Tải bản đầy đủ

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA môn hóa năm 2020 đề 14

PENBOOK LUYỆN THI

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

GV: NGUYỄN NGỌC ANH

NĂM HỌC: 2019 – 2020

ĐỀ SỐ 14

MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1. Tên gọi của hợp chất có công thứcc cấu tạo CH 2 = C(CH 3 )CH = CH 2 là
A. buta − 1,3− đien

B. isopren

C. đivinyl

D. isopenten


Câu 2. Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm −OH?
A. Ancol etylic

B. Glixerol

C. Pr opan − 1, 2 − điol

D. Ancol benzylic

C. Ca

D. Li

Câu 3. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
A. Cs

B. Os

Câu 4. Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
A. Poli (etilen terephtalat)

B. Tơ visco

C. Poli (metyl metacrilat)

D. Poli (hexametilen ađipamit)

Câu 5. Khi bị nhiệt phân, muối nitrat nào sau đây tạo sản phẩm là kim loại?
A. AgNO3

B. Fe(NO3)2

C. KNO3

D. Cu(NO3)2

Câu 6. Dung dịch NaHCO3 không tác dụng với dung dịch
A. NaHSO4


B. NaOH

C. Na2SO4

D. HCl

Câu 7. Kim loại nào dưới đây không tan trong nước ở điều kiện thường?
A. K

B. Al

C. Na

D. Ca

Câu 8. Thủy phân hoàn toàn xenlulozo trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?
A. Glucozơ

B. Saccarozơ

C. Amilozơ

D. Fructozơ

Câu 9. Chất nào dưới đây khi tác dụng với dung dịch HCl thu được hai muối?
A. Fe3O4

B. Fe

C. Fe2O3

D. FeO

Câu 10. Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch?
A. NaAlO2 và HCl

B. AgNO3 và NaCl

C. NaHSO4 và NaHCO3

D. CuSO4 và AlCl3

Câu 11. X là một loại tơ. Một mắt xích cơ bản của X có khối lượng là 226u (hau đvC). X có thể là
A. xenlulozơ triaxetat

B. tơ nilon − 6, 6

C. poli metyl acrylat

D. tơ niron (hay olon)

Câu 12. Cho hỗn hợp gồm K2O, BaO, Al2O3 và FeO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất
rắn Y.
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thu được kết tủa là
A. Fe(OH)2

B. FeCO3

C. Al(OH)3

D. BaCO3

Câu 13. Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Ala − Gly − Val − Gly − Ala được tối đa bao nhiêu
tripeptit khác nhau?
Trang 1


A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 14. Số hidrocacbon thơm có cùng công thức phân tử C8H10 bằng
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 15. Silic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
A. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl

B. HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH

C. CuSO4, SiO2, H2SO4 loãng

D. F2, Mg, NaOH

Câu 16. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.
B. Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc
C. Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.
D. Phân tử tinh bột được cấu tạo từ các gốc glucozơ.
Câu 17. Nước thải công nghiệp thường chứa con ion kim loại nặng như Hg 2+, Pb2+, Fe3+,... Để xử lí sơ bộ
nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau
đây?
A. NaCl

B. Ca(OH)2

C. HCl

D. KOH

Câu 18. Andehit axetic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng cộng hidro sinh ra ancol.
B. Phản ứng với nước brom tạo axit axetic.
C. Phản ứng tráng bạc.
D. Phản ứng cháy tạo CO2 và H2O.
Câu 19. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri
oleat.
Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 9,12 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn với
H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y. Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa
đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H 2O. Giá trị
của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 145

B. 150

C. 155

D. 160

Câu 20. Xét các phát biểu sau:
(a) Kim loại Na phản ứng mạnh với nước;
(b) Khí N2 tan rất ít trong nước;
(c) Khí NH3 tạo khói trắng khi tiếp xúc với khi HCl;
(d) P trắng phát quang trong bóng tối;
(e) Thành phần chính của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Số phát biểu đúng là
A. 2

B. 5

C. 4

D. 3

Câu 21. Có các phát biểu sau:
Trang 2


(a) H2NCH2COHNCH2CH2COOH có chứa 1 liên kết peptit trong phân tử;
(b) Etylamin, metylamin ở điều kiện thường đều là chất khí, có mùi khai, độc;
(c) Benzenamin làm xanh quỳ ẩm;
(d) Các peptit, glucozo, saccarozo đều tạo phức với Cu(OH) 2;
(e) Thủy phân đến cùng protein đơn giản chỉ thu được các α − amino axit ;
(f) Protein được tạo nên từ các chuỗi peptit kết hợp lại với nhau.
Số phát biểu đúng là
A. 3

B. 5

C. 4

D. 2

Câu 22. Cho chất X (CrO3) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được hợp chất Y của crom. Đem
chất Y cho vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hợp chất Z của crom. Đem chất Z tác dụng dung
dịch HCl dư, thu được khí T. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chất Z là Na2Cr2O7

B. Khí T có màu vàng lục

C. Chất X có màu đỏ thẫm.

D. Chất Y có màu da cam.

Câu 23. Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại Na, K và Al đều phản ứng mạnh với nước;
(b) Dung dịch muối Fe(NO3)2, tác dụng được với dung dịch HCl;
(c) P cháy trong Cl2 có thể tạo thành PCl3 và PCl5;
(d) Than chì được dùng làm điện cực, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen;
(e) Hỗn hợp Al và NaOH (tỉ lệ số mol 1.1) tan hoàn toàn trong nước dư;
(g) Người ta không dùng CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm.
Số phát biểu đúng là
A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 24. Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài
không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO 2 (như hình
vẽ). Thấy kim loại M tiếp tục cháy trong bình khí
đựng CO2.
Kim loại M là
A. Cu

B. Ag

C. Fe

D. Mg

Câu 25. Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng
với lượng dư dung dịch Ba(OH) 2 tạo thành kết tủa là
A. 5

B. 1

C. 4

D. 3

Câu 26. Cho 0,1 mol andehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H 2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác 2,1
gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 10,8

B. 16,2

C. 21,6

D. 5,4

Trang 3


Câu 27. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch
H2SO4 vào dung dịch chứa đồng thời
NaAlO2, Ba(AlO2)2, Ba(OH)2. Sự phụ
thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào
số mol H2SO4 tham gia phản ứng (x mol)
được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Giá trị m là
A. 77,7

B. 81,65

C. 93,35

D. 89,45

Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) thì số mol O 2 phản ứng bằng số
mol CO2 sinh ra. Mặt khác, cho 6,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa
m gam muối. Giá trị của m là
A. 9,8

B. 6,8

C. 8,4

D. 8,2

Câu 29. Hỗn hợp X chứa Al và Na có khối lượng a gam. Cho hỗn hợp X vào lượng nước dư, thấy thoát ra
4,48 lít khí H2. Nếu cho hỗn hợp X vào lượng KOH dư, thấy thoát ra 7,84 lít khí H 2. Các thể tích khí đo ở
điều kiện chuẩn. Giá trị của a là
A. 7,7

B. 7,3

C. 5,0

D. 6,55

Câu 30. Cho 6,3 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit propionic và axit acrylic vừa đủ để làm mất màu
hoàn toàn dung dịch chứa 6,4 gam brom. Để trung hoàn toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dung dịch
NaOH 0,5M. Thành phần phần trăm khối lương của axit axetic trong hỗn hợp X là
A. 35,24%

B. 23,49%

C. 19,05%

D. 45,71%

Câu 31. Cho 7,35 gam axit glutamic và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được
dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dụng dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 54,575

B. 55,650

C. 31,475

D. 53,825

Câu 32. Điện phân 200 ml dung dịch CuSO 4 1,0 M và NaCl a M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất
điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện
không đổi 2A trong thời gian 14475 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 14,75 gam so với dung
dịch ban đầu.
Giá trị của a là
A. 1,50

B. 1,00

C. 0,75

D. 0,50

Câu 33. Cho 0,15 mol bột Cu và 0,3 mol Fe(NO 3)2 vào dung dịch chứa 0,5 mol H 2SO4 (loãng). Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 10,08

B. 4,48

C. 6,72

D. 8,96

Câu 34. Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH) 2 có tỉ lệ số mol tương ứng 1.2.3. Cho m gam X vào nước
thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H 2 (đktc). Hấp thụ 8V lít CO 2 (đktc) vào a lít dung dịch Y đến
phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 98,5 gam kết tủa. Giá trị của m là
Trang 4


A. 105,16

B. 119,50

C. 95,60

D. 114,72

Câu 35. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T (dạng dung dịch) với thuốc thử được ghi ở bảng
sau:
Thuốc thử

Mẫu thử

Dung dịch NaHCO3
Dung dịch AgNO3/NH3, t°

Cu(OH)2/OH-

Hiện tượng

X

Có bọt khí

X

Kết tủa Ag trắng sáng

Y

Kết tủa Ag trắng sáng

Z

Không hiện tượng

Y

Dung dịch xanh lam

Z

Dung dịch xanh lam

T

Dung dịch tím

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A. fomandehit, etylglicol, saccarozo, Lys − Val − Ala
B. axit fomic, glucozo, glixerol, Lys − Val − Ala
C. axit fomic, glucozo, saccarozo, Glu − Val
D. axit axetic, glucozo, glixerol, Lys − Val − Ala
Câu 36. Hidrocacbon mạch hở X (26 < M X < 58) . Trộn m gam X với 0,52 gam stiren thu được hỗn hợp
Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên
làm mất màu tối đa a gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 4,8

B. 16,0

C. 56,0

D. 8,0

Câu 37. Lấy m gam hỗn hợp rắn gồm Mg, Zn, FeCO3, FeS2 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,71% khối
lượng hỗn hợp) nung trong bình chứa 0,16 mol O 2, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X
không chứa nguyên tố lưu huỳnh và hỗn hợp khí Y (có tỉ khối so với H2 là 27). Cho X vào dung dịch
chứa 0,72 mol HCl và 0,03 mol NaNO 3, sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch thu được chỉ chứa muối
clorua và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp hai khí thoát ra có khối lượng là 0,66 gam (trong đó có một khí hóa nâu
ngoài không khí). Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 23

B. 22

C. 24

D. 25

Câu 38. Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản
ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng
vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO 3 dư vào dung dịch Z, thu được
28,345 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là
A. 56,36%

B. 51,72%

C. 53,85%

D. 76,70%

Câu 39. Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở. đipeptit X, tripeptit, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là
2:1:1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin,
0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được
tổng khối lượng của CO2 và H2O là 39,14 gam. Giá trị của m là
Trang 5


A. 16,78

B. 22,64

C. 20,17

D. 25,08

Câu 40. X, Y (M X < M Y ) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo
bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 16,576 lít O 2
(đktc) thu dược 14,4 gam nước. Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH
0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với Cu(OH) 2. Phần trăm khối lượng
của X có trong hỗn hợp E gần nhất với
A. 50%

B. 40%

C. 55%

D. 45%

Trang 6


Đáp án
1-B
11-B
21-A
31-D

2-B
12-C
22-D
32-D

3-D
13-B
23-C
33-B

4-C
14-C
24-D
34-B

5-A
15-D
25-D
35-B

6-C
16-A
26-A
36-D

7-B
17-B
27-D
37-A

8-A
18-A
28-C
38-C

9-A
19-B
29-A
39-A

10-D
20-C
30-C
40-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án B
Isopren thuộc loại Ankadien, trong phân tử có 2 liên kết đôi isopren có tên thay thế (danh pháp IUPAC) là
2 − metylbuta − 1,3 − dien.
Câu 2: Đáp án B
C3H5(OH)3 glixerol hay propan − 1, 2,3 − triol.
Câu 3: Đáp án D
Có 5 chú ý về kim loại cần ghi nhớ.
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất. Hg
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất. W
- Kim loại cứng nhất. Cr
- Kim loại nhẹ nhất. Li
- Kim loại dẫn điện tốt nhất. Ag (Ag > Cu > Au > Al > Fe)
Câu 4: Đáp án C
xt,t °
nCH 2 = C(CH3 ) − CH = CH 2 
→ − [ CH 2 − C(CH 3 ) = CH − CH 2 ] n −

A, D: điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
C: tơ nhân tạo (bán tổng hợp)
Câu 5: Đáp án A
1

→ Ag + NO 2 + O 2
Chú ý phản ứng AgNO3 
2
Ngoài ra Hg(NO3)2 cũng bị nhiệt phân ra kim loại Hg, NO2, O2
Câu 6: Đáp án C
Các phản ứng như sau:
A. NaHSO 4 + NaHCO3 → Na 2 SO 4 + H 2 O + CO 2 ↑
B. NaOH + NaHCO3 → Na 2 CO3 + H 2 O
D. HCl + NaHCO3 → NaCl + H 2 O + CO 2
Câu 7: Đáp án B
Kim loại kiềm, kiềm thổ (trừ Mg, Be) mới tan được trong nước ở điều kiện thường.
Câu 8: Đáp án A
Xelulozo được cấu tạo từ các đơn vị β − glucozo nên khi thủy phân sẽ tạo ra glucozơ
Trang 7


Câu 9: Đáp án A
Fe3 O 4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H 2 O
Chú ý: có thể coi Fe3 O 4 = Fe2 O3 .FeO
Câu 10: Đáp án D
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo
thành ít nhất một trong các chất sau:
+ Chất kết tủa.
+ Chất điện li yếu.
+ Chất khí.
A. NaAlO 2 + HCl + H 2 O → NaCl + Al ( OH ) 3
Al ( OH ) 3 + 3HCl → AlCl3 + 3H 2 O
B. AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
C. NaHSO 4 + NaHCO3 → Na 2 SO 4 + H 2 O + CO 2
D. Không xảy ra phản ứng trao đổi vì không sinh ra chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện ly yếu.
Câu 11: Đáp án B
Cần nhớ công thức của các polime
A. Xenlulozo triaxetat. − C6 H 7 O 2 ( OCOCH 3 ) 3  n −
B. Tơ nilon − 6, 6. −  NH − ( CH 2 ) 6 − NH − CO − ( CH 2 ) 4 − CO  n −
C. Poli metyl acrylat. −  CH 2 − CH ( COOCH 3 )  n −
D. Tơ nitron (hay olon). − [ CH 2 − CHCN ] n −
Câu 12: Đáp án C

Dung dịch X chứa các anion OH- và AlO 2

Sục CO2 ta có các phản ứng.
CO 2 + OH − → HCO3−
CO 2 + AlO 2− + H 2 O → Al ( OH ) 3 ↓ + HCO3−
Câu 13: Đáp án B
Các tripeptit thu được là Ala − Gly − Val, Gly − Val − Gly, Val − Gly − Ala
Câu 14: Đáp án C
C 2 H 5 − C6 H 5 : etylbenzen (1 đồng phân)
CH3 − C6 H 4 − CH 3 : xylen (3 đồng phân, o − xylen, m − xylen, p − xylen )
Câu 15: Đáp án D

Trang 8


Si + 2F2 → SiF4
Si + Mg → Mg 2 Si
Si + 2NaOH + H 2 O → Na 2SiO3 + 2H 2
Câu 16: Đáp án A
Fructozo trong môi trường kiềm sẽ chuyển thành dạng Glucozo, trong khi dung dịch AgNO 3/NH3 tạo ra
+

môi trường kiềm nhờ cân bằng NH 3 + H 2 O € NH 4 + OH

Câu 17: Đáp án B
Hầu hết các hidroxit của các kim loại nặng đều là hợp chất không tan.
Để xử lý sơ bộ nước thải có chứa các ion kim loại nặng, người ta thường sử dụng nước vôi trong tạo các
hidroxit không tan, lọc lấy phần dung dịch.
Câu 18: Đáp án A
Chú ý: Khử − Cho, O − Nhận (chất khử là chất nhường e, chất OXH là chất nhận e)
Ni,t °
→ CH 3 CH 2 OH
Ví dụ. CH 2 CHO + H 2 

Chú ý ở đấy H2 nhường e (nên đóng vai trò chất khử, như vậy andehit trong trường hợp này đóng vai trò
chất OXH).
Câu 19: Đáp án B
Nhận xét nhanh X tạo bởi các axit có 18C, axit stearic C 17H35COOH và axit oleic C17H33COOH, chất béo
có dạng chung là (RCOO)3 C3 H 5 , trong đó các gốc R đều chứa 17C.
→Phân tử X có (17 + 1)3 + 3 = 57 nguyên tử C → nX =

n CO2
57

= 0,16mol

+ O2 ,t °
Ni,t °
NaOH
X + H 2 
→ Y(C17 H35 COO)3 C3 H 5 
→ C17 H 35 COONa 
→ H2O

→Muối C17 H 35 COONa 0,48mol → n H 2O =

35
× 0, 48 = 8, 4(mol)
2

→ a = 8, 4.18 = 151, 2(gam)
Câu 20: Đáp án C
(e) sai. Đó là thành phần chính của phân supephotphat đơn.
Còn phân supephotphat kép có thành phần chính là Ca(H2PO4)2.
Câu 21: Đáp án A
(a) sai vì chất đó không phải peptit.
(c) sai vì C6H5NH2 tính bazo rất yếu không đủ làm quỳ ẩm đổi màu.
(d) sai vì đipeptit không có khả năng tạo phức với Cu(OH)2.
Câu 22: Đáp án D
CrO3(X −đá thÉm) + 2NaOH 
→ Na2CrO4(Y −mµu vµng) + H2O
2Na2CrO4 + H2SO4 
→ Na2Cr2O7(Z−mµu cam) + Na2SO4 + H2O
Trang 9


Na2Cr2O7 + 14HCl 
→ 2NaCl + 2CrCl3 + 3Cl2(T mµu vµng lôc) + 7H2O
Câu 23: Đáp án C
Số phát biểu đúng là gồm (b), (c), (d), (e) và (g).
(a) sai vì có Al không thỏa mãn.
Câu 24: Đáp án D
2Mg + CO2 → C + 2MgO
Câu 25: Đáp án D
(NH4 )2 SO4 ,FeCl 2 ,MgCl 2.
Câu 26: Đáp án A
Nhận xét: khi andehit phản ứng với H 2 thì có thể xảy ra phản ứng cộng ở gốc hidrocacbon C = C , hoặc
nhóm chức −CH = O → nX = nY = 0,1(mol)
Ta có M ancol Y = 9/ 0,1 = 90, Y là ancol no → Công thức phân tử của Y là C4H10O2.
Mặt khác: X + 3H2 → Y ( C4H10O2 ) , vậy X là C4H4O2, là andehit 2 chức, có 1 liên kết C = C trong gốc

( kX

= 3)

CTCT X: OHC − CH = CH − CHO (X tráng bạc cho 4 Ag)
→ mAg = 108.nAg = 108.4nX = 108.4.

2,1
= 10,8(g)
84

Câu 27: Đáp án D
Phân tích từng giai đoạn trên đồ thị
Giai đoạn 1: H2SO4 + Ba( OH ) 2 → BaSO4↓ + 2H2O

Trung hòa OH → nBa( OH) 2 = a mol

Giai đoạn 2: H2SO4 + Ba(AlO2 )2 + 2H2O → BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓
Tạo đồng thời hai kết tủa BaSO4 và Al(OH)3 → n Ba (AlO2 )2 = 1,5a
Giai đoạn 3: H 2 SO 4 + 2NaAlO 2 + 2H 2 O → Na 2SO 4 + 2Al(OH)3↓
BaSO4 đã đạt cực đại nên chỉ tạo Al(OH)3 thêm → n NaAlO2 = 3a
Lượng kết tủa cực đại = 2,5a mol BaSO 4 + 6a mol Al(OH)3 → 2,5a.233 + 6a.78 = 105, 05(g)
→ a = 0,1
Giai đoạn 4: 3H 2 SO 4 + 2Al(OH)3 → Al 2 (SO 4 )3 + 6H 2 O
Tại n H2SO4 hòa tan Al(OH)3 = 7a − 4a = 3a = 0,3(mol) thì n BaSO4 = 2,5a = 0, 25mol (vẫn max do không
bị hòa tan) và Al(OH)3 tan = 2a = 0, 2(mol)
→ n Al(OH)3 còn = 6.0,1 − 0, 2 = 0, 4mol → m Cr2O3 0, 25.233 + 0, 4.78 = 89, 45gam
Trang 10


Câu 28: Đáp án C
Este no đơn chức mạch hở → Công thức phân tử là CnH2nO2.
Đốt cháy X: C n H 2n O 2 +
Vì n O2pu = n CO2 ⇔

3n − 2
O 2 → nCO 2 + nH 2 O
2

3n − 2
=n⇔n=2
2

→ X là HCOOCH3 (metyl fomat). Ta có n HCOOCH3 =

6
= 0,1mol.
60

→ m muoi = m HCOOK = 0,1.84 = 8, 4gam
Câu 29: Đáp án A
Nhận xét: VH2 sinh ra khi cho X tác dụng với H2O < VH2 sinh ra khi cho X tác dụng với KOH dư.
→Khi X tác dụng với H2O, Al bị dư.
BTKL
→ m 0,1 = 0, 23(
Đặt số 

Phản ứng với H2O thì Al còn dư → n Al pu = n NaOH = n Na = b(mol)
→ Bảo toàn e: 3b + b = 0, 2 × 2 = 0, 4 (1)
Phản ứng với KOH dư → X tan hoàn toàn.
→ Bảo toàn e: 3a + b = 0,35 × 2 = 0, 7 (2)
Giải hệ (1) và (2) → a = 0, 2 và n Na = 0,1. m X = 0, 2.27 + 0,1.23 = 7, 7 gam
Câu 30: Đáp án C
n NaOH = 0, 09.0,5 = 0, 045(mol)
 n CH3COOH = a(mol)

Trong đó 6,3(g) X  n C2 H5COOH = b(mol)

 n CH2 =CHCOOH = n Br2 = 6, 4 / 160 = 0, 04(mol)
→ m X = 60a + 74b + 72.0, 04 = 6,3 (1)
Đổi dữ kiện: Trung hòa 3,15g X cần 0,045 mol NaOH
→ Trung hòa 6,3g X cần n NaOH =

6,3
.0, 045 = 0, 09(mol) → a + b + 0, 04 = 0, 09 (2)
3,15

Giải (1) và (2) ⇒ a = 0, 02; b = 0, 03 → %m CH3COOH =

0, 02.60
.100% = 19, 05%
6,3

Câu 31: Đáp án D
Cách 1:
Muối gồm

Trang 11


7,35

 n Lys(HCl)2 = n Lys = 147 = 0, 05

15

= 0, 2
→ m muoi = 0, 05(147 + 36,5.2) + 0, 2(75 + 36,5) + 0,3.74,5 = 55, 65(g)
 n Gly(HCl) = n Gly =
75

 n KCl = n KOH = 0,3


Cách 2:
n HCl(p/u) = 2n Lys + n Gly + n KOH = 0, 6
n H2O = n KOH = 0,3(mol)
BTKL → m muoi = m Lys + m Gly + M KOH + m HCl − M H 2O = 7,35 + 15 + 0,3.56 + 0, 6.36,5 − 0,3.18 = 55.656(g)
Câu 32: Đáp án D

∑n
∑n

e

=

I.t 2.14475
=
= 0,3(mol)
F
96500

e trao doi

= 0,3 mol < 2n Cu 2 + → Cu chưa bị điện phân hết và khí thoát ra là Cl2 và có thể có cả O2.

1
n Cu 2 + = .n e = 0,15(mol)
Cu 2+ + 2e → Cu

2
Nếu chỉ có khí Cl2:
2Cl− − 2e → Cl 2
n Cl− = n e = 0,3(mol)
→ CH 3 OH = m Cu 2 + + m Cl− = 64.0,15 + 35.5.0,3 = 20, 25 ≠ 14, 75 → Loại
→ có cả O2 thoát ra → mdung dịch giảm = m Cu + m Cl2 + m O2 (có thể quy đổi thành m CuCl2 + m CuO )
Đặt số n CuCl2 = a; n CuO = b (quy đổi Cu, Cl2, O2 thành CuCl2 và CuO cho đơn giản)
BTNT [Cu]: a + b = 0,15mol
m(dung dịch giảm) = 135a + 80b = 14, 75gam
→ a = n CuCl2 = 0, 05mol → n NaCl = 0, 05.2 = 0,1mol (bảo toàn nguyên tố Cl)
→ C M NaCl =

0,1
= 0,5M
0, 2

Câu 33: Đáp án B
+

Có quá trình khử. 4H + NO3 + 3e → NO + 2H 2 O
+
Có n H+ = 1 mol, n NO3− = 0, 6mol → H hết → 2n Cu + n Fe2 + nhận tối đa =

3
n + = 0, 75mol
4 H

Quá trình oxi hóa. Cu → Cu 2+ + 2e và Fe 2+ → Fe3+ + 1e
n e cho tối đa = 2n Cu + n Fe2 + = 2.0,15 + 0,3 = 0, 6mol < ne nhận tối đa
Vậy chứng tỏ NO được tính theo số mol e cho → NO = 0, 6 / 3 = 0, 2mol.
→ V = 4, 48 lít
Câu 34: Đáp án B
Trang 12


Đặt n Ba = a, n BaO = 2a và n Ba (OH)2 = 3a(mol)
→ n H2 = n Ba = a → ∑ n Ba (OH )2 = a + 2a + 3a = 6a =

6V
12V
→ ∑ n OH− =
22, 4
22, 4

Công thức tính nhanh:
n CO2 − = n OH− − n CO2 → n CO2 − =
3

3

12V
8V
4V
98,5

=
= n BaCO3 =
→ V = 2,8(l)
22, 4 22, 4 22, 4
197

→ n Ba = 0,125mol , n BaO = 0, 25mol , n Ba ( OH ) = 0,375mol
2

→ m = 0,125.137 + 0, 25.153 + 0,375.171 → X là axit → Loại A.
Câu 35: Đáp án B
X + NaHCO3 → Khí → X là axit → Loại A.
X có phản ứng tráng gương → Loại D.
T có pứ màu biure → T không thể là đipeptit → Loại C.
Câu 36: Đáp án D
n CO2 = 0,1; n H2O = 0, 05mol; n C8H8 = 0, 005; m X = 0, 78gam
Đốt 0,78 gam X được 0,06 mol CO2 vào 0,03 mol H2O →

nC
0, 06 1
=
= → X là (CH) n ,
n H 0, 03.2 1

26 < M X < 58
→ X là C4H4: n C4 H4 =

1
n CO2 = 0, 015(mol) → n Br2 = 3n C4H 4 + n C8H8 = 0, 2(mol)
4

Vậy a = 0, 2.160 = 8gam
Câu 37: Đáp án A
1
NO là khí hóa nâu trong không khí NO + O 2 → NO 2
2
X + HCl + NaNO3 → 0,03 mol H2 + 0,02 mol NO → BTNT[N]: n NaNO3 = n NO + n NH+4
n NH + = 0, 01(mol)
4

n H+ = 2n O( X ) + 2n H2 + 10n NH+ + 4n NO → n O( X ) = 0, 24mol
4

Do X còn có khả năng nhường e nên O2 ban đầu hết.
MY =

M CO2 + MSO2
2

BTNT[C]
→ n CO2 = n SO2 = a(mol) 
→ n FeCO3 = a → n O( ban dau) = 3a

SO2 và CO2 để có 2 nguyên tử O nên n O( Y ) = 2n Y = 0, 4(mol)
BTNT[O]: 3a + 0,16 = 0, 2 + 4a → a = 0, 08
→m=

0, 08.3.16
.100% = 22,98g
16, 71%

Câu 38: Đáp án C
Trang 13


Hỗn hợp
Fe3+
ZnCl
 2+

2
 Zn : 0, 04mol
AgCl : 2x + 0,12 (BTNT[Cl]

 Zn
O2 ,Cl2
AgNO3 (du )
HCl

→ Y 
→ Z FeCl 2 → ↓ 
+ Z

n Cl2 = x mol
0,12 mol

 Fe : 0, 04mol
Ag : y mol
 FeCl
 NO3
3

Ag +

Khi tác dụng với HCl chỉ có các oxit bị hòa tan → n HCl = 4n O2 → n O2 = 0, 03mol
 n Cl2 = x
Đặt 
 n Ag = y
Bảo toàn nguyên tố Cl → n AgCl = 2x + 0,12 → 143,5(2.x + 0,12) + 108y = 28,345
Bảo toàn e cho toàn bộ quá trình 3n Fe + 2n Zn = 2n Cl2 + 4n O2 + n Ag → 3.0, 04 + 2.0, 04 = 2.x + 4.0, 03 + y
Giải hệ → x = 0, 035 và y = 0, 01
%Cl 2 =

0, 035
.100% = 53,85% (%V chính là % số mol)
0, 035 + 0, 03

Câu 39: Đáp án A
Đặt ẩn theo dữ kiện
 n X = 2a

BTNT[ N]
→ E n Y = a 
→ n N = 2.2a + 3a + 4a = 0, 25 + 0, 2 + 0,1 → a = 0, 05 → n H2O = n x + n Y + n Z = 0, 2
n = a
 Z
 n C2H3NO = 0,55(BTNT[N])

Quy đổi → E  n CH2 = n Ala + 2n Val = 0,5

 n H 2O = 0, 2
→ m E = m C2 H3NO + m CH2 + m H2O = 57.0,55 + 14.0,5 + 18.0, 2 = 41,95(g)
Đốt E thu được
n CO2 = (0,55 × 2 + 0,5) = 1, 6(mol) và n H2O = (0,55 × 1,5 + 0,5 + 0, 2) = 1,525(mol)

∑m

(CO 2 + H 2 O)

= 97,85gam

41,95(g)E → ∑ m CO2 + m H2O = 97,85(g)
m(g)E → ∑ m CO2 + m H2O = 39,14(g)

→m=

41,95.39,14
= 16, 78(g)
97,85

Câu 40: Đáp án D
BTKL khi đốt E

(

→ m CO 2 = 34,32gam → n CO2 = 0, 78mol < n H 2O n H 2O = 14, 4 / 18 = 0,8mol

)
Trang 14


→Nhận xét quan trọng: đốt axit, este luôn có n CO2 ≥ n H2 O → Đốt ancol T sẽ có n CO2 < n H 2O , Z là este 2
chức tạo bởi axit đơn chức và ancol T (T phải có 2 chức) → ancol T thuộc loại no 2 chức mạch hở.
Cách 1: tư duy cổ điển
axit X, Y: C n H 2n O 2 : a
CO : 0, 78(mol)

→ 2
este Z: C m H 2m − 2 O 4 : b + O
2
{
Ta có sơ đồ: 
 H 2 O : 0,8(mol)
0,74(mol)
ancol
T:
C
H
O
:
c
x
2x
+
2
2
1 4 4 44 2 4 4 4 43
25,04g

Bảo toàn nguyên tố [O]: 2a + 4b + 2c = 0,88 (1)
Quan hệ đốt cháy: n H2O − n CO2 : −b + c = 0, 02 (2)
Số mol NaOH pứ: a + 2b = 0,38 (3)
+ Giải hệ )1) (2) và (3) ta có: a = 0,3; b = 0, 04 và c = 0, 06 mol
→ n hon hop = a + b + c = 0, 4mol → Số nguyên tử C =

0, 78
= 1,95
0, 4

→ 2 Axit là HCOOH và CH3COOH (chú ý: ancol T đa chức và không phản ứng với Cu(OH) 2 → T có số
C ≥ 3)

Cn H 2n O 2 : 0,3

→ Hỗn hợp E gồm: Cm H 2m −2 O 4 : 0, 04
C H O : 0, 06
 x 2x + 2 2
Số nguyên tử C trong este = số nguyên tử C trong HCOOH, CH3COOH và ancol T
→ m = 1+ 2 + x = x + 3
m E = 0,3(14n + 32) + 0, 04.[12(x + 3) + 2x + 4 + 64)] + 0, 06.(14x + 34) = 25, 04
⇔ 4, 2n + 1, 4x = 9, 24 [Với 1 < n < 2 → 0, 6 < x < 3, 6 ].
Ancol T không hoàn toàn Cu(OH)2 → T là HO − [CH 2 ]3 − OH với x = 3
→ n = 1, 2 → n HCOOH = 0,3 × (1 − 0, 2) = 0, 24mol → %m HCOOH =

0, 24.46
= 44, 01%
25, 04

Cách 2: tư duy quy đổi
Đổi dữ kiện để đồng nhất
→ Đốt 25, 04g E + 16,576(lit) O 2 → 14, 4g H 2 O
12,52 16,576

mol
 n O2 = 25, 04 . 22, 4 = 0,37
→ Đốt 12,52g E cần 
12,52 14, 4
n
.
= 0, 4mol
H2O =

25, 04 18

Trang 15


 HCOOH : 0,19mol (= n NaOH )
 m E = 0,19.46 + 62a + 14b + 18c = 12,52

mol

C2 H 4 (OH)2 : a
→  n O2 = 0,19.0,5 + 2,5a + 1,5b = 0,37
Quy đổi E → 
mol
CH 2 : b

 n H 2O = 0,19 + 3a + b + c = 0, 4
 H O : c mol
 2
a = 0, 05

→  b = 0,1
c = −0, 04

Biện luận: các axit kế tiếp nhau, ancol đa chức + không phản ứng với Cu(OH) 2 nên tối thiểu 3C nên tư
duy: lắp 0,5 mol CH2 cho ancol T, lắp 0,5 mol CH2 cho axit Y.
 HCOOH : 0,14mol ( = 0,19 − 0, 05)

mol
CH3 COOH : 0, 05

→ C H (OH) : 0, 05mol ( = n
3 6
2
C2 H 4 (OH) 2 )

 H O : −0, 04mol → Z : HCOO − C H − OOCCH = − 1 .n
mol
(Z = 1X + 1Y + 1T − 2H 2 O)
3 6
3
H 2 O = 0, 02
 2
2
 HCOOH : 0,14 − 0, 02 = 0,12mol

mol
CH 3 COOH : 0, 05 − 0, 02 = 0, 03
→ Thực tế trong E 
mol
C3 H 6 (OH) 2 : 0, 05 − 0, 02 = 0, 03
 HCOO − C H − OOCCH = 0, 02 mol
3 6
3

→ %m HCOOH =

0,12.46
.100% = 44, 01%
12,52

Trang 16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×