Tải bản đầy đủ

BÀI THU HOẠCH BDTX module THCS 20, 21 tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học với ứng dụng CNTT trong dạy học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG .........

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
Module THCS19: Dạy học với công nghệ thông tin
Năm học: ..............
Họ và tên: ..............................................................................................................................
Đơn vị: ..................................................................................................................................
1. Định nghĩa:
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện
đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con
người và xã hội.
Trong dạy học việc ứng dụng CNTT là rất cần thiết bởi muốn đổi mới phương pháp dạy học cần có
sự trợ giúp của CNTT.

Trong mỗi bài dạy cần xác định ứng dụng CNTT để làm gì? Ứng dụng vào phần nào của bài dạy.
Đảm bảo việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, phải đảm bảo học sinh hiểu bài một
cách nhanh hơn so với không ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học:
CNTT được ứng dụng trong giáo dục đã làm thay đổi lớn về chất lượng giáo dục do:
- CNTT ứng dụng trong quản lý giúp các nhà quản lý nắm bắt trạng thái của hệ thống một cách
nhanh chóng, chính xác, đáng tin cậy. Thêm nữa, các hệ hỗ trợ quyết định trợ giúp thêm cho các nhà
quản lý kịp thời ra được các quyết định quản lý chính xác, phù hợp.
- CNTT ứng dụng trong dạy học giúp cho nhà giáo nâng cao chất lượng giảng dạy, người học nắm
bài tốt hơn, Ngoài ra, internet cũng trợ giúp cho người học trong việc tra cứu, tìm hiểu, cập nhật tri
thức và tự kiểm tra bản thân, làm cho chất lượng nâng cao thêm.
- CNTT ứng dụng trong định đánh giá chất lượng giúp cho công tác kiểm định được toàn diện, kết
quả kiểm định được khách quan và công khai.
Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong những năm qua các sở giáo dục đã chỉ đạo
các trường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và đã góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo


- CNTT còn giúp học sinh được học tập trực tuyến (Online Learning), học tập trực tuyến là một loại
hình giảng dạy, học tập sử dụng mạng máy tính và internet.
Trực tuyến (hay còn gọi là e-learning) là phương thức học ảo thông qua một máy vi tính nối mạng
đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn giáo trình và phần mềm cần thiết để có thể hỏi/yêu
cầu/ra đề cho học sinh trực tuyến từ xa.
- Mở rộng khả năng tìm kiếm và khai thác thông tin cho người dạy và người học: Thông qua việc tra
cứu, tìm kiếm thông tin trong các phần mềm và trên các trang web, GV có thể khai thác thông tin
hoặc tranh ảnh, âm thanh, video clip để bổ xung cho bài dạy; HS có thể chủ động tìm kiếm thông tin
mở rộng hoặc các bài tập, bài thực hành cho các kiến thức đã được truyền thụ trên lớp.
- Nâng cao hiệu quả truyền đạt và lĩnh hội tri thức: GV có thể ứng dụng CNTT để soạn giáo án điện
tử, trình chiếu trên lớp học trong các giờ lên lớp. Thông qua giáo án điện tử, kiến thức có thể biểu
diễn dưới dạng kênh chữ, kênh hình, qua đó tạo hứng thú cho người học, kích thích người học chủ
động , tích cực trong việc lĩnh hội tri thức.
- Tăng cường việc giao lưu, trao đổi thông tin giữa người dạy và người học: thông qua việc ứng
dụng CNTT, GV có thể tạo nhiều cơ hội để người học bộc lộ những quan điểm, suy nghĩ của bản
thân về các kiến thức trong bài học cũng như cách truyền thụ kiến thức của người dạy. Người dạy
dễ dàng tiếp nhận được thông tin phản hồi từ người học và người học được rèn luyện các kỹ năng
trao đổi, thảo luận, thuyết trình..
- Nâng cao hiệu quả của hoạt động kiểm tra, đánh giá.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học:
Với các tính năng và phong phú, CNTT có thể vận dụng để nâng cao hiệu quả các khâu của quá
trình dạy học:


3.1 Úng dụng trong tìm kiếm, khai thác tư liệu phục vụ cho dạy học.
3.2 Ứng dụng trong soạn giáo án, thiết kế bài giảng và thực hiện giảng bài trên lớp.
3.3 Ứng dụng trong kiểm tra, đánh giá.
3.4. Ứng dụng trong học tập của học sinh
3.1 Ứng dụng trong tìm kiếm, khai thác tư liệu phục vụ cho dạy học.
a) Sử dụng trang web để tìm kiếm;
Muốn tìm kiếm tư liệu thì GV cần truy cập trên website, để truy cập một website cần phải biết địa
chỉ của nó. Một địa chỉ website gồm hai thành phần: thành phần thứ nhất là giao thức, thường bắt
đầu bằng http:// và thành phần thứ hai là địa chỉ của máy chủ web hoặc đường dẫn chi tiết đến
website.
Ví dụ địa chỉ trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo là:


http://www.moet.gov.vn
Để truy cập một trang web, nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ rồi nhấn phím enter. Nếu máy tính
được kết nối mạng thì nội dung trang web sẽ được hiển thị lên màn hình.
b) Sử dụng công cụ tìm kiếm google để tìm kiếm thông tin trên mạng.
Sử dụng trang web http://www.google.com.vn để tìm kiếm thông tin trên mạng. Sử dụng công cụ
tìm kiếm google bằng cách: Mở trình duyệt Internet Explorer bằng cách kích chuột trái vào biểu
tượng start ở góc dướibeen trái màn hình , chọn Internet Explorer, xuất hiện giao diện của trình
duyệt. Tại phần nhập địa chỉ ở góc bên trái màn hình, nhập địa chỉ của web site
http://.google.com/.vn. Rồi nhập thông tin cần tìm vào khung trống, sau đó ấn nút Enter trên bàn
phím.
3.2 Ứng dụng trong soạn giáo án, thiết kế bài giảng và thực hiện giảng bài trên lớp
A) Soạn giáo án trong Microsoft ofice word:
a.1) Soạn một giáo án mới:
Ngay khi mở Microsoft ofice word, một tệp tài liệu trống được mở ra, GV có thể thao tác ngay trên
tệp này. Để lưu tệp giáo án, GV nháy chuột vào vào File trên thanh công cụ, chọn lệnh Save As. Rồi
lựa chọn địa chỉ lưu tệp giáo án tại Save in và đật tên cho giáo án tại File name.
Lưu ý:
- GV thường phải có thói quen lưu nội dung soạn thảo bằng các thao tác sau: Từ thanh công cụ: vào
File à Save; Hoặc kích chuột vào biểu tượng dưới thanh công cụ trên màn hình; Hoặc bấm phím
Ctrl + S trên bàn phím.
- Phông chữ thường dùng để gõ tiếng Việt như Unicode, TCVN3 (ABC), VNI vindow. Hai phần
mềm hỗ trợ gõ các kí tự tiếng việt được sử dụng là Vietkey và Unikey. Để sử dụng, khởi động Start
-> All programs -> Vietkey, Unikey
a.2) Tạo một giáo án có sẵn:
- Copy một tệp giáo án có sẵn sang một địa chỉ mới: Kích đúp vào biểu tượng My Computer trên
màn hình , lựa chọn địa chỉ có chứa tệp giáo án có sẵn, kích chuột phaỉ vào giáo án có sẵn, chọn
lệnh Copy để sao chép. Sau đó lựa chon địa chỉ cần lưu tệp giáo án mới, kích chuột phải, chon lệnh
Paste vào địa chỉ mới. Đổi tên tệp giáo án bằng cách kích chuột phải vào tên File giáo án và lựa
chon lệnh Rename.
B) Soạn giáo án trên PowerPoint:
* Khởi động PowerPoint: Vào menu Start-> Programs-> MicroOffice-> Microsoft Power Pooint->
Tiến hành soạn thảo bài giảng.( Nên soạn giáo án trên Slide mẫu đã có sẵn để cho khỏi đơn điệu).>Nhập và định dạng văn bản trong textbox.


* Yêu cầu khi thiết kế trình chiếu bài giảng trên PowerPoint:
- Xây dựng ý tưởng về kịch bản sẽ trình bày trong bài giảng theo định hướng sử dụng PowerPoint để
hỗ trợ cho GV thể hiện ý tưởng sư phạm một cách thuận lợi và hiệu quả hơn.
- Nội dung trình chiếu phải có cấu trúc chặt chẽ, logic, đảm bảo tiến trình dạy học. Thông tin ngắn
gọn, cô đọng, được thiết kế trình bày một cách khoa học phù hợp với tiến trình trên lớp. Sử dụng
hợp lý các đối tượng đa phương tiện để hỗ trợ các hoạt động nhận thức.
- Qúa trình thiết kế trình chiếu bài giảng cần phối hợp với các PPDH tích cực nhằm khuyến khích sự
trao đổi giữa GV và HS; giữa HS với HS, khích lệ HS tư duy, sáng tạo.
3.3. Ứng dụng trong đánh giá
Ngày nay, công nghệ thông tin được ứng dụng nhiều trong công tác đánh giá nói chung và đánh giá
học sinh, cán bộ nói riêng nhờ những lợi thế của nó về lưu trữ, thống kê, tính toán, sắp xếp, lọc dữ
liệu…
Nhờ công nghệ thông tin mà học sinh có thể tự đánh giá kiến thức của mình bằng các phần mềm trắc
nghiệm để từ đó tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức.
Giáo viên, nhà trường đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách chính xác, khách quan hơn
khi tổ chức thi, kiểm tra bằng máy tính.
3.4. Ứng dụng trong học tập của học sinh
Giáo dục đang thay đổi một cách mạnh mẽ, nhiều phương pháp, quan điểm dạy học mới ra đời,
hướng tới mục tiêu “dạy ít, học nhiều”, tăng tính chủ động, khả năng tự học của người học dưới
nhiều hình thức:
- Tìm kiếm, tra cứu tài liệu học tập trên mạng internet.
- Tham gia các lớp học qua mạng.
- Tự đánh giá kiến thức của mình bằng các phần mềm trắc nghiệm.
- Chia sẻ thông tin với giáo viên, bạn bè qua các diễn đàn.
- Tham gia các cuộc thi trực tuyến (online).
-…
* Một số chú ý khi sử dụng CNTT trong giảng dạy:
- Giáo viên cần cân nhắc và lựa chọn kĩ các tiết dạy có hoặc không sử dụng công nghệ thông tin sao
cho phát huy được một cách tối đa hiệu quả và đảm bảo mục tiêu bài học.
- Không lạm dụng các hiệu ứng trình chiếu phức tạp, nhiều hiệu ứng trình chiếu khác nhau trong
một slide


- Cùng với các hiệu ứng, giáo viên cũng nên chọn những hình nền đơn giản, sáng và phù hợp với bài
dạy để thể hiện nội dung một cách rõ ràng
- Lựa chọn các câu chữ ngắn gọn, súc tích và tường minh, thể hiện rõ nội dung để chiếu lên màn
hình
- Tránh ôm đồm, lạm dụng các tư liệu vào bài giảng, biến tiết học thành buổi xem tranh ảnh, phim tư
liệu
- Nên kết hợp công cụ trình chiếu với ghi bảng
............., ngày...tháng...năm....
Người viết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG .........

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
Module THCS20: Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học với ứng dụng CNTT trong
dạy học
Năm học: ..............
Họ và tên: ..............................................................................................................................
Đơn vị: ..................................................................................................................................
A. VAI TRÒ CỦA THIẾT BỊ DẠY HỌC TRONG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
I. Một số vai trò của thiết bị dạy và học
- Cung cấp kiến thức cho HS một cách chắc chắn, chính xác và trực quan; do đó hấp dẫn và kích
thích được hứng thú học tập của HS.
- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà vẫn bảo đảm HS lĩnh hội đủ nội dung học tập.
- Gia tăng cường độ lao động của cả GV và HS; do đó nâng cao hiệu quả dạy học.
- Thể hiện được những yếu tố trong thực tế khó hoặc không quan sát, tiếp cận được.
II. Các giá trị giáo dục của thiết bị dạy và học
- Thúc đẩy sự giao tiếp, trao đổi thông tin, do đó giúp HS học tập có hiệu quả.
- Giúp HS tăng cường trí nhớ, làm cho việc học tập được lâu bền.


- Cung cấp thêm kiến thức, kinh nghiệm trực tiếp liên quan đến thực tiễn xã hội và môi trường sống.
- Giúp khắc phục những hạn chế của lớp học bằng cách biến cái không thể tiếp cận được thành cái
có thể tiếp cận được. Điều này thực sự đúng khi thực hiện phim ảnh mô phỏng và các phương tiện
tương tự.
- Cung cấp kiến thức chung, qua đó HS có thể phát triển các hoạt động học tập khác nhau.
- Giúp phát triển mối quan tâm về các lĩnh vực học tập và khuyến khích HS tham gia chủ động vào
quá trình học tập.
III. Yêu cầu đối với thiết bị dạy và học
Trên cơ sở phân tích thực trạng các thiết bị dạy và học ở trường phổ thông, người ta đã bổ sung các
tiêu chí đánh giá đối với các thiết bị dạy học cụ thể đó là:
- Phù hợp với nội dung chương trình , sách giáo khoa và phương pháp dạy học mới;
- Dễ sử dụng, tốn ít thời gian trên lớp;
- Kích thước, màu sắc phù hợp;
- Đảm bảo an toàn trong vận chuyển, bảo quản, sử dụng;
- Có tài liệu hướng dẫn cụ thể bằng tiếng việt.
IV. Sử dụng thiết bị dạy và học
Trên cơ sở phân tích các nguyên tắc sử dụng thiết bị dạy và học, những sai sót thường gặp trong sử
dụng thiết bị dạy và học, người ta cũng rút ra những kết luận sư phạm sau:
1. Sử dụng thiết bị dạy và học phù hợp với người học
Phải sử dụng kết hợp nhiều loại thiết bị dạy và học một cách có hệ thống để vừa thực hiện được các
đặc trưng của đối tượng nhận thức vừa phù hợp với các phong cách học tập khác nhau của người
học.
2. Sử dụng thiết bị dạy và học phù hợp với nội dung học tập
Khi lựa chọn các thiết bị dạy và học, phải nghiên cứu kĩ năng đặc điểm nội dung học tập, ưu
(nhược) điểm của từng loại phương tiện để thực hiện cho đồng bộ. Muốn vậy, khi thiết kế bài dạy
(soạn giáo án), cần phải:
- Đề ra kết quả mong đợi (mục tiêu bài học) cho người học để dễ kiểm soát trực tiếp.
- Thiết kế các hoạt động dạy và học phù hợp với kiến thức đã có, với động lực và mức độ quan tâm
của HS bằng cách lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học để liên hệ giữa trình độ của HS với
mức độ nội dung mà các em kì vọng phải đạt được.
- Thường xuyên điều chỉnh kế hoạch này trên cơ sở thông tin phản hồi từ phía người học.


- Cần chú trọng tới những nội dung mang tính khái niệm, nguyện lí chung hơn là những nội dung
mang tính cụ thể, vụn vặt.
3. Dùng thiết bị dạy và học để tổ chức hoạt động học tập cho HS
Dùng thiết bị dạy và học chủ yếu là để tổ chức các hoạt động học tập của HS chứ không đơn thuần
chỉ để trình chiếu thông tin hoặc minh hoạ bài dạy.
Các nghiên cứu về cấu trúc tâm lí của hoạt động đã khẳng định rằng, mỗi hoạt động cụ thể bao giờ
cũng có động cơ thúc đẩy hoạt động ấy. Hoạt động gồm các hành động, mỗi hành động đều nhằm
tới một mục đích nào đó. Hành động lại bao gồm các động tác, tác (tổ hợp của các cử động riềng rẽ)
và nó phụ thuộc vào điều kiện, phương tiện để đạt tới mục đích định trước. Các thành phần của hoạt
động trí óc được gọi là thao tác (chẳng hạn phân tích, tổng hợp, so sánh,...); còn các thành phần của
hoạt động vật chất, biểu hiện bên ngoài thường được gọi là động tác (ví dụ: cầm, nắm, . . . ).
4. Một số khó khăn chung trong việc sử dụng thiết bị dạy và học.
Máy móc cũ kỹ, thường xuyên hỏng, bàn ghế cũ, rách, phòng học chật hẹp dẫn đến những ngày trời
nóng học sinh vô cùng vất vả khi học trong phòng học chức năng.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC THEO MÔN HỌC CẤP THCS
DANH MỤC ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ
PHÒNG: Tin học
TT

TÊN ĐỒ DÙNG

ĐV

SL

Hiện trạng

1 Máy tính (chọn bộ)

Chiếc

21

Thường xuyên
hỏng

2 TPLINK

Chiếc

5

BT

3 Ổn áp

Chiếc

1

BT

Ghi chú

C. SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC; KẾT HỢP SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC
TRUYỀN THỐNG VỚI THIẾT BỊ DẠY HỌC HIỆN ĐẠI ĐỂ LÀM TĂNG HIỆU QUẢ DẠY
HỌC
1. Sử dụng thiết bị dạy học phải phù hợp với mục tiêu bài học và phát huy được vai trò tối ưu
của nó
- Giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng
tự học,biết kết hợp lý thuyết với thực hành,có tinh thần hợp tác.


-Đồ dùng trực quan có nhiều loại,đồ dùng trực quan hiện vật,đồ dùng trực quan tạo hình,đồ dùng
trực quan quy ước...Vì thế khi sử dụng giáo viên phải lựa chọn đồ dùng trực quan phù hợp với mục
đích, yêu cầu bài học,đi theo một trình tự nhất định thì mới đạt được hiệu quả bài dạy.
- Giáo viên phải khéo léo đưa ra những câu hỏi vừa sức với học sinh, tránh những câu hỏi thách đố
để các em rơi vào thế bí điều đó chỉ làm mất thời gian tiết dạy. Giáo viên phải biết kết hợp nhiều
phương pháp khác nhau như miêu tả, tường thuật, phân tích, hướng dẫn nhằm huy động tối đa kỹ
năng làm việc của học sinh: tai nghe, mắt thấy, biết phân tích suy luận vấn đề.
- Ví dụ trong bài dạy: “Các hệ thức lượng trong tam giác.Giải tam giác”.Đây là bài dạy mà lý thuyết
được vận dụng vào thực tế cuộc sống nên khi giới thiệu vào bài giáo viên cho thấy được vai trò của
toán trong thực tế cuộc sống nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh.Sau phần lý thuyết, học sinh
vận dụng các hệ thức lượng trong tam giác vào giải tam giác và giải các bài toán thực tế, đòi hỏi học
sinh phải thực hành tính toán.Máy tính bỏ túi là công cụ rất hữu hiệu giúp học sinh tính được nhanh
chóng đặc biệt là các số lẽ và thập phân.
- Hay trong bài dạy “Mặt tròn xoay” giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh mặt tròn xoay trong
thực tế bằng đồ dùng trực quan như:cốc uống nước, bình hoa,cái nón...Cách tạo ra mặt tròn xoay
bằng bộ dụng cụ mặt tròn xoay.
-Trong bài: “Mặt Cầu” giáo viên sử dụng phần mềm cabri hoặc phần mềm GSP để hổ trợ vẽ hình vị
trí tương đối của mặt phẳng và mặt cầu,của đường thẳng và mặt cầu thì hình vừa đẹp, trực quan, tiết
kiệm được rất nhiều thời gian so với việc giáo viên vẽ hình trên bảng đen.
- Trong các bài dạy về hình học nói chung và hình không gian nói riêng mà giáo viên biết vận dụng
được CNTT để hổ trợ cho giảng dạy thì hiệu quả đạt được sẽ cao.
- Tuy nhiên nếu sử dụng thiết bị không phù hợp với mục tiêu bài học, hoặc quá lạm dụng nó thì dễ
làm cho học sinh bị phân tâm,phân tán tư tưởng trong tiết học dẫn đến năng lực tư duy trừu tượng bị
hạn chế.
- Việc sử dụng đồ dùng trực quan không được lạm dụng quá nhiều thời gian,không làm loãng trọng
tâm bài dạy.
-Khi dạy tiết học có sử dụng thiết bị giáo viên cần quản lý, tổ chức dạy học hợp lý nhằm huy động
mọi học sinh cùng tham gia vào việc học.
2. Chuẩn bị tiết dạy có sử dụng thiết bị dạy học:
- Để có một tiết dạy thành công,người giáo viên phải nghiên cứu kỹ nội dung bài dạy.Khi có đủ tư
liệu thì phải định hướng công việc: cần dạy những gì ,sử dụng phương pháp nào, cách thức dạy học
ra sao, cần sử dụng đồ dùng cần thiết nào,ước lượng thời gian tổ chức dạy học.
- Ngoài việc soạn giáo án đầy đủ, xác định đúng mục tiêu bài học (bám sát chuẩn kiến thức kỹ
năng), giáo viên phải chuẩn bị mượn thiết bị,chuẩn bị thiết bị, thí nghiệm, pha chế hóa chất hoặc tự


chuẩn bị đồ dùng trong thực tế phục vụ cho bài dạy.
- Đối với bài dạy có sử dụng giáo án điện tử, cần chuẩn bị kịch bản, tư liệu (video,hình ảnh,bảng
đồ..),cần chú ý đến phông chữ, màu chữ, hiệu ứng thích hợp, đơn giản,nhẹ nhàng tránh gây mất tập
trung vào nội dung bài dạy.Nội dung bài giảng điện tử cần cô đọng, súc tích(1 slide không nên có
nhiều hình hoặc nhiều chữ),những nội dung học sinh ghi bài cần có quy ước(có thể dùng khung hoặc
màu nền),phối hợp giữa phông nền và màu chữ phù hợp với nội dung. Bài trình chiếu có hệ thống,
dễ theo dõi, có cấu trúc rõ ràng, học sinh ghi được bài.
- Sử dụng thiết bị trong dạy học giúp cho học sinh biết vận dụng từ lý thuyết vào thực hành,đặt ở vị
trí thích hợp để học sinh dể quan sát, dể dàng tiếp cận. Phát huy được tác dụng của đồ dùng dạy học
và CNTT mà bảng đen khó đạt được.
3. Những kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm
a. Đối với giáo viên:
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức về việc sử dụng thiết bị dạy – học vào đổi mới
phương pháp giảng dạy.
- Nâng cao hiệu quả cách dạy của giáo viên và cách học của học sinh.
b. Đối với học sinh:
- Tích cực, tự giác và chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức.
- Trong các tiết dạy có sử dụng thiết bị dạy hoc, ứng dụng CNTT học sinh học sôi nổi, hứng thú hơn.
- Đa số học sinh đã vận dụng được lý thuyết vào thực hành, nhớ và khắc sâu được kiến thức.
c. Bài học kinh nghiệm:
- Qua thực hiện, bản thân tôi có 1 số bài học kinh nghiệm như sau:
+ Trước hết giáo viên phải nhận thức đúng và đầy đủ vai trò của việc sử dụng thiết bị vào đổi mới
phương pháp giảng dạy. Giáo viên cần mạnh dạn, không ngại khó, và phối hợp tốt các phương pháp
dạy học tích cực khác.
+ Không lạm dụng công nghệ nếu chúng không tác động tích cực đến quá trình dạy học và sự phát
triển của học sinh. Công nghệ mô phỏng nếu không phản ảnh đúng nội dung và thực tế thì không
nên sử dụng. Chuẩn kiến thức ở mức độ vận dụng cần kết hợp bảng và sử dụng các phương pháp
dạy học khác mới có hiệu quả.
+ Đối với các giờ thực hành,thí nghiệm, giáo viên cần có cách tổ chức lớp học khoa học hợp lý để
huy động mọi học sinh đều tham gia vào việc học,thực hành. Tránh tình trạng chỉ một vài học sinh
thực hiện còn các học sinh khác thì không tập trung chú ý.
............., ngày...tháng...năm....


Người viết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG .........

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
Module THCS21: Bảo quản, sửa chữa, sáng tạo thiết bị dạy học
Năm học: ..............
Họ và tên: ..............................................................................................................................
Đơn vị: ..................................................................................................................................

1. Mục tiêu.
- GV biết cách bảo quản từng loại TBDH ở các trường THCS.
- GV biết cách sửa chữa từng loại TBDH ở các trường THCS.
- GV sáng tạo một số loại hình TBDH mới ở các trường THCS (bản đồ tư
duy được vẽ bằng tay; bản đồ tư duy được thiết kế bằng phần mềm Ereemind;
bản đồ điện tử; giáo án dạy học tích cực mức ứng dụng CNTT; giáo án dạy học
tích cực điện tử,...).
2. Nhiệm vụ.
- GV thực hành thao tác bảo quản và sửa chữa TBDH.
- GV thiết kế BĐTD bằng tay.
- GV thiết kế BĐTD bằng phần mềm Ereemind.
- GV thiết kế giáo án dạy học tích cực mức ứng dụng CNTT; Giáo án dạy
học tích cực điện tử.
3. Tổ chức thực hiện.
- Phân nhóm (từ 4 đến 6 GV) để chuẩn bị nội dung seminar, phân công
nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm.
- Cử đại diện nhóm trình bày, mỗi nhóm khoảng 15 phút.
- Các nhóm khác bổ sung góp ý (đánh giá lẫn nhau).
- Hướng dẫn việc nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm.
* Yêu cầu cần đạt:


- Phải đảm bảo được mục tiêu của bài học (kiến thức, kĩ nâng, thái độ).
- Bảo quản, sửa chữa và sáng tạo TBDH thông qua bài kiểm tra, đánh
giá.
- Việc bảo quản, sửa chữa và sáng tạo TBDH trong các trường THCS hiện
nay?
+ Mỗi cá nhân mức thể đưa ra những nhận xét về việc bảo quản, sửa chữa
và sáng tạo TBDH tại trường THCS mà bản thân đang công tác. Nguyên nhân
và cách khắc phục.
- Quản lí việc bảo quản, sửa chữa và sáng tạo TBDH ở các trường THCS
hiện nay như thế nào?
+ Bảo quản, sửa chữa và sáng tạo TBDH trong quá trình dạy học là rất cần
thiết, vì: Để sử dụng TBDH được lâu dài; để rèn các kĩ năng; để góp phần đổi
mới PPDH.
+ Không cần thiết vì: Tốn kém; mất thời gian…
- Quản lí việc bảo quản, sửa chữa và sáng tạo TBDH ở các trường THCS
hiện nay là:
+ Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, GV.
+ Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ quản lí, GV.
+ Nâng cao khả nâng bảo quản, sửa chữa và sáng tạo TBDH cho GV.
+ Nâng cao vai trò của tổ chuyên môn.
+ Tăng cường ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×