Tải bản đầy đủ

Giáo án Hóa 10 kỳ I

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

(Tiết 1)

I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức : Học sinh được củng cố:
- Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố và thành phần cấu tạo của nó
- Cách xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất, tính tỉ khối
2. Về kỹ năng
- Tái hiện kiến thức cũ.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán: tính khối lượng, tính số mol, nồng độ dd, tính tỉ khối của chất khí.
3. Về thái độ :
- Có hứng thú, ý thức tự giác, say mê nghiên cứu kiến thức bộ môn.
II. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Sách giáo khoa Hoá học lớp 8,9.

2. Học sinh: Đọc lại sách giáo khoa Hóa học lớp 8 phần cấu tạo nguyên tử.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2. Nội dung bài học: (40 phút)

ĐVĐ: Trước khi nghiên cứu sang chương trình hoá học mới, chúng ta cùng ôn tập lại
những kiến thức cơ bản đã được học ở THCS.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: (20 phút)
Các khái niệm cơ bản
GV: cho HS nêu lại khái niệm
và thành phần cấu tạo của
nguyên tử
GV: Nguyên tử có thành phần
cấu tạo như thế nào?

Hoạt động của học
sinh
Nêu lại cấu tạo của
ngtử

Gồm 2 phần vỏ và hạt
nhân.

HS trả lời
GV: Nhiều nguyên tử có cùng
số hạt proton thì được gọi là gì?
HS trả lời
GV: cho HS nêu lại nguyên tố là

GV: cho HS nêu hoá trị của
nguyên tố là gì và được xác
định theo hoá trị của nguyên tố
nào

HS trả lời

Nội dung ghi bảng
I. Các khái niệm cơ bản
1. Nguyên tử


- Khái niệm: Là những hạt vi mô, đại
diện cho nguyên tố hoá học và không bị
chia nhỏ trong các phản ứng hoá học.
- Cấu tạo:
Lớp vỏ e: điện tích 1Nguyên tử
n
hạt nhân
p (1+)
Trong đó: n không mang điện, p có đtích
1+, mp= mn = 1836me
- Khối lượng tập trung ở nhân
2. Nguyên tố hoá học
Là tập hợp những nguyên tử có cùng
số hạt proton trong hạt nhân.
3. Hoá trị của một nguyên tố
Là đại lượng biểu thị khả năng liên kết
của nguyên tử nguyên tố này với nguyên
tử của nguyên tố khác
Cách tính hoá trị từ công thức
AaxBby 
ax=by
VD: Xác định hoá trị của các hợp chất
sau:
Al2O3 ; FeCl3 ; SO2 ;
SO3
III II
III I
IV II VI II
1


Hoạt động 2: (5 phút)
Định luật bảo toàn khói lượng
GV: cho HS nêu nội dung của
định luật.
Hoạt động 3: (5 phút)
Mol
GV: cho HS nêu khái niệm mol,
cho biết các công thức tính mol

HS dựa theo công thức
vạn năng tính toán trả
lời

HS trả lời

HS trả lời
Hoạt động 4: (5 phút)
Tỉ khối của chất khí

HS áp dụng công thức,
tính đáp số và trả lời

GV: Tỉ khối là gì? cho biết công
thức tính tỉ khối của chất khí; tỉ
khối cho biết gì?

HS trả lời

HS áp dụng công thức,
tính đáp số và trả lời

Hoạt động 5: (5 phút)
Dung dịch
GV: Dung dịh là gì, Thành phần
của dung dịch nhất thiết phải có
những gì?
GV: cho học sinh nêu độ tan và
nồng độ dd và cho biết các đại
lượng của công thức tính nồng
độ.

4. Định luật bảo toàn khói lượng
Trong một phản ứng tổng khối lượng của
các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng
các chất tham gia.
5. Mol
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 hạt vi
mô (nguyên tử hoặc phân tử).
Công thức:
n=m/M;
n= V/22,4
VD: Tính số mol chất có trong
2,8 gam Fe;
5,6 lít ôxi
0,05 mol
0,25 mol
6. Tỉ khối của chất khí
ĐN: Là tỉ số khối của cùng một đơn vị thể
tích chất khí đo ở những điều kiện xác
định.
-Công thức:
dA/B = MA/MB dA/KK= MA/29
VD: Tính tỉ khối của các chất sau
d.oxi/nitơ = MA/MB = 32/28 ≈ 1,142
d.cacbonic/KK = MA/29 = 44/29 ≈ 1,5
Như vậy: ôxi nặng hơn nitơ 1,142 lần, còn
không khí thì nhẹ hơn khí cacbonic 1,5
lần.
VII. Dung dịch
- Khái niệm: (xem lại sgk)
- Thành phần bắt buộc: 2 hợp phần
+ Chất tan : Là chất đem hoà tan.
+ Dung môi : Là chất để hoà tan
- Độ tan (S)
- yếu tố ảnh hưởng: Đối với Chất rắn thì
độ tan phụ thuộc t0. Đối với chất khí thì
phụ thuộc to và p (độ tan tăng khi giảm to
và tăng p)
- Nồng độ dd
mct
n
C% =
. 100%; CM =
mdd
V

3. Củng cố - luyện tập: (2 phút)
GV khái quát hoá nội dung ôn tập
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3 phút)
- Ôn tập lại các nội dung về Oxit, Axit, bazơ, muôi
- Xem lại phần tỉ khối của chất khí, dd, sự phân loại các hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học.
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................

2


Ngày soạn:

Tiết 2

Ngày dạy:

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

(Tiết 2)

I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức: Học sinh được củng cố:
- Các loại hợp chất vô cơ, các dạng bài tập cơ bản đã được làm quen ở THCS.
2. Về kỹ năng
- Tái hiện kiến thức cũ.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán: tính khối lượng, tính số mol, nồng độ dd, tính tỉ khối của chất khí.
3. Về thái độ :
- Có hứng thú, ý thức tự giác, say mê nghiên cứu kiến thức bộ môn.
II. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Sách giáo khoa Hoá học lớp 8,9.
2. Học sinh: Đọc lại sách giáo khoa Hóa học lớp 8, lớp 9.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ: Lồng trong quá trình ôn luyện
2. Nội dung bài mới: (40 phút)

ĐVĐ: Trước khi nghiên cứu sang chương trình hoá học mới, chúng ta cùng ôn tập lại
những kiến thức cơ bản đã được học ở THCS.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: (10 phút)
Các loại hợp chất vô cơ
GV: Hãy cho nêu các hợp chất
vơ đã học.
GV: sử dụng phiếu học tập

Hoạt động 2: (15 phút)
Ôn tập về PƯHH và tính theo
PTHH
GV hỏi:
1.Sục 3.36l khí cabonic (đo ở
đktc) vào nước vôi trong dư
sinh ra chất kết tủa trắng, Tính
khối lượng kết tủa đó?
2. Trung hòa 100ml dd H2SO4
0.5M bằng dd NaOH 10%. Tính
khối lượng dd NaOH đã dùng?
3. 5, 6g vôi sống tác dụng vừa
đủ với 50g dd axit clohdric C
%.Tính C % của dd axit?

Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
2 HS lên bảng 1 lượt x 2 I. Các hợp chất vô cơ
lần)
- Oxit, axit, bazơ, muối
HS trả lời và ghi vào vở - Các hợp chất
Oxit Axit Baz Muố
HS trả lời theo yêu
ơ
i
VD
HS: Thảo luận nhóm,
ĐN
điền nội dung vào
Phân
phiếu.
loại
Tính
Mỗi HS nêu tính chất
chất
của mỗi loại hợp chất,
hoá
các HS khác thì viết
học
ptpư.
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 +
HS trả lời theo yêu cầu H2O
và hướng dẫn của GV.
22.4l
100g
3.36l
15g

3 HS lên bảng làm còn
cả lớp ở dưới làm vào
vở.

H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 +
2H2O
0.5x0,1mol  0.1mol
mNaOH = 0.1x40 =4g
mddNaOH = 40g
CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O
56g  73g
5.6g  7.3g
3


Hoạt động 3: (5 phút)
Bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học

C%= 14.6%
II. Bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học
- Nguyên tắc sắp xếp: 3 nguyên tắc
- Đặc điểm cấu tạoBTH:
+ Ô ngyên tố
+ Chu kỳ
+ Nhóm

GV: Hãy cho biết cấu tạo của
bảng TH và cách sắp xếp các
nguyên tố trong bảng TH
Hoạt động 4: (5 phút)
Các dạng bài tập cơ bản
GV: Hãy cho biết có những thể
loại bài tập cơ bản nào?
Hoạt động 5: (5 phút)
Áp dụng.
1. Một hỗn hợp khí A gồm
0.8mol oxi, 0.2mol cacbonic và
2mol metan
a/ Tính khối lượng mol
trung bình của hỗn hợp A
b/ Cho biết khí A nặng hay
nhẹ hơn không khí? bao nhiêu
lần?
c/ Tính % thể tích và % khối
lượng của mỗi khí trong A?
2. Làm bay hơi 300g nước ra
khỏi 700g dd muối 12% , thấy
có 5g muối kết tinh tách ra kỏi
dd. Hãy xác định nồng độ %
của dd muối bảo hòa trong điều
kiện nhiệt độ của thí nghiệm.
3. Hòa tan 15.5g natri oxit vào
nước thu được 500ml ddA
a/ Viết PTPƯ và tính CM của
dd A?
b/ Tính thể tích dd axit
sunfuric 20% (d=1.14g/ml) cần
dùng để trung hòa hết dd A?
c/ Tính CM chất trong dd sau
phản ứng trung hòa?

HS: Thảo luận nhóm, và
trả lời theo gợi ý của
GV

HS trả lời và ghi nhớ
những nội dung cơ bản.

3 HS lên bảng làm còn
cả lớp ở dưới làm vào
vở.

Các dạng bài tập cơ bản

Bài tập hoá
Định tính
Gồm:
- Nhận biết
- Phân biệt
- Điều chế
- Tách chất
- Dãy biến
hoá

Định lượng
Gồm
- tính: m, n,
V, CM, C%,
da/b .
- tính % về
m, n, V.
- Lập

Bài giải:
1.
a/ = 22.13 đvC
b/ d = 0.7631
 nhẹ hơn không khí
0.7631 lần
2. mct = 84g
C% = 20%
3. a/ Na2O + H2O  2NaOH
62g
2mol
15.5g
0.5mol
CM = 1M
b/ 2NaOH + H2SO4 
Na2SO4 + H2O
2mol
1mol
1mol
0.5mol 0.25mol 0.25mol
maxit = 0.25x98 = 24.5g
mdd = 122.5g
vdd = 107.456ml
c/ CM = 0.4M

3. Củng cố - luyện tập: (3 phút)
- GV khái quát hoá nội dung quan trọng đã ôn tập
4. Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà: (2 phút)
- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài: “ Thành phần nguyên tử ” theo mục tiêu của bài học trong
sgk.
- Làm các bài tập sau:
1. Na có nguyên tử khối là 23, trong hạt nhân có 11p. hãy cho biết tổng số hạt n, e tạo nên
nguyên tử Na.
2. Trong 800ml dd NaOH có 8g NaOH
a) Tính nồng độ mol của dd NaOH
b) Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200ml dd NaOH để có dd NaOH0,1M.
4


IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
- Phương pháp: ....................................................................................
- ..............................................................................................................
- ..............................................................................................................

Ngày soạn:

Tiết 3:

Duyệt của TTCM

Ngày dạy:

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Biết được:
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ electron của nguyên tử mang điện
tích âm; kích thước, khối lượng của nguyên tử.
- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện các kỹ năng:
+ Học sinh tự nhận xét và rút ra các kết luận từ các TN trong SGK.
+ Biết sử dụng các đơn vị đo lường như: u, đvđt, nm, Å và biết giải các dạng bài tập quy định.
3. Về thái độ:
- Có tình cảm, hứng thú học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên:
- SGK + Hình 1.3và 1.4 (SGK) + Phiếu học tập + Máy chiếu, máy tính.
- Phần mềm mô phỏng thí nghiệm tìm ra electron của J.J.Thomson; sự tồn tại của hạt nhân
nguyên tử; thành phần cấu tạo nguyên tử và cấu tạo rỗng của nguyên tử.
2. Học sinh: Đọc lại sách giáo khoa + dụng cụ học tập.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2. Nội dung bài học: (40 phút)
ĐVĐ: Nguyên tử là gi? Con người đã biết đến nguyên tử từ khi nào ? Ai được coi là người đầu tiên
trên thế giới đã phát hiện ra nguyên tử ?
5


Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: (25 phút)
Thành phần cấu tạo nguyên tử
GV cho HS quan sát thí nghiệm mô
phỏng tìm ra electron của
J.J.Thomson và mô tả thí nghiệm.
GV: tại sao tia đi từ cực âm sang
cực dương lại lệch về phía bản
mang điện tích dương và bị đẩy ra
xa bản mang điện tích âm?
Chính vì vậy mà tia đó gọi là tia âm
cực. Bản chất của tia âm cực là
chùm các hạt nhỏ bé mang điện tích
âm, gọi là các electron.
GV cho HS quan sát thí nghiệm mô
phỏng chứng minh sự tồn tại của hạt
nhân nguyên tử và mô tả thí
nghiệm.
GV: Các em quan sát thí nghiệm và
hãy nêu nhận xét về đường đi của
các hạt khi nó đi qua lá vàng?
GV giải thích: Trong nguyên tử, các
phần tử mang điện tích dương khi đi
gần đến hoặc va phải hạt cũng mang
điện tích dương, có khối lượng lớn
nên nó bị đẩy và chuyển động chệch
hướng hoặc bị bật ngược trở lại. Hạt
mang điện tích dương đó chính là
hạt nhân nguyên tử.
GV đưa ra phần mô phỏng cấu tạo
nguyên tử.
Năm 1918 Rutherford khi bắn phá
hạt nhân nguyên tử N bằng hạt α
thấy xuất hiện nguyên tử O và hạt
mang điện tích dương (1+)có khối
lượng 1,6726.10-27kg gọi là P
GV giải thích: 7N +2H → 8O + p
Năm 1932, Chatwick (cộng tác viên
của Rutherford) dùng hạt α bắn phá
một tấm kim loại beri mỏng đã phát
hiện ra một loại hạt mới có khối
lượng xấp xỉ proton, nhưng không
mang điện, được gọi là hạt nơtron
(kí hiệu bằng chữ n)
GV lưu ý: Các electron hoàn toàn
giống nhau, nguyên tử trung hòa
điện nên trong nguyên tử số
electron bằng số proton.
Hoạt động 2: (15 phút)
Khối lượng và kích thước của
nguyên tử.
GV cho HS quan sát phần mô
phỏng cấu tạo nguyên tử.
. Từ đó ta thấy rằng giữa electron và
hạt nhân có
khoảng trống, nghĩa là nguyên tử có
cấu tạo rỗng.
GV đặt vấn đề: thực nghiệm đã xác
định được khối lượng của nguyên tử

Hoạt động của học
sinh

Vì tia đó mang điện
tích âm.

Đa số các hạt đều
chuyền thẳng, một số
hạt bị lệch hướng, một
số ít thì bị bật trở lại.

Đầy đủ:
Hầu hết các hạt α đều
xuyên thẳng qua lá
vàng, nhưng có một số
rất ít đi lệch hướng
ban đầu hoặc bị bật lại
phía sau khi gặp lá
vàng.

Nội dung ghi bảng
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
1. Electron
a. Sự tìm ra electron
Năm 1897, Thomson đã phát hiện
ta tia âm cực, mà bản chất là các
chùm hạt nhỏ bé mang điện tích
âm, gọi là các electron (e).
b. Khối lượng và điện tích
electron
Bằng thực nghiệm, người ta xác
định được khối lượng và điện tích
e.
qe = -1,602.10-19C, quy ước 1me = 9,1094.10-31kg
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
Năm 1911, Rutherford và cộng sự
đã giải thích được:
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:
- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên
tử, mang điện tích dương, có kích
thước nhỏ hơn nguyên tử.
- Vỏ electron của nguyên tử gồm
các electron chuyển động xung
quanh hạt nhân mang điện âm.
3. Sự tìm ra proton.
- Năm 1918, Rutherford đã phát
hiện ra proton (p).
qp = +1,602.10-19C = -qe
mp = 1,6726.10-27kg
- Các hạt electron (e) và proton (p)
có trong thành phần của mọi
nguyên tử.
- Nguyên tử khác nhau đều có các
e giống nhau.
4. Sự tìm ra nơtron.
Năm 1932, Chatwick đã phát hiện
ra hạt nơtron (n).
qn = 0
mn ≈ mp ≈ 1,6748.10-27kg
Lưu ý: Số e = số p vì nguyên tử
trung hoà điện

Nghiên cứu bảng 1.1
(SGK) và nhắc lại về
thành phần và đặc tính
các hạt cấu tạo nên
nguyên tử.

II. Khối lượng và kích thước của
nguyên tử.
1. Kích thước nguyên tử
Đường kính nguyên tử ≈ 1Ao
1Ao=10-1nm=10-10m
Đường kính hạt nhân nguyên tử ≈
6
10—5 nm
Đường kính của e, p = 10-8nm
? Nguyên tử có cấu tạo rỗng.


3. Củng cố - luyện tập: (3 phút)
GV khái quát hoá nội dung quan trọng của bài.
4. Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà: (2 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sgk.
- Chuẩn bị trước nội dung bài học ‘hạt nhân nguyên tử ...” theo mục tiêu và yêu cầ bài học.
- Bài tập:
Bài 1. Trong nguyên tử H có:
A. 1p và 1n
B. 1p và 2n
C. 1p, 1n và 1e.
D. 1p và 1e.
Bài 2. Khi cho 6,4 gam Cu vào dung dịch axit H2SO4 5% lấy dư, đun nóng. Thì thể tích khí tối đa có
thể th u được là:
A. 2,24 lít
B. 1,12 lít
C. 0 lít
D. Không xác định được.
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn:

Tiết 4:

Ngày dạy:

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

(Tiết 1)

I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Biết được:
- Khái niệm về số điện tích hạt nhân.
- Phân biệt khái niệm số điện tích hạt nhân với khái niệm điện tích hạt nhân.
- Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối.
- Quan hệ giữa số điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong nguyên tử.
7


- Khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu nguyên tử.
2. Về kỹ năng:
- Sử dụng thành thạo công thức tính số khối, kí hiệu nguyên tử, mối quan hệ giữa
số điện tích hạt nhân, số proton, số electron để biết được cấu tạo của một nguyên tử cụ thể.
3. Về thái độ: - Có tình cảm, hứng thú học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: SGK + Hình 1.3và 1.4 (SGK) + Phiếu học tập + Máy chiếu, máy tính.
2. Học sinh: SGK + dụng cụ học tập.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2. Nội dung bài mới : (40 phút)
ĐVĐ: Nguyên tử là gi? Con người đã biết đến nguyên tử từ khi nào ? Ai được coi là người
đầu tiên trên thế giới đã phát hiện ra nguyên tử ?

8


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học
sinh

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: (15 phút)
GV liên hệ bài trước, yêu
cầu HS nhắc lại đặc điểm
của các hạt cấu tạo nên
hạt nhân nguyên tử, từ đó
rút ra kết luận: điện tích
hạt nhân do điện tích của
proton quyết định.

I. Hạt nhân nguyên tử
1. Điện tích hạt nhân
Ngtử có 1p
đthn là 1+
Ngtử có Zp
đthn là Z +
Vì nguyên tử trung hoà điện nên:
Hạt nhân được cấu tạo Số đơn vị đt hạt nhân = số p = sô e = Z
bởi 2 loại hạt:
VD: 1 nguyên tử X có 11 electron,, hãy tìm
- proton: mang điện
điện tích hạt nhân và số proton của X?
tích dương.
Bài giải
GV phân biệt cho HS khái - nơtron: không mang
e = 11  p = 11
niệm “ĐTHN” và “số đơn điện tích.
 Số đơn vị ĐTHN = Z = 11
vị ĐTHN”
Nên điện tích của hạt
 ĐTHN = Z+ = 11+
nhân do điện tích của
2. Số khối của hạt nhân.
Qua VD trên ta thấy rằng: proton quyết định.
Khái niệm: Số khối của hạt nhân (A) bằng
số khối A và số ĐTHN là
tổng số proton (Z) và số nơtron (N).
những số rất quan trọng
A=Z +N
 M (đvC) ≈ A
của nguyên tử. Dựa vào số
VD: Natri
ĐTHN = 11+
khối (A) và số ĐTHN, ta
A = 23
biết được cấu tạo nguyên
Hạt nhân: 11p và 12 n
tử. Chính vì vậy, số đơn vị

Lớp vỏ: 11e
ĐTHN Z và số khối A
M ≈ 23 đvC
được coi là những số đặc
Chú ý : Với các nguyên tố bền (không
trưng của nguyên tử hay
Nghiên cứu sách giáo
phóng xạ)
của hạt nhân.
khoa và cho biết khái
Z ≤ 82 (trừ H) thì: p ≤ n ≤ 1,5p
niệm số khối của hạt
nhân.

Hoạt động 2:(15 phút)
- GV giúp HS phân biệt rõ
khái niệm nguyên tử và
nguyên tố:
+ Nói nguyên tử là nói
đến một lọai hạt vi mô
gồm có hạt nhân và lớp
vỏ.
+ Nói nguyên tố là nói
đến tập hợp các nguyên tử
có ĐTHN như thế.
- Tính chất hóa học của
một nguyên tố là tính chất
của tất cả các nguyên tử
của nguyên tố đó.
- Cho đến nay người ta đã
biết 92 nguyên tố hóa học
tự nhiên và khoảng 18
nguyên tố nhân tạo. Các
nguyên tố nhân tạo chưa
được phát hiện trên Trái
Đất hay trong Vũ trụ mà
chúng được điều chế trong
phòng thí nghiệm.

II. Nguyên tố hóa học.
1. Khái niệm.
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những
nguyên tử có cùng ĐTHN.
- Những nguyên tử có cùng ĐTHN đều có
tính chất hóa học giống nhau.

Nghiên cứu sách giáo
khoa và cho biết
nguyên tố hóa học là
gì?

A

X: kí hiệu nguyên tố.
A: số khối.
Z: số35hiệu nguyên tử.
VD: 17Cl
HS trả lời

Hoạt động 3: (10 phút)
GV cho HS nghiên cứu
sách giáo khoa và cho biết
số hiệu nguyên tử là gì, số

2. Số hiệu nguyên tử.
Khái niệm: bằng số đơn vị ĐTHN nguyên tử
của một nguyên tố được gọi là số hiệu
nguyên tử của nguyên tố dó, kí hiệu là Z.
Ý nghĩa:
Z = số p = số đơn vị ĐTHN = số e
VD: Urani: Z = 92
- Có 92 p trong hạt nhân
- Số đơn vị ĐTHN = 92
- Có 92 electron ở lớp vỏ
3. Kí hiệu nguyên tử.
Người ta biểu diễn 1 nguyên tố hóa học
bằng kí hiệu sau:

Tên nguyên tố: clo
ĐTHN:17+
Hạt nhân:
17p
18n

X
z

9


3. Củng cố - luyện tập: (3 phút)
GV khái quát hoá nội dung quan trọng của bài.
4. Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (2 phút)
- Làm các bài tập SGK
- Chuẩn bị trước phần còn lại của bài phần “đồng vị - nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình”
- Chú ý cách xác định điện tích hạt nhân dựa vào số hiệu nguyên tử .
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Duyệt của TTCM
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
- Phương pháp: ....................................................................................
- ....................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 5:

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

(Tiết 2)

I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Học sinh hiểu:
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình.
- Cách xác định nguyên tử khối trung bình.
Học sinh vận dụng:
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học một cách thành thạo.
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện các kỹ năng:
+ Học sinh tự nhận xét và rút ra các kết luận từ các TN trong SGK.
+ Biết sử dụng các đơn vị đo lường như: u, đvđt, nm, Å và biết giải các dạng bài tập quy định.
3. Về thái độ:
- Có tình cảm, hứng thú học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: SGK + Hình 1.3và 1.4 (SGK) + Phiếu học tập + Máy chiếu, máy tính.
2. Học sinh: SGK + dụng cụ học tập.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi 1: Nêu khái niệm điện tích hạt nhân và số khối của hạt nhân và biểu diễn kí hiệu nguyên tử
các nguyên tố sau Silic (14p, 14n) Kali (19e, 20n)
Câu hỏi 2: Nêu khái niệm nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và ý nghĩa của số hiệu nguyên tử?
Hãy tìm số nơtron của các nguyên tử sau: 168O, 817O, 188O
2. Nội dung bài mới: (36 phút)
ĐVĐ: Qua câu hỏi kiểm tra bài cũ trên 3 nguyên tử O có gì giống và khác nhau. Những

nguyên tử của cùng 1 nguyên tố như vậy được gọi là gì.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học
sinh

Hoạt động 1: (14 phút)
GV: cho H S nêu khái niệm đồng vị
rồi cho ví dụ
Dựa vào định nghĩa , em hãy giải
35
37
thích vì sao 17 Cl và 17 Cl được gọi
là 2 đồng vị của nhau?
GV: Kết luận: Do điện tích hạt nhân

Vì chúng đều có 17
proton trong hạt nhân
nguyên tử, 17 electron
ở vỏ electron của
nguyên tử nhưng số
nơtron lần lượt là 18 và

Nội dung ghi bảng
I. Đồng vị
Đồng vị là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau
về số nơtron, do đó số khối A
khác nhau.
VD: Clo có 2 đồng vị:
35
17

Cl

37
17

Cl
10


quyết định tính chất của nguyên tử
20.
nên các đồng vị có cùng số proton
nghĩa là có cùng số điện tích hạt
nhân thì có tính chất hóa học giống
nhau. Tuy nhiên, do số nơtron khác
nhau nên các đồng vị có một số tính
chất vật lí khác nhau. Chẳng hạn,
đồng vị thứ 2 của clo có nhiệt độ sôi
cao hơn đồng vị thứ nhất.
GV cho HS quan sát mô phỏng biểu
diễn 3 đồng vị của hiđro để giải
thích trường hợp đặc biệt: đồng vị
1
1 H là trường hợp duy nhất hạt nhân

12
6

C:

1

C

13
6

C

2

14
6

C
3

H: 1 H 1 H
1H
- Hầu hết các nguyên tố hóa học
trong thực tế đều là hỗn hợp của
các đồng vị.
- Tất cả đồng vị của mọi nguyên
tố đều có tính chất hóa học như
nhau. Nhưng một số tính chất vật
lý khác nhau ( Ts 37Cl cao hơn 35Cl
- Hầu hết các đồng vị bền co Z
<83, còn lại là đồng vị phóng xạ

3

không có nơtron. Còn đồng vị 1 H
là trường hợp duy nhất có số n gấp
đôi số p
Hầu hết các nguyên tố hóa học
trong tự nhiên là hỗn hợp của rất
nhiều đồng vị, chỉ có vài nguyên tố
có 1 đồng vị như nhôm, flo…
Hoạt động 2: (10 phút)
Nguyên tử khối và nguyên tử
khối trung bình
GV cho biết khối lượng nguyên tử
tính bằng u gọi là nguyên tử khối?
Vậy u còn gọi là gì
Vởy tại sao coi nguyên tử khối
 số khối của hạt nhân

u là đơn vị khối lượng
nguyên tử

Hoạt động 3: (5 phút)
Nguyên tử khối trung bình
Vì me không đáng kể
Nghiên cứu sách giáo khoa và cho
biết nguyên tử khối trung bình là gì?

Hoạt động 4: (7 phút)
Vận dụng vào bài tập.
2 HS lên bảng làm bài.

II. Nguyên tử khối và nguyên tử
khối trung bình
1. Nguyên tử khối
Nguyên tử khối của một nguyên
tử cho biết khối lượng của
nguyên tử đó nặng gấp bao
nhiêulần đơn vị khối lượng
nguyên tử.
Có thể coi ngtử khốiC  số khối
của hạt nhân
2. Nguyên tử khối trung bình
Giả sử nguyên tố X có 2 đồng vị:
A
X (a%), BX (b%)
aA  bB
A = 100
A : nguyên tử khối trung bình.
Hay: Thường gặp
Ā = xA1 + (1-x)A2
trong đó thường chọn: A1 > A2
x là % của A1
còn : 1 = 100% = 100 : 100
(tổng % của A1 và A2 là 100%)
VD: clo có 2 đồng vị:
35
37
17 Cl : 75,53%
17 Cl : 24,47%
Nguyên tử khối trung bình của clo
là:

A=

35.75,53
 37.24,47
100

= 35, 4894 đvC

≈ 35, 5 đvC

3. Củng cố - luyện tập: (3 phút)
- GV Phát phiếu học tập cho học sinh theo nhóm
- Tính nguyên tử khối trung bình của Ni biết rằng trong tự nhiên các đồng vị của Ni tồn tại theo tỉ lệ:
58
60
61
62
28 Ni
28 Ni
28 Ni
28 Ni
11


67,76%

26,16%

2,42%

3,66%

Đáp số: 58,74 (đvC)

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Học bài theo mục tiêu và yêu cầu trong sgk,
- Chuẩn bị trước nội dung bài luyện tập theo mục tiêu và yêu cầu của bài học.
- Bài tập: Cu có 2 đồng vị là 63 và 65. Nếu biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54 thì hàm
lượng % của mỗi đồng vị đó là bao nhiêu?
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp

.........................................................................................................................................

Ngày soạn:

Tiết 6:

Ngày dạy:

Luyện tập

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức
+ Thành phần cấu tạo nguyên tử.
+ Số khối, đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của 1 nguyên tố.
2. Về kĩ năng
- xác định số e, p, n nguyên tử khối khi biết kí hiệu ntử
- Xác định ntử khối trung bình của ntố hoá học.
3. Về thái độ
- Tạo cho học sinh có hứng thú học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: Ôn tập kiến thức về thành phần nguyên tử
2. Học sinh: Các phiếu học tập, hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: Lồng kiểm tra trong quá trình luyện tập
2. Nội dung bài mới: (42 phút)
ĐVĐ : Trong những giờ trước chúng ta đã nghiên cứu về thành phần cấu tạo nguyên tử. Số khối,
đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. Hôm nay chúng ta

tiến hành luyện tập những nội dung đã học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: (7 phút)
GV hướng dẫn HS ôn lại
những kiến thức trọng tâm sau:
-Thành phần cấu tạo và đặc
điểm của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử.
- Điện tích hạt nhân, nguyên tố
hóa học và đồng vị.
- Kích thước và khối lượng
nguyên tử.
Hoạt động 2: (5 phút)
GV giúp HS hệ thống lại
những kiến thức:

Hoạt động của học
sinh

Nội dung bài giảng
A. Những kiến thức cần nắm vững
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử
e, đt: 1Vỏ

1 HS lên bảng điền sơ
dồ câm, các HS khác
nhận xét.

Ngtử

ngtö

Hạt nhân

me
rÊtnhá
P,
đt: 1+

mp=1
u

n
đt=0
12

mn=1
u


- Chuyển động của electron
trong nguyên tử. Obitan
nguyên tử.
Hoạt động 3: (10 phút)
Ôn lại các khái niệm:
- Nguyên tố hóa học.
- Đồng vị.
Nguyên tử khối trung bình

HS trả lời
2. Hạt nhân nguyên tử
Số đvđthn =số p =số e = số hiệu ngtử
(Z)
Số khối A = Z+ N
3. Vỏ nguyên tử
Chuyển động của electron trong
nguyên tử. Obitan nguyên tử.
4. Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hóa học.
- Đồng vị, ký hiệu ngtử
- Nguyên tử khối trung bình.

Hoạt động 4: (20 phút)
GV đưa ra phiếu học tập cho
hs rồi đê hs lên bảng trảlời với
sự hướng dẫn của Gvvới các
bài tập:.
Bài 1: Nguyên tử X có tổng số
hạt proton, nơtron, electron là
82, số khối là 56. Điện tích hạt
nhân nguyên tử X là:
A. 87+ B. 11+
C. 26+ D. 29+
Đáp án: C
Bài 2: Trong tự nhiên, bạc có 2
đồng vị, trong đó đồng vị
109
Ag chiếm 44%. Tính ngtử
khối của đồng vị thứ hai.
Biết rằng AAg = 107,88.
Đáp số: 107
Bài 3: Nguyên tử nào sau đây
chứa đồng thời 20n, 20p , 20e?
A. 3717Cl;
B. 3919K;
40
C 20Ca;
D. 4018Ar
Bài 4: Biết trong nguyên tử X,
tổng số các loại hạt là 52 hạt,
số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 16 hạt.
Tìm đthn, số p, n của X
Bài 5: Tổng số các loại hạt
trong nguyên tử M là 13 hạt.
Tìm số khối của nguyên tử M.
Bài 6. Trong tự nhiên clo có 2
đồng vị. Trong đó đồng vị
35
17Cl chiếm 24,23% số nguyên
tử clo. Tính thành phần % về
khối lượng 37Cl có trong HClO4
(với H là đồng vị v1H, O là
đồng vị 168O).Cho ngtử khối
trung bình của Clo bằng 35,5

HS lựa chọ đáp án, trả
lời phương pháp tìm
kết quả của mình.

HS trình bày phương
án trả lời của mình.

Các HS khác nhận xét,
kết luận về phương
pháp giải cho mỗi thể
loại bài tập.

B. Bài tập
Bài 1: Nguyên tử X có tổng số hạt
proton, nơtron, electron là 82, số khối
là 56. Điện tích hạt nhân nguyên tử X
là:
A. 87+
B. 11+
C. 26+
D. 29+
Đáp số: C. 26+
Bài 2: Trong tự nhiên, bạc có 2 đồng
109
Ag chiếm
vị, trong đó đồng vị
44%. Tính nguyên tử khối của đồng vị
thứ hai. Biết rằng AAg = 107,88.
Đáp số: 107
Bài 3: Nguyên tử nào sau đây chứa
đồng thời 20n, 20p , 20e?
A. 3717Cl; B. 3919K;C 4020Ca; D. 4018Ar
Đáp số: C. 4020Ca
Bài 4: Biết trong nguyên tử X, tổng số
các loại hạt là 52 hạt, số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là
16 hạt. Tìm đthn, số p, n của X
Đáp số: X có p = e = 17; n = 18
Z+X = 17+
Bài 5: Tổng số các loại hạt trong
nguyên tử M là 13 hạt. Tìm số khối của
nguyên tử M.
Đáp số: A = p+n= 4+5 = 4
Bài 6. Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị.
Trong đó đồng vị 3517Cl chiếm 24,23%
số nguyên tử clo. Tính thành phần %
về khối lượng 37Cl có trong HClO4 (với
H là đồng vị 1H, O là đồng vị 168O).
Cho ngtử khối trung bình của Clo bằng
35,5.
Đáp số: 2,123%
13


3. Củng cố - luyện tập: (3 phút)
Lưu ý cho học sinh khi giải bài tập phần nguyên tử khối trung bình thì chú ý số đồng vị của ntố đó,
để áp dụng công thức.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
-Về nhà ôn tập tiếp phần đồng vị và nguyên tử khối trung bình
- Đọc trước bài cấu tạo vỏ nguyên tử.
- Làm bài tập sau: Nguyên tố M có 2 đồng bị bền là M1 và M2 trong đó M1 có nhiều hơn M2 2 hạt và
chiếm 27,76% . Trong M1 có tổng số hạt là 28.
Tính ZM , AM , AM

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
- Phương pháp: ....................................................................................
- ..............................................................................................................
- ..............................................................................................................

Ngày soạn:

Tiết 7:

Duyệt của TTCM

Ngày dạy:

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

(Tiết 1)

I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Biết được:
- Tìm hiểu trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.
- Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Mức năng lượng trong mỗi lớp, phân lớp.
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt được lớp
electron và phân lớp electron; số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Cách kí hiệu các
lớp, phân lớp, sự phân bố electron trên các lớp (K, L, M...) và phân lớp (s, p, d...)
3. Về thái độ:
- Có tình cảm, hứng thú học tập bộ môn.
- Giáo dục cho học sinh về lòng tin vào khả năng của con người có thể tìm ra cấu tạo nguyên tử, bản
chất của thế giới vật chất
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
14


1. Giáo viên:
+ Bài soạn, SGK, STK.
+ Hình 1.6và 1.7 (SGK) + Phiếu học tập + Máy chiếu, máy tính.
2. Học sinh:
+ Nội dung bài học theo mục tiêu và yêu cầu của bài.
+ dụng cụ học tập.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: Lồng trong tiến trình bài học.
2. Nộ dung bài học: (12 phút)
ĐVĐ: Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt cơ bản, trong đó các e chuyển động rất nhanh. Các e
chuyển động như thế nào
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (10 phút)
I. Sự chuyển động của các
GV treo hình 1.6 SGK và
+ Mô hình hành tinh
electron trong nguyên tử.
hướng dẫn cho HS cùng học
nguyên tử có tác dụng rất
- Các electron chuyển động rất
SGK để qua đó rút ra các kết
lớn đến sự phát triển lí
nhanh trong khu vực xung quanh
luận về những ưu, nhược
thuyết cấu tạo nguyên tử,
hạt nhân nguyên tử (không theo
điểm của mẫu hành tinh
nhưng không đủ để giải
quỹ đạo xác định) tạo nên vỏ
nguyên tử
thích mọi tính chất của
nguyên tử.
nguyên tử
- Sở dĩ như vậy là vì mỗi e có một
mức năng lợng xác định, tuỳ thuộc
+ Hiện nay người ta chấp
vào năng lượng của mình mà
nhận rằng các electron
chúng đợc ưu tiên chuyển động
Hoạt động 2: (15 phút)
chuyển động rất nhanh
trong những khu vực khác nhau
GV: cho HS cùng nghiên cứu xung quanh hạt nhân
SGK để cùng rút ra các nhận
nhưng không theo quỹ đạo II. Lớp electron và phân lớp
xét:
xác định
electron
+ Nguyên tắc sắp xếp các
electron trong lớp vỏ nguyên
+ Số electron ở vỏ nguyên 1. Lớp electron
tử
tử của một nguyên tố đúng - Các electron trên cùng một lớp có
+ Năng lượng các electron
bằng số proton trong hạt
mức năng lượng gần bằng nhau
cùng lớp có đặc điểm gì?
nhân nguyên tử và cũng
n=1 2 3
4 5
+ Mỗi lớp tương quan với
bằng số thứ tự Z của
K L M N O
mức năng lượng như thế nào? nguyên tử nguyên tố đó
- Các e có năng lượng càng cao thì
GV: nhấn mạnh 2 nội dung
trong bảng tuần hoàn.
càng xa hạt nhân hơn.
trên, tập trung vào 2 ý:
- Thứ tự năng lượng:
+ Số thứ tự của nguyên tố
EK < EL < EM < EN < EO < ...
trong bảng tuần hoàn bằng số HS làm bài tập do GV phát
electron ở lớp vỏ nguyên tử
và tình bày trước lớp
+ Các electron sắp xếp thành
từng lớp.
Hoạt động 3: (15 phút)
GV hướng dẫn HS đọc
SGK để hiểu các quy ước sau:
a. Mỗi lớp electron lại chia
thành các phân lớp electron.
Các electron trong mỗi phân
lớp có mức năng lượng bằng
nhau.
b. Các phân lớp được kí hiệu
bằng các chữ cái thường s, p,
d, f

2. Phân lớp electron
HS làm các bài tập áp dụng
từ các bảng do GV chuẩn
bị sẵn.

- Các electron trên cùng một phân
lớp có mức năng lượng bằng nhau.
- Các phân lớp được kí hiệu bằng
các chữ cái thường s, p, d, f.
- Các electron ở phân lớp s được
gọi là các electron s, các electron ở
phân lớp p được gọi là các electron
p...
15


c. Số phân lớp trong mỗi lớp
bằng số thứ tự của lớp đó.
Lớp thứ 1:(n=1) có một phân
lớp, đó là phân lớp 1s
Lớp thứ 2:(n=2) có hai phân
lớp, đó là phân lớp 2s, 2p
Lớp thứ 3:(n=3) có ba phân
lớp, đó là phân lớp 3s, 3p, 3d

- Thứ tự năng lượng:
Es < Ep < Ed < Ef
HS thiết lập mối liên quan
giữa số lớp và số phân lớp
và kết luận.

d. Các electron ở phân lớp s
được gọi là các electron s:
Các electron ở phân lớp p
được gọi là các electron p...

Lưu ý:
Số phân lớp có trong một lớp:
Với lớp thứ n ≤ 4 thì có n phân
lớp.
Với lớp thứ n ≥ 5 thì chỉ có 4
phân lớp là: s, p, d, f.

3. Củng cố - luyện tập: (3 phút)
GV: Yêu cầu HS trình bày các nội dung cơ bản cần nắm dược trong bài học
GV: Kết luận phải nắm được các nội dung như sau:
- Các e chuyển động rất nhanh trong nguyên tử tạo nên vỏ nguyên tử.
- Mỗi e có một mức năng lượng xác định, tuỳ thuộc vào mức năng lượng của mình mà chúng được
ưu tiên chuyển động thành từng lớp và từng phân lớp. Các e có nang lượng càng cao thì chuyển động
càng xa hạt nhân hơn.
- Thứ tự năng lượng như sau: EK < EL < EM < EN < EO < ...
Es < Ep < Ed < Ef
- Số phân lớp e trong 1 lớp: Với lớp thứ n ≤ 4 thì có n phân lớp.
Với lớp thứ n ≥ 5 thì chỉ có 4 phân lớp là: s, p, d, f.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Học bài theo mục tiêu và yêu cầu của bộ môn.
- Chuẩn bị trước nội dung còn lại của bài theo mục tiêu bài học trong sgk.
- Tự tìm hiểu bài đọc thêm trong sgk trang 22-23

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................

16


Ngày soạn:

Tiết 8:

Ngày dạy:

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

(Tiết 2)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Tìm hiểu trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.
- Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập liên quan đến các kiến thức sau:
- Phân biệt được lớp electron và phân lớp electron; số electron tối đa trong một phân lớp, trong một
lớp; Cách kí hiệu các lớp, phân lớp, sự phân bố electron trên các lớp (K, L, M...)và phân lớp (s, p,
d...)
3. Về thái độ:
- Có tình cảm, hứng thú học tập bộ môn.
- Giáo dục cho học sinh về lòng tin vào khả năng của con người có thể tìm ra cấu tạo nguyên
tử, bản chất của thế giới vật chất.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên:
+ Bài soạn, SGK, STK.
+ Hình 1.6và 1.7 (SGK) + Phiếu học tập + Máy chiếu, máy tính.
2. Học sinh:
+ Nội dung bài học theo mục tiêu và yêu cầu của bài.
+ dụng cụ học tập.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
Hãy cho biết số phân lớp electron có trong mỗi lớp.
Hướng dẫn: Lớp 1 có 1 phân lớp 1s
Lớp 2 có 2 phân lớp 2s, 2p
Lớp 3 có 3 phân lớp 3s, 3p, 3d
Lớp 4 có 4 phân lớp 4s, 4p, 4d, 4f
Lớp 5 có 4 phân lớp 5s, 5p, 5d, 5f
2. Nộ dung bài học: (40 phút)
*ĐVĐ: Các electron đợc phân bố trong nguyên tử như thế nào?
Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung ghi bảng

17


Hoạt động 1: (10 phút)
GV cho học sinh đọc
thêm về Obitan trong sgk
và trả lời các câu hỏi sau
1. Obitan là gì?
2. Hình dạng cấu tạo của
các obitan như thế nào?
3. Số electron tối đa trong
mỗi Obitan?
4. Đặc điểm của các
electron có trong một
Obitan?
Hoạt động 2: (10 phút)
GV hướng dẫn HS đọc
SGK để các em biết các
quy ước sau:
* Phân lớp s chứa tối đa 2
electron
* Phân lớp p chứa tối đa 6
electron
* Phân lớp d chứa tối đa
10 electron
* Phân lớp f chứa tối đa
14 electron
* Phân lớp electron đã có
đủ số electron tối đa gọi
là phân lớp electron đã
bão hòa.

III. Số electron tối đa trong một phân
lớp và trong một lớp
* Obitan nguyên tử là khu vực không gian
-Nghiên cứu SGK xung quanh hạt nhân tại đó xác suất có mặt
trang 22 – 23 và trả lời của electron là lớn nhất (trên 90%):
các câu hỏi theo yêu
cầu của giáo viên, ghi Số electron tối đa trong một Obitan: 2e
nhớ những nội dung Khi trong 1 O bi tan đã có 2 e thì gọi là
cần thiết.
electron đã ghép đôi
Khi trong 1 O bi tan mới chỉ có 1 e thì gọi
là electron độc thân.
1. Số electron tối đa trong một phân lớp
Tên phân
Số Obitan Số e tối đa
HS ghi nhớ:
lớp
- Phân lớp s chứa tối S
1
2
đa 2 electron
P
3
6
- Phân lớp p chứa tối D
5
10
đa 6 electron
f
7
14
- Phân lớp d chứa tối Phân lớp đã có đủ số electron tối đa gọi là
đa 10 electron
phân lớp electron bão hòa.
- Phân lớp f chứa tối
đa 14 electron

- Cùng GV kết hợp các
dữ kiện trên để tính
2
* Mỗi lớp có tối đa 2n được số electron tối đa
electron (n là số nguyên trong lớp n = 1, 2, 3
bắt đầu từ 1...)
Riêng lớp n = 4, dùng
n =1 2 3 4 5
công thức tính số
K L M N O
electron tối đa có
Số e tối đa 2n2:2 ; 8 ; 18 ; trong một lớp 2n2 để
32...
tính ra kết quả
GV chú ý HS biết lớp Nghiên cứu bảng 2.
electron đã có đủ số
electron tối đa là lớp
electron đã bão hòa.
-Nghiên cứu hình 1.7
của SGK thể hiện sự
phân bố các electron
Hướng dẫn HS nghiên trên các lớp của
cứu bảng 2 để rút ra kết nguyên tử nitơ và
luận về số electron tôid magie để củng cố kiến
đa có trong một lớp.
thức của phần này.

2. Số electron tối đa trong một lớp

Hoạt động 3: (12 phút)

Hoạt động 4: (8 phút)
GV làm ví dụ minh họa:
Sắp xếp electron vào các
lớp electron nguyên tử
14
nitơ 7 N

STT Số phân
lớp
lớp
n=1
1
n=2
2
n=3
3
n=4
4
n=5
4
n=6
4
n=7
4

Tên các
phân lớp
1s
2s 2p
3s 3p 3d
4s 4p 4d 4f
5s 5p 5d 5f
6s 6p 6d 6f
7s 7p 7d 7f

Số e tối
đa
2
8
18
32
32
32
32

Như vậy:
Với lớp thứ n ≤ 4 thì có số e tối đa là 2n2
Với lớp thứ n ≥ 5 thì có số e tối đa là 32.
Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi
là lớp electron bão hòa.
VD: Sơ đồ phân bố electron trong nguyên
tử của các nguyên tố


● ●

● ●
● ●



● ●






● 18 ●

● M
● ●●


Sau đó GV để cho HS tập
lập luận theo mẫu như
trên để sắp xếp electron
vào các lớp của nguyên tử
Magie 24
12 Mg .
Cuối cùng GV cho HS

14
7

N

24
12

Mg

3. Củng cố - luyện tập : (3 phút)
- Khái quát hoá nội dung của bài
- Cho HS nghiên cứu , trình bày sự phân bố electron trên các lớp của nguyên tử Ne và Clo để củng
cố kiến thức.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (12 phút)
- Xem kỹ lại lý thuyết để áp dụng vào bài tập
- BTVN: 4, 5, 6 (SGK- Tr. 22)
- Chuẩn bị trớc nội dung bài “cấu hình electron của nguyên tử” theo mục tiêu và yêu cầu của bộ môn
trong sgk.

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
- Phương pháp: ....................................................................................
- ..............................................................................................................
- ..............................................................................................................

Ngày soạn:

Tiết 9
I. Mục tiêu

Duyệt của TTCM

Ngày dạy:

CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

1. Về kiến thức:
- Quy luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố.
- Cấu hình electron là gì? Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng.
2. Về kỹ năng:
- Vận dụng lý thuyết để viết cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
3. Về thái độ:
19


- Có tình cảm, hứng thú học tập bộ môn.
- Giáo dục cho học sinh về lòng tin vào khả năng của con người có thể tìm ra cấu tạo nguyên
tử, bản chất của thế giới vật chất
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên:
+ Bài soạn, SGK, STK.
+ Hình 1.7 và 1.10 (SGK) + Phiếu học tập + Máy chiếu, máy tính.
2. Học sinh:
+ Nội dung bài học theo mục tiêu và yêu cầu của bài.
+ dụng cụ học tập.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: Lồng trong nội dung bài học.
2. Nộ dung bài mới: (12 phút)
ĐVĐ: Các electron được phân bố trong nguyên
nào, được phân bố ra sao?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Hoạt động 1: (8 phút)
-Quan sát, chú ý thứ tự
GV treo lên bảng Sơ đồ phân bố các mức năng lượng từ
mức năng lượng của các lớp và
thấp đến cao
các phân lớp và hướng dẫn HS
đọc SGK để biết các quy luật
-Có thể thắc mắc tại sao
sau:
mức năng lượng của
* Các electron trong nguyên tử
phân lớp 3d > 4s
ở trạng thái cơ bản lần lượt
-Đại diện nhóm trình
chiếm các mức năng lượng từ
bày những gì quan sát
thấp đến cao.
được
* Mức năng lượng của các lớp
tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 kể từ
gần hạt nhân nhất, và của phân
lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f.
Thực nghiệm xác định mức
năng lượng phân lớp 3d hơi cao
hơn phân lớp 4s
-Quan sát bảng, chú ý
Hoạt động 2: (15 phút)
cách biểu diễn cấu hình
GV treo bảng cấu hình electron electron nguyên tử các
nguyên tử của 20 nguyên tố đầu nguyên tố
và cho HS biết: Cấu hình
electron là cách biểu diễn sự
-Thảo luận nhóm, đại
phân bố electron trên các lớp và diện phát biểu khi có
phân lớp.
câu hỏi của GV
Người ta quy ước như sau:
* Số thứ tự lớp electron được
ghi bằng chữ số 1, 2, 3,...
* Phân lớp được ghi bằng các
chữ cái thường s, p, d, f....
* Số electron được ghi bằng số
ở trên bên phải của phân lớp.
Sau đó, GV viết làm mẫu cấu
hình electron của nguyên tử H
để minh họa quy ước trên. Tiếp
theo, GV hướng dẫn HS cùng
viết cấu hình electron nguyên tử

tử được dưa trên những cơ sở
Nội dung ghi bảng
I. Thứ tự các mức năng lượng
trong nguyên tử
Các electron trong nguyên tử ở
trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các
mức năng lượng từ thấp đến cao.
Mức năng lượng electron được xắp
xếp theo dãy sau:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…

II. Cấu hình electron nguyên tử
1. Cấu hình electron của nguyên
tử
Cấu hình electron của nguyên tử
biểu diễn sự phân bố electron trên
các phân lớp thuộc các lớp khác
nhau.
Người ta quy ước cách viết cấu hình
electron của nguyên tử như sau:
+ Bước 1: Xác định số electron của
nguyên tử
+ Bước 2: Phân bố các electron theo
mức năng lượng từ thấp đến cao
+ Bước 3: Viết cấu hình electron
biểu diễn sự phân bố electron trên
các phân lớp thuộc các lớp khác
nhau (1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f
5s...)
Nguyên tố s là những nguyên tố mà
nguyên tử có electron cuối cùng
được điền vào phân lớp s.
Nguyên tố p là những nguyên tố mà
nguyên tử có electron cuối cùng
20


của He, Li,. Sau đó GV cho HS
tự mình chọn lấy ví dụ, tự viết
rồi tự sửa sai theo bảng.
Hoạt động 3 : (5 phút)
GV cho HS biết người ta còn có
thể viết cấu hình electron theo
lớp. GV lấy một ví dụ làm mẫu
rồi ra bài để HS tự làm (có thể
soạn trên phiếu HT)
Hoạt động 4: (12 phút)
GV hướng dẫn HS nghiên cứu
bảng trên để tìm xem nguyên tử
chỉ có thể có tối đa bao nhiêu
electron ở lớp ngoài cùng. Từ đó
cần rút ra nhận xét sau: Đối với
nguyên tử của tất cả các nguyên
tố, lớp ngoài cùng có nhiều nhất
là 8 electron.
GV cho biết thêm: Các nguyên
tử có 8 electron lớp ngoài cùng
(ns2np6) và nguyên tử He (ns2)
đều rất bền vững, chúng không
tham gia vào các GV cho HS
tìm tìm xem những phi kim như:
Na, Mg, Al, K, Ca có bao nhiêu
electron ở lớp ngoài cùng.
GV cho HS tìm xem những phi
kim như: N, O, F, P, S, Cl có
bao nhiêu electron ở lớp ngoài
cùng.
GV cùng các em tổng kết rút ra
nhận xét cần nhớ:

được điền vào phân lớp p.
Nguyên tố d là những nguyên tố mà
nguyên tử có electron cuối cùng
được điền vào phân lớp d.
Làm bài tập theo yêu
Nguyên tố f là những nguyên tố mà
cầu của GV
nguyên tử có electron cuối cùng
được điền vào phân lớp f.
2. Cấu hình electron nguyên tử
của 20 nguyên tố đầu
(trang 26 SGK)
-Nghiên cứu bảng để
3. Đặc điểm của lớp electron ngoài
rút ra nhận xét về số
cùng
electron tối đa ở lớp
- Đối với tất cả các nguyên tố, lớp
ngoài cùng, kim loại và electron ngoài cùng có nhiều nhất là
phi kim thì thường có
8 electron.
bao nhiêu electron ở
- Các nguyên tử có 8 electron ngoài
lớp ngoài cùng.
cùng (ns2np6) và nguyên tử heli
không tham gia liên kết hóa học,
đây là nguyên tố khí hiếm.
- Các nguyên tử có 1,2,3 electron ở
lớp ngoài cùng dễ nhường electron
là nguyên tử của nguyên tố kim loại
- Các nguyên tử có 5,6,7 electron ở
lớp ngoài cùng dễ nhận electron là
nguyên tử của nguyên tố phi kim
- Các nguyên tử có 4 electron ở lớp
ngoài cùng có thể là nguyên tử của
nguyên tố kim loại hoặc phi kim.
-Làm bài tập về số
Kết luận: Khi biết cấu hình electron
electron lớp ngoài cùng. của nguyên tử có thể dự đoán được
loại nguyên tố.

3. Củng cố - luyện tập: (3 phút)
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản về nguyên tắc sắp xếp các electron trong vỏ
nguyên tử các nguyên tố. Viết cấu hình electron. Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng?
- Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử một số nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng
là ns2np6 (n=2,3,4). Suy ra số e, số p?
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2 phút)
- Làm các bài tập trong SGK, SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài 6 theo mục tiêu của bài trong SGK.
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian ..................................................................................................................................................................................................................
- Nội dung: ..........................................................................................................................................................................................................................................
- Phương pháp ..................................................................................................................................................................................................................................

21


Ngày soạn:

Tiết 10

Ngày dạy:

Luyện tập chương I

NGUYÊN TỬ

(Tiết 1)

I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Những đặc trưng của nguyên tử.
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thứ tự lớp.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
2. Về kỹ năng: Rèn luyện các kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nguyên tử
để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử.
- Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
- Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại, phi kim hoặc khí
hiếm.
- Biết sử dụng các đơn vị đo lường như: u, đvđt, nm, Å và biết giải các dạng bài tập quy định.
3. Về thái độ: Có tình cảm, hứng thú học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: SGK + Phiếu học tập.
2. Học sinh: SGK + dụng cụ học tập.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2. Bài mới (40 phút)
*ĐVĐ: Nguyên tử là gi? Con người đã biết đến nguyên tử từ khi nào ? Ai được coi là người

đầu tiên trên thế giới đã phát hiện ra nguyên tử ?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: (20 phút)
GV hướng dẫn HS ôn lại những
kiến thức trọng tâm sau:
-Tthành phần cấu tạo nguyên
tử.
-Đthn, ngtố hóa học và đồng vị.
-Kích thước và khối lượng
nguyên tử.
GV giúp HS hệ thống lại những

Hoạt động của học
sinh
Về thành phần cấu tạo
nguyên tử:
p (qp=1+;mp=1u),
n(qn=0;mn=1u), e(qe=1me=0,00055u)

Nội dung ghi bảng
A. Những kiến thức cần nắm vững
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử
p (qp=1+;mp=1u), n(qn=0;mn=1u),
e(qe=1-;me=0,00055u)
2. Vỏ nguyên tử.
-Obitan ngtử
-Lớpe: n = 1 2 3 4 5 t/ư K L M N O
-P lớp e: Gồm các e có mức năng
22


kiến thức:
- Chuyển động của electron
trong nguyên tử. Obitan nguyên
tử.
- Lớp và phân lớp electron.
- Số obitan trong một lớp và
trong một phân lớp.
- Các nguyên lí và quy tắc phân
bố electron vào các mức năng
lượng.
-Viết cấu hình e
Ôn lại các khái niệm:
-Nguyên tố hóa học.
- Đồng vị.
- Ntktb.
Hoạt động 2: (20 phút)
- GV phát phiếu học tập:
- Gọi HS trình bày lời giải lên
bảng, các HS khác tự làm vào
vở.

HS trả lời đày dủ nội
dung GV đã gợi ý.

lượng = kí hiệu: s p d f
- Sự phân bố e:
+ Nguyên lý Pau -li
+ Nguyên lý vững bền
+ Quy tắc Hund
+ Thứ tự mức năng lượng
- Cấu hình e.
- Đặc diểm e lớpngoài cùng.
3. Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hóa học.
- Đồng vị.
- Nguyên tử khối trung bình.

B. Bài tập
Bài 1: Hãy chỉ ra câu sai trong số các
câu sau:
A. Hạt nhân nguyên tử không chứa
nơtron.
B. Có thể coi hạt nhân nguyên tử hiđro
là một proton.
C. Nguyên tử có tổng số hạt mang điện
HS làm các bài tập đã
nhiều hơn số hạt không
mang
nêu trong phiếu học tập. điện là 2
D. Tất cả đều sai.
Bài 2: Chọn phương án đúng:
Nguyên tử X có cấu hình electron
1s22s22p63s23p1. Trong hạt nhân nguyên
tử X có:
a.13 nơtron c.13 proton và 14 nơtron
b.14 proton d.13 proton và 13 electron
Bài 3: Hãy điền các thông tin còn

thiếu vào bảng sau:
Bài tập về thành phần cấu tạo
nguyên tử (phiếu học tập số 1)

HS làm các bài tập đã
nêu trong phiếu học tập.

Electron
lớp ngoài
cùng
Cấu hình
electron
đầy đủ
Số điện
tích hạt
nhân
Nguyên tố

2p1 3s2 3p4 4p1

Bài 5: Nguyên tử X có tổng số hạt
proton, nơtron, electron là 46, số khối
là 31. Điện tích hạt nhân nguyên tử X
là:
A. 16+ B. 11+
C. 23+ D. 15+
Đáp án: d
Bài 6: Biết DTHN của ngtử nguyên tố
Cl là 35+. Hỏi cấu hình nào sau đây là
của Cl ở trạng thái cơ bản:
a) 4p7
b) 4p5
c) 4d1 d) 3p6
23


3. Củng cố - luyện tập: (2 phút)
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản về nguyên tử, nguyên tố hoá học. Viết cấu hình
electron. Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng?
- Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử một số nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng
là ns2np6 (n=2,3,4). Suy ra số e, số p?
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (1 phút)
- Làm các bài tập trong SGK, SBT.
- Ôn tập toàn bộ nội dung của các bài còn lại theo mục tiêu của bài trong SGK.
- Giờ sau kiểm tra 15 phút (trắc nghiệm toàn phần)

IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian: ..........................................................................
- Nội dung: ............................................................................................
- Phương pháp: ....................................................................................
- ..............................................................................................................
- ..............................................................................................................

Ngày soạn:

Tiết 11

Duyệt của TTCM

Ngày dạy:

Luyện tập chương I

NGUYÊN TỬ

(Tiết 2)

I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Những đặc trưng của nguyên tử.
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thứ tự lớp.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
2. Về kỹ năng: Rèn luyện các kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nguyên tử
để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử.
- Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
24


- Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại, phi kim hoặc khí
hiếm.
- Biết sử dụng các đơn vị đo lường như: u, đvđt, nm, Å và biết giải các dạng bài tập quy định.
3. Về thái độ:
- Có tình cảm, hứng thú học tập bộ môn.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: SGK + Phiếu học tập.
2. Học sinh: SGK + dụng cụ học tập.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút (Đề và đáp án trang sau)
2. Nội dung bài mới: (26 phút)
*ĐVĐ: Để giúp các em nắm bắt đeựơc tốt hơn những kiến thức đã học, hôm nay chúng ta tiếp tục

luyện tập.?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: (6 phút)
- GV phát phiếu học tập:
- Gọi HS trình bày lời giải lên
bảng, các HS khác tự làm vào
vở.

Hoạt động của học sinh
HS dựa vào nội dung gợi
ý của GV để trả lời đày
đủ các câu trắc nghiệm.
Bài 1: Đáp án D. 15+

- GV phân tích, hướng dẫn
HS lựa chọ, giải thích được
đáp án đúng nhất cho mỗi câu
trong phiếu học tập:

Bài 2: Đáp án B. 5p5
Bài 3: Đáp án C. 9
Bài 4: Đáp án A. Proton
và electron
Bài 5: Đáp án
C. 3,82.10-23 g

Hoạt động 2: (14 phút)

GV: Hướng dẫn HS giải bài
tập tự luận.

I. Trắc nghiệm khách quan
1. Nguyên tử X có tổng số hạt proton,
nơtron, electron là 46, số khối là 31.
Điện tích hạt nhân nguyên tử X là:
A. 16+ B. 11+ C. 23+ D. 15+
2- Biết ĐTHN của ngtử nguyên tố I à
53+. Hỏi cấu hình nào sau đây là của I
ở trạng thái cơ bản:
A. 4p7
B. 5p5
C. 4d1 D. 3p6
3- Nếu tổng số hạt p + e + n = 28
trong một nguyên tử là 28 và số hạt
không mang điện chiếm xấp xỉ 35%
thì số electron của nguyên tử là
A. 7
B. 8
C. 9 D. 10
4- Thành phần cấu tạo của nguyên tử
hydro gồm:
A. Proton và electron
B. Nơtron và electron
C. Nơtron và proton
D. Proton, nơtron và electron
II. Tự luận:
Bài 1:

GV: ra bài tập:
- Bài tập về thành phần cấu
tạo nguyên tử
1: Biết rằng nguyên tử Fe có
26p, 30n, 26e. Hãy:
- Tính khối lượng nguyên tử
tuyệt đối của nguyên tử Fe.
- Tính nguyên tử khối của Fe.
- Tính khối lượng Fe có chứa
1 kg electron

Nội dung ghi bảng
B. Bài tập

HD giải

HS làm các bài tập đã
nêu trong phiếu học tập.

HS làm các bài tập đã
nêu trong phiếu học tập.

mFe = mp + mn + me =
26×1,6726. 10-27 kg
+ 30×1,6748. 10-27 kg
26×9,1094. 10-31 kg
= 43,4876 .10-27 kg
+ 50,244 .10-27 kg
0,02368.10-27 kg
= 93,755. 10-27 kg
- Tính nguyên tử khối:
NTKFe = 26+30 = 56U
- Khối lượng Fe chứa 1 kg electron
1e có khối lượng là 9,109410-31 kg
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×