Tải bản đầy đủ

Đề minh họa 2020 số 4

MOON.VN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

ĐỀ MINH HỌA 4

NĂM HỌC: 2019 – 2020
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1. Oxit E được dùng trong sản xuất nước giải khát có gaz, bảo quản thực phẩm (dạng nước đá khô),
dập tắt đám cháy. Công thức hóa học của E là
A. CO.

B. SO2.

C. CO2.

D. P2O5.

Câu 2. Ở Việt Nam, xăng E5 hiện đang được sử dụng rộng rãi làm nhiên liệu cho ô tô, xe máy, đó là loại

xăng có chứa 5% thể tích ancol nào sau đây?
A. Metanol.

B. Etylen glicol.

C. Etanol.

D. Glixerol.

Câu 3. Tơ nilon-6,6 có tính dai, mềm, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may
mặc, dệt bít tất, đan lưới, bện dây cáp, dây dù. Polime tạo thành tơ nilon-6,6 có tên là
A. poliacrilonitrin.

B. poli(etylen terephtalat).

C. poli(hexametylen ađipamit).

D. xenlulozơ triaxetat.

Câu 4. X là một polisaccarit chiếm khoảng 20–30% khối lượng của tinh bột. Phân tử X có cấu tạo mạch
cacbon không phân nhánh và xoắn lại thành hình lò xo có lỗ rỗng. Tên gọi của X là
A. glucozơ.

B. amilozơ.

C. amilopectin.

D. saccarozơ.

Câu 5. Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit ?
A. CH3COOC2H5.

B. HCOONH4.

C. C2H5NH2.

D. H2NCH2COOH.

Câu 6. Chất béo là một thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật, có nhiều trong mô mỡ
của động vật, trong một số loại hạt và quả. Công thức nào sau đây biểu diễn một chất béo?


A. C17H35COOH.

B. C3H5(OH)3.

C. (CH3COO)3C3H5.

D. (C17H35COO)3C3H5.

Câu 7. Phương pháp thủy luyện dùng các kim loại mạnh hơn để khử ion của kim loại yếu hơn (trong
dung dịch muối hoặc phức chất) thành kim loại. Kim loại nào sau đây không khử được ion Cu2+ trong
dung dịch?
A. Na.

B. Mg.

C. Fe.

D. Zn.

Câu 8. Hợp kim nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp (khoảng 70 oC), được dùng làm chất dẫn nhiệt
trong một số lò phản ứng hạt nhân?
A. Fe – C.

B. Na – K.

C. Al – Mg.

D. Au – Ag.

Câu 9. Diêm tiêu kali được dùng chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn phá đá), đồng thời được dùng làm phân
bón, cung cấp nguyên tố nitơ và kali cho cây trồng. Công thức hóa học của diêm tiêu kali là
A. KNO3.

B. K2CO3.

C. KCl.

D. K2SO4.

Câu 10. Trên bề mặt các hố tôi vôi lâu ngày thường có lớp màng chất rắn. Thành phần hóa học của lớp
màng này là
A. CaCO3.

B. CaSO4.2H2O.

C. Ca3(PO4)2.

D. Ca(OH)2.
Trang 1


Câu 11. Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm
vải, chất làm trong nước đục. Công thức của phèn chua là
A. Al2(SO4)3.18H2O.

B. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

C. CaSO4.2H2O.

D. MgSO4.7H2O.

Câu 12. Kali đicromat tinh thể có màu da cam, được sử dụng là tác nhân oxi hóa mạnh trong hóa học.
Công thức hóa học của kali đicromat là
A. K2CrO4.

B. K2Cr2O7.

C. KCrO2.

D. KCr(SO4)2.12H2O.

Câu 13. Hòa tan hoàn toàn 1,37 gam kim loại Ba vào 200 ml dung dịch CuSO 4 0,06M, thu được m gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 3,31.

B. 2,33.

C. 0,98.

D. 3,97.

Câu 14. Thể tích dung dịch HCl 0,5M tối thiểu cần để hòa tan hoàn toàn 4,64 gam Fe3O4 là
A. 160 ml.

B. 240 ml.

C. 320 ml.

D. 360 ml.

Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được H 2O, 1,792 lít khí CO2
(đktc) và 0,28 gam khí N2. Giá trị của m là
A. 1,24.

B. 1,18.

C. 0,90.

D. 1,46.

Câu 16. Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được
dung dịch chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là
A. 36,00.

B. 66,24.

C. 33,12.

D. 72,00.

Câu 17. Dãy nào sau đây gồm các vật liệu được chế tạo từ các polime trong thành phần có chứa nguyên
tố O và N?
A. Tơ olon, tơ axetat, tơ visco.

B. Tơ nilon-6, tơ nilon-6,6, tơ capron.

C. Tơ lapsan, teflon, nhựa novolac.

D. Nhựa PE, nhựa PVC, thủy tinh plexiglas.

Câu 18. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Liên kết glicozit được thực hiện qua nguyên tử cầu nối là O.
B. Amilopectin và xenlulozơ đều có mạch cacbon phân nhánh.
C. Tất cả các phân tử chất béo no đều có chứa ba liên kết π.
D. Este bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường kiềm.
Câu 19. Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Ba(HCO3)2, hiện tượng quan sát được là
A. có kết tủa trắng và không tan.

B. chỉ có bọt khí bay ra.

C. có kết tủa trắng và bọt khí.

D. có kết tủa trắng rồi tan dần.

Câu 20. Khi cho axit axetic phản ứng với axetilen ở điều kiện thích hợp ta thu được este có công thức là
A. CH2=CHCOOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH3COOCH2CH3. D. HCOOCH2CH3.
Câu 21. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí X bằng phương pháp dời nước khi cho dung
dịch axit tác dụng với chất rắn là kim loại hoặc muối:

Trang 2


Hình vẽ trên không minh họa cách thu chất khí ở phản ứng nào sau đây?
A. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O.

B. Fe + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2↑.

C. Al4C3 + 12HCl (dư) → 4AlCl3 + 3CH4↑.

D. NaCl + H2SO4 (đặc) → NaHSO4 + HCl↑.

Câu 22. Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện?

A. 3CO + Fe2O3 
→ 2Fe + 3CO2.


B. 2Al + Cr2O3 
→ 2Cr + Al2O3.


C. CuO + H2 
→ Cu + H2O.

D. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu.

Câu 23. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.
B. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
C. Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat và ion amoni.
D. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
Câu 24. Nhiên liệu nào sau đây thuộc loại nhiên liệu sạch và đang được nghiên cứu sử dụng nhằm thay
thế các nhiên liệu hóa thạch đang dần cạn kiệt?
A. Than đá.

B. Xăng dầu.

C. Khí hiđro.

D. Khí butan (gaz).

Câu 25. Cho các phát biểu sau:
(a) Tristearin và tripanmitin đều thuộc loại triglixerit.
(b) Ở dạng mạch hở, phân tử glucozơ và fructozơ đều có nhóm chức anđehit.
(c) Thủy phân hoàn toàn các este không no đều thu được anđehit hoặc xeton.
(d) Nicotin là một loại amin rất độc có trong cây thuốc lá.
(e) Axit cacboxylic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol có cùng phân tử khối.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 5.

C. 3.

D. 2.

Câu 26. Hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2. Nung nóng X (có xúc tác) một thời
gian, thu được hỗn hợp khí Y. Sục Y vào bình đựng dung dịch Br 2 dư, thấy khối lượng bình brom tăng
0,82 gam và thoát ra 1,344 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H 2 bằng

17
. Nếu đốt cháy hoàn toàn
3

Y cần tối thiểu bao nhiêu lít khí O2 (đktc)?
A. 6,72 lít.

B. 3,92 lít.

C. 5,04 lít.

D. 4,48 lít.

Câu 27. Từ este E (C5H8O2) thực hiện sơ đồ các phản ứng:

Trang 3



E + NaOH 
→ X + Y

Y + AgNO3 + NH 3 + H 2 O 
→ Z + Ag + NH 4 NO3

Z + HCl 
→ T ( C3 H 6 O 2 )

+ NH 4Cl

CaO
X + NaHO 
→ G + Na 2CO3


Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Z là amoni propionat.

B. T có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.

C. E là vinyl propionat.

D. G là etan.

Câu 28. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa x mol AlCl3, sự phụ thuộc của khối lượng kết
tủa Al(OH)3 vào thể tích dung dịch NaOH được minh họa theo đồ thị dưới đây.

Giá trị của x là
A. 0,06.

B. 0,07.

C. 0,08.

D. 0,05.

Câu 29. Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồn Na, K, Ba và Al 2O3 (trong đó oxi chiếm 30,9% về khối lượng) tan
hết vào nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít H 2 (đktc). Cho 3,1 lít dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch Y
thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 19,5.

B. 35,1.

C. 27,3.

D. 46,8.

Câu 30. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2.
(b) Dẫn khí NH3 dư đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng.
(c) Điện phân dung dịch CuSO4 (với điện cực trơ).
(d) Cho bột Zn vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(e) Cho mảnh Cu vào lượng dư dung dịch gồm Cu(NO3)2 và HCl.
(g) Cho lá Al nhôm vào dung dịch Ba(OH)2 dư.
Sau khi phản ứng hoàn toàn, số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là
A. 3.

B. 5.

C. 6.

D. 4.

Câu 31. Hỗn hợp X gồm Valin và Gly–Ala. Cho a mol X vào 100 ml dung dịch HCl 1,0M, thu được dung
dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 275 ml dung dịch gồm NaOH 1,0M đun nóng, thu được dung dịch
chứa 26,675 gam muối. Giá trị của a là
A. 0,175.

B. 0,275.

C. 0,125.

D. 0,225.

Câu 32. Cho sơ đồ các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường:
Trang 4


+ FeCl 2
+ O2 + H 2O
dpdd
+ HCl
+ Cu
NaCl 
→ X 
→ Y 
→ Z 
→ T 
→ CuCl 2
mang.ngan

Hai chất X, T lần lượt là
A. NaOH, Fe(OH)3.

B. Cl2, FeCl2.

C. NaOH, FeCl3.

D. Cl2, FeCl3.

Câu 33. Cho hỗn hợp gồm m gam bột Cu và 27,84 gam Fe 3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thấy tan
hoàn toàn thu được dung dịch X. Để oxit hóa hết Fe 2+ trong dung dịch X cần dùng 90 ml dung dịch
KMnO4 0,5M. Giá trị của m là
A. 3,36.

B. 5,12.

C. 2,56.

D. 3,20.

Câu 34. Ở gần các lò nung vôi, không khí bị ô nhiễm bởi nồng độ khí CO 2 cao, làm cây cối, hoa màu
thường không phát triển được. Trong một tuần, một lò nung vôi đã sử dụng 7,5 tấn đá vôi (giả thiết chỉ
chứa CaCO3) để sản xuất vôi sống với hiệu suất 95%. Thể tích khí CO2 (đktc) đã tạo ra là
A. 1596 m3.

B. 1680 m3.

C. 1868 m3.

D. 2850 m3.

Câu 35. Khí NH3 khi tiếp xúc làm hại đường hô hấp, làm ô nhiễm môi trường. Khi điều chế khí NH 3
trong phòng thí nghiệm, có thể thu NH3 bằng phương pháp nào sau đây?
A. Thu bằng phương pháp đẩy không khí với miệng bình ngửa.
B. Thu bằng phương pháp đẩy không khí với miệng bình úp.
C. Thu bằng phương pháp đẩy nước
D. Thu bằng phương pháp đẩy không khí với miệng bình để tùy ý.
Câu 36. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở. Cho 0,15 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thu được 17,28 gam Ag. Mặt khác, cho 41,7 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH, thu được 36,06 gam hỗn hợp muối và 23,64 gam hỗn hợp ancol no. Phần trăm khối lượng của este
có phân tử khối nhỏ hơn trong X là
A. 42,59%.

B. 37,27%.

C. 49,50%.

D. 34,53%.

Câu 37. Cho các chất sau: axit fomic, metyl fomat, axit axetic, glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, anđehit
axetic. Số chất có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho ra Ag là
A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 5.

Câu 38. Cho dãy các chất: Cr(OH)3, CaCO3, Al(OH)3, Fe3O4, Fe(NO3)2, K2CrO4, NaHCO3, BaCl2. Số chất
có phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là
A. 5.

B. 7.

C. 6.

D. 8.

Câu 39. Có 2 kim loại X, Y thỏa mãn các tính chất sau:
Dung dịch

Kim loại

X
Y
HCl
tác dụng
tác dụng
HNO3 đặc, nguội
không tác dụng
tác dụng
Câu 40. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X,
Y, Z, T và Q.

Trang 5


Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là:
A. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol.
B. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit.
C. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic.
D. Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic.

Trang 6


Đáp án
1-C
11-B
21-D
31-C

2-C
12-B
22-D
32-C

3-C
13-A
23-B
33-A

4-B
14-C
24-C
34-A

5-D
15-D
25-C
35-B

6-D
16-C
26-B
36-A

7-A
17-B
27-A
37-A

8-B
18-B
28-D
38-D

9-A
19-C
29-C
39-B

10-A
20-B
30-D
40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Nước đá khô là CO2 rắn dùng bảo quản thực phẩm.
Khí CO2 không duy trì sự cháy nên dùng dập tắt đám cháy (trừ đám cháy kim loại,...)
CO2 bão hòa dùng làm chất tạo gas trong nước giải khát.
→ Công thức hóa học của E là CO2.
Câu 2: Đáp án C
Xăng E5 còn gọi là xăng sinh học E5 được tạo nên từ việc pha trộn xăng khoáng thông thường – xăng
A92 – với nhiên liệu sinh học theo tỷ lệ phần trăm 95%: 5%. Nhiên liệu sinh học bio- etanol được sản
xuất phần lớn từ các loại lương thực như ngô, sắn, ngũ cốc và củ cải đường. Thông qua quá trình lên men
các sản phẩm hữu cơ như tinh bột, xenlulozơ, linoxenlulozơ, người ta thu được etanol.
Câu 3: Đáp án C
Poli(hexametylen ađipamit) tạo thành tơ nilon-6,6.

Câu 4: Đáp án B
Tinh bột gồm hai thành phần là amilozo (mạch cacbon không phân nhánh) và amilopectin (phân nhánh).
Câu 5: Đáp án D
Loại hợp chất của các đáp án theo phân tích:
☒ A. CH3COOC2H5 là este có tên etyl axetat.
☒ B. HCOONH4 là muối hữu cơ có tên amoni fomat.
☒ C. C2H5NH2 là amin có tên etylamin.
☑ D. H2NCH2COOH là amino axit có tên là glyxin (Gly).
Câu 6: Đáp án D
C17H35COOH là axit stearic || C3H6(OH)3 là glixerol.
(CH3COO)3C3H5 là glixeryl triaxetat || (C17H35COO)3C3H5 tristearin.
→ D là một chất béo.
Trang 7


Câu 7: Đáp án A
Dãy điện hóa: Na ⇥ Mg ⇥ Zn ⇥ Fe ⇥ Cu.
Các kim loại đều đứng trước Cu trong dãy điện hóa, tuy nhiên:
Na + dung dịch Cu2+ thì đầu tiên: Na + H2O → NaOH
sau đó: 2NaOH + Cu2+ → Cu(OH)2↓ + 2Na+.
Còn lại, các kim loại, Mg, Zn, Fe đều khử được ion Cu2+ trong dung dịch.
Câu 8: Đáp án B
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp kim Na – K có nhiệt độ khoảng 70 oC được dùng làm chất dẫn nhiệt trong một số lò phản ứng hạt
nhân.
Câu 9: Đáp án A
"Nhất đồng thán, bán đồng sinh, lục đồng diêm"
Nhất đồng thán (một phần than C); bán đồng sinh (nửa phần S);
lục đồng diêm (6 phần diêm tiêu KNO3) gần đúng
với công thức chế tạo thuốc nổ đen: 15%C : 10%S : 75%KNO3.
☆ Yêu cầu: Công thức hóa học của diêm tiêu kali chính là KNO3.
Câu 10: Đáp án A
Không khí sẵn có CO2 nên trên bề mặt tiếp xúc không khí
của hố vôi lâu ngày sẽ xảy ra phản ứng hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.
→ lớp màng rắn trên bề mặt chính là CaCO3.
Câu 11: Đáp án B
Công thức của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
☆ Nếu thay K bằng Na, Li, NH4 thì được công thức của phèn nhôm.
☆ Nếu thay Al bằng Fe được phèn sắt, Al bằng Cr được phèn crom.
Câu 12: Đáp án B
CTHH của kali đicromat là K2Cr2O7.
Câu 13: Đáp án A
Quá trình các phản ứng xảy ra:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑.
sau đó: Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓.
Giả thiết: nBa = 0,01 mol ⇒ nBa(OH)2 = 0,01 mol.
Lại có: nCuSO4 = 0,012 mol ⇒ CuSO4 còn dư sau phản ứng.
Kết tủa thu được gồm 0,01 mol BaSO4 và 0,01 mol Cu(OH)2.
⇒ m = 0,01 × 233 + 0,01 × 98 = 3,31 gam.
Câu 14: Đáp án C
Trang 8


Phản ứng: Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O.
Từ giả thiết ta có nFe3O4 = 4,64 ÷ 232 = 0,02 mol
→ Tương ứng theo tỉ lệ phản ứng: nHCl = 0,02 × 8 = 0,16 mol
→ Vdung dịch HCl 0,5M = n ÷ CM = 0,16 ÷ 0,5 = 0,32 lít ⇄ 320 ml.
Câu 15: Đáp án D
amin X no, đơn chức, mạch hở → có CTPT dạng CnH2n + 3N.

♦ giải đốt m gam X: CnH2n + 3N + O2 
→ 0,08 mol CO2 + 0,01 mol N2.

⇒ nX = 2nN2 = 0,02 mol ⇒ n = số C = ∑nCO2 ÷ nX = 0,08 ÷ 0,02 = 4.
⇒ m = mX= 0,02 × 73 = 1,46 gam. Chọn đáp án D. ♠.
Câu 16: Đáp án C
Phản ứng thủy phân saccarozơ:

Từ giả thiết ta có nsaccarozơ = 68,4 ÷ 342 = 0,2 mol
⇒ nglucozơ = 0,2 × 0,92hiệu suất = 0,184 mol.
⇒ giá trị của m là m = 0,184 × 180 = 33,12 gam.
Câu 17: Đáp án B
tơ nilon-6 và tơ capron cùng công thức:

nilon 6,6:
⇒ dãy tơ nilon-6, tơ nilon-6,6, tơ capron thành phần có chứa nguyên tố O và N
Câu 18: Đáp án B
Phân tích các phát biểu:
☑ A. đúng. Liên kết glicozit được thực hiện qua nguyên tử cầu nối là O. Ví như:

Trang 9


☒ B. sai. Đầu tiên cần rõ là mạch polime không phân nhánh, không phải mạch cacbon.
Thứ nữa, amilopectin có mạch polime cũng là phân nhánh, xenlulozơ mới không phân nhánh.
☑ C. đúng. Chất béo no chỉ có 3 liên kết π trong chức este là C(=O)–O–.
☑ D. đúng. Trong môi trường kiềm este tạo muối nên không có chiều ngược lại.
Câu 19: Đáp án C
Phản ứng xảy ra: H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O.
Theo đó, hiện tượng quan sát được là có kết tủa trắng (BaSO4)
đồng thời thấy xuất hiện bọt khí (CO2↑).
Câu 20: Đáp án B
Giải: Trong điều kiện thích hợp ta có phản ứng:
CH3COOH + HC≡CH ⇌ CH3COOCH=CH2.
⇒ Chọn B
Câu 21: Đáp án D
Khí X thu bằng phương pháp đẩy nước
→ Yêu cầu khí X cần không tan hoặc tan rất ít trong nước.
Quan sát 4 đáp án: khí X là CO2; CH4; H2 thỏa mãn.
Chỉ có nếu X là HCl, ứng với đáp án D không thỏa mãn vì HCl tan rất tốt trong nước.
Câu 22: Đáp án D
☆ Phương pháp nhiệt luyện dùng điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn,
Pb, ... bằng cách khử các ion kim loại của chúng trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C,
CO, H2 hoặc các kim loại hoạt động như Al → các đáp án A, B, C đúng.
Trường hợp D. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu là thuộc phương pháp thủy luyện.
Câu 23: Đáp án B
Xem xét các phát biểu:
☒ A. sai. Phân urê có công thức là (NH2)2CO.
☑ B. đúng. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
☒ C. sai. Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion photphat.
☒ D. sai. Amophot là phân phức hợp, là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)HPO4.
Còn hỗn hợp các muối (NH4)HPO4 và KNO3 là phân hỗn hợp gọi là nitrophotka.
Câu 24: Đáp án C
Hiđro là một loại khí có nhiệt cháy cao nhất trong tất cả các loại nhiên liệu trong thiên nhiên, đã được sử
dụng làm nhiên liệu phóng các tàu vũ trụ. Đặc điểm quan trọng của hiđro là trong phân tử không chứa bất
cứ nguyên tố hóa học nào khác như cacbon (C), lưu huỳnh (S), nitơ (N) nên sản phẩm cháy của chúng chỉ
là nước (H2O), được gọi là nhiên liệu sạch lý tưởng.
→ Hiđro - nguồn năng lượng vô tận và thân thiện với môi trường!
Câu 25: Đáp án C
Trang 10


Xem xét - phân tích các phát biểu:
☑ (a) đúng. Triglixerit ta biết là tristearin, triolein, trilinolein và tripanmitin.
☒ (b) sai. vì cấu tạo của fructozơ mạch hở có nhóm xeton, không phải anđehit.
☒ (c) sai. Ví dụ CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH (ancol metylic).
hay CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH2=CHCH2OH (ancol anlylic).
☑ (d) đúng. Nicotin: C10H14N2 là một amin độc có trong cây thuốc lá.
→ Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe.!
☑ (e) đúng. Axit cacboxylic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol có cùng phân tử khối.
cái này liên quan đến lực liên kết hiđro liên phân tử của axit cacboxylic > ancol tương ứng.
→ có tất cả 3 phát biểu đúng.
Câu 26: Đáp án B
Chịu khó đọc - quan sát cả quá trình → phân tích
⇒ sẽ thấy giải quyết bài này thật nhẹ nhàng - đơn giản và tinh tế.!
Thật vậy, có 0,06 mol Z với MZ = 17/3 × 2 = 34/3 ⇒ mZ = 0,68 gam.
→ mX = mY = mZ + mbình Br2 tăng = 0,68 + 0,82 = 1,5 gam.
→ Giải ra 1,5 gam X gồm 0,05 mol C2H2 và 0,1 mol H2.
☆ Phản ứng X → Y nên trong Y: ∑nC = 0,1 mol và ∑nH = 0,3 mol.
→ ∑nO2 cần đốt = 0,1 + 0,3 ÷ 4 = 0,175 mol ⇄ 3,92 lít (đktc).
Câu 27: Đáp án A
Nhận xét nhanh: E là este đơn chức → X, Y, Z, T, G tương ứng đơn chức.
➧ T là axit cacboxylic C2H5COOH → từ (c): Z là muối: C2H5COONH4
Theo đó, từ (b): phản ứng tráng bạc → Y tương ứng là anđehit: C2H5CHO.
➧ Cấu tạo của este E (C5H8O2) tương ứng thỏa mãn là CH3COOCH=CHCH3
→ Từ phản ứng thủy phân suy ra muối X tương ứng là CH3COONa.
➧ cuối cùng, (d) là phản ứng vôi xút → hiđrocacbon G tương ứng là CH4.
Xét nhanh các phát biểu → A đúng. Còn lại B, C, D đều sai.
Câu 28: Đáp án D
Biểu diễn sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol NaOH:

Giải đồ thị: OH = 3HE ⇒ b = HE = 0,12 ÷ 3 = 0,04 mol ⇒ FK = 0,04 mol.
Mà KB = KF ⇒ OB = OK + KB = OK + FK = 0,2 mol
Trang 11


Lại có 4AI = OB ⇒ AI = 0,05 mol → x = 0,05.
Câu 29: Đáp án C
30,9% khối lượng của 46,6 gam là 14,4 gam
⇒ nO trong X = 0,9 mol ⇥ nAl2O3 = 0,3 mol.
X còn 3 ẩn kim loại Na, K, Ba chưa biết, mà chỉ có thêm giả thiết nH2 = 0,4 mol?
→ nhìn nhận: việc giải ra lượng kim loại trong X là không cần thiết.!
Thật vậy, đại diện 3 kim loại: 2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2↑.
Tương quan: ∑nOH– = 2nH2↑ = 0,8 mol.
→ quan tâm trong Y chứa 0,6 mol AlO2– và 0,8 mol OH–; ? mol Mn+
Phản ứng với 1,55 mol HCl ⇄ có 1,55 mol H+. Các phản ứng xảy ra:
◈ H+ + OH– → H2O || 0,8 mol H+ phản ứng.
◈ H+ + AlO2– + H2O → Al(OH)3 || 0,6 mol H+ phản ứng.
→ sau 2 phản ứng trên, còn dư 0,15 mol H+ sẽ tiếp tục hòa tan kết tủa:
◈ 3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O.
→ cuối cùng, còn lại là 0,6 – 0,15 = 0,45 mol Al(OH)3 ⇥ m = 35,1 gam.
Câu 30: Đáp án D
Các phương trình phản ứng hóa học xảy ra ở các thí nghiệm:


☑ (a) KNO3 
→ KNO3 + ½O2 || 2Cu(NO3)2 
→ 2CuO + 4NO2 + O2.

☑ (b) 3CuO + 2NH3 –––to–→ 3Cu + N2 + 3H2O.
dien.phan.dung.dich
☑ (c) 2CuSO4 + 2H2O 
→ 2Cu + 2H2SO4 + O2.

☒ (d) Zn + Fe2(SO4)3 (dùng dư) → ZnSO4 + 2FeSO4.
☒ (e) 3Cu + 8H+ + 2NO3– → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O.
☑ (g) 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑.
→ như vậy, chỉ có 4 thí nghiệm (a), (b), (c) và (g) sinh ra đơn chất.
Câu 31: Đáp án C
Giải: ► Quy quá trình về: X + HCl + NaOH vừa đủ || Đặt nVal = x; nGly-Ala = y.
nNaOH = a + 2b + 0,1 = 0,275 mol || nH2O = nNaOH – npeptit = (0,275 – y) mol.
Bảo toàn khối lượng: mX = 117x + 146y + 0,1 × 36,5 + 0,275 × 40 = 26,675 + 18 × (0,275 – y).
||⇒ giải hệ có: x = 0,075 mol; y = 0,05 mol ||► a = 0,075 + 0,05 = 0,125 mol ⇒ chọn C.
Câu 32: Đáp án C
dpdd
→ 2NaOH (X) + H2↑ + Cl2↑.
Giải: – 2NaCl + 2H2O 
cmn

– 2NaOH (X) + FeCl2 → Fe(OH)2 (Y) + 2NaCl.
– 4Fe(OH)2 (Y) + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (Z).
– Fe(OH)3 (Z) + 3HCl → FeCl3 (T) + 3H2O.
– 2FeCl3 (T) + Cu → 2FeCl2 + CuCl2.
Trang 12


||⇒ X là NaOH và T là FeCl3 ⇒ chọn C.
Câu 33: Đáp án A
Giải: ► Thứ tự xảy ra phản ứng:
– Fe3O4 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O (1).
– Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 (2).
– 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O (3).
● nFeSO4(3) = 5nKMnO4 = 0,225 mol = nFeSO4 (1) + nFeSO4 (2).
nFeSO4 (1) = nFe3O4 = 0,12 mol ⇒ nFeSO4 (2) = 0,105 mol.
⇒ nCu = 0,105 ÷ 2 = 0,0525 mol ⇒ m = 0,0525 × 64 = 3,36(g) ⇒ chọn A.
Câu 34: Đáp án A

Giải: CaCO3 
→ CaO + CO2↑

||⇒ nCO2 = nCaCO3 pứ = 7,5 × 103 ÷ 100 × 0,95 = 71,25 kmol
||⇒ V = 71,25 × 22,4 = 1596 m3 ⇒ chọn A.
Câu 35: Đáp án B
Do khí NH3 có thể tan rất nhiều trong nước nên dùng phương pháp đẩy không khí, không phải đẩy nước,
NH3 nhẹ hơn không khí nên phải để bình úp
Câu 36: Đáp án A
Este đơn chức chỉ có dạng ankyl fomat mới tráng bạc được:
+ AgNO3 / NH3
1.HCOOR1 
→ 2.Ag↓.

Giả thiết: nAg = 0,16 mol → nHCOOR1 = 0,08 mol
→ este còn lại có dạng là R2COOR3 có 0,07 mol.
☆ Phản ứng: 41,7 gam X + NaOH → 36,06 gam hh muối + 23,64 gam hh ancol.
⇥ bảo toàn khối lượng có mNaOH = 18 gam ⇒ nNaOH = 0,45 mol.
Từ tỉ lệ hai este trong X → 41,7 gam X gồm 0,24 mol HCOOR1 và 0,21 mol R2COOR3.
⇥ 36,06 gam muối gồm 0,24 mol HCOONa và 0,21 mol R2COONa ⇒ R2 = 27 là gốc CH2=CH.
23,64 gam hỗn hợp ancol gồm 0,24 mol R1OH và 0,21 mol R3OH
⇒ có phương trình nghiệm nguyên: 8R1 + 7R2 = 533 → giải R2 = 29; R3 = 43.
Vậy, 41,7 gam X gồm 0,24 mol HCOOC2H5 và 0,21 mol C2H3COOC3H7.
⇒ %meste có phân tử khối nhỏ hơn trong X = 0,24 × 74 : 41,7 × 100% ≈ 42,59%.
Câu 37: Đáp án A
Có 4 chất thỏa mãn là HCOOH (axit fomic), HCOOCH3 (metyl fomat),
CH2OH[CHOH]4CHO (glucozơ), anđehit axetic (CH3CHO)
Câu 38: Đáp án D
Các phản ứng xảy ra:
▣ 2Cr(OH)3 + 3H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 6H2O.
▣ CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O.
Trang 13


▣ 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O.
▣ Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O.
▣ Fe(NO3)2. xảy ra: 3Fe2+ + 4H+ + NO3– → 3Fe3+ + NO + 2H2O.
▣ 2K2CrO4 + H2SO4 → K2Cr2O7 + H2O.
▣ 2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O.
▣ BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl.
→ Như vậy, cả 8 chất đều tác dụng được với H2SO4.
Câu 39: Đáp án B
Giải: Tập trung vào kim loại Y ta thấy.
+ Y tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội
⇒ Loại Fe Al và Cr ⇒ Loại A C và D
Câu 40: Đáp án C
Giải: – X tạo ↓ trắng với nước brom ⇒ loại B và D.
– T không có phản ứng tráng bạc

Trang 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×