Tải bản đầy đủ

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA môn hóa năm 2020 đề 12

PENBOOK LUYỆN THI

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

GV: NGUYỄN NGỌC ANH

NĂM HỌC: 2019 – 2020

ĐỀ SỐ 12

MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1. Chất hữu cơ thuộc loại cacbohiđrat là
A. xenlulozơ.

B. poli(vinylclorua).

C. glixerol.

D. protein.


Câu 2. Chất nào dưới đây không có khả năng tan trong dung dịch NaOH?
A. Cr(OH)3.

B. Al.

C. Al2O3.

D. Cr.

C. NH4H2PO4.

D. Ca(H2PO4)2,

Câu 3. Thành phần chính của quặng photphorit là
A. CaHPO4.

B. Ca3(PO4)2.

Câu 4. Khái niệm nào sau đây đúng nhất về este?
A. Este là những chất chỉ có trong dầu, mỡ động thực vật.
B. Este là những chất có chứa nhóm -COO-.
C. Khi thay nhóm -OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR (R khác H) được este.
D. Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và bazơ.
Câu 5. Este nào sau đây có mùi chuối chín?
A. Etyl axetat.

B. Eyl fomat.

C. Etyl butirat.

D. Isoamyl axetat.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở điều kiện thường, chất béo (C 17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.
B. Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.
C. Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
D. Fructozơ có nhiều trong mật ong.
Câu 7. Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
A. Tráng kẽm lên bề mặt sắt.



B. Tráng thiếc lên bề mặt sắt.

C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.

D. Gắn đồng với kim loại sắt.

Câu 8. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A. C6H12O6.

B. NaCl.

C. H2O.

D. HF.

Câu 9. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho Si vào dung dịch NaOH, đun nóng.
B. Cho dung dịch NaHCO3 và dung dịch HCl.
C. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.
D. Cho dung dịch HC1 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Câu 10. Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
A. Etanol.

B. Tinh bột.

C. Glucozơ.

D. Glyxin.

Câu 11. Nhóm các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là
Trang 1


A. Cu, Ag.

B. Al, Cr.

C. Mg, Cu.

D. Ba, Au.

Câu 12. Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
A. nilon-6,6.

B. poli(metyl metacrylat).

C. poli(vinylclorua).

D. polietilen.

Câu 13. Metyl propionat là tên gọi của chất nào sau đây?
A. CH3CH2CH2COOCH3.

B. CH3CH2COOCH3.

C. C2H5COOC2H5.

D. HCOOC3H7.

Câu 14. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
A. Na+, K+.

B. Mg+, Ca+.


2−
C. HCO3 , SO4 .



D. Cl , HCO3 .

+ Ba ( OH ) 2
+ CO2 + H 2O
+ NaHSO4
+Y
Câu 15. Cho sơ đồ sau: X 
→ Y 
→ Z 
→ T 
→ X . Các chất

X và Z tương ứng là
A. Na2CO3 và Na2SO4.

B. Na2CO3 và NaOH.

C. NaOH và Na2SO4.

D. Na2SO3 và Na2SO4.

Câu 16. Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng (6 cạnh) và không có chứa liên kết ba. Số
liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
A. 6.

B. 4.

C. 7.

D. 5.

Câu 17. Ứng với công thức C2HxOy (M < 62) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng
bạc?
A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1,

Câu 18. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X bằng cách cho
dung dịch Y tác dụng với chất rắn Z. Hình vẽ bên không minh họa
phản ứng nào sau đây?
→ FeCl2 + H 2 ↑ .
A. Fe + 2 HCl 
→ 4 AlCl3 + 3CH 4 ↑ .
B. Al4C3 + 12 HCl 
→ CaCl2 + CO2 ↑ + H 2O .
C. CaCO3 + 2 HCl 

→ NH 3 ↑ + H 2O + NaCl .
D. NH 4Cl + NaOH 

Câu 19. Cho các phát biểu sau:
(a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc a-glucozơ.
(b) Oxi hóa glucozơ thu được sobitol.
(c) Trong phân tử fructozơ có một nhóm -CHO.
(d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(e) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm -OH.
(f) Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Số phát biểu đúng là
A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 2.
Trang 2


Câu 20. Trong các chất: Mg(OH)2, Al, NaHSO3 và KNO3, số chất thuộc loại chất lưỡng tính là
A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Câu 21. Cho 16,1 gam hỗn hợp X gồm CaCO 3 và MgCO3 (có tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch HCl
dư, thu được V lít (đktc) khí CO2. Giá trị của V là
A. 2,94.

B. 1,96.

C. 7,84.

D. 3,92.

Câu 22. Cho các bước ở thí nghiệm sau:
(1) Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.
(2) Nhỏ tiếp dung dịch HC1 đặc vào ống nghiệm.
(3) Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.
Nhận định nào sau đây là sai?
A. Kết thúc bước (1), nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.
B. Ở bước (2) thì anilin tan dần.
C. Kết thúc bước (3), thu được dung dịch trong suốt.
D. Ở bước (1), anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.
Câu 23. Phát biểu nào sau đây là đúng?

3−
2−
A. Nguồn nước bị ô nhiễm khi hàm lượng các ion NO3 , PO4 và SO4 vượt mức cho phép.

B. Khí sinh ra từ quá trình quang hợp là một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí.
C. Hàm lượng CO2 trong không khí vượt mức cho phép là nguyên nhân gây thủng tầng ozon.
D. Nước không bị ô nhiễm là nước giếng khoan chứa các độc tố như asen, sắt vượt mức cho phép.
Câu 24. Cho 0,1 mol một este tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức tác dụng hoàn toàn
với dung dịch NaOH, thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn 13,56% khối
lượng este. Công thức cấu tạo của este là
A. CH3COOC-CH2-COOCH3.

B. C2H5OOC- COOCH3.

C. CH3OOC- COOCH3.

D. C2H5OOC- COO C2H5.

Câu 25. Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HC1 (dư), thu được p gam muối Y. Cũng cho 1
mol amino axit X phản ứng với dung dịch KOH (dư), thu được q gam muối Z. Biết q − p = 39,5 . Công
thức phân tử của X là
A. C5H11O2N.

B. C5H9O4N.

C. C4H10O2N2.

D. C4H8O4N2.

Câu 26. Thực hiện chuỗi phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):

→ X1 + 2 X 3 .
(a) X + 2 NaOH 
1°n men
(c) C6 H12O6 ( glucozo ) → 2 X 3 + 2CO2 .

CaO ,t °
(b) X 1 + 2 NaOH → X 4 + 2 Na2CO3 .
H 2 SO4 ,170°C
→ X 4 + 2 H 2O .
(d) X 3 

Biết X có mạch cacbon không phân nhánh. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. X1 hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
B. X có công thức phân tử là C8H14O4.
C. X tác dụng với nước Br2 theo tỉ lệ mol 1:1.
Trang 3


D. Nhiệt độ sôi của X4 lớn hơn X3.
Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,2 mol O 2, thu được 2,28 mol CO 2 và 2,08
mol H2O. Mặt khác, cho a gam X vào 500 ml NaOH 0,3M, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được chất
rắn chứa m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 43,14.

B. 37,68.

C. 37,12.

D. 36,48.

Câu 28. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ thu được ( m + 1,8 )
gam hỗn hợp Y (gồm glucozơ và fructozơ). Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3
trong NH3, thu được 27 gam Ag. Giá trị của m là
A. 20,7.

B. 18,0.

C. 22,5.

D. 18,9.

Câu 29. Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 40% về khối
lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 12,24 gam muối. Giá trị của m là
A. 10,8.

B. 8,4.

C. 9,6.

D. 7,2.

Câu 30. Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và
CH2NH2NHCH3. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O 2, chỉ thu được CO2; 18 gam
H2O và 3,36 lít N2. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của C 2H5NH2
trong M là
A. 24,11%.

B. 32,14%.

C. 48,21%.

D. 40,18%.

Câu 31. Hoà tan hai chất rắn X và Y vào nước thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch H 2SO4 loãng
vào dung dịch Z đến khi kết tủa thu được là lớn nhất thì thể tích dung dịch H 2SO4 đã dùng là V ml. Tiếp
tục nhỏ dung dịch H2SO4 cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn thì thể tích dung dịch H 2SO4 đã dùng là 3,4V
ml. Hai chất X và Y lần lượt là
A. Ba(AlO2)2 và NaNO3.

B. Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2.

C. NaAlO2 và Na2SO4.

D. NaOH và NaAlO2.

Câu 32. Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2:1) vào nước dư.
(2) Cho CrO3 vào nước dư.
(3) Vôi sống (CaO) và soda (Na2CO3) (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư.
(4) Cho a mol hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch chứa 3a mol HCl.
(5) Cho a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2a mol NaOH.
(6) Cho a mol Na vào dung dịch chứa a mol CuSO4.
Số thí nghiệm sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần dung dịch thu được chứa hai chất tan là
A. 4.

B. 6.

C. 3.

D. 5.

Câu 33. Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng)
tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H 2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung
dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 54,6.

B. 10,4.

C. 23,4.

D. 27,3.
Trang 4


Câu 34. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na 2CO3, thu
được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau, cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M,
thu được 2,016 lít CO2 (đktc). Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH) 2 dư, thu được 29,55 gam
kết tủa. Tỉ lệ a : b tương ứng là
A. 2 :1.

B. 2 : 5 .

C. 1: 2 .

D. 2 : 3 .

Câu 35. Cho 18,5 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C 3H11N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung
dịch NaOH 1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp các muối vô cơ. Giá
trị của m là
A. 23,10.

B. 24,45.

C. 21,15.

D. 19,10.

Câu 36. Cho khí CO dư đi qua 24 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe 2O3 và MgO nung nóng, thu được m gam
chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn từ từ toàn bộ khí Z vào 0,2 lít dung dịch gồm Ba(OH) 2 1M và NaOH
1M, thu được 29,55 gam kết tủa, lọc kết tủa rồi đun nóng dung dịch lại thấy có kết tủa xuất hiện. Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 17.

B. 16.

C. 22.

D. 21.

Câu 37. Một oligopeptit được tạo thành từ glyxin, alanin, valin. Thủy phân X trong 500 ml dung dịch
H2SO4 1M thì thu được dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thì thu được hỗn hợp Z có chứa các đipeptit,
tripeptit, tetrapeptit, pentapeptit và các amino axit tương ứng. Đốt một nửa hỗn hợp Z bằng một lượng
không khí vừa đủ, hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH) 2 dư thì thấy khối lượng bình tăng
74,225 gam, khối lượng dung dịch giảm 161,19 gam đồng thời thoát ra 139,608 lít khí trơ (đktc). Cho
dung dịch Y tác dụng hết với V lít dung dịch KOH 2M đun nóng (dùng dư 20% so với lượng cần thiết),
cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn có giá trị gần đúng là
A. 210 gam.

B. 204 gam.

C. 198 gam.

D. 184 gam.

Câu 38. A là hỗn hợp chứa một axit đơn chức X, một ancol hai chức Y và một este hai chức Z (biết X, Y,
Z đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol A cần 11,088 lít khí O 2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối
lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 11,1 gam. Mặt khác, 15,03 gam A tác dụng vừa đủ với 0,15
mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol duy nhất là etylen
glycol. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 12,45.

B. 16,40.

C. 18,72.

D. 20,40.

Câu 39. Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO 3)2 và NaCl với điện cực
trơ thấy thể tích khí thoát ra ở cả 2 điện cực V lít (đktc) và thời gian điện
phân (t giây) phụ thuộc nhau như trên đồ thị. Nếu điện phân dung dịch
trong thời gian 2,5a giây rồi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với
lượng Fe dư (NO là sản phẩm x khử duy nhất của N +5) thì lượng Fe tối
đa đã phản ứng có giá trị gần nhất là
A. 7 gam.

B. 9 gam.

C. 8 gam.

D. 6 gam.

Trang 5


Câu 40. Cho hỗn hợp gồm Mg và Zn có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào 500 ml dung dịch Fe 2(SO4)3 0,2M
và CuSO4 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam rắn Z. Cho dung
dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được
15,2 gam hỗn hợp chứa 2 oxit. Giá trị của m là
A. 12,88 gam.

B. 13,32 gam.

C. 17,44 gam.

D. 9,60 gam.

Trang 6


Đáp án
1-A
11-A
21-D
31-D

2-D
12-A
22-C
32-A

3-B
13-B
23-A
33-C

4-C
14-B
24-C
34-D

5-D
6-A
7-D
15-A
16-D
17-C
25-B
26-C
27-B
35-D
36-A
37-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT

8-B
18-D
28-A
38-B

9-C
19-D
29-C
39-B

10-A
20-D
30-B
40-C

Câu 1: Đáp án
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit nên là cacbohiđrat.
Câu 2: Đáp án
Chú ý: Cr không phản ứng với dung dịch NaOH, Cr 2O3 chỉ phản ứng với NaOH đặc, nóng (do tính lưỡng
tính yếu), còn Cr(OH)3 phản ứng với cả dung dịch NaOH loãng hoặc đặc.
Câu 3: Đáp án
Quặng photphorit chứa canxiphotphat nên đáp án là Ca3(PO4)2
Câu 4: Đáp án
A. Sai vì chất béo mới là những chất thường chứa trong dầu, mỡ động thực vật.
B. Sai, vì nhiều chất có nhóm -COO- nhưng không phải este như axit cacboxylic, muối của axit
cacboxylic.
C. Đúng, vì là phát biểu trong SGK.
D. Sai, vì sản phẩm của phản ứng axit + bazo là muối.
Câu 5: Đáp án
Isoamyl axetat (hay isopentyl axetat) là este có mùi chuối chín.
Câu 6: Đáp án
Ở điều kiện thường, chất béo không no ở trạng thái lỏng, chất béo no ở trạng thái rắn.
→ Ở điều kiện thường, triolein là chất béo không no nên phải ở trạng thái lỏng.
→ Phát biểu sai:"Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn".
Câu 7: Đáp án
Nếu gắn Cu vào Fe thì khi đó Fe là kim loại mạnh hơn sẽ đóng vai trò làm anot, và Fe bị ăn mòn điện hoá
học. Như vậy sẽ không bảo vệ được Fe, mà còn làm Fe bị ăn mòn nhanh hơn.
Câu 8: Đáp án
A. Không điện ly.
B. NaCl là muối điện ly mạnh.
C. H2O là chất điện ly yếu.
D. HF là axit yếu nên là chất điện ly yếu.
Câu 9: Đáp án
Si + 2 NaOH + H 2O → Na2 SiO3 + 2 H 2 ↑
NaHCO3 + HCl → NaCl + H 2O + CO2 ↑
4 H + + NO3− + 3Fe 2+ → 3Fe3+ + NO + 2 H 2O
Trang 7


Câu 10: Đáp án
Etanol hay ancol etylic là chất lỏng ở điểu kiện thường trong khi tinh bột, glucozơ, glyxin đều là các chất
rắn.
Câu 11: Đáp án
Trong dãy hoạt động các kim loại: từ Zn trở đi có thể điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện, nên chỉ có
A phù hợp.
Câu 12: Đáp án
t / ngung
nHOOC − ( CH 2 ) 4 − COOH + nH 2 N − ( CH 2 ) 6 − NH 2 
→ − CO − ( CH 2 ) 4 − CONH − ( CH 2 ) 6 − NH  − n + 2nH 2O

Câu 13: Đáp án
Metyl propionat là tên gọi của CH3CH2COOCH3. Chú ý : cách đọc tên este = tên gốc rượu + tên thông
thường của axit (đổi ic = at).
Câu 14: Đáp án
Nước cứng được định nghĩa là nước chứa nhiều ion: Ca2+, Mg2+.
Câu 15: Đáp án
+ Ba ( OH )

+ CO2 + H 2O
+ NaHSO4
+ NaHCO3
2
Na2CO3 
→ NaHCO3 
→ Na2 SO4 
→ NaOH 
→ Na2CO3

Câu 16: Đáp án
Ta có :
k=

20.2 + 2 − 30
= 6 = kvoøng + kπ = 1+ 5
2

 y = 1 → CTCT:C2 H 2O, C2 H 4O
 y = 2 → CTCT:C2 H 2O2 , C2 H 4O2
số vòng trong công thức cấu tạo = 1 (vitamin A có 1 vòng 6 cạnh)
y<

62 − 12.2 − x
62 − 12.2
→y<
→ y < 2,375 → y ≤ 2
16
16

số liên kết π trong công thức cấu tạo = k − kvoøng = 6 − 1= 5
* Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là kπ = 5 . (trong phân tử vitamin A không có chứa liên kết ba ,
nên số kπ chính là số liên kết đôi)
Câu 17: Đáp án
Nhận xét về số nguyên tử O:
y<

62 − 12.2 − x
62 − 12.2
→y<
→ y < 2,375 → y ≤ 2
16
16

Chất hữu cơ bền có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc nên số nguyên tử O ≥ 1 (tối thiểu phải có 1
nhóm - CHO)
 y = 1 → CTCT:C2 H 2O, C2 H 4O
 y = 2 → CTCT:C2 H 2O2 , C2 H 4O2
Trang 8


Các chất thoả mãn là CH3CHO, (CHO)2, HOCH2CHO, HCOOCH3.
Câu 18: Đáp án
Do NH3 tan nhiều trong nước nên không thể thu bằng phương pháp đẩy nước.
Câu 19: Đáp án
(a) Sai, Saccarozơ được cấu tạo từ 1 gốc α -glucozơ và 1 gốc β -fructozơ.
(b) Sai, Khử glucozơ thu được sobitol.
(c) Sai, Trong phân tử fructozơ có một nhóm -CO.
(f) Sai, Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit.
Câu 20: Đáp án
Các chất lưỡng tính thường gặp :
- Một số oxit: Al2O3, ZnO , Cr2O3, ...
- Một số hiđroxit: Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3, ...
- Một số muối axit của axit yếu : NaHCO3, KHS, ...
- Amino axit: NH2-CH2-COOH, ...
→ Trong các chất đề bài cho, chỉ có NaHSO3 là chất lưỡng tính. 
Câu 21: Đáp án
nCaCO3 = nMgCO3 =

16,1
= 0, 0875mol → nCO2 = 0, 0875.2 = 0,175mol
100 + 84

→ VCO2 = 0,175.22, 4 = 3,92 ( lit )
Câu 22: Đáp án
(1) Anilin không tan trong nước do ảnh hưởng của gốc phenyl, anilin có tính bazo yếu nên không làm quỳ
chuyển màu → A, D đúng.
+

(2) C6 H 5 NH 2 + HCl → C6 H 5 NH 3 Cl (muối tan trong nước, phân li ra các ion) → B đúng.
+

(3) C6 H 5 NH 3 Cl + NaOH → C6 H 5 NH 2 + NaCl + H 2O (anilin không tan trong nước) → C sai.

Câu 23: Đáp án
B. Sai vì khí sinh ra trong quá trình quang hợp là O2
C. Sai do CO2 gây hiệu ứng nhà kính.
D. Sai vì nước chứa các độc tố đó là nước đã bị ô nhiễm
Câu 24: Đáp án
Este 2 chức tạo bởi axit 2 chức và ancol đơn chức có công thức R(COOR’)2
R ( COOR′ ) 2 + 2 NaOH → R ( COONa ) 2 + 2 R′OH
Ta có: nancol = 2neste = 0, 2mol → M ancol = 32 → CH 3OH → R′ là –CH3
Theo đề : m2 − m1 = 0,1356m1 (với m2, m1 lần lượt là khối lượng của muối và este)
→ 0,1( R + 67.2 ) − 0,1( R + 59.2 ) = 0,1356.0,1. ( R + 59.2 )
Trang 9


Ta được công thức đó là (COOCH3)2.
Câu 25: Đáp án
Công thức của X là (H2N)xR(COOH)y: 1 mol
nHCl = n− NH 2 = xmol → p = mX + 36,5 x
nKOH = n− COOH = ymol → q = mx + ( 39 − 1) y
q − p = 39,5 → 38 y − 36,5 x = 39,5
Biện luận → x = 1, y = 2 là nghiệm thoả mãn → X có 4O và 1N
Dựa vào các phương án đề bài cho → X là C5H9O4N
Câu 26: Đáp án
(a) CH 2 = C ( COOC2 H 5 ) 2 ( X ) + 2 NaOH → CH 2 = C ( COONa ) 2 ( X 1 ) + 2C2 H 5OH ( X 3 )
CaO ,t °
(b) CH 2 = C ( COONa ) 2 ( X 1 ) + 2 NaOH → C2 H 4 ( X 4 ) + 2 Na2CO3
leâ
n men
(c) C6H12O6 ( glucozô) → 2C2H5OH ( X3 ) + 2CO2
2
4 ñaë
c
C2H4 ( X4 ) + H2O
(d) C2H5OH ( X3 ) →

H SO

,170°C

A. Sai, X1 không hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
B. Sai, X có công thức phân tử là C8H12O4.
D. Sai. Nhiệt độ sôi của X4 nhỏ hơn X3.
Câu 27: Đáp án
nO( X ) 2nCO2 + nH 2O − 2nO2
 BT :O

→ nX =
=
= 0, 04mol
- Khi đốt X: 
6
6
BTKL
 
→ a = mCO2 + 18nH 2O − 32nO2 = 35,36 ( g )

- Cho m1 (g) X tác dụng với NaOH thì: nX = nC3 H 5 ( OH ) 3 = 0, 04mol
BTKL

→ m = a + 40nNaOH − 92nC3 H5 ( OH ) = 37, 68 ( g )
3

Câu 28: Đáp án
Trong tính toán có thể coi công thức phân tử tinh bột và xenlulozơ là C6H10O5 cho dễ tính toán.

{

{

x + y = 0,1
x = 0, 025
C H O : xmol

→ m = 20, 7 ( g )
Ta có: C12H 22O 11: ymol →
2
x
.2
+
2
y
=
0,
25
y = 0, 075
 6 10 5
Câu 29: Đáp án
Đặt nH 2O = nNaOH = x ( mol )
→ nO( X ) = 2 x ( mol ) (vì O đi hết vào nhóm -COONa, nO( X ) = nO( muoái) = 2.nNa
mX =

16.2 x
= 80 x ( gam )
0, 4

Bảo toàn khối lượng → 80 x + 40 x = 12, 24 + 18 x → x = 0,12
Trang 10


→ mX = 9, 6 ( g ) .
Câu 30: Đáp án
BT :O
BTKL

→ nCO2 = 0, 65mol và 
→ mM = 14 ( g )

Gọi a là số mol C2H5NH2 và b là số mol các amin còn lại


{

{

a + b = 0, 25
a = 0,1

⇒ %mC2 H5 NH 2 = 32,14%
2a + 3b = 0, 65
b = 0,15

Câu 31: Đáp án
Loại phương án A và B vì kết tủa BaSO4 không tan.
Giả sử V ml dung dịch H2SO4 có nH + = 2mol
 nAlO− = nH + ( 1)
Nếu hai chất đó nằm ở phương án C thì:  2
(không thoả mãn)
 4nAlO2− = nH + ( 2 )

{

{

{

NaOH : x
x+ y =2
x = 0, 4

Nếu hai chất đó là NaAlO : y →
(thoả mãn)
x + 4 y = 3, 4.2
y = 1, 6
2
Câu 32: Đáp án
(1) Dung dịch chứa hai chất tan là NaOH và NaAlO2.
(2) Dung dịch chứa hai chất tan là H2CrO4 và H2Cr2O7.
(3) Dung dịch chứa một chất tan là NaOH.
(4) Dung dịch chứa hai chất tan là CuCl2 và FeCl2.
(5) Dung dịch chứa một chất tan là Na2CO3.
(6) Dung dịch chứa hai chất tan là CuSO4 và Na2SO4.
Câu 33: Đáp án
Theo đề ta có: nAl2O3 =

nO( trong X )
3

=

86,3.0,1947
= 0,35mol
16.3

- Khi hòa tan hỗn hợp X bằng nước. Xét dung dịch Y ta có:
1
H 2O → OH − + H 2
2
2OH − + Al2O3 → 2 AlO2− + H 2O
nAlO− = 2nAl O = 0,7mol → nOH − = nOH −sinh ra − nOH − phaûn öùng = 2nH − nAlO− = 0,5mol
2 3

2

2

2

- Khi cho dung dịch Y tác dụng với 2,4 mol HCl, vì: nAlO2− + nOH − < nH + < 4nAlO2− + nOH −
→ nAl ( OH ) =

(

4nAlO− − nH + − nOH −

3

2

3

) = 0,3mol → m

Al ( OH ) 3

= 23, 4 ( g )

Câu 34: Đáp án
Nhận xét:

Trang 11


n

HCl
→ CO2 → HCl ≥ 2
 NaOH du , Na2CO3 
nCO2
NaOH , Na2CO3
CO2 
→X 
n
 Na CO , NaHCO 
HCl

→ CO2 → 2 ≥ HCl ≥ 1
3
 2 3
nCO2

Theo đề bài: nCO2 = 0, 09, nHCl = 0, 012 →

nHCl
= 1,33
nCO2

Vậy dung dịch A chứa Na2CO3, NaHCO3
Khi cho

1
X vào HCl thì:
2

nHCO2
 nHCO− phaûn öùng + 2nCO2− phaûn öùng = nH + = 0,12 nHCO− phaûn öùng = 0,06mol
3
3
3
3


=2
n
n
+
n
=
0,09
=
0,03
m
ol
n

2−
2−
2

CO3
 HCO3 phaûn öùng CO3 phaûn öùng
 CO3 phaûn öùng
Khi cho

nHCO3− = 0,1mol
1
X vào Ba(OH)2 dư thì: nHCO − + nCO 2− = nBaCO3 = 0,15 → 
3
3
2
nCO32− = 0, 05mol

→ X chứa CO32− (0,1 mol), HCO3− (0,2 mol), Na+ ( a + 2b mol).
( )
BT :C

→ 0,15 + b = 0,3 ⇒ b = 0,15mol 
→ a = 0,1mol
BTDT Y

→ a :b = 2:3.
Câu 35: Đáp án
kX =

3.2 + 2 + 3 − 11
= 0 = π − i (k là độ bất bão hoà tính theo công thức phân tử, π là số liên kết pi thực
2

tế trong công thức cấu tạo, i là số liên kết ion trong công thức cấu tạo)


2−
có 6 nguyên tử O nên Y là muối amoni của 2 gốc trong các gốc sau NO3 , HCO3 , CO3 (các gốc anion

này đều có π = 1 nên π x = 2 ) → i = π − k = 2 (Y có 2 liên kết ion trong phân tử), để ý trong X có 3


nguyên tử N nên X chỉ có thể là muối amoni 2 chức với 2 gốc axit là NO3 , HCO3

→ X : HCO3 H 3 N ( CH 2 ) 2 NH 3 NO3
Phản ứng:
→ X : HCO3 H 3 N ( CH 2 ) 2 NH 3 NO3 + 3NaOH → Na2CO3 + NaNO3 + H 2 N ( CH 2 ) 2 NH 2 + 3H 2O
mol:

0,1

0,3

→ 0,1

0,1

→ m = 85nNaNO3 + 106nNa2CO3 = 19,1( g )
Câu 36: Đáp án
nNaOH = nBa( OH ) = 0, 2mol → nOH − = 0, 6mol
2

Ta có: nBaCO3 = 0,15mol
Do dẫn từ từ toàn bộ khí Z vào dung dịch gồm Ba(OH) 2 và NaOH, thu được kết tủa, lọc kết tủa rồi đun
nóng dung dịch lại thấy có kết tủa xuất hiện
Trang 12


→ Dung dịch sau phản ứng có HCO3−
→ nCO2 = nOH − − nBaCO3 = 0, 45mol → m = 24 − 0, 45.16 = 16,8 ( g )
Câu 37: Đáp án
Quy đổi Z thành C2H3ON (x mol), CH2 (y mol), H2O (z mol)
Khi đốt cháy Z ta có: nN2 = 6, 2325mol = nN2 ( kk ) + 0,5 x
44nCO2 + 18nH 2O = 74, 225 nCO2 = 1,195
→
→
153nCO2 − 18nH 2O = 161,19 nH 2O = 1, 2025
BT :C

→ 2 x + y = 1,195
 x = 0,375  2 x = 0, 75
 BT :H


→ 3x + 2 y + 2 z = 2.1, 2025
⇒  y = 0, 445 → 2 y = 0,89
Ta có:  
BT :O
 
2 z = 0,39
→ x + z + 0,5. ( 6, 2325 − 0,5 x ) = 1,195.2 + 1, 2025  z = 0,195


Khi cho Z tác dụng với KOH thì: m( muoái) = 97,21( g)
Khi cho Y tác dụng với KOH thì thu được 97,21gam+ K 2SO4 ( 0,5mol ) + KOH dö ( 0,35mol )
m = 203,81( g )
Câu 38: Đáp án
Khi đốt cháy 0,09mol A ta có:
 n + n + n = 0,09( 1)
Z
 X BT:OY
→ nO( A) + 0,495.2 = 2nCO + nH O ( 2) vaø44nCO − 18nH O = 11,1( *)
 
2
2
2
2

 nCO2 − nH2O = −nY + nZ ( 3)
 k ( nX + 2nZ ) = 0,15 ( 4 )
Khi cho 15,03 g A tác dụng với KOH thì:  
k 12n + 2nH 2O + 16.nO( A)  = 15, 03 ( 5 )
  CO2

(

)

Lấy (1) - (3) ta được: nX + 2nZ = nCO2 − nH2O + 0, 09 rồi thay vào (4): k nCO2 − nH 2O + 0, 09 = 0,15
Lập tỉ lệ:

nCO2 − nH 2O + 0, 09
44nCO2 + 18nH 2O − 15,84

=

0,15
⇒ 0,56nCO2 − 1,18nH 2O = −0, 248 (**)
15, 03

Từ (*) và (**) suy ra: nCO2 = 0, 42mol ; nH 2O = 0, 41mol ⇒ mA = 10, 02 ( g )
Tiếp tục giải hệ đốt cháy tìm được: nX = 0, 02; nY = 0, 03; nZ = 0, 04
BTKL
→ m = 16,38 ( g )
Trong 15,03 gam A thì: 

Câu 39: Đáp án
Tại t = a ( s ) : có khí Cl2 thoát ra tại anot ⇒ VCl2 = x → ne( 1) = 2nCl2 =

2x
22, 4

Tại t = 3a ( s ) : có khí Cl2, O2 thoát ra tại anot mà VCl2 + VO2 = 2 x → VO2 = x → nO2 =

x
22, 4

Trang 13


BT :e

nCu =

3ne( 1)
2

=

3x
22, 4

Ti t = 4a ( s ) : cú khớ Cl2, O2 thoỏt ra ti anot v khớ H2 thoỏt ra ti catot.
V = VCl2 + VO2 + VH 2 = 7,84 nO2 + nH 2 = 0,35

x
(1)
22, 4


1
1 8x
6x
x

=
nH 2 = 4ne( 1) 2nCu =

2
2 22, 4 22, 4 22, 4

BT :e


(2)
n = 1 4n 2n = 1 8 x 2 x = 1,5 x
Cl2
e( 1)
O2 4
4 22, 4 22, 4 ữ
22, 4

(

)

(

)

Thay (2) thay vo (1): x = 2, 24 .
Ti t = 2,5a ( s ) : cú khớ Cl2 (0,1 mol), O2 thoỏt ra ti anot v ti catot cú Cu
nO2 = 0, 075mol nHNO3 = 4nO2 = 0,3mol
Cú ne = 2,5ne( 1) = 0,5mol n = 0, 25mol n
= 0,3 0, 25 = 0, 05mol
Cu 2+ ( dd )
Cu
3

Khi cho Fe tỏc dng vi dung dch sau in phõn thỡ: mFe = 56. nHNO3 + nCu 2+ ữ = 9,1( g )
8

Cõu 40: ỏp ỏn
Z : Cu , Fe

Fe : 0, 2 ( mol )
Mg 2+ : 2 x

Mg : 2 x ( mol ) 2+
NaOH du
+ Cu : 0,15 ( mol )

Fe2O3 + MgO
Zn 2+ : x

Y
:
2+
Zn : x ( mol )
SO 2 : 0, 45 ( mol )

Fe : y
4

SO42 : 0, 45

3+

Baỷ
o toaứ
n ủieọ
n tớch (dung dũch Y )
Xột dung dch Y ta cú:
4x + 2x + 2y = 0,45.2 (1)

Xột hn rn khan ta cú: 40.2 x + 0,5 y.160 = 15, 2 (2)
T (1), (2) suy ra: x = 0,13; y = 0, 06
BT :Fe
nFe( trong Y ) = 0,14mol
Xột hn hp rn Z ta cú:

mY = 64.nCu + 56.nFe = 17, 44 ( g ) .

Trang 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×