Tải bản đầy đủ

Giáo án Hóa 10 tự chọn

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 1:
Chủ đề 1:
CÁC CÔNG THÚC CƠ BẢN THƯỜNG DÙNG TRONG HOÁ HỌC
I - MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Hoá trị của một nguyên tố
- Tỉ khối của chất khí.
- Định luật bảo toàn khối lượng
- Mol , nồng độ dung dịch
2 .Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan: lập CTHH, tính nồng độ phần
trăm, nồng độ mol/l
3. Thái độ: - Học hỏi, tìm tòi ở thầy cô và bạn bè.
- Tư duy, tích cực đối với môn học
II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên: Một số kiến thức cơ bản về chương trình THCS
2. Học sinh: Các dụng cụ học tập cho môn học. HS ôn lại các kiến thức hoá học lớp 8, 9
III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
2. Dạy nội dung bài mới:
ĐVĐ: Những công thức cơ bản thường dùng trong hoá học? Vận dụng các công thức đó như thế nào?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: (20 phút)
1 - Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích
và lượng chất. Tỉ khối của chất khí:
GV: Xác định
Klượng
V khí
- Công thức tính số mol
HS: thảo luận nhóm và trả
V=22,4.n
n=m/M
chất(m)
(đktc)
của một chất liên quan đến lời
khối lượng chất, thể tích ở
n=V/22,4
m=n.M
lượng
đktc?
chất(n)
- Công thức tính tỉ khối
của chất khí A đối với khí
B? Của khí A đối với
n = A/N
A = n.N
không khí?
số ptử
chất(A)

Vận dụng lµm bµi
tËp sau:
Bµi 1: Hãy tính thể tích
ở đktc của:
a) Hỗn hợp khí gồm có
6,4g khí O2 và 22,4 gam


HS: thảo luận nhóm và
khí N2.
lam bài tập.
b) Hỗn hợp khí gồm
có 0,75 mol CO2; 0,5 mol
CO và 0,25 mol N2.
Bµi 2: Có những chất
khí riêng biệt: H2; NH3;
SO2. Hãy tính tỉ khối của

N = 6.1023 (ngtử hay phtử)
MA
Tỉ khối của A đối với khí B: dA/B =
MB
Tỉ khối của A đối với khí không khí: dA/kk =
MA
29
Vận dụng lµm bµi tËp
Bài 1
a) nO 2 = 6,4/32= 0,2 mol ; nN 2 = = 22,4/28
= 0,8 mol
⇒ ∑ nhh = 0,8 + 0,8 = 1 mol ⇒ V

= n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)
b) ∑ nhh = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mo ⇒ V
= 1,5.22,4 = 33,6 (lít).

HS: thảo luận nhóm và
1

Bài 2:


mỗi khí so với:
lam bài tập.
a) dH 2 / N 2 = 2/28 ; dH 2 /kk = 2/29 ; dNH 3 /N
a) Khí N2.
2 = 17/28….
b) Không khí.
GV: Gọi HS bất kì lên
thực hiện:
Hoạt động 2: (10 phút)
2. Định luật bảo toàn khối lượng
GV:
HS: Thảo luận và trả lời - Trong phản ứng hoá học thì tổng khối
? Phát biểu định luật bảo câu hỏi.
lượng các chất tham gia phản ứng luôn bằng
toàn khối lượng?
tổng khối lượng của sản phẩm tạo thành.
VD: Phản ứng: A + B → C +D
? Viết biểu thức cụ thể hóa mA + mB = mC + mD
Thì: mA + mB = mC + mD
ĐLBTKL của phản ứng A
+ B → C +D ?
Vận dụng lµm bµi tËp:
Vận dụng lµm bµi
Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất X
HS: X + 2O2 có khối lượng m g thấy cần dùng 4,48 lít
tËp sau:
O2(ĐKTC) tạo thành CO2 và H2O theo tỉ lệ

→ CO2+2H2O
n CO
1
GV: Viết PTPU x¶y ra? Theo PTPƯ tính được số
= . Tính m?
số
mol
nH O 2
Dựa vào tỉ lệ số mol CO2 mol CO2, số mol H2O suy
và số mol H2O áp dụng ra khối lượng của chúng.
ĐLBTKL tính m theo O2,
Áp dụng ĐLBTKL
CO2, H2O?
ta

m x = m CO2 + m H2O − m O2
2

2

Hoạt động 3: (10 phút)
GV: Xét hợp chất AxByCz HS: Thảo luận và trả lời
có chứa thành phần phần câu hỏi.
trăm về khối lượng các
nguyên tố lần lượt là a, b, x : y : z =
c . Lập biểu thức liên hệ
a
b
c
=
=
giữa x,y,z và a,b,c?
MA MB MC
Vận dụng lµm bµi tËp
sau:

HS: Gọi công thức của
hợp chất là HxNyOz
ta có
x: y: z =
%H %N %O 1,5 22
:
:
=
=
MH M N MO
1 14
⇒ x : y : z = 1 : 1: 3
⇒ Công thức hợp chất là:
HNO3.
3. Củng cố, luyện tập: (3 phút)
- củng cố lại các nội dung và bài tập đã học
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Ôn lại các bài tập đã làm
- Xem lại phần dung dịch, nồng độ của dung dịch
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

3. Lập công thức của hợp chất
Xét hợp chất AxByCz có chứa thành phần
phần trăm về khối lượng các nguyên tố lần
lượt là a, b, c . Lập biểu thức liên hệ giữa
x,y,z và a,b,c?
a
b
c
=
=
x:y:z=
M A M B MC
Vận dụng lµm bµi tËp:
Xác định công thức của hợp chất vô
cơ chứa các nguyên tố H,N, O biết % về
76,5 lượng của các nguyên tố là: H = 1,5%
khối
=
N16
= 22% O = 76,5% ?

- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:

Ngày dạy:
2


Tiết 2:
Chủ đề 2:
NỒNG ĐỘ CỦA DUNG DỊCH
I - MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Định luật bảo toàn khối lượng
- Tỉ khối của chất khí.
- Mol , nồng độ dung dịch
2 .Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan: lập CTHH, tính nồng độ phần
trăm, nồng độ mol/l
3. Thái độ: - Học hỏi, tìm tòi ở thầy cô và bạn bè.
- Tư duy, tích cực đối với môn học
II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên: Một số kiến thức cơ bản về chương trình THCS
2. Học sinh: Các dụng cụ học tập cho môn học. HS ôn lại các kiến thức hoá học lớp 8, 9
III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
2. Dạy nội dung bài mới:
ĐVĐ: Những công thức cơ bản nào thường dùng trong hoá học? Vận dụng các công thức đó như thế
nào?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: ( 10 phút)
1. Kiến thức cần nhớ
GV: ? Nhắc lại công thức tính HS: Trả lời câu hỏi.
+ Công thức tính nồng độ phần trăm.
nồng độ % và nồng độ mol/l?
m ct
100 %
C% =
m dd
C%: Nồng độ phần trăm
mct : Khối lượng chất tan
mdd : Khối lượng dung dịch

Hoạt động 2: (30 phút)
GV: Ra bài tập
Bài 1: Để trung hòa 50 ml dung
dịch HCl cần dùng hết 75 ml
dung dịch Ba(OH)2 0,1 M. Tính
CM của dung dịch axit?

Bài 2: Hòa tan 10,8g Al t/d vừa
đủ với 600ml dd axit HCl sau p/ứ
thu được V lít khí ở đktc.
a/ Tìm V. b/ Tìm khối lượng
muối nhôm thu được. c/ Tìm
nồng độ CM của HCl ban đầu.

+ Công thức tính nồng độ mol/lít
n
CM =
V
CM : Nồng độ mol/lít
n : Số mol chất tan
V : Thể tích dung dịch.
2. Bài tập vận dụng
Bài 1:
HS: Thảo luận và PTPƯ
đua ra cách giải bài 2HCl + Ba(OH) 2 
→ BaCl 2 + H 2O ;
tập.
n Ba (OH)2 = 0,075x 0,1=0,0075(mol)
Vận dụng giải bài
⇒ n HCl = 2n Ba (OH )2 = 0, 0075x2 = 0, 015
tập này trên bảng
n HCl 0, 015
=
= 0, 2
(mol) ⇒ C MHCl =
V
0, 075
Bài 2:
10,8
HS: Thảo luận và Số mol của Al: n = 27 = 0, 4( mol )
đua ra cách giải bài 2Al+6HCl → 2AlCl3+3H2
tập.
Vận dụng giải bài
3


d/ Tính lượng sắt (II) oxit cần
tập này trên bảng
dùng để phản ứng hết với V lít khí
ở trên.
HS nhận xét ⇒
hoàn thiện bài

Bài 3. Cho 3,09g muối NaX tác
dụng với dd AgNO3 thu đựơc
5,64g kết tủa. Tính khối lượng
nguyên tử X?

Bài 4: Trong 800 ml dd NaOH
có 8g NaOH. Tính nồng độ mol
của dd NaOH?
a) Tính nồng độ mol/l của dung
dịch NaOH.
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O
vào 200ml dung dịch NaOH để có
dung dịch NaOH 0,1M?

HS: Thảo luận và
đua ra cách giải bài
tập.
Vận dụng giải bài
tập này trên bảng

HS: Thảo luận và
đua ra cách giải bài
tập.
Vận dụng giải bài
tập này trên bảng
HS nhận xét
hoàn thiện bài



0,4 1,2
0,4
0,6
⇒ a/ VH 2 = n.22, 4 = 0, 6.22, 4 = 13, 44(l ) ;
b/ mAlCl 3 = 0,4 . 133,5 = 53,4 (g) ;
n 1, 2
= 2( M )
c/ CM = =
V 0,6
d/ FeO + H2 → Fe + H2O
0,6
0,6
⇒ MFeO = 0,6 . 72 = 43,2(g)
Bài 3:
NaX + AgNO3 → AgX + NaNO3
Số mol kết tủa: n = m: M = 5,64 : (108 +
X)
⇒ số mol NaX = số mol kết tủa
ta có MNaX = m: n = 3,09: ( 5,64: (108+X))
Mà MNaX = 23 + X => 23+X = 3,09:
( 5,64:(108+X)) ⇒ X = 80
Bài 4:
a) Số mol NaOH = m: M = 8:40 = 0,2 mol
Nồng độ mol của NaOH là: CM = n: V =
0,2 ; 0,8 = 0,25M.
b) nNaOH trong 200ml dung dịch có nồng độ
0,25M là: n = 0,2.0,25 = 0,05mol.
CM = n/V ⇒ Vdd 0,1M chứa 0,05 mol NaOH = n/CM =
0,05/0,1 = 0,5(lít).
Cần thêm VH 2 O = 0,5 – 0,2 = 0,3 (lít) =
300ml.

3. Củng cố, luyện tập (2 phút)
- Hệ thống lại các kiến thức đã học.
- Củng cố các bài tập đã làm
4. Hướng dẫn học sunh tự học bài ở nhà (3 phút)
- Xem lại các bài tập đã làm.
- Làm các bài tập sau:
1) Trung hòa dd Ba(OH)2 1M bằng dd HNO3 0,4M.
a/ Tính thể tích của 2 dd ban đầu nói trên, biết sau phản ứng thu được 26,1 gam muối.
b/ Tính nồng độ mol của dd sau phản ứng.
2) Trộn 200ml dd KOH 5,6% khối lượng riêng 1,0045 vào 50 ml dd H2SO4 0,5M thu được dd E.
a) Dung dịch E còn dư axit bazo hay đã trung hòa?
b) Có các dd NaOH 1M và HCl 1M cần chọn dd nào và thể tích bao nhiêu để trung hòa dd E?
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
- Phương pháp: ....................................................................................
- ..............................................................................................................
- ..............................................................................................................

Ngày soạn:

Ngày dạy:
4

Duyệt của TTCM


Tiết 3:
Chủ đề 3:
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ ĐỒNG VỊ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Cũng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử
2. Kỷ năng : Rèn luyện kỷ năng tính bán kính nguyên tử, nguyên tử khối
3. Thái độ: Qua các bài tập học sinh có hứng thú trong học tập bộ môn hơn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên: - Hệ thống các câu hỏi và một số bài tập luyện tập
2. Học sinh: - Ôn tập các kiến thức đã học, làm bài tập về nhà.
II. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Câu hỏi :
? Nêu cấu tạo nguyên tử, điện tích mỗi loại hạt?
? C«ng thøc tÝnh khèi lîng, thÓ tÝch , khèi lîng riªng cña nguyªn tö ?
Hướng dẫn : * Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 hạt cơ bản : e, p, n.
Khối lượng hạt e là : 9,1094.10-28 (g) hay 0,55x10-3 u
Khối lượng hạt p là :1,6726.10-24 (g) hay 1 u
Khối lượng hạt n là :1,6748.10-24 (g) hay 1 u
* Khối lượng nguyên tử : m NT = me + mn + mn .
Do khối lượng của cac hạt e rất nhỏ, nên coi khối lượng nguyên tử m NT = mn + mn .
4
3

* Thể tích khối cầu : V = π r 3 ; r là bán kính của khối cầu.
* Khối lượng riêng của một chất : D =

m
D=
m

4
.3,14.r 3
V
3

2. Dạy nội dung bài mới :
ĐVĐ: Qua kiến thúc đã học ta vân dung vào làm các bài tập sau:
Hoạt động của GV
Hoạt động 1 (5 phút)
Bài 1 : Hãy tính khối
lượng nguyên tử cacbon.
Biết cacbon có 6e, 6p,
6n.
Hoạt động 2 (5 phút)
Bài 2 Cho biết 1u =
1,6605.10-27 kg. Nguyên
tử khối của oxi bằng
15,999. Hãy tính khối
lượng của 1nguyên tử
oxi kg?
Hoạt động 3 (10 phút)
Bài 3: Cho 1kg sắt có
bao nhiêu g electron?
Cho biết 1mol nguyên tử
sắt có khối lượng là
55,86 g và 1 nguyên tử
sắt có 26 electron
GV: Hướng dẫn cho học

Hoạt động của HS
HS: Thảo luận và làm bài tập

Nội dung
Bài 1:
mC = 6.1, 6726.10−27 + 6.1, 6748.10 −27

= 20,1.10−27 kg
HS: Dựa vào khái niệm
nguyên tử khối học sinh tự
giải bài tập này

Bài 3:
HS: Tính số mol sắt có trong
1000
n
=
=17,59(mol) ⇒ Số nguyên tử
Fe
1kg sắt từ đó suy ra số
56,85
nguyên tử sắt có trong 1kg sắt có trong 1kg sắt là: 17,59x 6,02.1023 =
sắt ?
105,89.1023
Tính số e có trong
Số electron có trong 1kg sắt là:
1kg sắt từ đó suy ra me
105,89.1023. 26 = 2753,14.1023
5


me = 9,1094.10-31. 2753,14.1023=
25,079.10-8 kg
Giải : Thể tích của 1 mol Au:

sinh
Hoạt động 4 (10 phút)
Bài 4 : Ở 200C DAu =
19,32 g/cm3. Giả thiết
trong tinh thể các
nguyên tử Au là những
hình cầu chiếm 75% thể
tích tinh thể. Biết khối
lượng nguyên tử của Au
là 196,97. Tính bán kính
nguyên tử của Au?

HS: Thảo luận và đưa ra các
giải pháp làm bài tập.
Một HS lên bảng trình bày.

V Au =

196,97
= 10,195 cm 3
19,32

Thề tích của 1 nguyên tử Au:
75
1
10,195.
.
= 12,7.10 − 24 cm 3
23
100 6,023.10
Bán kính của Au:
3V
3.12,7.10 −24
r=3
=3
= 1,44.10 −8 cm
4.π
4.3,14

Hoạt động 5 (5 phút)
Bài 5: Khi điện phân
Bài 5:
nước, ứng với 1 g hiđro
PTPU điện phân nước:
sẽ thu được 7,936 g oxi. HS viết PTPƯ dựa vào tỉ
1
H 2 O 
→ H 2 + O 2 ⇒ Vì 1 PT nước
Hỏi nguyên tử oxi có
khối lượng hiđro và khối
2
khối lượng gấp bao
lượng oxi để so sánh
được cấu tạo bởi 2 nguyên tử H và
nhiêu lần khối lượng của
1nguyên tử O nên khối lượng oxi sẽ gấp
nguyên tử hi đro
7,936x2 = 15,872 lần khối lượng của
GV: Hướng dẫn
nguyên tử hiđro
3. Củng cố, luyện tập: (2 phút)
- Củng cố lại các bài tập đã làm.
4. Hướng dẫn học sinh tự học bài: (3 phút)
BTVN:
1) Cho biết 1 nguyên tử Mg có 12e, 12p, 12n.
a) Tính khối lượng 1 nguyên tử Mg?
b) 1 (mol) nguyên tử Mg nặng 24,305 (g). Tính số nguyên tử Mg có trong 1 (mol) Mg?
2) Khối lượng nơtron bằng 1,6748.10-27 kg . Giả sử nơtron là hạt hình câù có bán kính là 2.10-15 m . Nếu
ta giả thiết xếp đầy nơtron vào một khối hình lập phương mỗi chiều 1 cm , khoảng trống giữa các quả
cầu chiếm 26% thể tích không gian hình lập phương . Tính khối lượng của khối lập phương chứa nơtron
đó
3) Biết rằng tỷ khối của kim loại ( Pt) bằng 21,45 g/cm3 , nguyên tử khối bằng 195 ; của Au lần lượt
bằng 19,5 cm3 và 197 . Hãy so sánh số nguyên tử kim loại chứa trong 1 cm3 mỗi kim loại trên .
4) Coi nguyên tử Flo ( A=19 ; Z= 9) là một hình cầu có đường kính là 10-10m và hạt nhân cũng là một
hình cầu có đường kính 10-14 m
a. Tính khối lượng 1 nguyên tử F
b.Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử F
c. Tìm tỷ lệ thể tích của toàn nguyên tử so với hạt nhân nguyên tử F
5) Nguyên tử Zn có bán kính r = 1,35.10-10 m , nguyên tử khối bằng 65 u
a. Tính d của nguyên tử Zn
b. Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung vào
hạt nhân với bán kính r = 2.10-15 m . Tính d của hạt nhân nguyên tử Zn
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn:

Ngày dạy:
6


Tiết 4:
Chủ đề 4:
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ ĐỒNG VỊ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Cũng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, các khái niệm điện: tích hạt nhân, số khối
của hạt nhân nguyên tử, ký hiệu nguyên tử, đồng vị.
2. Kỷ năng :
- Rèn luyện kỷ năng tính bán kính nguyên tử, nguyên tử khối
- Rèn luyện kü năng xác định các đại lượng như p,n,e khi biết số khối A, số đơn vị điện tích hạt nhân
3. Thái độ: Qua các bài tập học sinh có hứng thú trong học tập bộ môn hơn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên: - Hệ thống các câu hỏi và một số bài tập luyện tập
2. Học sinh: - Ôn tập các kiến thức đã học, làm bài tập về nhà.
II. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)
2. Dạy nội dung bài mới :
ĐVĐ: Qua kiến thúc đã học ta vân dung vào làm các bài tập sau:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1 (5 phút)
Bài 1:
HS: Dựa vào dữ kiện bài hệ phương trình
Bài 1 : Tổng số hạt p, n, e trong
cho thiết lập được hệ
P + e +N = 155
một nguyên tử là 155. Số hạt
phương trình
P + e – N = 33
mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 33 hạt. Tính
2P + N = 155
số p , n, A của nguyên tử ?
2P – N = 33
GV: Hướng dẫn HS lập phương
Giải hệ phương trình ta có P = 47 ; N
trình biểu diễn mối liên hệ giữa
= 61
⇒ A = P + N = 108
các loại hạt trong nguyên tử?
Hoạt động 2 (5 phút)
Bài 2:
Bài 2: Nguyên tử của một
Theo đầu bài ta có : p + e + n = 115.
nguyên tố có cấu tạo bởi 115 hạt. HS: Thảo luận và một
Mà: p = e nên ta có 2p + n =
Hạt mang điện nhiều hơn hạt
học sinh lên bảng trình
115 (1)
không mang điện là 25 hạt. Xác
bày.
định A; N của nguyên tử trên.
Một học sinh khác nhận Mặt khác : 2p – n = 25 (2)
xét.
Kết hợp (1) và (2) ta có :
2 p + n = 115
giải ra ta được

2 p − n = 25
 p = 35
vậy A = 35 + 45 = 80.

n = 45
Hoạt động 3 (5 phút)
Bài 3:
10
Áp dụng công thức
Bài 3: Bo có 2 đồng vị là: 5 B
aX + bY
HS: Áp dụng công thức
11
⇒ Vận dụng :
A=
chiếm 18,89 % và 5 B chiếm tính để giải bài tập
100
81,19 %. Tìm nguyên tử khối
10x18,89 + 11x81,11
A=
= 10,81
trung
bình
của
Bo?
100
GV: Công thức tính A ?
Hoạt động 4 (5 phút)
Bài 4 :
Bài 4 Nguyên tử khối trung bình
Áp dụng công thức ta có:
của brom là 79,91. Brom có hai
7


79
đồng vị , biết 35 Br chiếm 54,5%.
Tìm số khối của đồng vị thứ hai?
GV: Tính số khối của đồng vị
chưa biết như thế nào từ công

thức A =

HS: Áp dụng công thức
để tính

54,5.79 + Y.45,5
⇔ 7991 = 4305,5
100

+ 45,5Y ⇒ Y = 81

Vậy số khối
của đồng vị thứ 2 là 81

aX + bY
100

khi đã biết A =79,91 ; a = 54,5 ?
Hoạt động 5: (10 phút)
Bài 5: Biết NTK trung bình của
bo là 10,812. Mỗi khi có 94
10
HS: Thảo luận và thay
nguyên tử 5 B thì có bao nhiêu
số làm bài tập.
11
nguyên tử 5 B ?
Một học sinh trình bày
GV: Hướng dẫn HS tính % số trên bảng và học sinh
nguyên tử của mỗi đồng vị sau khác nhận xét.
đó dựa vào biểu thức tính A để
tính hoặc tính trực tiếp từ số
nguyên tử của mỗi đồng vị theo
công thức A =

A=

Bài 5:
Nếu gọi số nguyên tử của đồng vị
là b ta có : A =

11
5

B

94.10 + b.11
⇒ b
94 + b

Thay số vào giải pt tính được b

aX + bY
trong đó
100

a; b lần lượt là số nguyên tử của
mỗi đồng vị
Hoạt động 6: (10 phút)
63
Bài 6 : Đồng có 2 đồng vị 29 Cu

2

65

và 29 Cu . Nguyên tử khối trung
bình của đồng là 63,54. Tìm tỉ lệ
63
khối lượng của 29 Cu trong
CuCl2 .
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập

Bài 6: M CuCl = 134,54 ⇒ Đặt % của
63
đồng vị 29 Cu là x ⇒ 63x + 65(1 – x)
= 63,54  x = 0,73 ⇒ Vậy 2963Cu % =
73% ⇒ Thành phần % của 2 đồng vị

HS: Thảo luận và thay
số làm bài tập.
Một học sinh trình bày
trên bảng và học sinh
khác nhận xét.

Cu trong CuCl2 :

63,54
= 0,47 = 47%
134,54

63
Thành phần % của 29 Cu trong CuCl2 :
Trong 100g CuCl2 có 47g là Cu (cả
2 đồng vị). trong hỗn hợp 2 đồng vị
63
65
63
29 Cu và 29 Cu thì đồng vị 29 Cu

chiếm 73%. Vậy khối lượng
trong 100g CuCl2 là :

63
29

Cu

47.73
= 34,31%
100

3. Củng cố, luyện tập: (3 phút)
- Củng cố lại các bài tập đã làm
4. Hướng dẫn học sinh tự học bài: (2 phút)
BTVN: Một dung dịch chứa 8,19 g muối NaX tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO 3 thu được
26,09 g kết tủa.
a) Tìm nguyên tử khối của X và gọi tên X?
b) X có hai đồng vị. Giả sử số nguyên tử của đồng vị thứ nhất gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ 2.
Hạt nhân nguyên tử của đồng vị thứ nhất ít hơn hạt nhân của đồng vị thứ 2 là 2 nơtron. Tìm số khối của
mỗi đồng vị?
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Duyệt của TTCM
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
- Phương pháp: ....................................................................................
- ..............................................................................................................
- ..............................................................................................................
8


Ngy son:

Ngy dy:

Tit 5:
Ch 5:
CU TO V NGUYấN T
I. MC TIấU
1. Kin thc: Cng c kin thc v cu to v nguyờn t nh lp e, phõn lp e, s e ti a trong mi
phõn lp trong mi lp
2. Kỹ nng : Rốn luyn k nng xỏc nh cỏc loi ht p,n,e. Xỏc nh s e trong mi lp, mi phõn lp
3. Thỏi : Qua bi hc hc sinh hng thỳ tỡm tũi nghiờn cu hc tp b mụn hn.
II. CHUN B CA GV V HS
1 Giỏo viờn: Chun b cỏc bi tp v cu to v nguyờn t, h thng cỏc cõu hi
2. Hc sinh: ễn tp cỏc kin thc ó hc, lm cỏc bi tp v nh.
III. TIN TRèNH BI DY
1. Kim tra bi c: (Kim tra trong quỏ trỡnh dy hc)
2. Dy ni dung bi mi:
V: V nguyờn t cú cu to nh th no? Cỏc electron chuyn ng nh th no? c im electron
ngoi cng?
Hot ng ca GV
Hot ng ca HS
Ni dung
Hot ng 1: (10 phỳt)
1. Cu to v nguyờn t
GV: Trong nguyờn t cỏc
- Lp electron: cỏc e cú mc nng lng gn
e chuyn ng nh th
bng nhau thuc cựng 1 lp. cỏc e c ỏnh s
no? Nêu đặc điểm HS: Tr li cỏc cõu t phớa gn ht nhõn ra ngoi theo th t mc
nng lng tng dn. S e ti a trờn mi lp l
của các e trên cùng 1 hi m GV t ra
lớp, 1 phân lớp? Ký - S chuyn ng 2n2.
hiu cỏc phõn lp? ký ca e trong nguyờn - Phõn lp e: lp e li c chia thnh 1 hoc
nhiu phõn lp (s, p, d, f). S phõn lp bng s
hu cỏc lp? S phõn lp t
th t ca lp.
cú trong mi lp? S e
ti a trong mi phõn
lp, trong mi lp?
Hot ng 2: (10 phỳt)
2. Vn dng làm bài tập sau:
GV cho HS t gii cỏc
bi tp 1 v 2
HS: Tho lun v
Bi 1:
Bi 1: Hóy cho bit mi gii bi tp
Bi 2:
quan h gia n v in - Hai hc sinh lờn
tớch ht nhõn Z vi s bng trỡnh by
proton, s electron vi s - Hc sinh khỏc nhn
th t ca nguyờn t xột.
trong bng h thng tun
hon.
Bi 2: Cỏc lp electron
c c trng bng cỏc
s nguyờn (gi l s
lng t chớnh) n = 1, 2,
3, 4. V c t bng
cỏc ch cỏi.
a) Hóy ghi tờn lp
electron ng vi cỏc lp
n = 1, 2, 3, 4.
b) Sp xp cỏc lp ú
theo th t t trong ra
ngoi.
9


Hoạt động 3: (10 phút)
Bài 3: Dùng 14,6g dd
HCl vừa đủ đÓ hòa tan
11,6g hidroxit của một
kim loại A có hóa trị II
a. Xác định tên của
hidroxit của kim loại A
b. cho biết A có số proton
bằng số nơtron và có số
khối bằng nguyên tử khối
trung bình. Cho biết A có
bao nhiêu líp electron?
Số electron trong mỗi
lớp?

HS: Thảo luận và
giải bài tập
- Hai học sinh lên
bảng trình bày
- Học sinh khác nhận
xét.

Hoạt động 4: (10 phút)
Bài 4: Nguyên tử Y có
tổng số hạt là 46 hạt. Số
hạt không mang điện HS: Thảo luận và
8
giải bài tập
bằng
số hạt mang
15
- Hai học sinh lên
điện. Xác định tên của bảng trình bày
Y? Cho biết Y có bao - Học sinh khác nhận
nhiêu
electron?
Số xét.
electron trong mỗi lớp?
GV: Thiết lập các biểu
thức liên quan giữa các
loại. Tính proton, nơtron
⇒ A ⇒ Tên ⇒ Viết s¬
®å ph©n bè e trªn
c¸c líp và xác định số
lớp electron
3. Củng cố, luyện tập: (3 phút)
- Củng cố lại các bài tập đã làm.
4. Hướng dẫn học sinh tự học bài: (2 phút)
- Làm các bài tập trong sách bài tập
- Ôn lại các kiến thức đã học,
- Đọc trước bài mới.
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

Bài 3:
a. GV: Đặt công thức của hidroxit kim loại A hóa
trị II : A(OH)2
Viết PTPƯ xảy ra? Tìm M A(OH )2 ⇒ MA = ? ⇒
Tên A
HS : Viết PTPƯ
A(OH) 2 + 2HCl → ACl 2 + H 2O
14, 6
n HCl =
= 0, 4mol ⇒ Theo PT
36,5
1
n A(OH )2 + n HCl = 0, 2mol
2
11, 6
M A(OH )2 =
= 58 ⇒ M A + 34 = 58 ⇒ M A = 24
0, 2
⇒ A là kim loại Mg
b. GV: Tính proton dựa vào số khối
HS: Do số khối bằng nguyên tử khối trung bình
⇒ A= MA = 24; A= Z + N
mà Z = N ⇒ Z = N= 12
Viết s¬ ®å ph©n bè e trªn c¸c líp và xác
định số lớp electron
E = Z= 12 ⇒ s¬ ®å ph©n bè e trªn c¸c
líp 2/8/2
Bài 4:
Ta có hệ phương trình:
P + e + N = 46 ⇒
2P + N = 46
8
8
N = (P + e)
N = 2P
15
15
⇒ Giải PT ta có: P = 15; N = 16 ⇒ A = 31
⇒ Y lµ ph«tpho …..
E = Z= 15 ⇒ s¬ ®å ph©n bè e
trªn c¸c líp 2/8/5

- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................
10


Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 6:
Chủ đề 6:
CẤU HÌNH ELECTRON
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Cũng cố kiến thức về quy luật sắp xếp các electron trong vỏ ngtử của các nguyên tố
2. Kĩ năng: Rèn luyện khả năng viết cấu hình electron của các nguyên tử. Từ cấu hình electron xác định
được loại nguyên tố và biết cấu hình electron xác định được số proton
3. Thái độ: Qua bài học học sinh hứng thú tìm tòi nghiên cứu học tập bộ môn hơn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên: Hệ thống lý thuyết và bài tập.
2. Học sinh: xem lại lý thuyết đã học.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra trong quá trình dạy học)
2. Dạy nội dung bài mới:
ĐVĐ: Cấu hình eletron của các nguyên tử được xác định như thế nào?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: (5 phút)
I: Kiến thức cơ bản
* Để nhớ ta dùng quy tắc
1. Thứ tự sắp xếp các mức năng lượng theo
Klechkowsky:
HS: Học thuộc quy tắc các lớp và phân lớp?
1s
từ đó viết được thú tự * Trong nguyên tử các electron chiếm các mức
2s 2p
mức năng lượng.
năng lượng từ thấp đến cao theo dãy: 1s 2s 2p
3s
3p
3d
3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s …
4s
4p
4d
4f
5s
5p
5d
5f…
6s
6p
6d
6f…
7s
7p
7d
7f…
Hoạt động 2: (10 phút)
2. Cách viết cấu hình electron?
Đối với 20 nguyên tố đầu cấu hình electron
GV: lưư ý HS: Khi viết cấu HS: Viết cấu hình phù hợp với thứ tự mức năng lượng.
hình electron trong nguyên electron của một số VD : 19K cấu hình electron : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
nguyên tố rồi nhận xét. 4s1.
tử của các nguyên tố.
Đối với nguyên tử thứ 21 trở đi cấu hình
electron không trùng mức năng lượng, nên mức
năng lượng 3d lớn hơn 4s.
Ví dụ : 26Fe : Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2
3p6 4s2 3d6.
Cấu hình electron : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
Cấu hình electron của một số nguyên tố như
Cu, Cr, Pd …có ngoại lệ đối với sự sắp xếp
electron lớp ngoài cùng, vì để cấu hình electron
bền nhất.
VD : Cu có Z = 29 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1.
(đáng lẽ 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2, nhưng e
ngoài cùng nhảy vào lớp trong để có mức bão
hòa và mức bán bão hòa).
Hoạt động 3: (5 phút)
3. Cách xác định nguyên tố là phi kim hay
GV: Hướng dẫn học sinh HS: Viết cấu hình kim loại?
xác định tính chất các electron của một số
11


nguyên tố qua cấu hình
electron của nguyên tử.

nguyên tố rồi nhận xét.
- Xác định tính chất
kim loại hay phi kim
của các nguyên tố đó

Hoạt động 4: (10 phút)
Bài 1: Viết cấu hình e ngtử
của từng ngtố sau Z = 20, Z
= 28, Z = 30, Z = 40, Z =
48.
GV: Chia bảng và gọi 5 HS
lên bảng

HS1: a/ Z = 20
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
HS2: b/ Z = 28
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8
4s2
HS3: c/ Z = 30
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10
4s2
HS4: d/ Z = 40
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10
4s2 4p6 4d2 5s2
HS5: e/ Z = 48
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10
4s2 4p6 4d10 5s2
HS1: Z = 10, 1s2 2s2
2p6
Số e lớp ngoài cùng là
8e
HS2: Z = 18
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Số e lớp ngoài cùng là
8e

GV gọi HS khác nhận xét,
sừa sai và cho điểm.

- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài
cùng là kim loại (trừ nguyên tố H, He, B).
- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài
cùng là phi kim.
- Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng là
khí hiếm.
- Các ngtử có 4 electron lớp ngoài cùng nếu ở
chu kỳ nhỏ là phi kim, ở chu kỳ lớn là kim loại
II: Vận dụng lµm bµi tËp sau:
Bài 1:
a/ Z = 20
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
b/ Z = 28
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2
c/ Z = 30
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2
d/ Z = 40
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d2 5s2
e/ Z = 48
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 5s2

Hoạt động 5: (5 phút)
Bài 2:
Bài 2: Hãy viết cấu hình e
+ Z = 10, 1s2 2s2 2p6
của 2 ngtố sau Z = 10, Z =
Số e lớp ngoài cùng là 8e
18 và cho biết đặc điểm của
+ Z = 18
e lớp ngoài cùng?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
GV: Goi 2 H lên bảng
Số e lớp ngoài cùng là 8e
GV gọi HS khác nhận xét,
sừa sai và cho điểm.
Hoạt động 6: (5 phút)
Bài 3:
Bài 3: Nguyên tử của
a) Vì cation X+ có 10 electron do vậy X sẽ có
nguyên tố X sau khi nhường
11 electron
đi 1 electron ở lớp ngoài HS tự giải các bài tập b) Cấu hình electron của X là :
cùng tạo ra cation X+. này dựa vào thứ tự các 1s22s22p6 3s1
Cation X+ có cấu hình mức năng lượng trong
electron là 1s22s22p6
nguyên tử
a) X có bao nhiêu electron?
b) Viết cấu hình electron của
X
GV: Chia bảng và gọi 2 HS
lên bảng
GV gọi HS khác nhận xét,
sừa sai và cho điểm.
3. Củng cố, luyện tập : (2 phút)
- Củng cố lại các bài tập đã làm
4. Hướng dẫn học sinh tự học bài : (3 phút)
BTVN: 1. Cho biết cấu hình e của các nguyên tố sau:
1s2 2s2 2p6 3s1 ; 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 ; 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 ; 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
a) Gọi tên các nguyên tố.? b) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Vì sao?
c) Đối với mỗi nguyên tử, lớp e nào liên kết với hạt nhân chặt nhất, yếu nhất?
d) Có thể xác định khối lượng nguyên tử của các nguyên tố đó được không? Vì sao?
12


2. Biết cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng của các ngtử sau lần lượt là 3p1; 3d5; 4p3; 5s2; 4p6
a) Viết cấu hình e đầy đủ của mỗi nguyên tử.
b) Cho biết mỗi nguyên tử có mấy lớp e, số e trên mỗi lớp là bao nhiêu?
c) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Giải thích?
- Chuẩn bị trước bài mới.
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
- Phương pháp: ....................................................................................
- ..............................................................................................................
- ..............................................................................................................

13

Duyệt của TTCM


Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chủ đề 7:
Tiết 7:
BẢNG TUẦN HOÀN
I - MỤC TIÊU
1.Kiến thức: - Cấu tạo của BTH, vị trí của ngtố trong BTH.
- Phân biệt được nhóm A và B.
- Viết cấu hình, xác định chu kì, nhóm chính phụ.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định các đại lượng như số hiệu nguyên tử, điện tích hạt nhân, số
proton, nơtron dựa vào kí hiệu hóa học của nguyên tố cụ thể. Nắm cấu trúc của bảng tuần hoàn.
3. Thái độ: Học sinh có tình cảm, hứng thú học tập bộ mộn
II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên: Hệ thống lý thuyết, câu hỏi và bài tập.
2. Học sinh: Ôn lại lý thuyết đã học.
III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Thế nào là ô ngtố? chu kì ? nhóm ngtố? Phân biệt nhóm A và nhóm B?Cách xác định STT
nhóm A, nhóm B.
Hướng dẫn: a/ Ô nguyên tố: Mỗi ngtố được xếp vào 1 ô của bảng được gọi là ô ngtố.
b/ Chu kì: Chu kì là dãy các ngtố mà ngtử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều điện
tích hạt nhân tăng dần.
c/ Nhóm nguyên tố:
- Nhóm ngtố là tập hợp các ngtố mà ngtử có cấu hình e tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống
nhau và được xếp thành 1 cột.
+ Nhóm A bao gồm các ngtố s và p. STT của nhóm bằng với số e lớp ngoài cùng.
+ Nhóm B bao gồm các ngtố d và f.
2. Dạy nội dung bài mới:
ĐVĐ : Hoc sinh có thể nắm trắc kiến thức đã học hơn qua các bài tập vận dung sau :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1 : (5 phút)
- Yêu cầu HS đọc đề và chọn câu
Bài 1: Nguyên tố X ở ô số 37. X trả lời đúng.
Bài 1:
ở chu kì nào , nhóm nào trong
nhận xét.: Thang nămg lượng :
Thang nămg lượng : 1s2 2s2 2p6
2
2
6
2
6
2
10
6
BTH? A. Chu kì 3 nhóm IA.
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p
3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s1.
B. Chu kì 4 nhóm IA.
5s1.
Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
2
2
6
2
6
C. Chu kì 5 nhóm IA.
Cấu hình e: 1s 2s 2p 3s 3p
3d10 4s2 4p6 5s1. ⇒ Chọn đáp
D. Chu kì 4 nhóm IIA.
3d10 4s2 4p6 5s1. ⇒ Chọn đáp án C
- GV gọi 1 hs nhận xét.:
án C
Hoạt động 2 : (5 phút)
Bài 2: Một nguyên tố ở chu kì 4,
Bài 2:
nhóm VIIB, vậy cấu hình e ngtử
Đáp án đúng
của ngtố này là:
D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
2
2
6
1
4
A. 1s 2s 2p 3s 3p
HS đọc đề và chọn đáp án đúng?
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
Chọn đáp án D.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2 D.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
Hoạt động 3 : (5 phút)
Bài 3: Các nguyên tố C, N thuộc
Bài 3:
chu kì 2. Hỏi nguyên tố C, N có HS: Số thứ tự của chu kì bằng số Các nguyên tố này thuộc chu kì 2
mấy lớp electron ? Lớp ngoài lớp e, các nguyên tố này thuộc vậy chúng đều có hai lớp e và
cùng là lớp nào ?
chu kì 2 vậy chúng đều có hai lớp ngoài cùng là lớp thứ 2 (hay
GV: Hướng dẫn HS trả lời dựa lớp e và lớp ngoài cùng là lớp lớp L)
14


vào mối quan hệ số lớp electron
và chu kì.
Hoạt động 4 : (5 phút)
Bài 4: Nguyên tử R thuộc chu kì
3, nhóm VA trong bảng tuần
hoàn. Hỏi R có bao nhiêu
electron ? Electron ngoài cùng
nằm ở lớp thứ mấy ?
GV: Cho HS nhắc lại mối tương
quan giữa số chu kì và số lớp e.
Mối quan hệ giữa số e ngoài
cùng và số thứ tự của nhóm
Hoạt động 5 : (5 phút)
Bài 5: Cho các nguyên tố có các
đặc tính như sau:
11
22,489 20
40,08
Na 0,43
; Ca1,00
; [Ne]3s1 ;
[Ar]4s2
Hãy nêu những điểm mà em biết
được về 2 nguyên tố trên?
GV: Cho cả lớp cùng làm bài tập,
gọi một HS lên bảng làm sau đó
cho cả lớp nhận xét và sửa chửa
sai xót nếu có.
Hoạt động 6 : (10 phút)
Bài 6: Hai nguyên tố A, B thuộc
cùng nhóm A trong bảng tuần
hoàn và hai chu kì liên tiếp có
tổng số p trong hai nguyên tố là
32. Viết cấu hình của A, B
GV: Hướng dẫn pA + pB = 32
(với pA < pB)
32
⇒ pA <
vậy A thuộc chu kì
2
nào ? Giữa A và B cách nhau
mấy nguyên tố

thứ 2 (hay lớp L)

HS: R thuộc chu kì 3 vậy có ba
lớp e
R thuộc nhóm VA vậy có 5 e lớp
ngoài cùng
Cấu hình e của R
1s22s22p63s23p3

Bài 4:
R thuộc chu kì 3 vậy có ba lớp e
R thuộc nhóm VA vậy có 5 e lớp
ngoài cùng
Cấu hình e của R
1s22s22p63s23p3

Bài 5:
- Số khối, khối lượng nguyên tử :
HS: Nêu được các đại lượng dựa Na là 23, Ca là 40
vào các số liệu đã cho:
- Điên tích hạt nhân:
- Số khối → khối lượng nguyên Của Na: Z = số p = số e = 11
tử
Của Ca: Z = số p = số e = 20
- Điện tích hạt nhân → số p → - Số nơtron của Na là 12, của ca
số e
là 20.
- Số nơtron
- Cấu hình e : Na : 1s22s22p63s1
- Cấu hình electron ⇒ Vị trí cuả Ca : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
nguyên tố trong BTH
- Vị trí trong BTH : ...
Bài 6:
pA < 16 ⇒ A thuộc chu kì 2 hoặc
3 ⇒ A và B cách nhau 8 hoặc 18

HS: pA < 16
A thuộc chu kì 2 nguyên tố nên có hai trường hợp
hoặc 3 ⇒ A và B cách nhau 8 xảy ra
hoặc 18 nguyên tố nên có hai
pA + pB = 32 hoặc
trường hợp xảy ra
pA - pB = 8
pA + pB = 32
pA - pB = 18
Nghiệm phù hợp là pA = 12,
pB = 20
Cấu hình e của A: 1s22s22p63s2
Cấu hình e của B:
1s22s22p63s23p64s2

3. Củng cố, luyện tập: (3 phút)
- Củng cố lại các bài tập đã làm.
4. Hướng dẫn học sinh tự học bài: (2 phút)
BTVN: 1) Một nguyên tố thuộc chu kì 3 và các nguyên tố thuộc nhóm IIIA trong BTH.
a/ Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng?
b/ Các e ở lớp ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?
c/ Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố đó?
2) A là nguyên tố thuộc chu kì 3. Hợp chất X nên từ nguyên tố A và Cacbon có chứa 25% cacbon về
khối lượng. Phân tử khối của X là 144. Định tên A.
- Đọc trước bài mới ở nhà.
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................
15


Ngày soạn:
Chủ đề 8:

Ngày dạy:
Tiết 8:
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH
HÌNH ELCTRRON

I – MUC TIÊU
1. Kiến thức:
- Cấu hình e nguyên tử của các ngtố hóa học có sự biến đổi tuần hoàn.
- Số e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học các nguyên tố.
- Nhìn vào vị trí của 1 nguyên tố nhóm A, B suy ra được số e hóa trị của nó. Từ đó dự đoán tính chất của
nguyên tố.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh.
3. Thái độ: - Học sinh nhận thức, tu duy và tiếp thu bài học nghiêm túc. từ đó hứng thú học tập bộ môn.
II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên: Hệ thống lại kiến thức cần nắm vững và chuẩn bị câu hỏi bài tập cho HS.
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học.
III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra trong quá trình day học)
2. Dạy nội dung bài mới :
ĐVĐ : Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố biến đổi như thế nào ?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1 : (5 phút)
Bài 1 : a) Cấu hình electron
Bài 1: Cho các nguyên tố X, Y, Z HS : Thảo luận và giải bài tập.
X : 1s2 2s1
có số hiệu nguyên tử là 3, 11, 19. một HS lên bảng trình bày
Y : 1s2 2s2 2p6 3s1
a. Hãy viết cấu hình e của các
Z : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
nguyên tử của các nguyên tố X,
b) X, Y, Z đều thuộc nhóm IA
Y, Z ?
và X thuộc chu kì 2, Y thuộc chu
b. Xác định vị trí X, Y, Z trong
kì 3 và Z thuộc chu kì 4.
bảng tuần hoàn?
c) X, Y, Z có tính kim loại
c. Tính chất hóa học đặc trưng
của X, Y, Z ?
GV: Cho HS tự giải bài tập này
Hoạt động 2 : (10 phút)
Bài 2 :
Bài 2: Cho 3,33g một kim loại
Theo bài ra
0, 48
kiềm tác dụng với nước thấy có HS: n H2 = 2 = 0, 24 ;
0, 48
n H2 =
= 0, 24 mol
0,48g H2 thoát ra. Cho biết tên PTPƯ: 2M +2H2O → 2MOH +
2
của kim loại kiềm ?
H2
PTPƯ:
Theo PT
2M +2H2O → 2MOH + H2
GV: Hướng dẫn HS gọi tên kim
Theo PT
n M = 2n H2 = 2.0, 24 = 0, 48 (mol)
loại chưa biết là M, viết PTPƯ
n M = 2n H 2 = 2.0, 24 = 0, 48 (mol)
3,33
xẩy ra từ khối lượng của Hi đro
= 6,9 vậy kim loại
⇒ MM =
3,33
0, 48
tính được số mol và từ số mol
= 6,9 vậy kim loại
⇒ MM =
0, 48
hiđro tính được số mol M suy ra M là liti
M là liti
KLNT của M ?
Hoạt động 3 : (5 phút)
Bài 3:
Bài 3: Các ngtố X, Y, Z có số
+ Z = 6, 1s2 2s2 2p2 ⇒ X thuộc
hiệu lần lượt là 6, 9, 17. Xác
HS: Thảo luận và làm bài tập
chu kì 2, nhóm IVA. Vậy X là C.
địnhvị trí của chúng trong BTH. Một học sinh lên bảng trình bày + Z = 9, 1s2 2s2 2p5 ⇒ Y thuộc
Xếp các ngtố đó theo thứ tự tính và học sinh khác nhận xét
chu kì 2, nhóm VIIA. Vậy Y là F.
phi kim tăng dần?
+ Z = 17, 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 ⇒
Z thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.
Vậy Z là Cl
Thứ tự tính phi kim tăng dần là:
16


Hoạt động 4 : (10 phút)
Bài 4: Cho 3g hỗn hợp hai kim
loại kiềm A và Na tác dụng với
nước dư. Để trung hòa dd dịch
thu được cần dùng 0,2 mol axit
HCl. Viết các pt phản ứng xảy ra.
Tìm tên A ?
GV: Hướng dẫn HS đặt công
thức chung cho cả hai kim loại là
M, viết PTPƯ xẩy ra dựa vào
PTPƯ tìm được M M sau đó biện
luận để tìm MA
Hoạt động 5 : (10 phút)
Bài 5: Nguyên tố X có số hiệu
ngtử là 25.
a/ Cho biết vị trí của X
trong BTH? Giải thích?
b/ Nêu tính chất hóa học
đặc trưng của X?
c/ Viết công thức phân tử
oxit cao nhất của X?
- GV: cho HS thảo luận làm theo
nhóm, gọi HS lên bảng trình bày.

C < Cl < F.
Bài 4:
Gọi công thức chung cho cả hai
HS: Thảo luận và làm bài tập
kim loại là M ta có PTPƯ:
Một học sinh lên bảng trình bày M + 2H2O → 2MOH + H2(1)
và học sinh khác nhận xét
MOH + HCl → MCl + H2O(2)
nHCl= 0,2 mol . Từ 2 phương trình
hóa học ta có nM= nHCl=0,2 mol
3
= 15
⇒ MM =
0, 2
Vì MNa=23 ⇒ MM<15 vậy
nghiệm phù hợp là MM =6,9 M là
kim loại liti

HS: Thảo luận và làm bài tập
Một học sinh lên bảng trình bày
- Gọi hs khác nhận xét, GV bổ
sung và cho điểm.

Bài 5:
Cho Z = 25
a/ Thang năng lượng: 1s2 2s2 2p6
3s2 3p6 4s2 3d5
Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
3d5 4s2 ⇒ Vậy X ở ô 25, chu
kì 4, nhóm VIIB.
Vì X có Z = 25, có 4 lớp e, 7e
hóa trị( 2e ở phân lớp 4s và 5e ở
phân lớp 3d). Electron cuối cùng
phân bố trên lớp d nên x là ngtố
d, nó ở nhómVIIB là Mangan
(Mn).
b/ Tính chất hóa học đặc trưng
của X là tính kim loại, nó có thể
cho đi 7e để trở thành Mn7+
Mn → Mn7+ + 7e
c/ CT oxit cao nhất Mn2O7

3. Củng cố, luyện tập : (2 phút)
- Củng cố lại các bài tập đã làm.
4. Hướng dẫn học sinh tự học bài : (3 phút)
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Làm các bài tập : 1) Cho 6,5g kim loại hóa trị II tác dụng hết với 36,5g dd HCl 20% thu được 42,8g
dd muối. a) Tìm tên kim loại và xác định nồng độ % của mỗi muối thu được ?
b) Từ vị trí của nguyên tố trong BTH. Cho biết đặc điểm về cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó? Viết
cấu hình e của nguyên tử nguyên tố kim loại trên?
2) Khi cho 0,6 g KLKT nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,36 lít khí hiđro (đktc).
a) Gọi tên kim loại đó.
b) Từ vị trí của nguyên tố trong BTH. Cho biết đặc điểm về cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó? Viết
cấu hình e của nguyên tử nguyên tố kim loại trên?
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Duyệt của TTCM
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
- Phương pháp: ....................................................................................
- ..............................................................................................................
Ngày soạn:

Ngày dạy:
17


Chủ đề 9

Tiết 9:
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

I - MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các ngtố trong chu kì và trong nhóm A.
- Giải thích sự biến đổi tính chất đó trong cùng chu kì và trong nhóm A.
- So sánh tính chất của các nguyên tố trong chu kì và trong nhóm A.
2, Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về các qui luật biến đổi tính chất các nguyên tố, tìm tên
nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với H2.
3. Thái độ: Qua nghiên cứu sự biến đổi tuần hoàn học sinh hứng thú học tập bộ môn hơn.
II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức bài trước đã học.
III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Câu hỏi: ? Yêu cầu HS nhắc lại sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố?
- Tong cùng 1 chu kì thì tính kim loại, phi kim biến đổi như thế nào?
- Trong 1 nhóm A tính kim loại và phi kim biến đổi như thế nào?
- Trong 1 chu kì hóa trị cao nhất hợp chất với hiđro và oxi có biến đổi không?
- Sự biến đổi độ âm điện trong cu kì và phân nhóm biến đổi như thế nào?
- Tính axit – bazơ thay đổi như thế nào trong chu kì và trong phân nhóm?
Hướng dẫn :
- Cấu hình e lớp ngoài cùng của ngtử các ngtố trong cùng 1 nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì
nghĩa là chúng biến đổi 1 cách tuần hoàn về cấu hình e lớp ngoài cùng của ngtử các ngtố chính là
nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn.
- Trong cùng 1 chu kì khi đi tử trái sang phải (theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ) tính kim
loại của các ngtố yếu dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.
- Trong cùng 1 nhóm A đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại của
các ngtố mạnh dần, đồng thời tính phi kim yếu dần.
- Trong chu kì đi từ trái sang sang phải, hóa trị cao nhất với oxi lần lượt tăng từ 1 đến 7, hóa trị của phi
kim với hiđro giảm từ 4 đến 1.
- Trong chu kì, đi từ trái sang phải độ âm d0iện của ngtử các ngtố tăng dần.
- Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng dần từ trên xuống độ âm điện của ngtử các ngtố giảm dần.
- Trong 1 chu kì đí từ trái sang phải, tính bazơ của các oxit cao nhất à hiđroxit tương ứng tăng dần,
đồng thới tính axit giảm dần.
2. Dạy nội dung bài mới :
ĐVĐ : Trong bảng tuần hoàn tính chất của các nguyên tố cũng như hợp chất tạo lên từ các nguyên tố đó
biến đổi như thế nào ?
Hoạt đông của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1 : (5 phút)
Bài 1 : Cho HS lên bảng trình bày. ⇒
Bài 1:Ngtử của ngtố X có cấu hình HS : Thảo luận và
GV nhận xét
e là 1s2 2s2 2p6. Hãy cho biết vị trí
giải bài tập.
1s2 2s2 2p6 ⇒ + STT của X là 10 , X
của chúng và các ngtố thuộc nhóm
Một h/s lên bảng
thuộc chu kì 2 , Nhóm VIIIA.
này có tên chung là gì?
trình bài
+ Các ngtố này có tên chung là nhóm khí
hiếm.
Hoạt động 2 : (5 phút)
Bải 2 :
Bài 2: Môt ngtố có STT là Z = 20.
Z = 20 ⇒ 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 ⇒ + Ô
Hãy viết cấu hình e và cho biết vị
HS : Thảo luận và
thứ 20, Chu kì 4, Nhóm IIA.
trí của ngtố trong BTH?
giải bài tập.
+ Nguyên tố thuộc nhóm
GV : Yêu cầu hs viết cấu hình và
Một h/s lên bảng
này có tên chung là kim loại kiềm thổ.
xác định vị trí? ⇒ GV nhận xét
trình bài
Hoạt động 3 : (10 phút)
Bài 3:
18


Bài 3: Cho cation R+ có cấu hình
lớp vỏ ngoài cùng : 2p6
a. Viết cấu hình của nguyên tử R
b. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn
? R là nguyên tố gì ?
c. Tính chất hóa học đặc trưng của
R ? Viết hai pt phản ứng minh họa ?
d. Anion X- có cấu hình giống R+.
Hỏi X là nguyên tố gì ? Viết cấu
hình e của X.
GV: Cho HS tự viết cấu hình e của
R dựa vào cấu hình e của R+, Dựa
vào số lớp e suy ra chu kỳ dựa vào
số e lớp ngài cùng suy ra nhóm
Hoạt động 4 : (5 phút)
Bài 4: Oxit cao nhất của nguyên tố
X thuộc nhóm VIIA có tỉ lệ khối
lượng của nguyên tố R và oxi là
mR
7,1
=
. Xác định X ?
m O 11, 2
GV: Từ vị trí của X trong bảng TH
viết được công thức oxit cao nhất
và lập tỉ lệ khối lượng của các
nguyên tố để tìm MX?
Hoạt động 5 : (10 phút)
Bài 5: Cho hidroxit của kim loại
nhóm IIA tác dụng với dd H2SO4
20% thì thu được dd muối có nồng
độ 21,9%. Tìm kim loại nhóm IIA?
GV: Hướng dẫn

HS tự viết cấu hình e
của R dựa vào cấu
hình e của R+, Dựa
vào số lớp e suy ra
chu kỳ dựa vào số e
lớp ngài cùng suy ra
nhóm

a. Cấu hình e của R: 1s22s22p63s1
b.R có 3 lớp e nên thuộc chu kỳ 3, lớp
ngoài cùng có 1e nên thuộc nhóm IA, R
là nguyên tố Na
→ 2NaCl
c. R là kim loại : 2Na +Cl2 
→ 2NaOH + H2
; 2 Na +2H2O 
d. X có cấu hình e : 1s22s22p5. X là
nguyên tố Flo

- Một h/s lên bảng
trình bài
- HS khác nhận xét

HS: Từ vị trí của X
trong bảng TH viết
được công thức oxit
cao nhất và lập tỉ lệ
khối lượng của các
nguyên tố để tìm MX?

HS viết công thức
của hiđroxit. Giả sử
số mol của hiđroxit là
a mol dựa vào công
thức tính nồng độ %
và ĐLBTKL để tìm
NTK của M và tên
của M

Bài 4 :
Công thức oxit cao nhất có dạng R2O7
theo bài ra ta có:
2M R
7,1
=
⇒ M R = 35,5 .
7M O 11, 2
Vậy R là nguyên tố clo

Bài 5:
M(OH)2 + H2SO4 → MSO4 + 2H2O
a
a
a(mol)
m H2SO4 = 96a ⇒
96a.100
mdd H2SO4 =
= 490a ;
20
m MSO4 = a(M + 96)
Áp dụng ĐLBTKL tín được M M=
24,015 vậy kim loại nhóm IIA là ki loại
Mg

3. Củng cố, luyện tập : (3 phút)
- Củng cố lại các bài tập đã làm.
4. Hướng dẫn học sinh tự học bài: (2 phút)
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Làm các bài tập sau:
1) Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 35. Hãy cho biết: a. X ở chu kì nào ? Nhóm nào ?
b. Tính chất hóa học đặc trưng của X ?
c. Công thức oxit cao nhất trong hợp chất với oxi
2) Nguyên tố X thuộc nhóm VIA. Trong hợp chất của X với hiđro có 5,88% hiđro về khối lượng.
Xác định tên của nguyên tố X? b) Cho 16 g oxit cao nhất của nguyên tố X tác dụng hết với 20 g dung
dịch NaOH tính nồng độ % của dung dịch NaOH?
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................

19


Ngy dy : Lp dy:
í NGHA BNG TUN HON
A. Mục tiêu bài học :
- Kin thc: Cng c cỏc kin thc v bng tun hon cỏc nguyờn t húa hc v LTH
-K nng: Rốn luyn k nng gii cỏc bi tp liờn quan n bng tun hon.
Quan h gia v trớ v cu to v trớ v tớnh cht
b. Chuẩn bị : Cỏc bi tp luyn tp
C. Phơng pháp dạy học :
Vấn đáp gợi mở + Hợp tác nhóm nhỏ + Nêu vấn đề
D. Các hoạt động dạy học:
H1: GV t cõu hi:
- xỏc nh v trớ (chu kỡ, nhúm) v tớnh cht, ta phi da vo yu t no?
- S bin thiờn tớnh cht ca cỏc nguyờn t theo chu kỡ v nhúm nh th no?
- Nờu nh lut tun hon Mendeleep?
HS tho lun nhúm v rỳt ra kt lun Gi HS ng ti ch tr li:
1. V trớ: Mun xỏc nh v trớ nguyờn t ta phi xỏc nh: Chu kỡ, nhúm(A, B).
Chu kỡ = STT ca nhúm ; Nhúm = s electron hoỏ tr
2. Tớnh cht: Nhúm IA, IIA, IIIA cú tớnh kim loi.(Tr H, B)
Nhúm VA, VIA, VIIA cú tớnh phi kim.
Nhúm IVA; va KL, va PK.
Nhúm VIIIA: l khớ him.
3. Trong 1 chu kỡ t trỏi sang phi: Tớnh kl gim, tớnh phi kim tng. õm in tng, bỏn kớnh nguyờn
t gim. Tớnh axit cỏc hp cht hiroxit tng , tớnh baz gim. Hoỏ tr i vi hp cht oxit cao nht
tng t 1 n 7; i vi hiro tang t 1 n 4 ri gim t 4 n 1.
4) nh lut tun hon Mendeleep:
Trong cựng mt nhúm A t trờn xung: Tớnh kl tng, tớnh phi kim gim. õm in gim, bỏn kớnh
nguyờn t tng. Tớnh axit cỏc hp cht hiroxit gim , tớnh baz tng. Hoỏ tr khụng i.
H2: Vn dng làm bài tập sau:
1. Da vo bng tun hon gi tờn cỏc nguyờn t cú cu hỡnh electron nh sau:
a/ 1s22s1 v 1s22s22p63s1.
b/1s22s22p5 v 1s22s22p63s23p5.
c/ 1s22s22p6 v 1s22s22p63s23p6.
Nguyờn t no l kim loi? Cú bao nhiờu electron ngoi cựng.
Nguyờn t no l phi kim ? Cú bao nhiờu electron ngoi cựng.
Nguyờn t no l Khớ him? Cú bao nhiờu electron ngoi cựng.
GV: a ra bi tp HS : Tho lun nhúm i din lờn bng trỡnh by
Li v Na: Kim loi, cú 1 electron ngoi cựng.
F v Cl : phi kim, cú 7 electron ngoi cựng.
Ne v Ar : khớ him, cú 8 electron ngoi cựng.
2. Mt nguyờn t thuc nhúm VIA, chu kỡ 3. Hóy xỏc nh.
a) Tờn nguyờn t? Cu hỡnh.
b) Cụng thc ụxit, hiroxit ca nguyờn t ú.
GV: a ra bi tp HS : Tho lun nhúm i din lờn bng trỡnh by
20


Nguyên tố trên có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4. Có 6e ngoài cùng, hoá trị với oxi là 6.
- Nguyên tố có số hiệu là 16: Lưu huỳnh. ; Công thức ôxit: SO3. ; Công thức axit: H2SO4.
24
32
3. Cho các nguyên tố sau: 12 X ; 16 Y .
Cho biết cấu tạo của X và Y. b) Suy ra tính chất.
GV: Đưa ra bài tập ⇒ HS : Thảo luận nhóm đại diện lên bảng trình bày
a) Nguyên tử X có cấu tạo:2/8/2. Có 3 lớp electron. ; Điện tích hạt nhân = 12, A = 24, N = 12.
b) X là một kim loại, dễ nhường 2 electron: hoá trị 2.
Trường hợp Y: tương tự..
HĐ3:
Bài 1: Nguyên tử của nguyên tố X có Z = 22. Viết cấu hình e của X. Xác định vị trí của X trong bảng
tuần hoàn? Viết cấu hình e của X2+ và X4+?
GV: Hướng dẫn HS viết cấu hình e của X dựa vào sự sắp xếp các mức năng lượng
Dựa vào cấu hình e suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn
Ion X2+ là kết quả của X đã nhường 2e vì vậy X 2+ chỉ còn lại 20 e còn X 4+ là kết quả của X đã nhường 4e
vậy X4+ chỉ còn 18 e
HS: Viết cấu hình e của X:1s22s22p63s23p63d24s2 ⇒ Vị trí của X: Số thứ tự 22, chu kỳ 4, nhóm IVB
Cấu hình e của X2+: 1s22s22p63s23p63d2 ;
X4+:1s22s22p63s23p6
Bài 2:Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc nhóm A và thuộc hai chu kỳ liên tiếp có tổng số điện tích hạt
nhân là 16
a) Viết cấu hình e của X và Y trong bảng tuần hoàn
b) So sánh tính chất hóa học của X vàY?
GV: Hướng dẫn HS tìm số hiệu nguyên tử của X và Y dựa vào biểu thức Z A + ZB = 16 và X và Y thuộc
hai chu kỳ liên tiếp nên chỉ cách nhau 8 nguyên tố
HS: a) Lập được hệ phương trình:
ZA + ZB = 16
Giải ra ZA = 12 ; ZB = 4
ZA – ZB = 8
Cấu hình e của A: 1s22s22p63s2 cấu hình e của B: 1s22s2
b . Dựa vào số hiệu nguyên tử của A và B ta thấy trong nhóm A đứng trước B nên tính kim loại của A
nhỏ hơn B


Củng cố , dặn dò:
- HS nắm được từ cấu hình suy ra vị trí và ngược lại. Dự đoán được tính chất hoá học.
- Xem kĩ cách trình bày các dạng BT.
- Xem bài Ý nghĩa bảng tuần hoàn…

BTVN: 1)Cho 4,68g một klk td với 27,44 ml H2O thu được 1,344l H2 (đktc) và dd X.
a) Xác định nguyên tử lượng của klk. b) Tính C% chất tan trong dung dịch X
2) Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số các loại hạt là 36, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt
không mang điện là 12
a. Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn
b. Nguyên tử R và ion R+giống nhau và khác nhau điểm nào về cấu tạo
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
- Phương pháp: ....................................................................................
- ..............................................................................................................
- ..............................................................................................................

21

Duyệt của TTCM


22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×