượng .
+ Đun nóng ống nghiệm trên ngọn
đèn cồn rồi quan sát hiện tượng của
thí nghiệm.
3. Củng cố luyện tập: (4 phút)
- Hãy so sánh tính chất cơ bản của Flo, clo, brom và iot.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1 phút)
- Về nhà viết tường trình thí nghiệm
- Xem trước bài oxi - ozon
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................................................

Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

24

Trường THPT Thảo Nguyên


Ngày soạn:

Ngày dạy:
Tiết 48:
KIỂM TRA 1 TIẾT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Tính chất vật li và tính chất hoá học của nhóm halogen
- Tính chất các hợp chất halogen và các ứng dung quan trọng của nhom halogen
2. Kĩ năng:
- Năm trắc kiến thức và vận dụng giải các bài tâp lí thuyết và bài tập tính toán.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác học tập học tập,
II. Nội dung đề kiểm tra
1. Hình thức: 30% trắc nghiệm khách quan và 70% tự luận
2. Nội dung

A. Ma trận đề kiểm tra.
Nhận biết

Nội dung kiến thức
1. Tính chất của
nhóm halogen

TN
1 câu


2. Viết phương
trình phản ứng

2 câu


3. Bài tập tính toán
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ %

TL

Mức độ nhận thức
Vận dụng
Thông hiểu
thấp
TN
TL
TN
TL
1 câu

3 câu
1,5 đ
1 câu


1 câu
0.5 đ
1 câu


2 câu


1 câu
2 câu 1 câu
4 câu 1 câu 3 câu
1 đ 1,0 đ
1,0 đ 3,5 đ
1 đ 2,5 đ
(10%)
(10%) (10%) (10%) (35%)
(25%)

Vận dụng ở
mức cao hơn
TN
TL

Cộng
2 câu

(20%)
6 câu

(30%)
4 câu

(50%)
12 câu
10,0 đ
(100%)

B. Nội dung đề kiểm tra
Đề bài lớp 10A1
Câu 1 ( 3 điểm): Trắc nghiệm khách quan
1) Trong phản ứng Cl2 + H2O  HCl + HClO, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hoá.
B. Clo chỉ đóng vai trò chất khử
C. Clo vừa đóng vai trò là chất oxi hoá, vứa đóng vai trò là chất khử.
D. Nước đóng vai trò là chất khử.
2) Cho 20 g hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1g khí H2 bay ra. Khối
lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam?
A. 40,5 g
B. 55,5 g
C. 45,5 g
D. 65,5 g
3) Dung dịch axit nào sau đây không không thể chứa trong bình thuỷ tinh?
A. HCl
B. H2SO4
C. HNO3
D. HF.
Câu II: (3 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau và ghi rõ điều kiên nếu có.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
HCl ��
� Cl2 ��
� FeCl3 ��
� NaCl ��
� HCl ��
� CuCl2 ��
� AgCl

Giáo án Hoá học 10 ban cơ bản

25

Trường THPT Thảo Nguyên


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×