Tải bản đầy đủ

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA môn hóa năm 2020 đề 18

PENBOOK LUYỆN THI

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

GV: BÙI QUỐC TUẤN

NĂM HỌC: 2019 – 2020

ĐỀ SỐ 18

MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1. Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
A. (NH 4 ) 2 SO 4

B. CaCO3

C. NH 4 NO 2

D. NH 4 HCO3


C. CH3COOC2 H 5

D. HCOOCH 3

Câu 2. Etyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là
A. HCOOC2 H5

B. CH 3COOCH3

Câu 3. Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
A. Polietilen.

B. Nilon-6,6

C. Poli(metyl metacrylat).

D. Poli(vinylclorua).

Câu 4. Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm chúng trong
A. nước.

B. dung dịch HCl.

C. dầu hỏa.

D. dung dịch NaOH.

Câu 5. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được glixerol?
A. Metyl axetat.

B. Glucozơ.

C. Saccarozơ.

D. Triolein.

C. Amilozơ.

D. Xenlulozơ.



Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A. Saccarozơ.

B. Glucozơ.

Câu 7. Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất và kim loại có độ cứng lớn nhất lần lượt là:
A. Ag và W.

B. Cu và Cr.

C. Al và Cu.

D. Ag và Cr..

Câu 8. Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A. Thạch cao nung (CaSO 4 .H 2O)

B. Thạch cao sống (CaSO 4 .2H 2O)

C. Đá vôi (CaCO3 ) .

D. Vôi sống (CaO) .

Câu 9. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong
vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra
hiệu ứng nhà kính?
A. CO 2 .

B. N 2 .

C. H 2 .

D. O 2 .

C. CH 4 .

D. NH 3 .

Câu 10. Khí nào sau đây gây ra hiện tượng mưa axit?
A. O3 .

B. SO2 .

Câu 11. Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
A. Natritrioleat.

B. Glyxin.

C. Anbumin.

D. Gly-Ala.

Câu 12. Cho các chất sau: H 2 O, HF, NaClO, CH 3COOH, H 2S, CuSO 4 , Ba(OH) 2 . Số chất điện li yếu là
A. 6.

B. 5.

C. 3.

D. 4.

Câu 13. Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Trang 1


A. Al(OH)3 .

B. Ca(OH) 2 .

D. Mg(OH) 2 .

C. KOH .

Câu 14. Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A. Ag.

B. K.

C. Ca.

D. Na.

Câu 15. Hình vẽ mô tả thí nghiệm phân tích định
tính cacbon và hidro:
Cho các phát biểu về thí nghiệm trên:
(a) Vai trò của CuSO4 khan là để nhận biết nguyên
tố oxi.
(b) Ống nghiệm đựng dung dịch Ca(OH) 2 vẩn đục
chứng tỏ có nguyên tố hidro.
(c) Lắp ống nghiệm chứa C6H12O6 và CuO
chúc xuống để tránh hơi nước ngưng tụ chảy xuống có thể gây nứt ống nghiệm.
(d) Có thể thay glucozơ (C 6H12O6) bằng saccarozơ.
(e) Khi tháo dụng cụ, nên tắt đèn cồn rồi để nguội mới tháo ống dẫn khí khỏi nước vôi trong.
(g) Nếu thay dung dịch Ca(OH) 2 bằng dung dịch NaOH thì hiện tượng xảy ra tương tự.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 3.

C. 6.

D. 5.

Câu 16. Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá (kể cả hút thụ động) cao gấp hàng chục lần số
người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
A. cafein.

B. nicotin.

C. moocphin.

D. aspirin.

Câu 17. Cho sơ đồ phản ứng:
+ CH3 COOH
C6 H12 O 6 → X → Y → T →
C6 H10O 4

Nhận xét nào về các chất X, Y và T trong sơ đồ trên là đúng?
A. Chất X không tan trong H2O.
B. Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X.
C. Chất Y phản ứng được với KHCO3 tạo khí CO2.
D. Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
Câu 18. Cho dung dịch chứa a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa a mol NaHSO4 rồi đun nóng. Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí Y.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X không tác dụng được với BaCl2.

B. Khí Y làm mất màu nước brom.

C. X không làm chuyển màu quỳ tím.

D. X có môi trường axit.

Câu 19. Hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z ở dạng dung dịch được ghi lại như sau:
X
Thuốc thử
Quỳ tím

Y

Z

Chất
Hóa xanh

Không đổi màu

Không đổi màu
Trang 2


Nước brom
Chất X, Y, Z lần lượt là:

Không có kết tủa

Kết tủa trắng

Không có kết tủa

A. metylamin, anilin, axit glutamic.

B. axit glutamic, metylamin, anilin.

C. metylamin, anilin, glyxin.

D. anilin, glyxin, metylamin.

Câu 20. Xà phòng hóa hoàn toàn triolein bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được sản phẩm là
A. C17H35COONa và etanol.

B. C17H33COONa và glixerol.

C. C17H33COOH và glixerol.

D. C17H35COOH và glixerol

Câu 21. Cho các phản ứng:
Fe + Cu 2+ → Fe 2+ + Cu
2Fe 2+ + Cl2 → 2Fe3+ + 2Cl −
2Fe3+ + Cu → 2Fe 2+ + Cu 2+
Dãy các chất và ion nào sau đây được xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa?
2+
2+
3+
A. Cu > Fe > Cl 2 > Fe .

3+
2+
2+
B. Fe > Cl2 > Cu > Fe

2+
2+
3+
C. Cl2 > Cu > Fe > Fe

3+
2+
2+
D. Cl2 > Fe > Cu > Fe

Câu 22. Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H 2
(đktc). Phần trăm khối lượng của phenol trong X là
A. 67,14%.

B. 32,9%.

C. 50,8%.

D. 49,2%.

Câu 23. Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 – 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 700C.
Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.
(b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.
(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
(d) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn.
(e) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa.
(g) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%.
Số phát biểu sai là
A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 24. Cho dãy các chất: Al, Al2 O3 , AlCl3 , Al(OH)3 . Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là
A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 25. Cho phát biểu sau:
(a) Glucozơ phản ứng với H2 (t0, Ni) cho sản phẩm là sobitol.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
Trang 3


(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường.
(e) Fructozơ là hợp chất đa thức.
(g) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa.
Số phát biểu đúng là
A. 5.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 26. Cho 27,4 gam kim loại Ba vào 120 gam dung dịch chứa 0,05 mol (NH 4)2SO4 và 0,05 mol CuSO 4
sau đó đun nóng để khí thoát ra hết. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch X (coi như nước
bay hơi không đáng kể). Nồng độ phần trăm của chất tan trong X là
A. 14,60%.

B. 14,92%.

C. 9,75%.

D. 12,80%.

Câu 27. Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen, 0,1 mol metylaxetilen, 0,1 mol isopren và 0,7 mol H 2 vào
bình kín có xúc tác Ni nung nóng một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với He là d. Mặt
khác, toàn bộ Y tác dụng tối đa với 48,0 gam brom trong dung dịch. Giá trị của d là
A. 5,7840.

B. 4,6875.

C. 6,215.

D. 5,7857.

Câu 28. Cho hỗn hợp chứa a mol kim loại X và a mol kim loại Y vào nước dư, thu được dung dịch Z.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch chứa 2a mol HCl vào dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch chứa 1,5a mol H2SO4 vào dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch chứa 0,5a mol HCl và a mol H 2SO4 vào dung dịch Z, thu được n3 mol kết
tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n 2 < n 3 < n1 . Hai kim loại X và Y lần lượt là:
A. Ba và K.

B. Na và Al.

C. Ba và Zn.

D. Ba và Al.

Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlolozơ, glucozơ, saccarozơ bằng oxi dư, cho toàn
bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được (m + 185, 6) gam kết tủa và khối lượng
bình tăng (m + 83, 2) gam. Giá trị của m là
A. 74,4.

B. 80,3.

C. 51,2.

D. 102,4.

C. 102,56 gam.

D. 101,78 gam.

Câu 30. Cho từ từ dung dịch HCl vào
dung dịch X chứa a mol Ba(OH)2 và b
mol Ba(AlO2)2. Đồ thị biểu diễn số mol
Al(OH)3 theo số mol HCl như sau:
Cho toàn bộ X tác dụng với 820 ml dung
dịch H2SO4 1M thì thu được bao nhiêu
gam kết tủa?
A. 108,80 gam.

B. 106,20 gam.

Câu 31. Hỗn hợp X gồm C 2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol.
Đốt cháy m gam X, thu được 3,06 gam H 2O và 3,136 lít CO 2 (đktc). Mặt khác, 2m gam X tác dụng với

Trang 4


dung dịch AgNO3 dư trong NH3 (đun nóng), thu được m gam Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Giá trị của m là
A. 2,16.

B. 8,64.

C. 4,32.

D. 3,24.

Câu 32. Hòa tan hết 0,3 mol hỗn hợp X gồm Ca và Ba trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y
chứa m gam muối. Cho dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch Y, thu được 39,7 gam kết tủa. Giá trị của
m là
A. 35,8.

B. 43.

C. 30,9.

D. 32,7.

Câu 33. Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO 3)2 và 0,1 mol H2SO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được
với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-)
A. 4,48.

B. 5,60.

C. 3,36.

D. 2,24.

Câu 34. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với Fe 2O3 trong điều kiện không có không khí. Chia hỗn hợp sau
phản ứng thành hai phần. Phần một có khối lượng 67 gam cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu
được 16,8 lít H2 (đktc). Hòa tan phần hai bằng dung dịch HCl dư, thu được 84 lít H 2 (đktc). Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Fe thu được trong quá trình nhiệt nhôm là
A. 112 gam.

B. 84 gam.

C. 168 gam.

D. 56 gamm.

Câu 35. Cho ba este đều no, mạch hở, không chứa nhóm chức khác và M X < M Y < M Z . Đun nóng hỗn
hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A,
B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (M A < M B ) . Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình
tăng 12 gam và đồng thời thu được 4,48 lít H 2 (đktc). Đốt cháy toàn bộ F, thu đươc Na 2CO3, H2O và
7,84 lít CO2 (đktc). Số nguyên tử hidro có trong một phân tử X là
A. 8.

B. 6.

C. 10.

D. 12.

Câu 36. Hỗn hợp E gồm chất X (C 3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3), biết X là muối của axit hữu cơ đa
chức, Y là muối của axit vô cơ. Cho m gam E tác dụng với dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được
0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 5) và dung dịch chứa 3,46 gam muối. Giá trị của m là
A. 4,68.

B. 3,46.

C. 3,86.

D. 2,26.

Câu 37. Hòa tan hết 45,6342 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCl 3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và Fe3O4 trong dung
dịch chứa 1,3984 mol HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa ba muối và 0,0456 mol khí NO (sản phẩm khử
duy nhất của N+5). Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 219,9022 gam kết tủa. Phần trăm số mol của
FeCl3 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 25,65.

B. 15,15.

C. 22,35.

D. 18,05.

Câu 38. Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO 3)2 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn
xốp với cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, ở anot thoát ra 2,688 lít hỗn hợp khí (đktc).
Nếu thời gian điện phân là 2t giây, thể tích khí thoát ra ở anot gấp 3 lần thể tích khí thoát ra ở catot (đo
cùng điều kiện), đồng thời khối lượng catot tăng 18,56 gam. Giá trị của m là
A. 55,34.

B. 63,46.

C. 53,42.

D. 60,87.
Trang 5


Câu 39. Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (M X > M Y > M Z ; n X < n Y ) . Đốt cháy 0,16
mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO 2 lớn hơn số mol H2O là 0,16 mol. Đun nóng 69,8 gam hỗn
hợp E chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 101,04 gam
hai muối của alanin và valin. Phần trăm khối lượng của Z trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau
đây?
A. 12.

B. 10.

C. 19.

D. 70.

Câu 40. Cho 33,4 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, MgO, Fe(NO 3)2 và FeCO3 vào dung dịch chứa 1,29
mol HCl và 0,166 HNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối
và 0,163 mol hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2 và 0,1 mol CO2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được
191,595 gam kết tủa. Mặt khác, để tác dụng tối đa với cấc chất trong dung dịch Y cần 1,39 mol KOH
trong dung dịch. Biết rằng tổng số mol nguyên tử oxi có trong X là 0,68 mol. Số mol của N2 có trong Z là
A. 0,031.

B. 0,033.

C. 0,028.

D. 0,035.

Đáp án
1-D
11-C
21-D
31-C

2-C
12-D
22-A
32-B

3-B
13-A
23-D
33-B

4-C
14-A
24-D
34-A

5-D
15-B
25-B
35-B

6-B
16-B
26-A
36-C

7-D
17-D
27-B
37-D

8-A
18-C
28-B
38-B

9-A
19-C
29-A
39-D

10-B
20-B
30-C
40-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dung muối NH4HCO3
NH 4 HCO3 → NH 3 + CO 2 + H 2 O
Câu 2: Đáp án C
Etyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOC2H5
Câu 3: Đáp án B
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là nilon-6,6.
Phương trình phản ứng:

xt,t 0,p
nH 2 N − [ CH 2 ] 6 − NH 2 + nHOOC- [ CH 2 ] 4 − COOH 
→( −HN − [ CH 2 ] 6 − NH − OC − [ CH 2 ] 4 − CO −) n + 2nH 2O

- Các polime còn lại đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Câu 4: Đáp án C
Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm kín chúng trong dầu hỏa vì Na không tác dụng với dầu hỏa,
dầu hỏa ngăn không cho Na tiếp xúc với không khí (có lẫn O2, H2O, …)
Phương án A, B, D sai vì Na tác dụng với axit, nước nên không dùng để bảo quản.
Câu 5: Đáp án D
0

t
(C17 H 33COO)3 C3H 5 + 3NaOH 
→ 3C17 H33COONa + C3H 5 (OH)3

Câu 6: Đáp án
Trang 6


- Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
- Saccarozơ thuộc loại đisaccarit.
- Aminozơ và xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
Câu 7: Đáp án
Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất và kim loại có độ cứng lớn nhất lần lượt là Ag và Cr.
Câu 8: Đáp án
Chất được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là thạch cao nung (CaSO4, H2O).
Câu 9: Đáp án
Khi gây ra hiệu ứng nhà kính là CO2.
Câu 10: Đáp án
Khí gây ra hiện tượng mưa axit là SO2 vì tác dụng với H2O sinh ra axit H2SO3.
SO 2 + H 2 O € H 2SO3
Câu 11: Đáp án
Dung dịch anbumin có phản ứng màu biure vì có nhiều liên kết peptit.
Nhắc lại kiến thức: peptit có từ hai liên kết peptit trở lên có phản ứng màu biure, trong khi anbumin là
polipeptit.
Câu 12: Đáp án
Chất điện li yếu là H2O, HF, CH3COOH, H2S
Câu 13: Đáp án
Ta có phương tình phản ứng:
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO 2 + 2H 2 O
Câu 14: Đáp án
Do Ag có tính khử yếu nên không tác dụng với H2O
Câu 15: Đáp án
(a) Sai, Vai trò của CuSO4 khan là để nhận biết nguyên tố hidro vì CuSO 4 khan có màu trắng chuyển
thành màu xanh khi gặp nước.
(b) Sai, Ống nghiệm đựng dung dịch Ca(OH)2 vẩn đục chứng tỏ có nguyên tố cacbon
CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO3 + H 2 O
(c) Đúng, Nếu lắp ống nghiệm chứa C 6H12O6 và CuO hướng lên thì hơi nước ngưng tụ chảy xuống đáy
ống nghiệm có thể gây nứt ống nghiệm.
(d) Đúng, Có thể thay glucozơ (C6H12O6) bằng saccarozơthì hiện tượng xảy ra tương tự.
(e) Đúng, Khi tháo dụng cụ, nên tắt đèn cồn rồi để nguội mới tháo ống dẫn khí khỏi nước vôi trong để
tránh nước bị hút vào ống nghiệm do áp suất giảm.
(g) sai, Nếu thay dung dịch Ca(OH) 2 bằng dung dịch NaOH thì có phản ứng nhưng không xuất hiện kết
tủa.
Trang 7


CO 2 + 2NaOH → Na 2CO 3 + H 2O
Câu 16: Đáp án
Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là nicotin.
Câu 17: Đáp án
- Phương trình phản ứng:
men
C6 H12 O 6 

→ 2 C2 H 5OH + 2CO 2
14 2 43
x

0

170 C,H 2SO 4
C 2 H 5OH 
→ CH 2 = CH 2 + 2H 2O
1 42 43
Y

3CH 2 = CH 2 + 2KMnO 4 + 4H 2O → 3CH 2OH − CH 2OH + 2KOH + 2MnO 2
1 4 44 2 4 4 43
T

0

H 2SO 4 ,t
2CH3COOH + CH 2OH − CH 2 OH 
→(CH 3COO − CH 2 ) 2 + H 2O
1 4 44 2 4 4 43
T

- Các phát biểu đúng:
A Sai vì X tan tốt trong nước.
B Sai vì T tạo ra nhiều liên kết hiđro hơn nên có nhiệt độ sôi lớn hơn.
C Sai vì etilen không tác dụng với muối
D Đúng vì ancol hai chức có 2 nhốm OH kề nhau phản ứng được với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường cho
dung dịch màu xanh lam.
Câu 18: Đáp án
NaHCO3 + NaHSO 4 → Na 2SO 4 + CO 2 + H 2 O
Dung dịch X là Na2SO4 có môi trường trung tính nên không làm chuyển màu quỳ tím.
Câu 19: Đáp án
- Metyl amin làm quì tím hóa xanh.
- Anilin tác dụng với nước brom cho kết tủa màu trắng.

- Glyxin không làm đổi màu quỳ tím và không có kết tủa khi cho vào nước brom.
Câu 20: Đáp án
0

t
(C17 H 33COO)3 C3H 5 + 3NaOH 
→ 3C17 H35COONa + C3H 5 (OH)3

Câu 21: Đáp án
- Xét các phản ứng:
Fe + Cu 2+ → Fe 2+ + Cu (1)
2Fe 2+ + Cl2 → 2Fe3+ + 2Cl − (2)
Trang 8


2Fe3+ + Cu → 2Fe 2+ + Cu 2− (3)
- Phản ứng oxi hóa khử xảy ra theo chiều tạo chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn
+ Phản ứng (1): Tính oxi hóa của Cu 2+ > Fe 2+
3+
+ Phản ứng (2): Tính oxi hóa của Cl2 > Fe

+ Phản ứng (3): Tính oxi hóa của Fe3+ > Cu 2+
3+
2+
2+
Vậy chiều giảm dần tsinh oxi hóa là Cl2 > Fe > Cu > Fe .

Câu 22: Đáp án
94n phenol + 46n e tan ol = 14
0,1.94.100%

n phenol = 0,1
⇔
⇒ %m phenol =
= 67,14%
2, 24

14
n e tan ol = 0,1
 n phenol + n e tan ol = 2n H2 = 2. 22, 4 = 0, 2

Câu 23: Đáp án
(a) Sai, Nếu dùng axit sunfuric loãng thì hiệu suất phản ứng rất thấp.
(b) Sai, Có thể đun trực tiếp ống nghiệm chứa hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn nhưng không đun sôi để
tránh hỗn hợp bay hơi.
(c) Đúng, Để tránh nhiệt độ quá cao thì dùng nhiệt kế để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng,
tránh nhiệt độ cao làm bay hơi hết hỗn hợp.
(d) Sai, Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để este dễ tách ra khỏi dung dịch.
(e) Sai, Không thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa.
(g) Sai, Dùng dung dịch axit axetic 15% (loãng) thì phản ứng hầu như không xảy ra.
Câu 24: Đáp án
Chất có tính lưỡng tính là Al2O3, Al(OH)3
Câu 25: Đáp án
(b) Sai, Trong môi trường bazơ, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Sai, Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch Br2.
(e) Sai, fructozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Câu 26: Đáp án
Vì n Ba = 0, 2 mol > n SO42− = 0,1 mol ⇒ Trong X có chứa Ba(OH)2 dư (0,1 mol).
Kết quả thu được gồm Cu(OH)2 (0,05 mol); BaSO4 (0,1 mol) và khí NH3 thoát ra (0,1 mol)
=> mdd sau pư= 27, 4 + 120 − m BaSO4 − m Ca (OH)2 − m NH3 − m H2 = 117,1 (g)
⇒ C% Ba (OH)2 = 14, 6%
Câu 27: Đáp án
BT:π

→ n C2H 4 + 2n C3H4 + 2n C5H8 = n H 2 pu + n Br2 ⇒ n H 2 pu = 0, 2 ⇒ n Y = n X − n H2 pu = 0,8 mol
BTKL

→ m Y = m X = 15 (g) ⇒ M Y = 18, 75 ⇒ d = 4, 6875

Câu 28: Đáp án
Trang 9


2Na + 2H 2O → 2NaOH + H 2
2Al + 2NaOH + 2H 2O → 2NaAlO 2 + 3H 2
Theo phản ứng: NaAlO 2 = n Na = n Al = a mol
AlO −2 + H + + H 2O → Al(OH)3
Al(OH)3 + 3H + → Al3+ + 3H 2O
Thí nghiệm 1: n H+ = 2a mol
Thí nghiệm 2: n H− = 3a mol
Thí nghiệm 3: n H+ = 0,5a + 2a = 2,5a mol
Cả 3 thí nghiệm đều có sự hòa tan kết tủa => số mol H+ càng lớn thì số mol kết tủa càng nhỏ
=> với n 2 < n 3 < n1 thì chỉ có Na và Al thỏa mãn.
Câu 29: Đáp án
Ta có: n CO2 = n O2 = n CaCO3 =
BTKL

→m +

m + 185, 6
mol
100

32
.(m + 185, 6) = m + 83, 2 ⇒ m = 74, 4 (g)
100

Câu 30: Đáp án
Tại n HCl = 0, 6 mol ⇒ 2a + 0, 2 = 0, 6 ⇒ a = 0, 2
Tại n HCl = 1,1 mol ⇒ 2a + (4.2b − 0,3.3) = 1,1 ⇒ b = 0, 2
 BaSO 4 : 0, 4 mol
⇒ 102,56 (g)
Nếu cho H 2SO 4 : 0,82 mol vào dung dịch X thu được 
 Al(OH)3 : 0,12 mol
Câu 31: Đáp án
C2 H5OH : x mol
x = y + z
 x = 0, 03



X C2 H5COOH : y mol → 2x + 3y + 2z = 0,14 ⇒  y = 0, 02
CH CHO : z mol


3x + 3y + 2z = 0,17 z = 0, 01
 3
Trong 2m gam X có n Ag = 0, 01.2.2 = 0, 04 mol ⇒ m Ag = 4,32 (g)
Câu 32: Đáp án
Ta có:
Ca : x mol  x + y = 0,3
 x = 0, 2 CaCl2
→
⇒
⇒
⇒ m = 0, 2.111 + 0,1.208 = 43 (g)

 Ba : y mol 100x + 197y = 39, 7  y = 0,1
BaCl 2
Câu 33: Đáp án
Phân tích: Đây là bài tập rất hay, nếu không nắm vững kiến thức sẽ chọn sai đáp án, cả 3 phương án
nhiễu đề có vẻ đúng cho mỗi trường hợp sai, bạn đọc tham khảo 5 hướng giải sai và 2 cách giải đúng sau
đây:
Trang 10


Hướng giải sai 1:
Fe

+ Cu(NO3 ) 2 → Fe(NO3 ) 2 + Cu

0, 02 ¬ 0, 02
Fe + H 2SO 4 → FeSO 4 + H 2 ↑
0,1 ¬

0,1

⇒ m Fe = (0, 02 + 0,1).56 = 6, 72gam

Hướng giải sai 2: Quên phản ứng của Fe với Cu2+ và H+ còn dư sau phản ứng (1)
Fe + 4H + + NO3− → Fe3+ + NO + 2H 2O (1)
0, 04 ¬ 0,16 ¬ 0, 04
⇒ m Fe = 0, 04.56 = 2, 24gam => chọn đáp án sai là D.
Hướng giải sai 3: Quên phản ứng của Fe với H+ còn dư sau phản ứng (1)
Fe + 4H + + NO3− → Fe3+ + NO + 2H 2O (1)
0, 04 ¬ 0,16 ¬ 0, 04
Fe + Cu 2+ → Fe 2+ + Cu (2)
0, 02 ¬ 0, 02
⇒ m Fe = (0, 04 + 0, 02).56 = 3,36gam => chọn đáp án sai là C.
Hướng giải sai 4: Để Fe tối đa thì phản ứng tạo muối Fe2+ ở (1)
3Fe + 8H + + 2NO3− → 3Fe3+ + 2NO + 4H 2O (1)
0, 06 ¬ 0,16 ¬ 0, 04
⇒ m Fe = 0, 06.56 = 3,36gam => chọn đáp án sai là C.
Hướng giải sai 5: Ở phản ứng (1) tạo muối Fe3+ thì n Fe = n NO3− = 0, 04mol => Fe không phải tối đa
Fe + 4H + + NO3− → Fe3+ + NO + 2H 2O (1)
0, 04 ¬ 0,16 ¬ 0, 04
Fe + Cu 2+ → Fe 2+ + Cu (2)
0, 02 ¬ 0, 02
nH+ dư sau phản ứng (1) = 0, 2 − 0,16 = 0, 04 mol
Fe + 2H + → Fe 2+ + H 2 (3)
0, 02 ¬ 0, 04

⇒ m Fe = (0, 04 + 0, 02 + 0, 02).56 = 4, 48 gam

=> Chọn đáp án sai là A.
Hướng giải đúng 6: Để Fe tối đa thì phản ứng tạo muối Fe2+ ở (1)
3Fe + 8H + + 2NO3− → 3Fe3+ + 2NO + 4H 2O (1)
0, 06 ¬ 0,16 ¬ 0, 04
Fe + Cu 2+ → Fe 2+ + Cu (2)
0, 02 ¬ 0, 02
nH+ dư sau phản ứng (1) = 0, 2 − 0,16 = 0, 04 mol
Trang 11


Fe + 2H + → Fe 2+ + H 2 (3)
0, 02 ¬ 0, 04
⇒ m Fe = (0, 06 + 0, 02 + 0, 02).56 = 5, 6 gam => chọn đáp án đúng là B
Hướng giải đúng 7: Để Fe tối đa thì phản ứng tối đa với (H+ và NO3-), Cu2+, H+ tạo ra muối Fe2+
- Vì

n H+
n NO −
3

2+
 H 2SO 4
 NO
Fe
→ Y  2− + 
+ H 2O
- Fe + X 
Cu(NO3 ) 2
SO 4  H 2

0, 2
=
> 4 => NO3- hết
0, 04

- Dễ thấy trong Y luôn có n Fe2+ = n SO42− = 0,1 mol ⇒ m Fe = 0,1.56 = 5, 6 gam
Câu 34: Đáp án
Hỗn hợp rắn gồm Al, Al2O3, Fe với n Fe = 2n Al2 O3
Chia thành 2 phần không bằng nhau:


P1 : n Al = 0,5 mol ⇒ m Fe + m Al2O3 = 53,5 ⇒ n Fe = 0,5 mol ⇒ n Al : n Fe = 1
P2 : 3n Al + 2n Fe = 7,5 ⇒ n Fe = 1,5 mol

⇒ m Fe = 112 (g)

Câu 35: Đáp án
Ta có: m ancol = m b.tăng + m H 2 = 12, 4 ⇒ M ancol = 62 : C 2 H 4 (OH) 2 (0, 2 mol)
⇒ n F = 2n T = 0, 4 mol . Vì 2 muối có tỉ lệ mol là 5 : 3 suy ra A: 0,25 mol và B: 0,15 mol
Khi đốt cháy F thì
C = 1: HCOONa
BT:C
n Na 2CO3 = 0, 2 mol 
→ 0, 25.C A + 0,15.C B = 0,55 ⇒  A
CB = 2 : CH 3COONa
X, Y, Z lần lượt là (HCOO) 2 C2 H 4 ; HCOOC 2 H 4OOCCH 3 ;(CH 3COO) 2 C 2 H 4 => X có 6H.
Câu 36: Đáp án
Gọi a và b lần lượt là số mol của X và Y. Khi cho E tác dụng với NaOH thì:
0

t
NH 4 OOC − COONH 3CH 3 + NaOH 
→(COONa) 2 + NH 3 + CH 3 NH 2 + H 2O



a mol

a mol

a mol

a mol

0

t
(CH 3 NH 3 ) 2 CO3 + NaOH 
→ 2CH 3CH 2 + Na 2CO3 + 2H 2 O

b mol



2b mol

b mol

a + 2b = 0, 05 a = 0, 01mol
⇒
⇒ m = 3,86 (g)
Ta có 
a = 0, 01
b = 0, 02mol
Câu 37: Đáp án
Ta có: n HCl = 2n O + 4n NO ⇒ n O = 0, 608 mol ⇒ n Fe3O4 = 0,152 mol
Đặt số mol FeCl3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 lần lượt là x, y, z => 162,5x + 180y + 188z = 10,3702 (1)
Dung dịch sau cùng khi cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ là
BTDT
Cu 2+ (z mol); Fe3+ (x + y + 0, 456 mol) và NO3− ( 
→ 3x + 3y + 2z + 1,368 mol)

Trang 12


BT:Cl
→ AgCl : 3x + 1,3984
 
⇒ 430,5x + 324y + 216z = 22,515 (2)
Kết tủa gồm  BT:Ag
 → Ag : 3y + 2z − 0, 0304
BT:e

→ y + 0,152 = 3y + 2z − 0, 0304 + 0, 0456.3 (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra: x = 0, 038; y = 0, 0114; z = 0, 0114 ⇒ %n FeCl3 = 17,86%
Câu 38: Đáp án
Tại t (s) có khí Cl2 (x mol) và O2 (y mol) thoát ra ⇒ x + y = 0,12 (1) và n e(1) = 2x + 4 y
Tại 2t (s) có m Cu = 18,56 (g) ⇒ n Cu = 0, 29 mol
+ Tại anot có khí Cl2 (x mol) và O2 (z mol) ⇒ n e(2) = 4x + 8y = 2x + 4z (2)
+ Tại catot có khí H2 thoát ra với n H2 =

x+z
2(x + z)

+ 0, 29.2 = 4x + 8y (3)
3
3

Từ (1), (2), (3) suy ra: x = 0, 06; y = 0, 06; z = 0,15 ⇒ m = 63, 46 (g)
Câu 39: Đáp án
X, Y, Z được tạo ra từ Ala và Val đều là amino axit đơn, no, mạch hở.
Khi đốt cháy thì: n X = n Y = n Z = n N2 − (n CO2 − n H2O ) ⇒ n N2 = 0,32
⇒ n N : n peptit = 0, 64 : 0,16 = 4 :1 => X, Y, Z đều là peptit.
Khi cho E tác dụng với NaOH thì: n NaOH = 4(n X + n Y + n Z ) = n Ala + n Val và n H2 O = n X + n Y + n Z
BTKL


→ m E + m NaOH = m muoi + m H2O ⇒ n X + n Y + n Z = 0, 22 ⇒ n X + n Y = 0, 06

Ta có: 111n Ala + 139n Val = 101, 04 ⇒ n Ala = 0, 76; n Val = 0,12 mol
Vì n Val < n E => Val không có ở tất cả 3 peptit => Z không có Val.
Có: n Val = 2(n X + n Y ) => Số mắt xích Val trung bình trong X và Y là 2.
Vì M X > M Y => số mắt xích Val trong X lớn hơn.
+ X có 3 Val, Y có 1 Val => n X = 0, 03 = n Y (loại) vì n X < n Y
+ X có 4 Val, Y có 1 Val => n X = 0, 02 mol; n Y = 0, 04 mol (thỏa) => Z là (Ala)4: 0,16 mol
⇒ %m = 69, 2%
Câu 40: Đáp án
Sơ đồ phản ứng:
0,063 mol
1,29 mol 0,166 mol
0,1 mol
b mol
64c7mol48
678
64
7 48 }
} }
}
Mg , MgO , Fe(NO3 ) 2 , FeCO 3 + HCl , HNO3 → N 2O, N 2 , CO 2 + Mg 2+ , Fe 2 + , Fe 3+ , NH 4+ , Cl − , NO3− + H 2O
1 44 2 4 43 1 4 4 4 4 44 2 4 4 4 4 4 43
1 4 4 4 44 2 4 4 4 4 43
a mol

33,4(g ) hôn hop răn X

hôn hop khí Z

dung dich Y

Khi cho Y tác dụng với AgNO3 dư thì hỗn hợp kết tủa chứa:
BT:Cl

→ n AgCl = n

HCl

= 1, 29mol ⇒ n Ag = n Fe2+ = 0, 06mol . Dung dịch Y chứa:

BT:C
BT:Fe

→ n FeCO3 = n CO2 = 0,1mol 
→ n Fe3+ = n Fe( NO3 )2 + n FeCO3 − n Fe2+ = (c + 0, 04)

Trang 13


BT:Mg

→ n Mg2+ = n Mg + n MgO = (a + b); n Cl− = n HCl = 1, 29mol

Khi cho 1,39 mol KOH tác dụng với Y thì dung dịch thu được chứa K+; Cl- và NO3-, có:
BTDT

→ n NO− = n K + − n Cl− = 0,1 và n NH + = n KOH − 2n Mg2+ − 2n Fe2+ = 1,15 − 2a − 2b − 3c
4
3
BT:N

→ 2n Fe( NO3 )2 + n HNO3 = 2(n N2 + n N 2O ) + n NO− + n NH+ ⇒ 2a + 2b + 5c = 1, 21(*)
3

4

Ta có:
 24n Mg + 40n MgO + 180n Fe( NO3 )2 = m X − 116n FeCO3
 24a + 40b + 180c = 21,8 a = 0, 4



→ b + 6c = 0,38
→ b = 0, 08
 n MgO + 6n Fe( NO3 )2 = ∑ n O(X) − 3n FeCO3


c = 0, 05
 2a + 2b + 5c = 1, 21

(*)2a + 2b + 5c = 1, 21
BT:H
⇒ n NH+ = 1,15 − 2a − 2b − 3c = 0, 04mol 
→ n H 2O =
4

n HCl + n HNO3 − 4n NH+
4

2

= 0, 648mol

BT:O

→ n N 2O = ∑ n O(X) + 3n HNO3 − 3n NO− − 2n CO 2 − n H 2O = 0, 03mol ⇒ n N 2 = 0, 033mol
3

Trang 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×