Tải bản đầy đủ

Module TH 33, 34 thực hành dạy học phân hóa ở tiểu học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG .........

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
Module TH33: Thực hành dạy học phân hóa ở tiểu học
Năm học: ..............
Họ và tên: ..............................................................................................................................
Đơn vị: ..................................................................................................................................
Dạy học phân hóa là phương pháp dạy học có tính đến sự khác biệt của người học( Cá
nhân) hoặc nhóm người học. Ở tiểu học DHPH thường được thể hiện ở việc lấy chuẩn
kiến thức kỹ năng làm nền cơ bản, ngoài kế hoạch dạy học thông thường thì dạy học phân
hóa để có những kế hoạch dạy học phù hợp đưa học sinh yếu kém đạt chuẩn và giúp các
đối tượng đã đạt chuẩn hoặc khá giỏi phát triển ở mức cao hơn. Ngoài ra, rmootj số nơi,
dạy học phân hóa được thể hiện ở vieeic tổ chức cho học sinh học theo chương trình tự
chon môn học.

1.Các bước lập kế hoạch dạy học phân hóa phù hợp vời điều kiện và đối tượng tiểu học:
a/ Xác định mục tiêu bài học:
* Với ý nghĩa đảm bảo chovieejc thực hiện tốt các mục tiêu dạy học đối với học sinh tiểu
học đồng thời khuyến khích phát triển tối đa những khả năng của cá nhân học sinh trong
quá trình học tập, thì DHPH đang được xem là một giải pháp phổ biến hiện nay.
* Thiết kế bài học phải dựa vào chuẩn KTKN và chương trình. Ngoài ra, còn phải dựa
vào tình hình thực tế của địa pg]ơng để phân hóa đối tượng.
b/ Thiết kế các hoạt động học tập
TOÁN
DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I. MỤC TIÊU
- Biết cách tính diện tích hình thoi.
- 5 HSY làm được câu a của BT1& BT2 theo gợi ý của GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


- Bộ đồ dùng học toán + các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK.
- 2 băng giấy có các hình của BT1, PBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định: Hát +điểm danh .
2. KTBC: 2 HS làm BT1.
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

HSY

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Nhắc đề

- Theo dõi.

+ ghi đề.

- Theo dõi & trả lời.

- Theo dõi.


* Hoạt động 2: Hình thành công thức
tính diện tích hình thoi:

- HS nêu.

- Nhắc nhở

- Làm cá nhân bảng con .

- Làm câu a

- GV nêu vấn đề: Tính S hình thoi
ABCD đã cho rồi tiến hành như SGK &
SGV. - Yêu cầu HS nêu quy tắc & công
thức tính diện tích hình thoi.

- Làm cá nhân vào vở.

- Làm câu a

- Lắng nghe .

- Lắng nghe

* Hoạt động 3: Luyện tập
- Bài tập 1: Tính diện tích của a/Hình
thoi ABCD, biết: AC = 3cm; BD = 4cm
b/Hình thoi MNPQ, biết:MP = 7cm; NQ
= 4cm -YC HS nêu YC BT, HD HS làm,
cho HS làm, HS cùng GV nhận xét sửa
chữa.
- Bài tập 2: Tính diện tích hình thoi, biết:
a/ Độ dài các đường chéo là 5dm &
20dm.
b/ Độ dài các đường chéo là 4m & 15dm
-YC HS nêu YC BT, HD HS làm, cho
HS làm, HS cùng GV nhận xét sửa chữa.
4.Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò.
- Củng cố: Nhấn mạnh ND bài.
- Dặn dò: Về làm BT1, 2 vào vở, xem
trước bài: Luyện tập.
-Nhận xét tiết học .
c/ Đánh giá kế hoạch bài học


- Thiết kế bài học trên dựa vào thực tế có một số học sinh còn tiếp thu bài chậm, do kiến
thức còn hạn chế nên chưa theo kịp bạn bè. Giáo viên phân loại học sinh đề giảm nhẹ
kiến thức cho các em, dần dần các em sẽ theo kịp các bạn. Nếu dạy như các lớp không có
học sinh yếu thì các em học sinh này sẽ khó mà tiếp thu được kiến thức giống như các
bạn trong lớp.
- Giáo viên cần phân loại học sinh để có tiết dạy hiệu quả phùh hợp với đối tượng học
sinh. Nếu lớp có học sinh khá – giỏi thì nâng thêm cho các em một số kiến thức cao hơn
so với học sinh đại trà để các em tư duy và tìm ra cách giải để tăng thêm kiến thức.
2. Thực hành xây dựng kế hoạch bài học dạy học tích hợp một số nội dung giáo dục :
TẬP ĐỌC
THẮNG BIỂN
(Phương thức khai thác trực tiếp)
I. MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch trôi chảy; biết đọc DC một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu
biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
- Hiểu ND: ca ngợi lòng dũng cảm. ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh
chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên. (trả lời được các CH trong
SGK).
- GDHS MTBĐ: HS hiểu thêm về môi trường biển, thiên tai mà biển mang lại cho con
người và các biện pháp phòng tránh.
II. CÁC KĨ NĂNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- KN giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông.
- KN đảm nhận trách nhiệm.
III. CÁC PP/KT DẠY HỌC CÓ THỂ SỬ DỤNG:
- Đặt câu hỏi. Trình bày ý kiến cá nhân.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh như SGK phóng to + bảng phụ viết ND bài TĐ & đoạn 2
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS


A. Khám phá:
- GV treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu bài
b. Kết nối:
* Luyện đọc:
- GV hướng dẫn HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm cả bài.
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn kết hợp
nêu lần lượt từng câu hỏi và trả lời. kết hợp
- GDHS BVMT: Các anh chị thanh niên
xung kích có dũng cảm không?Nhờ đâu mà
con người chống lại được sự nguy hiểm do
TN gây ra?

- Bức tranh vẽ cảnh mọi người đang xếp
thành hàng để chống ngăn dòng nước
mạnh.
- Nhắc đề.
- 1HS đọc cả bài.Lớp theo dõi và phân
đoạn.
- 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn kết hợp luyện
đọc từ khó.
- 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn kết hợp tìm hiểu
từ ngữ mới.
- 1HS đọc bài.
Lớp theo dõi.
- Theo dõi.
- Thực hiện

- Cá nhân trả lời, lớp nhận xét bổ sung.
- GD cho HS lòng dũng cảm, tinh thần
đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do TN gây - Lắng nghe.
ra để bảo vệ cuộc sống con người.
- HS nêu. Lớp nhận xét.
- GDHS MTBĐ: HS hiểu thêm về môi
- HS nhắc lại.
trường biển, thiên tai mà biển mang lại cho
- Theo dõi.
con người và các biện pháp phòng tránh.
- Đặt câu hỏi để HS nêu ND bài tập đọc.

- Đọc theo cặp.

- GV treo bảng phụ ghi ND bài tập đọc.

- HS đọc, lớp nhận xét.

c. Thực hành:

- Lắng nghe.

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ ghi đoạn 2, hướng dẫn
cách đọc diễn cảm, GV đọc mẫu.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm trước lớp
d. Áp dụng - củng cố và hoạt động tiếp nối:
- Củng cố: Nhấn mạnh ND bài,GD HS qua
bài.
- Dặn dò: Về học bài, xem bài: Ga-vrốt
ngoài chiến lũy.
- Nhận xét tiết học.
* Giáo án này có lồng ghép chương trình bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo, bảo vệ


môi trường
*** Cách thiết kế và quy trình dạy tiết bồi dưỡng – phụ đạo
Tên môn
Tên bài
I. Mục tiêu
- Kiến thức
- Kĩ năng
- Thái độ
II. Chuẩn bị
- GV chuẩn bị hệ thống bài tập và các thiết bị dạy học cần thiết
III. Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học:
1. Hình thức tổ chức:
2. Phương pháp dạy học
IV. Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức (1-2 phút)
2. Bài mới
I. Giới thiệu bài (1-2 phút)
II. Nội dung ( 25-30 phút)
Hoạt động 1: Ôn lại lí thuyết (7-10 phút)
- Cho HS nhắc lại hệ thống kiến thức – mở rộng đối với HS giỏi.
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hoàn thành các bài tập củng cố kiến thức ( 10- 15 phút)
Lưu ý: - Hệ thống bài tập đi từ dễ đến khó: GV cần theo dõi và giúp đỡ các đối tượng HS
theo cá nhân, nhóm, tổ...Có thể tổ chức phong trào đôi bạn cùng tiến để phát huy khả
năng của các em HS giỏi trong việc giúp bạn học tập.
Phần 1: Bài tập dành cho HS khuyết tật(nếu có) và HS yếu.
- Bài tập 1: Dành cho HS khuyết tật (nếu có)


- Bài tập 1, 2: Dành cho HS yếu ( Bài tập riêng cho HS yếu củng cố kiến thức)
Phần 2: Bài tập dành cho HS có trình độ trung bình trở lên.
- Bài tập 1, 2, 3: Dành cho tất cả HS có trình độ trung bình trở lên
- Bài tập 4, (5): Dành cho HS khá giỏi ( Bài tập riêng cho HS phát triển tư duy; Bài tập có
sự nâng cao nhưng phải đúng với nội dung của phần kiến thức, kĩ năng đang bồi dưỡngphụ đạo chung. Không dạy nội dung kiến thức ngoài chương trình, không dạy trước
chương trình, không đưa bài tập từ lớp trên xuống lớp dưới. Điều quan trọng là đối với
mỗi đơn vị kiến thức bồi dưỡng HS biết cách tự học, biết tư duy độc lập, biết liên hệ với
thực tiễn cuộc sông xung quanh, biết cách thực hành để hiểu sâu sắc và toàn diện hơn
những đối tượng HS khác trong lớp)
Hoạt động 3: Dạy phân hoá đối tượng( 5- 7 phút)
Bài tập dành cho học sinh khá giỏi (1-2 bài) dựa vào kiến thức đã học có nâng cao.
Hoạt động 4: Tổ chức chấm – chữa bài (5 phút)
Củng cố kiến thức
II. Củng cố dặn dò (1 phút)
3. Các điều kiện để thực hiện hiệu quả việc dạy học phân hóa ở Tiêu học :
* Điều chỉnh sĩ số lớp học.
* Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện dạy học.
* Tổ chức biên soạn chuuwong trình, nội dung, bồi dưỡng chuyên đề cho đội ngũ giáo
viên, tăng cường tài liệu cho học sinh.
* Cần ưu tiên nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên, hỗ trợ cho giáo viên những
nghiệp vụ sư phạm để phương pháp dạy học có hiệu quả là cần thiết.
3. Các hình thức dạy học:
- Cá nhân
- Lớp
- Thi đua theo nhóm, tổ: Nhóm khác trình độ để học sinh giỏi giúp đỡ học sinh yếu.
Nhóm cùng trình độ để các em phát huy sự sáng tạo, học sinh yếu giáo viên dễ kiểm tra.
- Trò chơi học tập
4. Kiểm tra đánh giá:


- Giáo viên đánh giá học sinh;Học sinh đánh giá học sinh....
Học sinh trung bình yếu đánh giá theo hướng động viên, khuyến khích ...Học sinh Giỏi
đánh giá theo sự sáng tạo , vận dụng vào thực tiễn của các em.
........, ngày....tháng....năm...
Người viết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG .........

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
Module TH34: Công tác chủ nhiệm lớp ở trường tiểu học
Năm học: ..............
Họ và tên: ..............................................................................................................................
Đơn vị: ..................................................................................................................................
Vị trí, vai trò của người GVCN:
- GVCN là người được hiệu trưởng bổ nhiệm trong số những giáo viên có kinh nghiệm
và có uy tín. Giáo viên chủ nhiệm lớp được thay mặt Hiệu trưởng quản lý và tổ chức học
tập, rèn luyện đạt mục tiêu đào tạo. GVCN vừa đóng vai trò quản lý hành chính Nhà
nước, vừa đóng vai trò người thầy giáo, đồng thời còn đóng vai trò người đại diện cho
quyền lợi của tập thể lớp.
- GVCN là người chủ chốt của nhà trường làm công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho
HS lớp mình chủ nhiệm
- GVCN là cầu nối giữa lớp với các GV bộ môn, Ban giám hiệu, Tổ CM, các tổ chức
đoàn thể trong nhà trường (Công đoàn, Đoàn thanh niên, Nữ công…) và Cha mẹ học sinh
- GVCN là người tổ chức các HĐGD trong lớp, các HĐTT và chịu trách nhiệm trước
hiệu trưởng về công tác GD ĐT, lối sống và chuẩn KTKN cần đạt của lớp mình được quy
định tại QĐ số 16/ QQD- BGD ĐT ngày 5/ 5/ 2006 của BGD và Đt về việc ban hành
chương trình GDPT
- GVCN lớp là người đại diện quyền lợi, nguyện vọng chính đáng của tập thể học sinh, là
cầu nối giữa gia đình, nhà trường và xã hội.


1. Những vấn đề cơ bản về công tác chủ nhiệm trong giai đoạn hiện nay:
1.1. Nhiệm vụ , chức năng của người giáo viên chủ nhiệm trong trường tiểu học:
a. Nhiệm vụ
- Dựa vào tình hình thực tế, vạch kế hoạch giúp lớp tổ chức thực hiện chương trình đào
tạo (học tập, rèn luyện) trong từng tuần, từng tháng, học kỳ và năm học.
- Cùng cán bộ lớp theo dõi, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của lớp chủ nhiệm theo
từng tháng, học kỳ và năm học; đồng thời báo cáo kết quả đó với nhà trường vào cuối
mỗi tháng.
- Liên hệ với gia đình HS để phối hợp giáo dục HS khi cần thiết.
- Ghi nhận xét, xác nhận các vấn đề thuộc về quản lý hành chính Nhà nước trong phạm vị
hoạt động của lớp (như các đơn từ của HS, các báo cáo của lớp …)
- Kết thúc thời gian năm học, chủ nhiệm lớp phải bàn giao hồ sơ công tác chủ nhiệm lớp
cho cán bộ văn phòng và bàn giao tình hình lớp cho giáo viên chủ nhiệm mới.
b.Chức năng
- Phát hiện, bồi dưỡng và cử đội ngũ cán bộ lớp và phân công nhiệm vụ nhằm giúp các
em tổ chức thực hiện tốt mọi hoạt động của lớp, của trường.
- Định hướng, tư vấn và giúp các em tổ chức thực hiện các mặt hoạt động của lớp
- Tổng hợp tình hình, đề xuất các giải pháp để tham mưu cho Trường về công tác giáo
dục, rèn luyện của HS.
- Nắm chắc tư tưởng, tinh thần thái độ và kết quả học tập, rèn luyện của HS; phối hợp với
gia đình và đoàn thể để giúp đỡ, cảm hoá HS trong rèn luyện để trở thành người tốt cho
xã hội.
c. Quyền hạn
- Được mời dự họp hoặc là thành viên hội đồng giải quyết các vấn đề về HS của lớp mình
phụ trách.
- Được liên hệ với các giáo viên bộ môn, Tổ trưởng tổ chuyên môn, BGH, ĐTN, Ban đại
diện CMHS để phản ánh tình hình giảng dạy của giáo viên, tình hình học tập, rèn luyện
của HS và bảo vệ quyền lợi chính đáng của HS lớp mình phụ trách.
- Được quyền cho học sinh nghỉ học (khi HS có đơn với lý do chính đáng) một ngày
trong phạm vi gần trường (25 km).


- Được gọi HS cá biệt đến nơi làm việc để giáo dục HS.
- Được mời phụ huynh HS đến trường để phối hợp giáo dục khi cần thiết.Giáo viên chủ
nhiệm là người chủ chốt của nhà trường làm công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho HS..
Ngoài các nhiệm vụ như giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm còn có những chức năng,
nhiệm vụ sau đây:
1) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục
sát với đối tượng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của từng học sinh và của cả lớp.
2) Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương
pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS, với hoàn cảnh và điều
kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh;
3) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng; Tham gia hướng dẫn
hoạt động tập thể, HĐGD và RLHS do nhà trường tổ chức.
4) Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc
học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động
các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;
5) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng
và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải
rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ
điểm và học bạ học sinh;
6) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng, hoặc phó hiệu
trưởng khi được uỷ quyền.
7) Giáo viên chủ nhiệm là người trực tiếp, thường xuyên hướng dẫn học sinh tạo dựng
môi trường thân thiện trong mỗi lớp học; là thành viên tích cực trong phong trào thi đua
xây dựng “ Trường học thân thiện – Học sinh tích cực”.
Giáo viên chủ nhiệm có một vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ
giáo dục của nhà trường.Vì vậy đề nghị các giáo viên chủ nhiệm nêu cao tinh thần trách
nhiệm, với mục đích “ Tất cả vì học sinh thân yêu” tích cực tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ, góp phần giáo dục nhân cách học sinh có hiệu quả và nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện của nhà trường.
1.2.Yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm trong công tác giáo dục địa phương trong giai
đoạn hiện nay:


- Về đạo đức nghề nghiệp.
- GVCN cần quán triệt đường lối, chính sách, mục tiêu, nguyên lý giáo dục….
- Thu thập và xử lý thông tin đa dạng về lớp CN...
- GVCN phải biết lập kế hoạch năm học và các kế hoạch giáo dục ngắn hạn…
- Xây dựng tập thể HS lớp CN…
- Tổ chức các hoạt động giáo dục và các hình thức giao lưu đa dạng…
- Phát hiện kịp thời và ngăn ngừa những xung đột trong lớp.
- Đánh giá kết quả tu dưỡng, học tập và sự tiến bộ của HS về các mặt giáo dục…
- Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường…
- Cập nhật hồ sơ công tác GVCN và hồ sơ học sinh…
Hiện có những thay đổi và tác động của môi trường kinh tế xã hội cũng như môi trường
giáo dục đối với nhà trường phổ thông và các hoạt động GD trong nhà trường, trong đó
có các hoạt động thuộc công tác GV chủ nhiệm lớp. Theo đó, cần thiết phải chú trọng hơn
nữa đến công tác GV chủ nhiệm lớp và đề cao vai trò của GV chủ nhiệm lớp.
Ngoài việc tực tiếp giảng dạy ở lớp chủ nhiệm, GV chủ nhiệm trước hết phải là nhà GD,
là người tổ chức hoạt động GD, quan tâm tới từng học sinh, chăm lo đến việc rèn luyện
đạo đức, hành vi, những biến động về tư tưởng, nhu cầu, nguyện vọng của các em. Đồng
thời, người GV chủ nhiệm lớp bằng chính nhân cách của mình, là tấm gương tác động
tích cực đến việc hình thành các phẩm chất đạo đức, nhân cách của HS. Mặt khác, họ còn
là cầu nối giữa tập thể HS với các tổ chức – xã hội trong và ngoài trường, là người tổ
chức phối hợp các lực lượng GD. Người GV chủ nhiệm lớp là người đại diện cho quyền
lợi chính đáng của HS, bảo vệ HS về mọi mặt một cách hợp lý, phản ánh trung thành
mọi nhu cầu, tâm tư, nguyện vọng của HS với Ban giám hiệu nhà trường, với các GV bộ
môn, với gia đình HS, với cộng đồng và với các đoàn thể xã hội khác.
Trên cơ sở xác định phẩm chất và năng lực của GV chủ nhiệm lớp, cần chú ý đến các
điều kiện để người GV có thể làm công tác chủ nhiệm hiệu quả. Các điều kiện này rất đa
dạng. Bên cạnh đó, trong quá trình lao động nghề nghiệp, GV phải được bồi dưỡng về
công tác chủ nhiệm lớp với nội dung như: phương pháp xây dựng hồ sơ công tác chủ
nhiệm, kỹ năng làm công tác chủ nhiệm, kỹ năng tổ chức các hoạt động xã hội…
Kinh nghiệm của các GV chủ nhiệm lớp cũng chỉ rõ: Thành công của phong trào “Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” ở mỗi nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào
người GV chủ nhiệm lớp. Điều này khẳng định, hơn những GV khác, người GV chủ


nhiệm lớp không chỉ nắm vững mục tiêu, nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện, HS tích cực” mà còn thuần thục trong phương pháp triển khai
phong trào thi đua này, có kỹ năng tích hợp nội dung của phong trào thi đua với nội dung
của công tác chủ nhiệm lớp.
1.3. Quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm đối với BGH, Đồng nghiệp, phụ huynh, cha mẹ
học sinh và cộng đồng:
* Quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm đối với BGH:
Mối quan hệ giữa GVCN lớp với BGH và HĐGD nhà trường là mối quan hệ của người bị
quản lý đối với lãnh đạo, vì thể nó cần thiết phải thực hiện những công việc sau:
Tiếp nhận chủ trương, kế hoạch và những định hướng cho từng hoạt động cụ thể của
BGH và HĐGD nhà trường.
Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch cho phù hợp với tình hình
của lớp chủ nhiệm. Trong quá trình xây dựng và triển khai kế hoạch, nếu xuất hiện những
khó khăn hoặc những tình huống đột biến không thể hoặc không thuộc quyền xử lý thì
cần báo cáo kịp thời với BGH và HĐGD để lấy ý kiến chỉ đạo, bổ xung, điều chỉnh kế
hoạch hoặc thay đổi phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động tận dụng sự hỗ trợ về tinh
thần và vật chất của cấp trên.
Báo cáo kế hoạch hoạt động chủ nhiệm lớp theo định kỳ (cuối học kỳ, cuối năm học)
hoặc đột xuất nếu có với BGH và HĐGD theo hướng dẫn chung của nhà trường (đánh
giá, xếp loại học tập, rèn luyện đạo đức và các mặt hoạt động khác của từng học sinh và
của cả lớp).
Đề đạt nguyện vọng chính đáng của học sinh lớp chủ nhiệm với BGH và HĐGD nhà
trường, đề xuất các phương án giải quyết với sự suy nghĩ thấu đáo, cẩn trọng.
Phản ánh những ý kiến nguyện vọng của gia đình học sinh về sự đồng tình hay phản bác
đối với những chủ trương, quy định của trường trong các mặt hoạt động giáo dục để cấp
trên có sự xem xét, giải đáp hoặc sửa đổi cho phù hợp với thực tế.
* Quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm đối với Đồng nghiệp:
- Trong nhà trường các em được học tốt tất cả các môn theo qui định. Ngoài công tác chủ
nhiệm, GVCN còn phải phụ trách các bộ môn chuyên môn vì thế viếc phối hợp với giáo
viên bộ môn là hết sức quan trọng và cần thiết.
- Phối hợp với các lực lượng khác như: bảo vệ, thư viện, y tế, đặc biệt là các tổ chức đoàn
thể và bộ phận giám thị… để giáo dục học sinh. GVCN cần phản ánh nguyện vọng của


học sinh, đề xuất yêu cầu và đề nghị các lực lượng này cùng phối hợp tác động tới học
sinh, hỗ trợ các hoạt động của lớp khi cần thiết.
* Quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm đối với Phụ huynh, cha mẹ học sinh và cộng đồng:
Giáo viên chủ nhiệm phải thường xuyên liên lạc, trao đổi với phụ huynh về tình hình học
tập của các em trong nhà trường (qua số điện thoại, liên lạc trực tiếp…).
Vậy khi đặt mình vào vị trí của người phụ huynh, thì hãy suy nghĩ họ mong muốn điều gì
ở người giáo viên chủ nhiệm? Chính vì thế giáo viên chủ nhiệm phải thật sự quan tâm
phối hợp chặt chẽ với phụ huynh để cùng nhau tìm ra phương pháp hiệu quả nhất nhằm
hạn chế những tiêu cực làm sa sút về nhân cách đạo đức con người mà trong đó có con
em chúng ta. Hãy đến nhà của các em thường xuyên vi phạm để có thể nắm tình hình một
cách chính xác nhất, đừng ngồi chờ PHHS đến rồi mới phản ánh ý kiến, khi thấy sự việc
là cần thiết!
2. Hồ sơ về công tác chủ nhiệm lớp:
- Sổ chủ nhiệm lớp.
- Kế hoạch công tác chủ nhiệm hàng tháng.
- Sổ ghi các nội dung thu chi quỹ lớp và các khoản thu khác.
- Sổ liên lạc với gia đình học sinh.
- Nội quy của học sinh.
- Sổ thi đua của lớp.
- Các văn bản liên quan đến công tác chủ nhiệm.
+ Sổ theo dõi kết quả học tập của HS để phối hợp với GV dạy lớp lên kế hoạch nâng HS
kém hoặc bồi dưỡng HS giỏi, Sổ điểm.
+ Giáo án lên lớp tiết chủ nhiệm và sinh hoạt dưới cờ: dùng thuật ngữ giáo án để thể hiện
tính nghiêm túc về mặt trách nhiệm chứ thật ra sự cần thiết ở đây chính là phải chắt lọc
thông tin rõ ràng khúc chiết và tuyệt đối không được cháy giáo án.
+ Các bài kiểm tra chuyên môn.
+ Các bài báo cáo, bài tập về nhà để kiểm tra.
+ Sổ cập nhật những thông tin khẩn cấp.
+ Sổ họp phụ huynh học sinh, Biên bản các cuộc họp phụ huynh học sinh.
+ Sổ theo dõi những các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chương trình phụ đạo và bồi dưỡng


HS giỏi...
***KẾT LUẬN:
Khác với trung học, giáo viên (GV) dạy các môn học ở tiểu học cũng là GV chủ nhiệm.
Chính vì tập trung đầu tư công sức vào bài dạy của nhiều môn mà đa số thầy cô ở tiểu
học gần như chỉ thực hiện công tác chủ nhiệm trên sổ chủ nhiệm và sổ liên lạc theo quy
định.
Thực tế, công tác chủ nhiệm ở tiểu học rất quan trọng, nếu làm tốt, nó sẽ hỗ trợ rất nhiều
cho thầy cô trong việc giảng dạy, giáo dục học sinh (HS). GV tiểu học thường có thời
gian gần gũi các em rất nhiều, một số trường hợp thầy cô tiếp xúc với HS còn nhiều hơn
cha mẹ. Vì vậy, thầy cô chủ nhiệm không chỉ là người dạy chữ mà còn dạy HS nhiều điều
tốt đẹp khác và cũng là người hiểu được tâm tư, tình cảm của trẻ nhiều nhất. Làm tốt
công tác chủ nhiệm, GV có thể ngăn chặn được trẻ bỏ học, trẻ chán học, trẻ trầm uất vì
gia đình, trẻ bỏ nhà đi hoang, trẻ giải quyết bất đồng bằng bạo lực… đồng thời phát huy
được những năng khiếu tiềm ẩn ở các em, từ đó các em cũng thích đi học và thích học
hơn.
Thầy cô chủ nhiệm không chỉ là người dạy chữ mà còn dạy HS nhiều điều tốt đẹp khác
và cũng là người hiểu được tâm tư, tình cảm của trẻ nhiều nhất.
Để làm tốt công tác chủ nhiệm, việc đầu tiên khi nhận lớp, GV phải nắm được thông tin
cá nhân từng em. Lưu ý các trường hợp HS mồ côi, cha mẹ ly hôn, cha mẹ làm ăn xa
(hoặc lý do khác) phải ở với người thân, gia đình quá khó khăn về kinh tế, bản thân các
em bị bệnh mãn tính, bệnh phải điều trị dài hạn… Kế tiếp là các em được phụ huynh quá
cưng chiều, các em học yếu, các em thường nghịch phá chọc ghẹo bạn bè. Các trường
hợp này thường nảy sinh nhiều vấn đề trong năm học, bởi ở tuổi tiểu học, trẻ rất nhạy
cảm, hành động theo bản năng, dễ bi quan trước những điều không tốt đẹp từ gia đình
hay từ bạn bè trường lớp…. Từ những thông tin này, GV nên gần gũi trò chuyện tiếp xúc
các em nhiều hơn, tạo cho các em sự thân thiết, tin tưởng để có thể dễ dàng bộc lộ tâm tư
tình cảm, điều mong muốn của chính mình khi cần thiết. Qua đó, thầy cô hiểu các em hơn
và kịp thời ngăn chặn những suy nghĩ nông cạn, sai lầm, các hành vi không hay… hướng
các em vào điều tốt đẹp, lạc quan hơn.
Quan hệ mật thiết với phụ huynh HS cũng là điều hết sức quan trọng trong công tác chủ
nhiệm. Đừng đợi đến các kì họp phụ huynh hay khi các em vi phạm nội quy trường lớp
mới mời phụ huynh lên để trao đổi. GV có thể thăm hỏi chuyện gia đình, trao đổi cách
dạy dỗ con em khi có dịp gặp mặt nhau như lúc phụ huynh đưa đón con em. Thầy cô
cũng đừng để các cuộc họp phụ huynh là lúc phê phán, chê bai việc học tập, hạnh kiểm


của HS. Hãy làm cho cuộc họp trở thành buổi trao đổi thân mật giữa người giáo dục trẻ
em được đào tạo bài bản ở trường sư phạm và những người giáo dục trẻ theo bản năng,
theo vốn hiểu biết của bản thân. Cả hai bên đều học hỏi, trao đổi kinh nghiệm cho nhau.
Làm được như thế, chắc chắn các thầy cô sẽ được sự tin yêu ở phụ huynh và họ sẵn sàng
hỗ trợ cho GV trong mọi hoạt động học tập, sinh hoạt mà GV đề ra, cũng như dễ dàng
cung cấp mọi thông tin về trẻ ở gia đình.
Ngoài ra, công tác chủ nhiệm còn phải làm cho lớp học đoàn kết, yêu thương nhau, luôn
quan tâm gắn bó với nhau. Để tạo được một lớp học như thế, người GV cần phải tạo điều
kiện cho HS thể hiện sự quan tâm của mỗi thành viên trong lớp, chẳng hạn như cho các
em tự làm thiệp chúc mừng bạn trong lớp nhân ngày sinh nhật, bạn trai làm thiệp chúc
mừng bạn gái nhân ngày 8-3, thăm các bạn bị bệnh, viết nhật ký lớp (mỗi HS viết 1 ngày,
nêu tất cả những vui buồn của lớp trong ngày mà mình cảm nhận được), động viên các
em tham gia tất cả các phong trào của trường, của đội, nhất là các phong trào đòi hỏi sự
tham gia tập thể…
Có thể nói để vừa phải đảm bảo tốt việc truyền thụ kiến thức văn hóa ở nhiều môn học
cho HS, vừa phải làm tốt công tác chủ nhiệm, đó là việc không dễ dàng nhưng “Chính sự
quan tâm, lòng yêu thương và sự chia sẻ của người thầy đã giúp những đứa trẻ phát huy
hết khả năng của chúng” – theo John O’brien. Mong rằng các thầy cô giáo tiểu học đừng
quên điều đó.
............., ngày....tháng...năm....
Người viết



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×