Tải bản đầy đủ

Đề minh họa 2020 số 11

MOON.VN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

ĐỀ MINH HỌA SỐ 11

NĂM HỌC: 2019 – 2020
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1. Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
A. Glyxin.

B. Phenylamin.

C. Metylamin.

D. Alanin.

Câu 2. Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa thành các chất nào sau đây ?
A. H2O và CO2


B. NH3 và CO2

C. NH3 và H2O

D. NH3, CO2 và H2O.

Câu 3. Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. H2SO4 đặc, nguội. B. NaOH.

C. H2SO4 loãng.

D. HCl.

Câu 4. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hóa

B. tính bazơ.

C. tính khử

D. tính axit

Câu 5. Chất nào sau đây không bị khí CO khử ở nhiệt độ cao?
A. MgO.

B. CuO.

C. Fe2O3.

D. Fe3O4.

C. Fe3O4.CrO.

D. Cr(OH)3.

Câu 6. Thành phần chính của quặng cromit là
A. FeO. Cr2O3.

B. Cr(OH)2.



Câu 7. Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất giấy trong công nghiệp là hợp chất có nguồn gốc tự nhiên nào
sau đây?
A. Xenlulozơ.

B. Saccarozơ.

C. Tinh bột.

D. Fructozơ.

Câu 8. Hợp chất nào sau đây được gọi là thuốc muối, có tác dụng giải độc do axit; chữa đau dạ dày?
A. BaCl2.

B. MgSO4.

C. Na2CO3.

D. NaHCO3.

C. polieste

D. tơ visco

Câu 9. Nilon–6,6 là một loại
A. tơ axetat

B. tơ poliamit.

Câu 10. Khí thải công nghiệp và khí thải của động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa khí X. Khí X là
một trong những khí chủ yếu gây ra hiện tượng mưa axit. Khí X là
A. CFC.

B. CO2.

C. CO.

D. SO2.

Câu 11. Hai kim loại nào sau đây đều tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường?
A. K và Na.

B. Mg và Al.

C. Cu và Fe.

D. Mg và Fe.

Câu 12. Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư) không tạo muối Fe(II). Chất X là:
A. HNO3.

B. H2SO4.

C. HCl.

D. CuSO4.

Câu 13. Một vật làm bằng sắt tráng thiếc (sắt tây), trên bề mặt vết sây sát tới lớp sắt. Khi vật này tiếp xúc
với không khí ẩm thì
A. Fe bị oxi hóa.

B. Sn bị oxi hóa.

C. Fe bị khử.

D. Sn bị khử.

Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp
oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
Trang 1


A. 17,92 lít.

B. 4,48 lít.

C. 11,20 lít.

D. 8,96 lít.

Câu 15. Hòa tan hoàn toàn 21,125 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 7,28 lít khí H 2
(đktc). Kim loại M là
A. Mg.

B. Al.

C. Zn.

D. Fe.

Câu 16. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X
phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là
A. glucozơ, saccarozơ. B. glucozơ, sobitol.

C. glucozơ, fructozơ. D. glucozơ, etanol.

Câu 17. Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II).
A. Đốt cháy bột sắt trong khí clo.
B. Cho bột sắt vào lượng dư dung dịch bạc nitrat.
C. Cho natri kim loại vào lượng dư dung dịch sắt(III) clorua.
D. Đốt cháy hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí.
Câu 18. Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra hỗn hợp đồng nhất?
A. Ngâm một mẫu nhỏ poli(vinyl clorua) trong dung dịch HCl.
B. Cho glyxin vào dung dịch NaOH.
C. Cho anilin lỏng vào dung dịch HCl dư.
D. Ngâm một mẩu nhỏ polibutađien trong benzen dư.
Câu 19. Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thì
A. có kết tủa trắng và bọt khí.

B. không có hiện tượng gì.

C. có kết tủa trắng xuất hiện.

D. có bọt khí thoát ra.

Câu 20. Cho dung dịch chứa 14,6 gam Lysin (H 2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH) tác dụng với lượng dư dung
dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 21,90.

B. 18,25.

C. 16,43.

D. 10,95.

Câu 21. Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH?
A. Metyl axetat.

B. Phenol.

C. Axit acrylic.

D. Ancol metylic.

Câu 22. Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:

Thí nghiệm trên có thể xảy ra phản ứng nào sau đây?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O.
H 2 SO4 ,t°

→ CH3COOC2H5 + H2O
B. CH3COOH + C2H5OH ¬



C. CO2 + H2O + C6H5ONa → C6H5OH + NaHCO3.
Trang 2


D. 2C2H5OH +2Na → 2C2H5ONa + 2H2.
Câu 23. Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phản ứng sau:
men
C6 H12O 6 
→ 2C 2 H 5OH + 2CO 2
30 − 35° C

Để thu được 92 gam C 2H5OH cần dùng m gam glucozơ. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 60%. Giá
trị của m là
A. 360.

B. 108.

C. 300.

D. 270.

Câu 24. Mô tả hiện tượng nào sau đây không chính xác?
A. Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào dung dịch lysin thấy dung dịch không đổi màu.
B. Cho dung dịch NaOH và CuSO4 vào dung dịch Ala-Gly-Lys thấy xuất hiện màu tím.
C. Cho dung dịch NaOH và CuSO4 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím.
D. Cho vài giọt dung dịch brom vào ống nghiệm đựng anilin thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
Câu 25. Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen.
(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.
(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit.
(g) Tripanmitin tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, to).
Số phát biểu đúng là
A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 5.

Câu 26. Đun nóng 10,08 lít hỗn hợp khí gồm axetilen và hiđro trong bình kín (có ít bột Ni) một thời gian
được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y lần lượt qua bình dung dịch (1) chứa lượng dư AgNO 3 trong NH3; bình dung
dịch (2) chứa 0,05 mol Br2; kết quả là ở bình (1) thu được m gam kết tủa; bình (2) mất màu hoàn toàn;
đồng thời thoát ra hỗn hợp khí Z. Làm khô Z rồi đốt cháy trong 0,4 mol O 2 (dư), thu được tổng số mol các
khí và hơi bằng 0,55 mol. Giá trị của m là
A. 24,0.

B. 19,2.

C. 14,4.

D. 12,0.

Câu 27. Cho các sơ đồ phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X (C4H6O5) + 2NaOH 
→ X1 + X2 + H2O;

(b)X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4;
H 2SO 4
→ C4H6O4 + 2H2O.
(c)X2 + 2X4 


Biết các chất X, X2, X3 và X4 đều là các chất hữu cơ mạch hở. Phân tử X không có nhóm –CH 3. Phát biểu
nào sau đây sai?
A. Chất X2, X4 đều hòa tan được Cu(OH)2.

B. Nhiệt độ sôi của X3 cao hơn X4.

C. X là hợp chất hữu cơ tạp chức.

D. X3 và X4 thuộc cùng dãy đồng đẳng.

Trang 3


Câu 28. Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam bột Al vào 100 ml dung dịch HCl 2,5M và H 2SO4 3,0M thu được
dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1,0M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Thể tích dung dịch NaOH (ml)
Số mol kết tủa (mol)
Giá trị của V và a lần lượt là
A. 250 và 0,10.

B. 340 và 0,08.

V
a

3V
a

C. 250 và 0,06.

D. 340 và 0,07.

Câu 29. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, sau phản ứng thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm CO,
CO2 và H2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X qua dung dịch Ca(OH) 2 thu được 2 gam kết tủa và khối lượng dung
dịch sau phản ứng giảm 0,68 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu; khí còn lại thoát ra gồm
CO và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6. Giá trị của V là
A. 2,688.

B. 3,136.

C. 2,912.

D. 3,360.

Câu 30. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch BaCl2.
(b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(d) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(e) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Cr2(SO4)3.
(g) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 5.

Câu 31. Thủy phân triglixerit X sau phản ứng thu được axit oleic (C 17H33COOH), axit linoleic
(C17H31COOH) và glixerol. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 76,32 gam oxi thu được 75,24 gam
CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch Br 2 1M trong dung môi CCl4. Giá trị của V

A. 120.

B. 150.

C. 360.

D. 240.

Câu 32. Cho sơ đồ phản ứng sau:
(a) X1 + H2O → X2 +X3↑ + H2 ↑ (đpcmn: điện phân có màng ngăn)
(b) X2 + X4 → BaCO3 ↓ + Na2CO3 + H2O
(c) X2 + X3 → X1 + X5 + H2O
(d) X4 + X6 → BaSO4 + K2SO4 + CO2↑ + H2O
Các chất X2, X5, X6 lần lượt là
A. KOH, KClO3, H2SO4.

B. NaOH, NaClO, KHSO4.

C. NaHCO3, NaClO, KHSO4.

D. NaOH, NaClO, H2SO4.

Câu 33. Hỗn hợp E gồm hai este được tạo thành từ cùng một ancol và hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế
tiếp. Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ 4,928 lít khí O 2 (đktc), thu được 7,92 gam CO2 và 3,24 gam H2O.
Phần trăm số mol của este có phân tử khối lớn hơn trong E là
A. 80%.

B. 40%.

C. 20%.

D. 60%.
Trang 4


Câu 34. Hỗn hợp E gồm hexapeptit X (mạch hở) và chất Y (C 3H10O2N2, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn
E cần vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 4%, tạo thành 0,04 mol metylamin và 10,26 gam hỗn hợp muối
của glyxin và alanin. Công thức phân tử của X là
A. C17H30O7N6.

B. C16H28O7N6.

C. C15H26O7N6.

D. C14H24O7N6.

Câu 35. Để m gam phoi bào sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X có khối
lượng là 20 gam. Hòa tan hết X trong 500 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l thấy thoát ra 2,24 lít (đktc)
H2 và dung dịch Y (không có HCl dư). Cho tiếp dung dịch HNO 3 tới dư vào dung dịch Y thu được dung
dịch Z và 2,24 lít (đktc) NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m và a lần lượt là
A. 15,68 và 0,4.

B. 15,68 và 1,48.

C. 16,8 và 0,4.

D. 16,8 và 1,2.

Câu 36. Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống nghiệm thứ nhất
1ml dung dịch H2SO4 20%, thêm vào ống nghiệm thứ hai 2ml NaOH 30%. Lắc đều cả 2 ống nghiệm. Lắp
ống sinh hàn đồng thời đun sôi nhẹ trong 5 phút. Hiện tượng thu được là
A. Ở ống nghiệm 1, chất lỏng phân thành hai lớp; ở ống nghiệm thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.
B. Ở cả hai ống nghiệm chất lỏng đều phân thành hai lớp.
C. Ở cả hai ống nghiệm chất lỏng đều trở thành đồng nhất.
D. Ở ống nghiệm 1, chất lỏng trở thành đồng nhất; ở ống nghiệm thứ 2 chất lỏng phân thành hai lớp.
Câu 37. Hỗn hợp X gồm 2 oxit sắt. Dẫn từ từ khí H 2 đi qua m gam X đựng trong ống sứ đã nung đến
nhiệt độ thích hợp, thu được 2,07 gam nước và 8,48 gam hỗn hợp Y gồm 2 chất rắn. Hòa tan Y trong 200
ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Z và 1,792 lít khí H 2 (đktc). Cho Z tác dụng với dung dịch
NaOH dư được kết tủa T, cho tiếp xúc với không khí để chuyển T hoàn toàn thành chất rắn G, khối lượng
của T và G khác nhau 1,36 gam. Tỷ lệ về số mol giữa ion Fe2+ và ion Fe3+ trong dung dịch Z là
A. 3:4.

B. 4:3.

C. 8:5.

D. 1:2.

Câu 38. Tiến hành điện phân dung dịch chứa a mol CuSO 4 và b mol NaCl bằng dòng điện một chiều có
cường độ 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong
nước và sự bay hơi của nước). Gọi V là tổng thể tích khí (đktc) thoát ra ở cả hai điện cực. Quá trình điện
phân được mô tả theo đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 3.

B. 2 : 5.

C. 3 : 8.

D. 1 : 2.

Câu 39. Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, phân tử đều có một liên kết C=C; Z là ancol
ba chức; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z.

Trang 5


Chia hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ
34,24 gam O2, thu được 41,36 gam CO2 và 18,72 gam H2O.
Hiđro hóa hoàn toàn phần hai bằng lượng vừa đủ 0,08 mol khí H 2 (Ni, to), cho toàn bộ sản phẩm tạo thành
tác dụng với dung dịch NaOH (dư, to), thu được bao nhiêu gam muối?
A. 10,44 gam.

B. 10,16 gam.

C. 8,80 gam.

D. 8,24 gam.

Câu 40. X là hỗn hợp rắn gồm Mg, NaNO 3 và FeO (trong đó oxi chiếm 26,4% về khối lượng). Hòa tan
hết m gam X trong 2107 gam dung dịch H 2SO4 loãng, nồng độ 10% thu được dung dịch Y chỉ chứa muối
sunfat trung hòa và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và H 2 có tỉ khối so với H 2 là 6,6. Cô cạn dung
dịch Y thu được chất rắn khan Z và 1922,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Mg trong X là
A. 45,5%.

B. 26,3%.

C. 33,6%.

D. 32,4%.

Đáp án
1-C
11-A
21-D
31-A

2-A
12-A
22-B
32-B

3-A
13-A
23-C
33-D

4-C
14-D
24-A
34-B

5-A
15-C
25-C
35-A

6-A
16-B
26-D
36-A

7-A
17-D
27-D
37-C

8-D
18-A
28-B
38-A

9-B
19-C
29-C
39-D

10-D
20-A
30-B
40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Giải: A, B và D không làm quỳ tím đổi màu
Câu 2: Đáp án A
Phân tử chất béo chỉ chứa các nguyên tố C, H, O nên
khi bị oxi hóa trong cơ thể sẽ tương ứng tạo thành CO2 và H2O
(không thể tạo sản phẩm chứa N là NH3 được).
Câu 3: Đáp án A
Giải: Fe, Al, Cr là những kim loại bị thụ động hóa
trong H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội
Câu 4: Đáp án C
"Khử cho - o (oxi hóa) nhận". Quá trình kim loại M → Mn+ + ne.
→ Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Câu 5: Đáp án A
☆ Phương pháp nhiệt luyện dùng điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn,
Pb, ... bằng cách khử các ion kim loại của chúng trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C,
CO, H2 hoặc các kim loại hoạt động như Al, ...→ Mg là kim loại hoạt động mạnh ⇒ oxit MgO không bị
khử bởi khí CO.
Câu 6: Đáp án A
Giải: Thành phần chính của quặng cromit là FeO.Cr2O3 ⇒ Chọn A
Trang 6


Câu 7: Đáp án A
Xenlulozơ nguyên chất và gần nguyên chất được điều chế thành giấy viết.

Câu 8: Đáp án D
NaHCO3: natri hiđrocacbonat, còn gọi là natri bicacbonat, baking sođa.
Trong Y học còn gọi là thuốc muối, được dùng trung hòa axit, chữa đau dạ dày, giải độc do axit,...
do: NaHCO3 + H+ → Na+ + CO2↑ + H2O.
Câu 9: Đáp án B
Phản ứng trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic:

liên kết CO–NH được tạo thành là liên kết amit → polime thu được thuộc loại poliamit.
Câu 10: Đáp án D
Các loại nhiên liệu như than đá, dầu khí mà chúng ta đang dùng đều có chứa S và N. Khi cháy trong môi
trường không khí có thành phần O 2, chúng sẽ biến thành SO2 và NO2, rất dễ hòa tan trong nước. Trong
quá trình mưa, dưới tác dụng của bức xạ môi trường, các oxit này sẽ phản ứng với hơi nước trong khí
quyển để hình thành các axit như H2SO4, HNO3. Chúng lại rơi xuống mặt đất cùng với các hạt mưa hay
lưu lại trong khí quyển cùng mây trên trời. Chính các axit này đã làm cho nước mưa có tính axit → hiện
tượng mưa axit.

Trang 7


Câu 11: Đáp án A
Giải: Các kim loại phản ứng mạnh với H 2O ở điều kiện thường là kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ Mg và
Be)
Câu 12: Đáp án A
Các phương trình phản ứng hóa học xảy ra tương ứng:
☑ A. Fe + 4HNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.
☒ B. Fe + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2↑.
☒ C. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.
☒ D. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Câu 13: Đáp án A
Vết sây sát tới lớp sắt ⇒ cả 2 kim loại đều tiếp xúc với không khí ẩm ⇒ xuất hiện ăn mòn điện hóa ⇒ Fe
mạnh hơn, Fe bị oxi hóa.
Câu 14: Đáp án D
Giải: Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có.
mO2 = 30,2 – 17,4 = 12,8 gam ⇒ nO2 = 0,4 mol
⇒ VO2 = 0,4 × 22,4 = 8,96 lít
Câu 15: Đáp án C
Giải: Gọi n là hóa trị của M. Bảo toàn electron: n × nM = 2nH2 ⇒ nM = (0,65 ÷ n) mol.
||⇒ MM = 21,125 ÷ (0,65 ÷ n) = 65n ÷ 2 ⇒ n = 2 và MM = 65 ⇒ M là Kẽm (Zn)
Câu 16: Đáp án B
Các phản ứng hóa học xảy ra theo sơ đồ:
axit
nC6 H12 O6
[ C6 H10O5 ] n + nH 2O →


glucozo
Ni
C6 H12 O 6 + H 2 
→ C 6 H14 O 6 ( Sobitol )


→ Tương ứng các chất X là glucozơ và Y là sobitol.
Câu 17: Đáp án D
Các phản ứng hóa học xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm:
Trang 8



☒ A. 2Fe + 3Cl2 
→ 2FeCl3 (sắt(III) clorua).

☒ B. Fe + 3AgNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + 3Ag↓.
☒ C. đầu tiên: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑.
Sau đó: 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3NaCl.

☑ D. Fe + S 
→ FeS (sắt(II) sunfua).

Câu 18: Đáp án A
Xem xét - phân tích các thí nghiệm:
☒ A. PVC không tan, không tác dụng với dung dịch HCl.
☑ B. Glyxin + NaOH → Gly-Na + H2O tạo dung dịch đồng nhất.
☑ C. Anilin + HCl → muối C6H5NH3Cl tan trong dung dịch.
☑ D. Tính chất cao su tan trong xăng và benzen.
Câu 19: Đáp án C
Phản ứng hóa học xảy ra:
2Na3PO4 + 3Ca(HCO4)2 → Ca3(PO4)2↓ + 6NaHCO3.
→ Hiện tượng: có kết tủa trắng xuất hiện.
Câu 20: Đáp án A
Giải: Ta có nLysin = 14,6 ÷ 146 = 0,1 mol
Ta có nHCl pứ = 0,1 × 2 = 0,2 mol ⇒ mHCl pứ = 7,3 gam
⇒ mMuối = 14,6 + 7,3 = 21,9 gam ⇒ Chọn A
Câu 21: Đáp án D
Giải: Nhóm OH củ ancol không tác dụng với NaOH ⇒ Chọn D.
Câu 22: Đáp án B
Đọc thí nghiệm: phản ứng trong dung dịch X cần nhiệt độ; sản phẩm tạo thành Y là hợp chất hữu cơ, dễ
bay hơi và ngưng tụ trong nước đá lạnh → Tương ứng với các đáp án A, C, D, sản phẩm Y lần lượt là
(C6H11O6)2Cu; C6H5OH; C2H5ONa đều là các hợp chất hữu cơ khó bay hơi. Chỉ có đáp án B, etyl axetat
(CH3COOC2H5) là este dễ bay hơi.
Câu 23: Đáp án C
Giải: nC2H5OH = 2 mol ⇒ nglucozơ = 2 ÷ 2 ÷ 0,6 =

5
mol ||⇒ m = 300(g) ⇒ chọn C.
3

Câu 24: Đáp án A
Xem xét - phân tích các phát biểu:
☒ A. sai vì lysin: C5H9(NH2)2COOH có 1 nhóm COOH, 2 nhóm NH2 nên lysin làm dung dịch
phenolphtalein chuyển hồng.
☑ B. đúng vì tripeptit Ala-Gly-Lys có phản ứng màu biure.
☑ C. đúng vì lòng trắng trứng là protein → có phản ứng màu biure.
☑ D. đúng vì anilin + Br2 → kết tủa 2,4,6-tribromanilin màu trắng.
Trang 9


Câu 25: Đáp án C
Xem xét và phân tích các phát biểu:
☒ (a) sai vì vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO (axetanđehit).
xt,p,t °
☑ (b) đúng. Trùng hơp etilen: nCH2=CH2 
→ –(–CH2–CH2–)n–.

☑ (c), (d), (e) đúng.
☒ (g) sai vì tripanmitin (C15H31COO)3C3H5 là chất béo no, không cộng được H2.
Vậy, có tất cả 4 phát biểu đúng.
Câu 26: Đáp án D
☆ Dùng YTHH số 01 xử lí thật tinh tế.
C 2 H 6 




→ CO 2 +H 2 O+O 2 .
Trong phản ứng đốt cháy: C2 H 4  + O
{2
1 44 2 4 43
H
 0,4mol
0,55mol
 2 
Bảo toàn nguyên tố O có: 0,55 × 2 – nH2O = 0,4 × 2 ⇒ nH2O = 0,3 mol.
Sử dụng tiếp YTHH số 01 bảo toàn cụm H2 cả quá trình:
+AgNO3 /NH 3
C 2 H 2 
→ AgC ≡ CAg

C 2 H 2  t o
+Br2
→ C 2 H 4 
→ CH 2 BrCH 2 Br

 
Ni
+0,05mol
H
14 22 43
C2H 4 
0,45mol

C 2 H 6  +O 2 → CO 2 + H 2 O
{
0,3mol
H 2 
có nC2H2 trong Y = 0,45 – 0,3 – 0,05 × 2 = 0,05 mol.
→ có 0,05 mol AgC≡CAg ⇒ m = 0,05 × 240 = 12,0 gam.
Câu 27: Đáp án D
☆ Trắc nghiệm: nhận xét nhanh từ tỉ lệ các phản ứng
⇒ X3 là axit hai chức còn X4 là axit đơn chức.
Theo đó, không thể có X3 và X4 thuộc cùng dãy đồng đẳng → Phát biểu D sai.
☆ Tự luận: phân tích rằng 1X + 2NaOH cho 1H2O nên X chứa 1 nhóm COOH và
còn lại 1 nhóm COO (chức este) để phản ứng với NaOH còn lại,
lại thêm X không có nhóm CH3 → cấu tạo tương ứng của X là HOOC–COOCH2CH2OH.
Theo đó, các phản ứng hóa học xảy ra:
Trang 10



• X (HOOC–COOCH2CH2OH) + 2NaOH 
→ (COONa)2 (X1) + C2H4(OH)2 (X2) + H2O.

• (COONa)2 + H2SO4 → (COOH)2 (X3) + Na2SO4.
• C2H4(OH)2 + 2HCOOH (X4) ⇄ (HCOO)2C2H4 + 2H2O. Theo đó:
☑ A đúng vì X2 là etilen glycol: là ancol đa chức có 2 nhóm OH liền kề.
Còn X4 là HCOOH, có phản ứng 2HCOOH + Cu(OH)2 → (HCOO)2Cu + 2H2O.
☑ B đúng vì X3 là (COOH)2 có nhiệt độ sôi cao hơn X4 là HCOOH.
☑ C đúng vì X là HOOC–COOCH 2CH2OH, chứa các chức COOH (axit), COO (este), CH 2OH
(ancol).
☒ D sai như phân tích ở trên.
Câu 28: Đáp án B
Giả thiết: nAl = 0,25 mol; ∑nH+ = 0,85 mol ⇒ X chứa 0,1 mol H+ còn dư.
Chuyển bảng → đồ thị, kết hợp cùng giả thiết có mối liên hệ:

Gọi b là số mol NaOH tương ứng có trong V ml dung dịch.
Ta có: IA = 3IF ⇒ b – 0,1 = 3a.
Mặt khác, AC = 4BH = 0,25 × 4 = 1,0 ⇒ OC = 1,1.
Mà, CK = FK = a ⇒ OC = OK + KC = 3b + a ⇒ 3b + a = 1,1.
Giải các phương trình, ta được a = 0,08 và b = 0,34.
→ Tương ứng, giá trị của a là 0,08 và V là 340.
Câu 29: Đáp án C
"Nhạy cảm": Ca(OH)2 chưa rõ dùng đủ hay dư, lại còn cho biết dung dịch giảm
→ Ta có: Δmdung dịch giảm = m↓ – mCO2 ⇒ mCO2 = 2 – 0,68 = 1,32 gam.
⇒ nCO2 = 0,03 mol. (CO2 + Ca(OH)2 → 0,02 mol CaCO3 + 0,005 mol Ca(HCO3)2.
Giải tỉ khối, ta có nCO ÷ nH2 = 1 : 4. Gọi nCO = a mol thì nH2 = 4a mol.
☆ Phản ứng: C + H2O ––to→ 0,03 mol CO2 + a mol CO + 4a mol H2.
Tính số mol H2O theo bảo toàn H và bảo toàn O ta có phương trình:
4a = 0,03 × 2 + a ⇒ a = 0,02 mol ⇒ ∑nX = 5a + 0,03 = 0,13 mol → V = 2,912 lít.
Câu 30: Đáp án B
Tiến hành các thí nghiệm → Các phương trình hóa học tương ứng xảy ra là:
(a) CO2 dư + BaCl2 
→ Phản ứng không xảy ra
(b) 3NH3 + 3H2O + AlCl3 
→ Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Trang 11


(c) Fe(NO3)2+ AgNO3 
→ Fe(NO3)3 + Ag↓
(d) 1Na2O + 1Al2O3 + 4H2O 
→ 2Na[Al(OH)4].
(e) 4Ba(OH)2 + Cr2(SO4)3 
→ Ba(CrO2)2 + 3BaSO4↓ + 4H2O
(g) 1Cu + 1Fe3O4 + 8HCl 
→ 3FeCl2 + CuCl2 + 4H2O

→ Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có đúng 3 thí nghiệm thu được kết tủa.
Câu 31: Đáp án A
☆ Nhận xét: dù là gốc oleic hay linoleic thì đều có đúng 18C và 2O
→ công thức phân tử của triglixerit X có dạng C57H2nO6.
Giải đốt cháy m gam C57H2nO6 + 2,385 mol O2 → 1,71 mol CO2 + ? mol H2O.
Theo đó, ta có nX = 1,71 : 57 = 0,03 mol → nH2O = 1,53 mol (theo bảo toàn nguyên tố O).
Gọi k là số π trong X, ta có tương quan: (k – 1)nX = ∑nCO2 – ∑nH2O = 0,27 ⇒ k = 1.
Xét phản ứng với dung dịch Br2, chỉ xảy ra phản ứng giữa 1πC=C + 1Br2 thôi.
Mà tổng 7π tính được trên gồm sẵn có 3π trong COO rồi → số πC=C = 4.
Theo đó, số mol Br2 phản ứng bằng 4 × 0,03 = 0,12 mol → V = 0,12 lít ⇄ 120 ml.
Câu 32: Đáp án B
X2 + X4 sản phẩm thu được không chứa nguyên tố K mà là Na nên loại A.
Sản phẩm phản ứng (2) và (4) có điểm chung là chứa nguyên tố Ba, khác nhau là (2) chứa Na, (4) chứa K
→ Suy luận ra chất tham gia: X4 chứa nguyên tố Ba và X2 chứa nguyên tố Na, X6 chứa nguyên tố K.
Lại có X2 là sản phẩm thủy phân của dung dịch X2 nên thỏa mãn trong 4 đáp án chỉ có đáp án B.
Nghĩa là: X2 là NaOH, X5 là NaClO và X6 là KHSO4. Các phản ứng trong sơ đồ như sau:
dpdd
→ 2NaOH + Cl2↑ (X3) + H2↑.
(1) (X1) 2NaCl + 2H2O 
cmn

(2) 2NaOH + Ba(HCO3)2 (X4) → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O.
(3) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O.
(4) Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O.
Câu 33: Đáp án D

☆ Giải đốt E + 0,22 mol O2 
→ 0,18 mol CO2 + 0,18 mol H2O.

cùng axit, 2 ancol đồng đẳng kế tiếp, nCO2 = nH2O
||→ hai este no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.
► Bảo toàn O có 2nE + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇒ nE = 0,05 mol
||→ số Ctrung bình hỗn hợp E = nCO2 : nE = 0,18 ÷ 0,05 = 3,6.
→ cho biết hai este là: 0,02 mol C3H6O2 và 0,03 mol C4H8O2.
→ %số moleste lớn trong E = 0,03 ÷ 0,05 × 100% = 60%.
p/s: Bài không khó, nhưng đừng tự sai khi đọc sai yêu cầu nhé.!
Câu 34: Đáp án B
Nhận xét: Sản phảm tạo thành có metylamin nên Y là H2NCH2COONH3CH3
Trang 12


 4 
n NaOH = 100 
÷: 40 = 0,1( mol )
 100 
 X + 6NaOH 

→ mGly _ Na + nAla _ Na + H 2O

÷
0, 06
0, 01m
0, 01n
 0, 01
÷
 H NCH COONH CH + NaOH 
→ Gly _ Na + CH 3 NH 2 ↑ + H 2 O ÷
2
3
3
 2
÷
 0, 04
÷
0,
04
0,
04
0,
04


m + n = 6
m = 2
 m + n = 6

→

→

97m + 111n = 638
n = 4
97 ( 0, 01m + 0, 04 ) + 111( 0, 01n ) = 10, 26
X = ( C 2 H 5O 2 N ) 2 ( C3 H 7 O 2 N 4 )  − 5H 2 O = C16 H 28O 7 N 6
Câu 35: Đáp án D
Bài này có khá nhiều cách giải: ví dụ:
♦ Cách 1: theo sơ đồ sau: (quá trình lần lượt – sơ đồ đầy đủ).

 FeCl2  +HNO3 FeCl3 : 0, 2mol
Fe



+{
NO + H 2 O




0,4mol
mol
FeO 
{
FeCl
Fe(NO
)
:
0,1
0,1mol
3


3 3



 +HCl
0,2mol
Fe+O 2 → 
→
 0,5amol
H 2O

Fe 2 O3 

 .................................................
Fe3O 4 
H
:
0,1mol
 2

14 2 43
20gam

bảo

toàn

electron

cả

quá

trình

(Fe;

O2;

NO



H2)



ok.!

cũng

ok.!

♦ Cách 2: theo sơ đồ gộp sau với ghép cụm.!

 Fe
  HCl : 0,5a mol  FeCl3
+
→
NO + H 2 O

+ {
mol 
mol 
O : x  HNO3 : 0, 4  Fe(NO3 )3  0,1mol 0,2{+ xmol
14
2 43 1 4 4 2 4 4 3
21,6gam
∑ H+ =0,4+ 2xmol
Thuần

bảo

toàn

nguyên

tố

+

ghép

cụm,

giải

ra x rồi

tương

tự

Tuy nhiên, chúng ta học 3BTCB và 3YTHH thì nên có cái nhìn, cái tư duy linh hoạt hơn.!
♦ Cách 3: Xem nào.! YTHH 03: Thêm 0,1 mol O vào X để biến hết Fe về oxit;
tách

Fe3O4 thành

FeO

+

Fe2O3 ||→

quy

về



21,6

gam

X

gồm

FeO



Fe 2O3.

CB3 - HNO3 cơ bản.! bảo toàn electron có ngay n FeO = 3nNO = 0,3 mol → nFe2O3 trong
(
||→

=

0

à,

không

∑nFe =

0,3

sao.

âm

mol

mới


sợ
m

chứ

=

0

=

mFe =



không

0,3



×

56

thôi,

no

=

X

= 0.

problem.!).
16,8

gam.

Còn HCl à? gấp đôi canxi là xong (nhầm.! gấp đôi oxi là ok.!) nhớ oxi lúc này là 0,3 mol nhé.
||→

nHCl =

0,6

mol



giá

trị

của

a

=

0,6

÷

0,5

=

1,2M.

p/s: Phức tạp → đơn giản hơn dưới góc nhìn quy đổi → đó chính là YTHH 03.
Câu 36: Đáp án A
Ở cả hai ống nghiệm đều xảy ra phản ứng thủy phân:
• Ống 1: thủy phân trong môi trường axit, phản ứng xảy ra theo hai chiều thuận nghịch:
CH3COOC2H5 + H2O ⇄ CH3COOH + C2H5OH.
Trang 13


→ Kết quả thu được: chất lỏng phân thành hai lớp là este (không tan trong nước) và lớp còn lại là phần
dung dịch chứa các chất tan H2SO4, CH3COOH, C2H5OH.
• Ống 2: thủy phân trong môi trường bazơ, phản ứng xảy ra theo một chiều:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.
→ Kết quả thu được: chất lỏng trở thành đồng nhất.
Câu 37: Đáp án C
giả thiết nhỏ: 2Fe(OH)2 + O2 + H2O → 2Fe(OH)3 hay đơn giản: Fe(OH)2 + OH → Fe(OH)3
||→ 1,36 gam chênh lệch là do thêm OH ||→ nOH = 0,08 mol
||→ có 0,08 mol Fe(OH)2 ⇄ có 0,08 mol FeSO4 trong dung dịch Z.
78
 60,08mol
  0,08mol
} 
 Fe 
FeSO
  H 
4
Quan sát:   +H 2SO 4 → 
 +  2 .
O 
Fe 2 ( SO 4 )   H 2 O 
3

Quá thuận lợi khi dùng YTHH 03 → quy đổi hỗn hợp Fe, O lại theo sản phẩm tạo thành (quy đổi quá
trình).
sinh 0,08 mol FeSO4 + 0,08 molH2 rõ là do 0,08 mol Fe + H2SO4 rồi.
còn sinh Fe2(SO4)3 + H2O đương nhiên chỉ có thể là Fe2O3.
8,48 gam hỗn hợp mà đã biết có 0,08 mol Fe → còn lại là 0,025 mol Fe 2O3 thôi ||→ có 0,025 mol
Fe2(SO4)3.
► Yêu cầu: đọc thật kĩ câu hỏi? tỉ lệ cần tính là nFe2+ ÷ nFe3+ = 0,08 ÷ 0,05 = 8 ÷ 5.
Câu 38: Đáp án A
Đọc dung dịch ra và đọc đồ thị:

◈ Đoạn OM: dung dịch ra là CuCl2; khí ra là Cl2.
◈ Đoạn MN: độ dốc đồ thị cao lên, hiểu cách khác là khí thoát ra nhiều hơn
→ dung dịch ra HCl, khí ra gồm Cl2 bên anot và thêm H2 catot.
◈ Đoạn NP: thoải xuống chút → khí ra bên anot là O2 thay cho Cl2
→ dung dịch ra là H2O; anot ra O2 và catot vẫn ra H2.
Đọc được đồ thị, hiểu và phân tích được quá trình → mọi chuyện còn lại dễ:
☆ Tại điểm1344): dung dịch ra: a mol CuCl2 + 2x mol HCl.
∑nkhí = 2x + a = 0,06. Lại theo công thức định luật Farađay, ta có:
ne trao đổi = It ÷ 96500 = 2 × 4825 ÷ 96500 = 0,1 mol
Trang 14


⇒ 2a + 2x = ne trao đổi bên anot = 0,1 ⇒ Giải: x = 0,01 và a = 0,04.
☆ Tại điểm P(7720; 2464), dung dịch ra: 0,04 mol CuCl2 + (b – 0,08) mol HCl + y mol H2O.
Tương tự: ∑nkhí thu được = 0,04 + (b – 0,08) + 1,5y = 0,11 mol.
ne trao đổi bên catot = 0,04 × 2 + (b – 0,08) + 2y = 7720 × 2 ÷ 96500
Giải hệ được: b = 0,12 và y = 0,02 → Yêu cầu: tỉ lệ a : b = 0,04 ÷ 0,12 = 1 ÷ 3.
Câu 39: Đáp án D

☆ giải đốt E + 1,07 mol O2 
→ 0,94 mol CO2 + 1,04 mol H2O.

||⇒ Tổng trong E: nC = 0,94 mol; nH = 2,08 mol và nO = 0,78 mol (theo bảo toàn O).
☆ Phản ứng + H22: 1C=C + 1H2 → 1CH–CH ⇒ nC=C = nH2 = 0,08 mol.
Axit không no, mà đốt nH2O > nCO2 ⇒ ancol phải no.

◈ Quy đổi este – axit – ancol: {E

:

mol
xmol
6( 0,18
4 7+ x )48
6 40,08mol
7 48 }
ancol ( O3 ) + 2axit ( O 2 ) − H 2 O

25,84gam

{C + {H 2 + {O

0,94mol

1,04mol

.

0,78mol

Gọi nH2O = x mol thì tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = nancol – nH2O quy đổi – naxit.
⇒ nancol = 0,18 + x → bảo toàn O: 3 × (0,18 + x) + 0,08 × 2 – x = 0,78 ⇒ x = 0,04 mol.
Ta có Cancol, Caxit X ≥ 3 ⇒ Cancol < (0,94 – 0,08 × 3) ÷ 0,22 ≈ 3,18
⇒ Cancol = 3 tương ứng là C3H5(OH)3: glixerol.
Theo đó, maxit quy đổi = 25,84 + 18x – 0,22 × 92 = 6,32 gam.
► Hiđro hóa rồi mới đem phản ứng với NaOH nên khối lượng muối thu được là:
∑mmuối = 6,32 + 0,08 × 2 + 0,08 × (23 – 1) = 8,24 gam.
Câu 40: Đáp án C
có nH2SO4 = 2,15 mol; có kết quả cô cạn dung dịch thu 1922,4 gam H2O
gồm 1896,3 gam H2O trong dung dịch H2SO4 ban đầu ||→ nH2O sinh ra = 1,45 mol.
 Mg 2+
 Mg

 +


 Na
SO →  ?+
Quan sát:  NaNO3  + H
1 22 34
 FeO  2,15mol
 Fe


 NH +4

 0,2mol
 } 
  NO 
SO 42−  + 
O.
+ H
{2
H
2
  {  1,45mol
 0,3mol 

dễ rồi, đơn giản chỉ là ban bật thôi: bảo toàn H có nNH4+ = 0,2 mol
• bảo toàn N có nNaNO3 = 0,4 mol. Tiếp tục bảo toàn O có nFeO = 0,45 mol.
||→ ∑nO trong X = 1,65 mol ||→ m = 100 gam ||→ mMg trong X = 33,6 gam
||→ Yêu cầu: %mMg trong X = 33,6%.

Trang 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×