Tải bản đầy đủ

Giáo án tin học 10

GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
CHƢƠNG I
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỦA TIN HỌC
Tuần :…….
Tiết :……
§1. TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Biết tin học là 1 nghành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp
nghiên cứu riêng. Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ.
Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội;
Biết các đặc tính ưu việt của máy tính;
Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt
động của đời sống.
2. Về kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận của máy tính: màn hình, chuột, bàn
phím …
3. Về tư duy và thái độ:
-Nhìn nhận tin học là một ngành khoa học mới mẽ cần phải nghiên cứu.
- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn

học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã
hội tin học hóa.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …
2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.
III. PHƢƠNG PHÁP VÀ PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phƣơng pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh
họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo
luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm.
- Phƣơng tiện: Đồ dùng dạy học của giáo viên: thước,phấn,…Computer và
projector (nếu có).
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : không
3.Tiến trình bài học mới:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
TG

HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO
VIÊN
Hoạt động 1:
+ Nêu các phát
minh khoa học kỷ
thuật trong thời
gian 1890 – 1920?
+
Xã hội loài
người đã xuất hiện
loại tài nguyên
mới?
+ Tin học được
hình thành và phát
triển như thế nào?
Ngành tin học có


ứng dụng như thế
nào?
+ Ngành tin học
gắn liền với sự
phát triển của máy
tính điện tử.

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC
SINH
+ Học sinh phát
biểu.
+ Các hs khác bổ
sung hoàn chỉnh.
+ Ghi nội dung
khái niệm.
+ Các nhóm thảo
luận, phát biểu.

+ Học sinh thảo
luận .
+ Ghi nội dung
khái niệm.
+ Hs thảo luận
Hoạt động 2:
+ Sự ảnh hưởng và đại diện nhóm
của máy tính trong trả lời.
cuộc sống ngày
nay?
+ Hs xem và
nhắc lại.

NỘI DUNG BÀI DẠY
Bài 1: TIN HỌC LÀ 1
NGÀNH KHOA HỌC
I. Sự hình thành và
phát triển của khoa
học.
Sự hình thành và phát
triển của tin học.+ Xem
nội dung trong mục 1
SGK trang 4
+ 1890 – 1920 phát
minh:
Ô tô, máy bay,… sau đó
là máy tính điện tử.
+ Nguồn tài nguyên mới
là thông tin.
+ Tin học được hình
thành và phát triển
thành 1 ngành khoa học
độc lập có nội dung,
mục tiêu, phương pháp
nghiên cứu riêng có ứng
dụng hầu hết trong các
lĩnh vực hoạt động của
xã hội loài người.
II. Đặc tính và vai trò
của máy tính điện tử.
+ Xem nội dung trong
mục 2 SGK trang 5,6
MTĐT là công cụ lao
động giúp việc tính
toán, lưu trữ, xử lý
thông tin một cách

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
+ Nêu những đặc
tính ưu việt của
máy tính trong kỉ
nguyên thông tin?
Hoạt động 3:
+ Giới thiệu một + Hs trao đổi.
số
từ
chuyên
ngành tin học từ
hình vẽ.
+ Giới thiệu một
số thuật ngữ tin
học?

nhanh chóng và có hiệu
quả.
+ 7 đặc tính ưu việt của
máy tính. (SGK)
+ Hs xem hình 1 (máy
vi tính)
III. Thuật ngữ “Tin
học”.
+ Tin học:
Anh: informatics
Pháp:
Informatique
Mĩ:Computer
Science
+ Định nghĩa tin
học:
SGK – trang 6.

4. Củng cố:
1. Hãy nói đặc điểm nổi bật của sự hình thành và phát triển của máy tính?
2. Vì sao tin học được hình thành và phát triển như ngành khoa học?
3. Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?
5. Dặn dò
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài “ Thông tin và dữ liệu”
6. Rút kinh nghiệm

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
Tuần…….
Tiết …….
§ 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU(tiết 1)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức :
Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông
tin cho máy tính.
Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính.
Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit.
Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin.
2. Về kỹ năng :
Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệ
thập phân.
3. Về tư duy và thái độ:
Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học
trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội
tin học hóa.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …
2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.
III. PHƢƠNG PHÁP VÀ PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phƣơng pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh
họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo
luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm.
- Phƣơng tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu
có).
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?
3.Tiến trình bài học mới:

TG

HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI DẠY

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
VIÊN
Hoạt động 1:
+ Mời hs cho 1 ví
dụ về thông tin
trong cuộc sống
hằng
ngày?
Tương tự cho ví
dụ dữ liệu?
+ Thế nào là
thông tin và dữ
liệu?
Hoạt động 2:
+ Đơn vị đo
lượng thông tin là
gì?
+ Lấy ví dụ tung
đồng xu, hình
thành khái niệm
bit
+ Ví dụ 8 bóng
đèn cho lương
thông tin là bao
nhiêu.
+ Giới thiệu bảng
ký hiệu các đơn
vị đo thông tin,
đặt câu hỏi trả lời.

Hoạt động 3:
+ Hãy liệt kê các
loại thông tin?
+ Loại thông tin
phi số có mấy
dạng? Cho ví dụ?

+ Học sinh phát
biểu.
+ Các hs khác bổ
sung hoàn chỉnh.
+ Ghi nội dung
khái niệm.
+ Học sinh thảo
luận .
+ Ghi nội dung
khái niệm.
+ Học sinh định
nghĩa khái niệm bit
+ Hs trao đổi.
+ Lương thông tin
cho ta là 8 bit.
+ Vẽ bảng ký hiệu.

+ Có 2 loại: loại số
và phi số.
Có 3 dạng: văn
bản, hình ảnh, âm
thanh.

Bài 2: THÔNG TIN
VÀ DỮ LIỆU
I.Khái niệm thông tin
và dữ liệu:
+ Xem nội dung trong
mục 1 SGK trang 7
+ Thông tin là những
hiểu biết có thể có được
về 1 thực thể nào đó.
+ Dữ liệu là thông tin
đưa vào máy tính để xử
lý.
II.Đơn vị đo lượng
thông tin.
+ Xem nội dung trong
mục 2 SGK trang 7,8
+ Đơn vị cơ bản để đo
lượng thông tin là bit.
Bit có 2 trạng thái với
khả năng xuất hiện như
nhau.
Ví dụ: Đồng xu có 2
mặt.
Ví dụ: 8 bòng đèn với 2
trạng thái tắt cháy như
nhau, cho lương tt 8 bit
+ Hs xem hình 2
+ Vẽ bảng ký hiệu
III.Các dạng thông tin.
* Thông tin có 2 loại:
loại số và phi số.
Dạng văn bản, hình

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10

Hoạt động 4:
+ Thế nào là mã
hoá thông tin?
+Việc mã hóa
thông tin dạng
văn bản được mã
hóa như thế nào?
Cho ví dụ?
+ giới thiệu bộ
mã ASCII cơ sở
trang 169.
+ Mã ASCII mã
hóa phạm vi bao
nhiêu, gặp khó
khăn gì?
+ Giới thiệu bộ
mã Unicode

+ Thông tin được
biến thành dãy bit
để máy tính xử lý.
+ Ta dùng bộ mã
ASCII để mã hóa
ký tự. Bộ mã
ASCII sử dụng 8
bit để mã hóa ký
tự.
Ví dụ:
A có mã thập phân
là 65
a có mã thập phân
là 97
+ Mã hóa 256 ký
tự, chưa đủ mã hóa
tất cả các bảng chữ
cái trên TG.

ảnh, âm thanh.
Hs xem hình 4,5,6
SGK trang 9

IV.Mã hoá thông tin
trong máy tính.
Hs xem hình 6 SGK
trang 10
+ Mã hóa tt là tt biến
thành dãy bit.
+ Để mã hoá thông tin
dạng văn bản ta dùng bộ
mã ASCII để mã hoá
các ký tự. Mã ASCII
các ký tự đánh số từ: 0
đến 255
+ Bộ mã Unicode: có
thể mã hóa 65536 =216
ký tự, có thể mã hóa tất
cả các bảng chữ cái trên
thế giới.

4. Củng cố:
- Hãy nêu 1 vài ví dụ về thông tin? Với mỗi loại thông tin cho biết dạng
của nó?
- Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã UNICODE?
5. Dặn dò:
- Xem lại phần đã học
- Chuẩn bị phần V của bài 2
6. Rút kinh nghiệm

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
Tuần…….
Tiết …….
§ 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU(tiết 2)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức :
Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông
tin cho máy tính.
Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính.
Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit.
Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin.
2. Về kỹ năng :
Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệ
thập phân.
3. Về tư duy và thái độ:
Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học
trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội
tin học hóa.
II. CHUẨN BỊ
3. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …
4. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.
III. PHƢƠNG PHÁP VÀ PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phƣơng pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh
họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo
luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm.
- Phƣơng tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu
có).
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : - Đơn vị đo thông tin là gì?
- Kể tên những đơn vị đo thông tin thường dùng?
3.Tiến trình bài học mới:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
T
G

HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO
VIÊN
Hoạt động 5:
+ TT loại phi số
được mã hóa
như thế nào?
+ Thế nào là hệ
đếm phụ thuộc
vào vị trí và
không
thuộc
vào vị trí?
+ Chúng ta sẽ
mở rộng hệ
đếm, trong cuộc
sống chúng ta
sử dụng hệ đếm
cơ số 10 gọi là
hệ thập phân
gồm 10 chữ số:
012345678
9. Cho ví dụ về
hệ nhị phân 9
(cơ số mấy), và
hệ cơ số 16?

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
+ Chúng được mã
hóa chung thành dãy
bit.
Ví dụ:
VI và IV, V có giá
trị là 5 không phụ
thuộc vi trí.
Số 15 và 51 pà phụ
thộc vào vị trí
+ Các nhóm thảo
luận cho VD:
+ Hs lên bảng biểu
diễn.
Hệ nhị phân: (cơ số
2) gồm 2 ký hiệu 0,
1 <2
Hệ thập phân: (cơ số
10) gồm 10 chữ số
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 <
10
Hệ thập lục phân:
(cơ số 16) gồm 16

hiệu
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A
,B,C,D,E,F < 16

NỘI DUNG GHI BẢNG
V. Biểu diễn thông tin
trong máy tính.
a. Thông tin loại số:
 Hệ đếm:
Hệ đếm La Mã không
phụ thuộc vào vị trí. tập
ký hiệu:
I=1, V=5,…
Hệ đếm phụ thuộc vào vị
trí. Bất kỳ số tự nhiên
b>1 nào có thể chọn làm
hệ đếm.
Các ký hiệu dùng trong
hệ đếm là: 0,1,…,b – 1.
Số ký hiệu này bằng cơ
số của hệ đếm.
Trong hệ đếm cơ số b,
giả sử số N có biểu diễn:
dndn-1dn-2…d1d0,d-1d-2...dm

trong đó n+1 là chữ số bên
trái, m là số thập phân bên
phải.
N = dnbn + dn-1bn-1 +… +
d0b0 + d-1b-1 + …+ d-mb-m
+ Học sinh thảo luận Hệ thập phân: (cơ số 10)
+ Giả sử số N là và phát biểu ý kiến Kí hiệu gồm 10 chữ số:
số có hệ đếm cơ khác nhau.
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
số b, hãy biểu
diễn tổng quát
* Các hệ đếm thường dùng
số hệ b phân
trong tin học:
trên?
Hệ nhị phân: (cơ số 2) chỉ
+ Gợi ý học + Các nhóm thực sử dụng 2 ký hiệu 0 và 1

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
sinh thảo luận.
hiện.
+ Viết các ví dụ
vừa trình bày.

+ Các nhóm thực
+ Hãy đổi các hiện.
số trong hệ nhị
phân và thập lục
phân sang hệ
thập phân.
+ Hs trao đổi.
+ Số nguyên có
dấu quy ước: bit
cao nhất là bit
dấu (bit 7), số 1 + Các nhóm thực
là dấu âm, 0 là hiện.
dấu dương.

dụ:
101010102
thanh số nguyên
có dấu?
+ Học sinh thảo
luận.

+ Các em xem
nội dung bài
trang 13 biểu + Các nhóm thực
diễn số thực và hiện.
thảo luận?

Ví dụ: 10102 = ? 10
Hệ thập lục phân:(cơ số
16, hay gọi là hexa) sử
dụng

hiệu:
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,
E,F
trong đó A,B,C,D,E,F có
giá trị là 10,11,12,13,14,15.
Ví dụ: 22F16 = ? 10
 Biểu diễn số nguyên:
Số nguyên có thể có dâu
hoặc không dấu. Ta xét 1
byte 8 bit. (xem H7)
+ Số nguyên có dấu:
dung bit cao nhất để thể
hiện dấu.
Quy ƣớc: 1 là dấu
âm, 0 là dấu dương. 1
byte biễu diễn được số
nguyên -127 đến 127
+ Số nguyên không âm:
phạm vi từ 0 đến 255.
 Biểu diễn số thực:
Trong tin học dùng dấu
chấm (.) ngăn cách giữa
phần nguyên và phần
thập phân.
Ví dụ: 12456.25
Mọi số thực đều biễu
diễn dưới dạng  Mx10  K
(được gọi là dấu phẩy
động).Trong đó:
0,1 < M < 1 gọi là phần
định trị. K là phần bậc
(nguyên, không âm)
Ví dụ: Số 12456.25 được
biễu diễn dưới dạng

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
+ Hãy biễu diễn
dưới dạng dấu
phẩy động các
số sau:
11545;
+ Các nhóm thảo
25,1065 ;
luận, lên bảng trình
0,00005678 bày.

+ Biễu diễn chữ + Học sinh trả lời.
„TIN
HOC‟
dưới dạng nhị
phân?

0.1245625x105
Máy tính sẽ lưu thông tin
gồm dấu của số, phần
định trị, dấu của phần
bậc và phần bậc.
b. Thông tin loại phi
số:
 Văn bản:
Máy tính dùng dãy bit đễ
biễu diễn 1 ký tự, chẳng
hạn mã ASCII của ký tự
đó.
Ví dụ: biễu diễn xâu ký
tự TIN.
 Các dạng khác:
Các dạng phi số như hình
ảnh, âm thanh… để xử lý
ta cũng phải mã hoá
chúng thành dãy bit.
* Nguyên lý mã hóa nhị
phân: (SGK – trang 13)

+ Nguyên lý mã
hóa nhị phân có
chung 1 dạng
mã hóa là gì?
(xem SGK trang
13)
4.Củng cố bài học:
-Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các ký hiệu nào?
-Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực trong máy tính?
- Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dung 2 ký hiệu
0 và 1)” là đúng hay sai? Giải thích?
5. Dặn dò:
- Xem lại các bài đã học.
- Chuẩn bị bài tập thực hành 1.
6. Rút kinh nghiệm

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
Tuần…….
Tiết …….
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức :
Cũng cố lại hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính.
2. Về kỹ năng :
Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên.
Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân.
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động.
3. Về tư duy và thái độ:
Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học
trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội
tin học hóa.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …
2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.
III. PHƢƠNG PHÁP VÀ PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phƣơng pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh
họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo
luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm.
- Phƣơng tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu
có).
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ :
- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự „Informatic‟ thành mã nhị
phân.
- Đổi sang hệ thập phân:
010011102
?10
22F16 ?10
- Viết dưới dạng dấu phẩy động:
25,567;
0,00345
3.Tiến trình bài học mới:
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
TG

HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
CỦA HS
+ Dựa vào kiến + Hs thảo luận
thức đã học các và trình bày.
nhóm thảo luận đưa
ra phương án đúng
và trình bày?
+ Các em nhắc lại
đơn vị bội của
byte?
+ Hs thảo luận
và trình bày.
+ Gợi ý: ta sử dụng
bao nhiêu bit? Quy
ước: nam là bit 0,
nữ bit 1 hoặc ngược
lại. Gọi các nhóm
lên trình bày?
+ Hướng dẫn lại
bảng mã ASCII?
Các nhóm xem và
trình bày?
+ Các nhóm
thảo luận, đại
diện
nhóm
+ Số nguyên có dấu trình bày
có phạm vi biễu
diễn trong phạm vi
nào?

NỘI DUNG BÀI DẠY
Nội dung:
a) Tin học, máy tính
a1) Chọn khẳng định
đúng.
(A) S (B) S (C) Đ (D)
Đ
a2) Chọn các khẳng định
đúng?
(A) S (B) Đ (C) S
A3) Dùng 10 bit để biễu
diễn 10 hs chụp ảnh.
Quy ước : Nam là 1, nữ
là 0
Biễu diễn: 10101010
b) Sử dụng bảng má
ASCII để mã hóa và giải
mã:
b1) Chuyển xâu ký tự
thành mã nhị phân
“VN”, “Tin”
b2) Dãy dãy bit thành
mã ASCII.
c) Biễu diễn số nguyên
và số thực:
c1) Mã hóa số nguyên
-27 cần bao nhiêu byte?
C2) Viết dưới dạng
dấu phẩy động:
11005l;
25,879;
0,000984

+ Nhắc lại cách
biễu diễn dưới dạng
dưới dạng dấu phẩy
đông? Phần định trị + Các nhóm
(M) nằm trong thực hiện.
khoảng nào?
* Giới thiệu cách chuyển

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
đổi từ hệ thập phân sang
hệ cơ số 2, 16. Chuyển
đổi từ hệ nhị phân sang
hệ hexa.

+ Nêu ví dụ:
Chuyển 5210 sang
nhị phân và hệ
hexa.
Chuyển 10101010 2
sang hexa.
4. Củng cố bài học:
- Hãy chọn câu đúng và giải thích?
a) 65536 Byte = 64 MB
b) 65535 Byte = 64 MB
c) 65535 Byte = 65.535 MB
- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự „Informatic‟ thành mã nhị phân
5. Dặn dò:
- Xem lại bài đã học.
- Chuẩn bị bài “ Giới thiệu về máy tính”
6. Rút kinh nghiệm

Tuần…….
Tiết …….
§3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH(tiết 1)


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
I. Mục tiệu
1. Về kiến thức :
-Biết chức năng thiết bị chính của máy tính.
-Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J. Von Neumann.
2. Về kỹ năng :
- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.
3. Về tư duy và thái độ:
- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của
môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt
đạo đức trong xã hội tin học hóa
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án,

2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.
III. PHƢƠNG PHÁP VÀ PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phƣơng pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh
họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo
luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm.
- Phƣơng tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu
có).
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : không
3.Tiến trình bài học mới:

TG

HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO
VIÊN
Hoạt động 1:
+ Hệ thống tin
học gồm bao
nhiêu phần?
+ Cho ví dụ về
phần cứng và
phần mềm máy

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI DẠY

I.Khái niệm hệ thống
* Hs thảo luận:
tin học.
Gồm 3 phần: Phần cứng, Hệ thống tin học dung
phấn mềm, sự điều khiển để nhập, xử lý, xuất,
của con người.
truyền và lưu trữ thông
Ví dụ: Ổ đĩa cứng, ổ đĩa tin.
CD.
Hệ thống tin học gồm
3 thành phần:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
vi tính?

Hoạt động 2:
Qua sơ đồ cấu
trúc của máy tính
cho ví dụ từng bộ
phận trong cấu
trúc máy?

Hoạt động 3:
CPU có mấy bộ
phận chính?
Chức năng của
từng bộ phận ?

Ngoài những
bộ phận chính,
hãy kể các thành
phần khác?
Giới thiệu một
số loại CPU
trong hình 11. Sử
dụng các thiết bị
đã có từ phòng
máy để giứi thiệu
các em.

+ Thiết bị vào: bàn phím,
chuột, máy quét, micro,
webcam…
+ Thiết bị ra: màn hình,
máy in, máy chiếu,
mođem
+ Bộ điều khiển: (CU)
không trực tiếp thực hiện
chương trình mà hướng
dẫn các bộ phận khác thực
hiện.
+ Bộ số
học/logic(Arithmetic/logic
unit) thực hiện các phép
toán số học và logic, các
thao tác xử lý thông tin
đều là tổ hợp của các phép
toán này?
+ Các bộ phận khác như;
thanh ghi, bộ nhớ truy cập
nhanh.

*
Phần
cứng
(Hardware) gồm máy
tính và một số thiết bị
liên quan.
* Phần mền (Software)
gồm các chương trình.
* Sự quản lý và điều
khiển của con người.
II.Sơ đồ cấu trúc của
một máy tính.
Máy tính là thiết bị
dùng để tự động hóa
quá trình thu thập, lưu
trữ và xử lý thông tin.
Vẽ sơ đồ cấu trúc
máy tính
(Hình 10)

III.Bộ xử lý trung tâm
(CPU

central
processing Unit).
CPU là thành phần
quan trọng nhất của
máy tính, đó là thiết bị
chính thực hiện và điều
khiển việc thực hiện
chương trình.
(Xem hình 11. Một số
loại CPU)
CPU có 2 bộ phận
chính:
+ Bộ điều khiển (CU
– Control Unit): Không
trực tiếp thực hiện
+ ROM (Read Only chương trình mà hướng
Memory – Bộ nhớ chỉ dẫn các bộ phận khác
đọc) chưa chương trình hệ thực hiện.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10

Hoạt động 4:
Kể các thành
phần của bộ nhớ
trong?Các
đặc
tính của từng bộ
phận?
+ GIÁO VIÊN
hướng dẫn để hs
hoàn thiện câu
trả lời.
+ Các địa chỉ
trong bộ nhớ
trong
thường
được viết trong
hệ hexa.
Giới thiệu Main
máy tính, các
thanh
RAM
(mượn thiết bị từ
phòng máy)

thống được hãng sản xuất
nạp sẵn.
Dữ liệu không xóa.
Dữ liệu không mất đi.
+RAM (Random Access
Memory – Bộ nhớ truy
cập ngẫu nhiên) là phần
bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ
liệu trong lúc làm việc.
Dữ liệu trong RAM sẽ bị
mất đi khi tắt máy.

+ Bộ số học/logic (ALU

Arithmetic/Logic
Unit) thực hiện các
phép toán số học và
logic.
+ Các thành phần
khác:
Thanh
ghi
(Register) và bộ nhớ
truy
cập
nhanh
(Cache).
Tốc độ truy cập đến
Cache khá nhanh, chỉ
sau tốc độ truy cập
thanh ghi.
IV.Bộ
nhớ
trong
(Main Memory)
Bộ nhớ trong còn có
tên là bộ nhớ chính.
Bộ nhớ trong là nơi
chương trình được đưa
vào để thực hiện và là
nơi lưu trữ dữ liệu
đang được xử lý.
Bộ nhớ trong gồm 2
thành phần:
+ ROM (read only
memory) chứa một số
chương trình hệ thống
được hãng sản xuất nạp
sẵn. Chương trình
trong ROM ktra các
thiết bị và tạo sự giao
tiếp ban đầu với các
chương trình.
Dữ liệu trong ROM
không xóa được và
cũng không bị mất đi.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
+ RAM (random access
memory) là phần bộ
nhớ có thể đọc và ghi
dữ liệu trong lúc làm
việc. Khi tắt máy dữ
kiệu trong RAM sẽ bị
mất đi.
Các địa chỉ trong máy
được ghi trong hệ
Hexa, mỗi ô nhớ có
dung lượng 1 byte.
4.Củng cố:
- Máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Vì sao?
- Hãy giới thiệu sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính
5. Dặn dò
- Xem lại bài dã học

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
Tuần…….
Tiết ……
§ 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH(tiết 2)

I. Mục tiệu
1. Về kiến thức :
Biết chức năng thiết bị chính của máy tính.
Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J. Von Neumann.
2. Về kỹ năng :
Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.
3. Về tư duy và thái độ:
Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học
trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội
tin học hóa
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …
2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.
III. PHƢƠNG PHÁP VÀ PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phƣơng pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh
họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo
luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm.
- Phƣơng tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu
có).
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hệ thống tin học gồm những gì?
- ROM khác với RAM như thế nào?
3.Tiến trình bài học mới:
TG

HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG BÀI
CỦA GIÁO
CỦA HS
DẠY
VIÊN
Hoạt động 5:
V.Bộ nhớ ngoài
? Hãy cho ví dụ + Đĩa mềm (đĩa A), (Secondary Memory)
một vài bộ nhớ đĩa cứng, đĩa CD,
Bộ nhớ ngoài dùng

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
ngoài?
+ Nêu điểm khác
biệt giữa bộ nhớ
trong và bộ nhớ
ngoài.
+ Giới thiệu học
sinh xem ổ cứng,
đĩa mềm, CD,
USB giải thích
các chức năng và
cách sử dụng.

USB.
+ Dữ liệu trong
RAM chỉ tồn tại
khi máy tính đang
hoạt động, còn dữ
liệu bộ nhớ ngoài
có thể tồn tại khi
máy tính đang hoạt
động.

để lưu trữ lâu dài dữ
liệu và hỗ trợ cho bộ
nhớ trong.
Bộ nhớ ngoài của
máy tính thường là
đĩa cứng, đĩa mềm,
đĩa CD, thiết bị nhớ
flash.
(Xem hình 14: Bộ nhớ
ngoài).

+ Các thiết bị: Bàn
phím, chuột, máy
Hoạt động 6:
? Hãy cho ví dụ quét.
một vài thiết bị + Chia thành nhiều
vào?
nhóm như: ký tự,
+ Bàn phím được chức năng…
chia thành mấy
nhóm?
+ Giới thiệu bàn + Thực hiện lựa
phím, cấu tạo bên chọn nào đó.
trong.
+ Chức năng của
chuột?
+ Chức năng của
máy quét?
+ Chức năng của
webcam, ngoài ra
còn có các thiết bị
nào tương tự?
Hoạt động 7:
? Hãy cho ví dụ
một vài thiết bị

VI.Thiết
bị
vào
(Input Device)
Thiết bị vào dung để
đưa thông tin vào
máy tính
a)
Bàn
phím
(keyboard)
Xem hình 15: Bàn
phím máy tính.
b) Chuột: (Mouse)
(Xem hình 16)
c)
Máy
quét:
(Scanner)
(Xem hình 17)
d) Webcam
La camera kỷ thuật
số, dung để thu hình
truyền trực tuyến qua
+ Các thiết bị: Màn mạng.
hình, máy in, loa…
+ Hai yếu tố: Độ
phân phải, chế độ VII.Thiết
bị
ra
màu.
(Output Device)
Thiết bị ra dùng để
+ Ví dụ: 640x480 ; đưa dữ liệu ra từ máy

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
ra?
+Để được màn
hình

chất
lượng thì phải phụ
thuộc vào yếu tố
nào?
+ Ví dụ về một số
độ phân giải của
màn hình?
! Màn hình có độ
phân giải càng
cao thì hình ảnh
càng sác nét và
đẹp.

tính.
a)
Màn
hình
(Monitor)
Cấu tạo tương tự tivi,
ta co thể xem màn
hình là tập hợp các
điểm ảnh (pixel), mỗi
điểm có thể có độ
sáng, màu sắc khác
+ In kim, in phun, nhau.
in laser.
+ Độ phân giải:
Số lượng điểm ảnh
trên màn hình. Ví dụ
màn hình có độ phân
giải 640x480.
+ Chế độ màu: các
màn hình có thể có 16
+ Ví dụ một vài
hay 256 màu, thậm
loại máy in?
chí có hàng triệu màu
+ Học sinh ghi
khác nhau.
các chức năng của
b) Máy in: (Printer)
các thiết bị.
(Xem hình 19)
c)
Máy
chiếu
(Projector)
d) Loa và tai nghe:
(Speaker
and
Headphone)
(Xem hình 20)
e) Môđem (Modem)
Hoạt động 8:
+ Thế nào là chương
trình? Chương trình
trong máy tính hoạt
động như thế nào?

800x600
+ Ghi các chức
năng của từng thiết
bị.

* HS thảo luận và trả lời:
+ Chương trình là 1 dãy
lệnh cho trước.
+ Chương trình là 1 dãy
lệnh cho trước. Máy tính
có thể thực hiện chương
trình mà không cần sự

VIII. Hoạt động của máy
tính:
Nguyên lý điều khiển bằng
chương trình.
Mọi máy tính hoạt động
theo chương trình.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
+ Máy tính có thể thực
hiện khoảng bao nhiêu
lệnh trong 1 giây?
+ Thông tin của 1 lệnh
gồm bao nhiêu thành
phần?
+ Dữ liệu trong máy
tính được xử lý như thế
nào? Và có chung tên
gọi là gì?

tham gia trực tiếp của con
người.
+ Thực hiện rất nhanh.
+ Học sinh trả lời và ghi
bài.
+ Dữ liệu không xử lý
từng bit mà xử lý đồng
thời 1 dãy bít gọi là từ
máy. Độ dài từ máy có
thể là 8, 16, 32 hay 64.

+ Khi học nguyên lý + Trao đổi.
Phôi – Nôi-man cần lưu
ý điều gì? Thực hiện
các bước tuần tự như
thế nào?

Nguyên lý lưu trữ chương
trình
Lệnh được đưa vào máy tính
dưới dạng mã nhị phân để
lưu trữ, xử lý như những
lệnh khác.
Nguyên lý truy cập theo địa
chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong
máy tính được thực hiện
thông qua địa chỉ nơi lưu
trữ dữ liệu đó.
Nguyên lý Phôn – Nôi-man
Mã hóa nhị phân, điều khiển
bằng chương trình, lưu trữ
chương trình và truy cập
theo địa chỉ tạo thành 1
nguyên lý chung gọi là
nguyên lý Phôn – Nôi-man.

4.Củng cố
- Hãy kể tên một số các thiết bị vào ra ?
- Có thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra?
- Xem hình và nhận diện được các thiết bị máy tính, có thể đọc được các
thông số thiết bị.
- Hãy trình bày hiểu biết của em về nguyên lý Phôi – Nôi-man.
5. Dặn dò
- Xem lại bài đã học.
- Chuẩn bị bài tập thực hành 2.
6. Rút kinh nghiệm

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
Tuần.........
Tiết …….
BÀI TẬP THỰC HÀNH 2
LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức :
Biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị như: bàn phím,
chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,….
2. Về kỹ năng :
Làm quen và tập một số thao tÁc sử dụng bàn phím, chuột.
3. Về tư duy và thái độ:
Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học
trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội
tin học hóa
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …
2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.
III. PHƢƠNG PHÁP VÀ PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phƣơng pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh
họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo
luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm.
- Phƣơng tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu
có).
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: không
3.Tiến trình bài học mới:
TG

HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC
SINH

Nội dung 1:
+ Giới thiệu một số + HS trao đổi và
bộ phận thiết bị cho nhận biết các
học sinh quan sát và thiết bị.
các em phân biệt?

NỘI DUNG BÀI
DẠY
A. Làm quen với
máy tính.
+Mang các thiết bị
vào/ra đặt trên bàn

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
+ Khởi động máy
máy và quan sát
(bật nút power trên
CP, màn hình bậc
nút ON) quá trình
khởi động?
+ Hãy quan sát các
thiết
bị
(phím,
chuột, ổ CD, ổ đĩa
mềm A)
Nội dung 2:
+Dựa vào kiến thức
phận biệt các nhóm
phím.
+ Giáo viên mở một
chương trình ứng
dụng(
Word,
Notepad), yêu cầu
tất cả hs gõ 1 đoạn
(không dấu) bất kỳ
trong bài đọc thêm
3
+ Ấn phím S, sau đó
giữ phím Ctrl và ấn
S(Ctrl – S) để phân
biệt?
+ Hướng dẫn từng
học sinh thực hiện,
các học sinh thực
hiện đạt yêu cầu
hướng dẫn các bạn
khác.

giáo viên.
+Giới thiệu một số
kiểu thiết bị thường sử
+ Các đèn tín dụng trong thời gian
hiệu trên các gần đây.
thiết bị sang lên +Khởi động máy tính.
trong giây lát.
Có quá trình + Có sự kiểm tra thiết
kiểm tra của bị của ROM với các
ROM.
thiết bị.
+ Hs quan sát và B. Sử dụng bàn phím.
phân biệt
+ Chiếu hình 15 trang
23 – bàn phím máy
+ Hs thực hiện. tính.
+ Mở 1 chương trình
ứng dụng.
+ Gõ 1 dòng văn bản
+ Thực hiện, khi tùy chọn.
ấn Ctrl – S xuất + Cách đánh ký tự in
hiện cửa sổ.
hoa, từ ký tự thường
+ HS thực hiện. chuyển sang ký tự hoa.

+ Ấn phím S, sau đó
giữ phím Ctrl và ấn
S(Ctrl – S) xuất hiện
hội thoại.
+ Chú ý (ngón + Đânhs tiếp tục các
trỏ đặt vào chuột dòng văn bản tùy ý.
trái, ngón giữa
đặt vào chuột
phải)
+ Thực hiện di
Nội dung 3:
+ Hướng dẫn các chuyển chuột và C. Sử dụng chuột
* GIÁO VIÊN sử
học sinh các thao quan sát.
tác sử dụng chuột, +
Các
biểu dụng máy chiếu thực

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


GIÁO ÁN VÀ TÀI LIỆU CỦA BỘ
Tin học 10
cách đặt tay như thế
nào?
* Giáo viên hướng
dẫn thực hiện các
học sinh thực hiện
theo.
+ Trở về màn hình
DESKTOP,
di
chuyển chuột và
quan sát.
+ Di chuyển chuột
đến các biểu tượng
trên màn hình, click
nút chuột trái rồi thả
ngón tay và quan
sát?
+ Tương tự nhưng
click chuột phải và
quan sát.
+ Di chuyển chuột
đến vị trí các biểu
tượng, click trái và
kéo đến vị trí trống
trên màn hình rồi
thả ra, các em quan
sát?
+ Đưa trỏ chuột đến
biểu tượng (MS
Word,
Vietkey,
Internet Explore,…)

click
đúp
(Double Click) vào
biểu tượng đó?
+ Có thể cho học
sinh chủ đọng thực
hiện, GIÁO VIÊN
quan sát hướng dẫn.

tượng đổi thành hiện. HS quan sát và
màu khác.
thực hiện theo.

+ Thấy có bảng
thông báo xuất
hiện với các
thực đơn.
+ HS thực hiện,
quan sát thấy các
biểu tượng di
chuyển đi đến vị
trí thả chuột.

+ Di chuyển chuột:
Thay đổi vị trí trên mặt
phẳng.
Chuột có thể di
chuyển mọi hướng
theo yê cầu của chúng
ta.
+ Nháy chuột: Nhấn
nút trái chuột rồi thả
ngón tay.
Để xem thông tin,
thuộc tính hoặc thực
thi 1 chương trình nào
đó.

+ Học sinh thực
hiện.
+ Kéo thả chuột: Nhấn
và giữ nút trái của
chuột, di chuyển con
trỏ chuột đến vị trí cần
thết thì thả ngón tay
nhấn giữ chuột.
Ứng dụng theo từng
chương trình (lệnh)
khác nhau.
+ Nháy đúp chuột:
Nháy chuột nhanh 2
lần liên tiếp.
Dùng để thực thi một
chương trình (lệnh)
nào đó
* HS chủ động thực
hiện các thao tác trên
để tự tìm hiểu, phát
huy khả năng.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HUẾ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×