Tải bản đầy đủ

Module TH 39, 40 giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG .........

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
Module TH39: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học
Năm học: ..............
Họ và tên: ..............................................................................................................................
Đơn vị: ..................................................................................................................................
I. Một số vấn đề chung về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống qua các môn học ở
tiểu học.
1. Khái niệm về kỹ năng sống:
Kĩ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với
những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của
cuộc sống.
2. Mục tiêu:

- Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ, kỹ năng phù hợp .
+ Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành
vi, thói quen tiêu cực.
KNS giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc
sống hàng ngày.
+ KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.
- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn
diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
- Nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”, đồng thời có sự thống nhất cao việc tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
tiểu học trong toàn cấp học; trang bị cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh,
tích cực, loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống
và hoạt động hàng ngày; giúp các em có khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử,
ứng phó phù hợp, tích cực trước tình huống cuộc sống.
- Giúp GV soạn và dạy được KNS cho học sinh TH.


3. yêu cầu:
- Việc bố trí sắp xếp bàn ghế trong phòng học, vị trí trưng bày sản phẩm của học sinh….
- Chuẩn bị thiết bị đồ dùng dạy học, các loại phiếu học tâp sử dụng cho các hoạt động
trong giờ học.
- Giáo viên mạnh dạn, tích cực trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, vận dụng các
phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học phù hợp…
- Tạo được sự thân thiện, hợp tác, các giao tiếp ứng xử trong giờ học giữa giáo viên và
học sinh, học sinh và học sinh, động viên, tạo cơ hôị cho mọi đối tượng học sinh cùng
tham gia
Ngoài việc GDKNS cho HS TH thông qua các kĩ thuật dạy học, tổ chức các hoạt động
GDNGLL, phối hợp với gia đình, PGD&ĐT chỉ đạo các lớp đưa nội dung GDKNS vào
dạy trong tiết SHTT(1 tiết/2 tuần, bắt đầu từ tuần đầu tiên của tháng 12/2011).
Nhà trường cần phải rà soát lại thực trạng của trường mình, về hạn chế và hướng giải
quyết để có thể tổ chức tốt việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sau đó căn cứ vào
chương trình khung của PGD, xây dựng chương trình cụ thể cho đơn vị.
Tùy theo hoàn cảnh thực tế của từng địa phương, từng trường để triển khai GDKNS cho
thật hiệu quả.
Các trường cũng cần phải xây dựng được quy tắc ứng xử văn hóa. Thầy cô giáo, cán bộ,
phụ huynh phải gương mẫu. Bên cạnh đó, cần tạo được môi trường thân thiện, gia đình
thân thiện, cộng đồng thân thiện.
Ngoài ra, việc đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực” cũng là giải pháp góp phần trang bị thêm nhiều kiến thức kỹ năng sống cho học
sinh.


II. Nội dung và địa chỉ giáo dục kỹ năng sống qua một số môn học như Tiếng Việt,
Đạo đức, TN & XH:
1. Môn Tiếng Việt:
a/ Khả năng GD KNS qua môn Tiếng Việt:
Môn TV là một trong những môn học ở cấp tiểu học có khả năng GD KNS khá cao, hầu
hết các bài học đều có thể tích hợp GD KNS cho HS ở những mức độ nhất định.
Số lượng phân môn nhiều
Thời gian dành cho môn học chiếm tỉ lệ cao


Các bài học trong các phân môn đều có khả năng giáo dục KNS cho học sinh
b/ Mục tiêu và nội dung sống qua môn Tiếng Việt:
- Giúp HS bước đầu hình thành và rèn luyện các KNS cần thiết, phù hợp lứa tuổi; nhận
biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản
thân; biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ; biết sống tích cực, chủ động trong mọi
điều kiện, hoàn cảnh.
- Nội dung GD KNS được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học.
- Những KNS chủ yếu đó là: KN giao tiếp; KN tự nhận thức; KN suy nghĩ sáng tạo; KN
ra quyết định; KN làm chủ bản thân.
c/ Các yêu cầu cần thiết phải đưa GD KNS váo môn Tiếng Việt:
- Xuất phát từ Thực tế cuộc sống: sự phát triển của KHKT, sự hội nhập, giao lưu, những
yêu cầu và thách thức mới của cuộc sống hiện đại
- Xuất phát từ mục tiêu GDTH: GD con người toàn diện
- Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
- Xuất phát từ thực tế dạy học Tiếng việt: cung cấp KT và KN sử dụng Tiếng việt thông
qua thực hành ( hành dụng)
d/ Các loại KNS:
* KN cơ bản: gồm kỹ năng đơn lẻ và kỷ năng tổng hợp
* KN đặc thù: + KN nghề nghiệp
+ KN chuyên biệt
e/ NỘI DUNG GD KNS TRONG MÔN T.VIỆT
- KNS đặc thù, thể hiện ưu thế của môn TV : KN giao tiếp
- KN nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức, ra quyết định,...) là
những KN mà môn TV cũng có ưu thế vì đối tượng của môn học này là công cụ của tư
duy.
- Giao tiếp là hoạt động trao đổi tư tưởng, tình cảm, cảm xúc,... giữa các thành viên trong
xã hội. Gồm các hành vi giải mã (nhận thông tin), ký mã (phát thông tin) qua : nghe, nói
và đọc, viết.
- Các KNS này của HS được hình thành, phát triển dần, từ những KN đơn lẻ đến những
KN tổng hợp.


2. Môn Đạo đức:
+ Đạo đức GD cho HS bước đầu biết sống và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực biến
nhận thức thành hành vi chuẩn mực thể hiện thông qua kĩ năng sống.
+ Bước đầu trang bị cho HS các KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi.
+ Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành
vi, thói quen tiêu cực.
+ Phát triển khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh.
+ Rèn cho học sinh biết cách tự phục vụ bản thân và vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh môi
trường, bảo vệ môi trường.
+ Rèn cho học sinh biết cách giao tiếp và ứng xử phù hợp và linh hoạt trong cuộc sống
hằng ngày.
+ Hướng dẫn học sinh biết cách phối hợp công việc của từng cá nhân khi làm việc đồng
đội.
+ KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành
+ Biết sống tích cực, chủ động
+ Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn
diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
Trong các chương trình giáo dục kĩ năng sống cho HSTH , người ta nhắc đến những
nhóm kỹ năng sống sau đây:
a)Nhóm kĩ năng nhận thức:
Nhận thức bản thân.
Xây dựng kế hoạch.
Kĩ năng học và tự học
Tư duy tích cực và tư duy sáng tạo.
Giải quyết vấn đề
b) Nhóm kĩ năng xã hội:
Kĩ năng giao tiếp .
Kĩ năng thuyết trình và nói được đám đông.
Kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi.


Kĩ năng làm việc nhóm (làm việc đồng đội)
c) Nhóm kĩ năng quản lý bản thân:
Kĩ năng làm chủ.
Quản lý thời gian
Giải trí lành mạnh
d)Nhóm kĩ năng xã hội:
Kĩ năng quan sát.
Kĩ năng làm việc nhóm.
Kĩ năng lãnh đạo (làm thủ lĩnh).
đ)Nhóm kĩ năng giao tiếp
Xác định đối tượng giao tiếp
Xác định nội dung và hình thức giao tiếp
e)Nhóm kĩ năng phòng chống bạo lực:
Phòng chống xâm hại thân thể.
Phòng chống bạo lực học đường.
Phòng chống bạo lực gia đình.
Tránh tác động xấu từ bạn bè.
Thông qua môn Đạo đức, kiến thức được hình thành trên cơ sở từ việc quan sát tranh, từ
một truyện kể, một việc làm, một hành vi, chuẩn mực nào đó, sau đó rút ra bài học. Từ
bài học đó các em liên hệ thực tế xung quanh, bản thân, gia đình và xã hội và môi trường
tự nhiên. Chỉ khác hơn là GV viên cố gắng trong phạm vi có thể khi soạn và giảng từng
phần của bài học phải tạo một điểm nhấn cụ thể, rõ ràng, nhằm khắc sâu những kĩ năng
sống đã có sẵn trong từng bài học và những kĩ năng sống chúng ta lồng ghép trong quá
trình soạn –giảng.
c. Môn Khoa học:
3. Địa chỉ giáo dục kĩ năng sống trong môn khoa học:
a) Lớp 4:
+ Có 21 địa chỉ.


+ Trong đó có 5 địa chỉ đã soạn sẵn theo mẫu:
~ Bài 13: Phòng bệnh béo phì.
~ Bài 14: Phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa
~ Bài 39-40: Không khí bị ô nhiễm. Bảo vệ bầu không khí trong sạch.
~ Bài 65: Quan hệ thức ăn trong tự nhiên.
~ Bài 66: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
b) Lớp 5:
+ Có 26 địa chỉ.
+ Trong đó có 5 địa chỉ đã soạn sẵn theo mẫu:
~ Bài 9-10: Thực hành nói “không” với các chất gây nghiện
~ Bài 18: Phòng tránh bị xâm hại.
~ Bài 42-43: Sử dụng năng lượng chất đốt (2 tiết)
~ Bài 48: An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện
~ Bài 66: Tác động của con người đến môi trường đất
4. Cách soạn và trình bày:
a) Bài soạn và cách thức:
- Ở khối Bốn soạn bài: “Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm”
- Ở khối Năm soạn bài: “Phòng bệnh sốt xuất huyết”
- Nếu thấy hợp lý, có thể gộp 2 bài lại để soạn. Ví dụ: Ở lớp Bốn: Có thể gộp 2 bài để
soạn như bài: “Nước bị ô nhiễm. Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm”
b) Tiến trình dạy học:
* Có 4 bước chính:
+ Khám phá: HS đã biết gì, chưa biết gì về vấn đề đưa ra?
Ví dụ: Các em hãy cho biết vì sao nước bị ô nhiễm? HS trả lời: … Dựa vào sự hiểu biết
của HS, GV dẫn vào bài mới: Để biết vì sao nươc bị ô nhiễm, thầy cùng các em đi tìm
hiểu qua bài: nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm….
+ Kết nối: Kết nối nội dung mới của bài. Giải quyết tất cả những kiến thức mới.
+ Thực hành: Đưa ra những tình huống, những nội dung, những trò chơi để vận dụng


kiến thức đó.
+ Vận dụng: Tùy ở từng hoàn cảnh từng em, chúng ta có bài vận dụng (các em nắm được
thông tin nào về bài học).
* Tóm lại: Qua 1 tiến trình, đảm bảo giáo dục được KNS.
* Thống nhất quan điểm khi soạn bài:
Quan điểm của Bộ giáo dục: Tiến sĩ Nguyễn Tiến Dũng cho rằng
+ Đây là 1 tài liệu cho giáo viên tham khảo.
+ Giáo viên là người hoạt đông thực tiễn, biết được giá trị quyển sách này là gì? Có thể
dùng từ này, không dùng từ này.
+ Có ma trận: Nhiều địa chỉ tăng cường các kĩ năng sống, không cứng quá, có thể tìm 1
địa chỉ khác. Đây là những bài minh họa, không phải nhất thiết tuân theo.
+ Càng ngày, việc chỉ đạo dạy học linh hoạt, phát huy tính độc lập, sáng tạo của các thầy
cô. Các thầy cô thích làm gì thì làm, dạy phương pháp gia không biết miễn là khi đánh
giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng đạt là được.(Tránh lệch chuẩn KTKN)
III. Các phương pháp và kỹ thuật tích hợp lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào
môn học:
1. Sự khác biệt giữa dạy các môn học (VD: Đạo đức) với GDKNS:
Chương trình giáo dục môn Đạo đức ở cấp tiểu học có một số nội dung trùng hợp với nội
dung của giáo dục kỹ năng sống. Tuy nhiên, mục đích và phương pháp dạy các môn này
không giống nhau hoàn toàn.
Ví dụ: Trong chương trình môn Đạo đức lớp 1, tuần 19 có bài: “Lễ phép, vâng lời thầy cô
giáo”. Trong dạy kỹ năng sống, không có khái niệm “vâng lời”, chỉ có khái niệm “lắng
nghe”, “đồng cảm”, “chia sẻ”. Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống là rèn luyện cách tư
duy tích cực, hình thành thói quen tốt thông qua các hoạt động và bài tập trải nghiệm, chứ
không đặt mục đích “rèn nếp” hay “nghe lời”. Công dân toàn cầu là người biết suy nghĩ
bằng cái đầu của mình, biết phân tích đúng sai, quyết định có làm điều này hay điều khác
và chịu trách nhiệm về điều đó, chứ không tạo ra lớp công dân “chỉ biết nghe lời”.
Đây là sự khác biệt cơ bản của việc giáo dục kỹ năng sống với các môn học khác (như
môn Đạo đức).
2. PPDH – Kỹ thuật dạy học:
Cũng như các môn học khác, GDKNS cũng sử dụng các


PPDH tích cực như:
. PPDH theo nhóm
. PP giải quyết vấn đề
. PP đóng vai
. PP trò chơi

Kỹ thuật dạy học:
. Kỹ thuật chia nhóm
. Kỹ thuật đặt câu hỏi
. Kỹ thuật khăn trải bàn
. Kỹ thuật trình bày 1 phút
. Kỹ thuật bản đồ tư duy
IV. MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA
CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
1. Gần gũi và tạo mối thân thiện với học sinh
2. Rèn kĩ năng sống hiệu quả qua việc tích hợp vào các môn học
Để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh có hiệu quả bản thân đã vận dụng vào các môn
học, tiết học, nhất là các môn như: Tiếng Việt; Đạo đức; Khoa học; An toàn giao thông ....
để những giờ học sao cho các em được làm để học, được trải nghiệm như trong cuộc sống
thực.
Trong chương trình môn Tiếng Việt có nhiều bài học có thể giáo dục kĩ năng sống cho
các em, đó là các kĩ năng giao tiếp xã hội, như: Viết thư, Điền vào giấy tờ in sẵn, Giới
thiệu địa phương, Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia,... được lồng cụ thể qua các
tình huống giao tiếp. Bản thân chỉ gợi mở sau đó cho các em tự nói một cách tự nhiên
hoàn toàn không gò bó áp đặt. Để hình thành những kiến thức và rèn luyện kĩ năng sống
cho học sinh qua môn Tiếng Việt, người giáo viên cần phải vận dụng nhiều phương pháp
dạy phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh như
Ở môn Đạo đức, để các chuẩn mực đạo đức, pháp luật xã hội trở thành tình cảm, niềm
tin, hành vi và thói quen của học sinh. Cần sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học
tích cực , học sinh sẽ được tạo cơ hội để thực hành, trải nghiệm nhiều kĩ năng sống cần


thiết, phù hợp với lứa tuổi. Đó là lối sống lành mạnh, các hành vi ứng xử phù hợp với nền
văn minh xã hội. Lối sống, hành vi như gọn gàng, ngăn nắp, nói lời đẹp, chăm sóc bố mẹ,
ông bà, hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với bạn…
Ở môn Khoa học: Chương “Con người và sức khỏe”các bài: “Con người cần gì để sống?
Vai trò của các chất dinh dưỡng có trong thức ăn; Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng; Phòng bệnh béo phì; Phòng tránh tai nạn đuối nước;...” giáo dục các em hiểu rằng
ăn uống đủ chất và hợp lí giúp cho chúng ta khoẻ mạnh, biết phòng tránh một số bệnh lây
qua đường tiêu hóa, biết những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn
đuối nước, có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hằng ngày, tự giác thực hiện nếp sống vệ
sinh, khắc phục những hành vi có hại cho sức khoẻ. Biết tham gia các hoạt động và nghỉ
ngơi một cách hợp lí để có sức khoẻ tốt.
........., ngày...tháng....năm...
Người viết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG .........

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
Module TH40: Thực hành giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn
học
Năm học: ..............
Họ và tên: ..............................................................................................................................
Đơn vị: ..................................................................................................................................
1. Xác định mục tiêu bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống.
Thông qua các hoạt động giáo dục giúp học sinh củng cố, bổ sung và mở rộng thêm tri
thức đã học, phát triển óc thẩm mỹ, tăng cường thể chất, nhận thức và xã hội, ý thức công
dân, tình yêu quê hương, đất nước. Giáo dục thái độ tích cực, tinh thần đoàn kết, ý thức
chủ động và mạnh dạn trong các hoạt động tập thể. Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tự
quản hoạt động ngoài giờ lên lớp, góp phần GD tính tích cực của người công dân tương
lai.
2. Cấu trúc kế hoạch bài học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trức một kế hoạch bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống


a. Kế hoạch bài học được thiết kế bao gồm các mục lớn sau:
- Mục tiêu bài học: Nhằm xác định các yêu cầu mà học sinh cần phải đạt được sau khi
học xong bài.
- Các KNS được giáo dục: Nhằm xác định các KNS cụ thể được giáo dục cho HS qua bài
học
- Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực: Nhằm xác định các phương pháp và kỹ
thuật dạy học có thể sử dụng để giáo dục KNS nêu trên cho học sinh.
- Tài liệu và phương tiện: Nhằm xác định cá tài liệu và phương tiện dạy học cần thiết mà
GV và HS cần phải chuẩn bị để sử dụng cho việc dạy học và học bài cụ thể này.
- Tiến trình dạy học: Nhằm xác định các giai đoạn, các hoạt động dạy học cụ thể trong
quá trình dạy học bài học.
Tư liệu: Nhằm cung cấp cho GV: Nội dung phiếu học tập cá nhân, phiếu giao việc cho
các nhóm, thông tin, truyện, tình huống, trường hợp điển hình, ca dao, tục ngữ, bài thơ,
bài hát... Có liên quan đến nội dung bài học để GV tham khảo, lựa chọn và sử dụng một
cách linh hoạt trong quá trình dạy học.
b. So sánh giữa kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS và kế hoạch bài học truyền
thống.
- Điểm giống nhau: Đều có mục lớn như: mục tiêu bài học, tài liệu và phương tiện, tiến
trình dạy học và tư liệu.
- Điểm khác nhau: Kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS có thêm 2 mục tiêu đó
là các KNS được giáo dục, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết mục tiêu bài học
- Mục tiêu bài học bao gồm những mục tiêu cụ thể về kiến thức, về kĩ năng, hành vi và về
thái độ.
- Các mục tiêu không chung chung mà được diễn đạt bằng những động từ cụ thể, phù hợp
với trình độ và đặc điểm của HS tiểu học, có thể định lượng, đo, đếm được, ví dụ như nêu
được, trình bày được......
Hoạt động 3: Tìm hiểu các giai đoạn trong tiến trình dạy học
- Tiến trình dạy học của kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS được chia thành 4
giai đoạn:
+ Khám phá
+ Kết nối
+ Thực hành, luyện tập
+ Vận dung
3. Thực hành thiết kế kế hoạch dạy học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.
Các bước

Mục đích

Mô tả quá trình thực hiện

Ví dụ


- Kích thích học sinh tự tìm hiểu xem đã - GV (cùng HS) thiết kế hoạt động Hoạt động1:
biết gì về vấn đề sẽ được học
(có tính chất trải nghiệm)
Nhận xét về
1.Giới thiệu- Giúp GV xác định thực trạng của HS - GV (cùng với HS) đặt các câu hỏitrang phục
bài
trước khi giới thiệu vấn đề mới
nhằm gợi lại những hiểu biết đã có
liên quan đến bài học
- GV giúp HS xử lý/ phân tích các
hiểu biết hoặc trải nghiệm của HS
- Giới thiệu thông tin, kiến thức và kỹ - Giới thiệu mục tiêu bài học
Hoạt động2:
2. Bài mới năng mới thông qua việc liên kết giữa - Giới thiệu KT và KN mới
Lựa chọn
cái đã biết với cái chưa biết
- KT việc cung cấp KT đã chính trang phục
xác chưa
Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức - GV thiết kế/ chuẩn bị những hoạt
và kỹ năng vào bối cảnh/hoàn cảnh/ điềuđộng mà theo đó yêu cầu HS phải
kiện
sử dụng KT và KN mới
Hoạt động3:
3.Thực
- Định hướng để HS thực hành đúng - HS làm việc theo nhóm, cặp,… đểĐi siêu thị
hành
cách
hoàn thành nhiệm vụ
- Điều chỉnh những hiểu biết và kỹ năng - GV giám sát, điều chỉnh nếu cần
còn sai lệch
thiết
- GV khuyến khích HS thể hiện
những điều các em suy nghĩ hoặc
mới lĩnh hội được
4.Vận dụng Tạo cơ hội cho HS tích hợp, mở rộng và - GV cùng HS lập kế hoạch các
vận dụng kiến thức và kỹ năng có được hoạt động đòi hỏi HS vận dụng kiếnHoạt động4:
vào các tình huống/ bối cảnh mới.
thức và KN mới
Biểu diễn thời
Lưu ý: GV cần phối hợp với phụ huynh - HS làm việc theo nhóm, cặp,…đểtrang
trong việc nhắc nhở, động viên HS thực hoàn thành nhiệm vụ
hành ở nhà để nội dung bài dạy đạt hiệu - GV cùng HS tham gia hỏi và trả
quả cao.
lời trong quá trình hoạt động
- Gv đánh giá kết quả học tập của
HS



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×