Tải bản đầy đủ

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA môn hóa năm 2020 đề 6

PENBOOK LUYỆN THI

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

GV: PHẠM THẮNG

NĂM HỌC: 2019 – 2020

ĐỀ SỐ 06

MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
A. Na.

B. Ba.

C. Al.

D. Fe.


Câu 2. Tinh bột trong gạo nếp có thành phần chính là?
A. amilozơ.

B. amilopectin.

C. glixerol.

D. alanin.

Câu 3. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây có thể được sản xuất từ quặng hematit?
A. Nhôm.

B. Sắt.

C. Magie.

D. Đồng.

Câu 4. Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly - Ala - Gly và Gly - Ala là
A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

B. Dung dịch NaCl.

C. Dung dịch HCl.

D. Dung dịch NaOH.

Câu 5. Hợp chất nào sau đây trong công thức cấu tạo có 9 liên kết xích ma (σ) và 2 liên kết pi (π)?
A. Stiren.

B. Penta-1,3-đien.

C. Buta-1,3-đien.

D. Vinyl axetilen.

Câu 6. Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
A. HCOOC2H5.


B. C2H5COOC2H5.

C. C2H5COOCH3.

D. CH3COOCH3.

Câu 7. Thực hiện phản ứng nào sau đây để thu được bơ nhân tạo từ dầu thực vật?
A. Hiđro hoá axit béo.

B. Đehiđro hoá chất béo lỏng.

C. Hiđro hoá chất béo lỏng.

D. Xà phòng hoá chất béo lỏng.

Câu 8. Axit ε-aminocaproic được dùng để điều chế nilon-6. Công thức của axit ε-amino- caproic là
A. H2N-(CH2)6-COOH.

B. H2N-(CH2)4-COOH.

C. H2N-(CH2)3-COOH.

D. H2N-(CH2)5-COOH.

Câu 9. Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm đều có khả năng
tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 5.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Câu 10. Đun nóng hỗn hợp gồm glyxin, phenylalanin, tyrosin, valin, alanin tạo ra pentapeptit có chứa các
gốc amino axit khác nhau. Số lượng pentapeptit có thể tạo ra là
A. 50.

B. 120.

C. 60.

D. 15.

Câu 11. Giữ cho bề mặt kim loại luôn sạch, không để bùn đất bám vào, bôi dầu mỡ, quét sơn, là một
trong các biện pháp để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Như vậy là đã áp dụng phương pháp chống ăn
mòn nào sau đây?
A. Cách li kim loại với môi trường.
B. Dùng phương pháp điện hoá.
C. Dùng phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt.
Trang 1


D. Dùng phương pháp điện phân.
→ Na2CrO4 + NaBr + H 2O
Câu 12. Cho phản ứng: NaCrO2 + Br2 + NaOH 
Sau khi cân bằng phản ứng trên, tổng hệ số tối giản của phản ứng là?
A. 24.

B. 25.

C. 26.

D. 28.

Câu 13. Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
c) 
→ Fe2 ( SO4 ) 3 + 3SO2 + 6H2O.
A. 2Fe+ 6H2SO4 ( ®Æ
o

t
B. 2 Al + Fe2O3 
→ Al2O3 + 2 Fe.
o

t
C. 4Cr + 3O2 
→ 2Cr2O3 .

→ Fe2 ( SO4 ) 3 + 3H2.
D. 2Fe+ 3H2SO4( lo· ng) 
Câu 14. Cho dãy các chất: axit acrylic, phenyl axetat, anlyl axetat, metylamoni axetat, etyl fomat,
tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
A. 2.

B. 4.

C. 5.

D. 3.

Câu 15. Môi trường không khí, đất, nước xung quanh một số nhà máy hoá chất thường bị ô nhiễm nặng
bởi khí độc, ion kim loại nặng và các hoá chất. Biện pháp nào sau đây cần phải được thực hiện nhằm
chống gây ô nhiễm môi trường?
A. Có hệ thống xử lí chất thải trước khi xả ra ngoài hệ thống không khí, sông, hồ, biển.
B. Thực hiện chu trình khép kín để tận dụng chất thải một cách hiệu quả.
C. Thay đổi công nghệ sản xuất, sử dụng nhiên liệu sạch.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 16. Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam muối nitrat của kim loại M hóa trị II. Thu được 4,0 gam oxit kim
loại tương ứng. M là kim loại:
A. Cu.

B. Mg.

C. Fe.

D. Zn.

Câu 17. Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm ; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6)
nilon-6,6 ; (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là:
A. (1), (2), (6).

B. (2), (3), (5), (7).

C. (2), (3), (6).

D. (5), (6), (7).

Câu 18. Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được dung dịch X chứa m gam muối B. Qua sự thủy phân của các ion, giá trị của m là
A. 4,70.

B. 4,48.

C. 2,46.

D. 4,37.

+
2−

Câu 19. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 50 ml dung dịch X chứa các ion: NH 4 , SO4 , NO3 đun nóng, thu

được 11,65 gam kết tủa và 4,48 lít khí Y thoát ra (đktc). Nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X là:
A. ( NH 4 ) 2 SO4 1M ; NH 4 NO3 2M .

B. ( NH 4 ) 2 SO4 1M ; NH 4 NO3 1M .

C. ( NH 4 ) 2 SO4 2 M ; NH 4 NO3 2M .

D. ( NH 4 ) 2 SO4 1M ; NH 4 NO3 0,5M .

Trang 2


Câu 20. Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho a gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH
(dư), thu được dung dịch Y chứa (a + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho a gam X tác dụng hoàn toàn với
dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (a +36,5) gam muối. Giá trị của a là:
A. 112,2.

B. 165,6.

C. 123,8.

D. 171,0.

Câu 21. Nhiệt phân hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp X chứa M2CO3 và CaCO3 (trong điều kiện thích hợp).
Đến khi phản ứng kết thúc thu được 8,6 gam chất rắn Y và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V và kim loại
M tương ứng là?
A. 2,24; Na

B. 2,24; K

C. 4,48; Li

D. 4,48; Na

Câu 22. Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ (gồm 2 gốc glucozơ liên kết
với nhau) một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi
cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là:
A. 0,090 mol.

B. 0,095 mol.

C. 0,12 mol.

D. 0,06 mol.

Câu 23. Dung dịch X chứa x mol K2CO3 và y mol NaHCO3. Thực hiện các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1
(TN1): Cho (x + y) mol CaCl2 vào dung dịch X, thu được m1 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2 (TN2): Cho (x + y) mol Ca(OH)2 vào dung dịch X, thu được m2 gam kết tủa. Khối lượng kết
tủa thu được trong 2 TN là:
A. m1 = m2.

B. m1 < m2.

C. m1 > m2.

D. Không so sánh được.

Câu 24. Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm NaHCO3
1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M và HC1 1M vào
dung dịch C thu được V lít CO 2 (đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH) 2 tới dư vào dung dịch E
thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V lần lượt là:
A. 3,4 gam và 5,6 lít.

B. 4,3 gam và 1,12 lít.

C. 43 gam và 2,24 lít.

D. 82,4 gam và 2,24 lít.

Câu 25. Một chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H11NO2. Cho X tác dụng hoàn toàn với 100 ml
dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí Z (đktc). Nếu trộn lượng khí Z
này với 3,36 lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H 2 là 9,6. Khối lượng chất rắn thu được
khi cô cạn dung dịch Y là
A. 8,62 gam.

B. 12,3 gam.

C. 8,2 gam.

D. 12,2 gam.

Câu 26. Oxi hoá 9,2 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng thu được 13,2 gam hỗn hợp gồm anđehit, axit
cacboxylic, ancol dư và nước. Hỗn hợp này tác dụng với Na sinh ra 3,36 lít H 2 (ở đktc). Phần trăm khối
lượng ancol bị oxi hoá là:
A. 25%.

B. 50%.

C. 75%.

D. 90%.

Câu 27. Hỗn hợp A gồm 1 axit no đơn chức (mạch hở) và một axit không no đơn chức mạch hở có một
liên kết đôi ở gốc hiđrocacbon. Khi cho a gam A tác dụng hết với CaCO3 thoát ra 1,12 lít CO 2 (đktc). Cho
7,8 gam hỗn hợp B gồm CH3OH và C2H5OH tác dụng hết với Na thoát ra 2,24 lít H 2 (đktc). Nếu trộn a

Trang 3


gam A với 3,9 gam B rồi đun nóng có H2SO4 đặc xúc tác thì thu được m gam este (hiệu suất H%). Giá trị
m theo a, H là:
A. ( a + 7,8 ) H %.

B. ( a + 2,1) H %.

C. ( a + 3,9 ) H %.

D. ( a + 6 ) H %.

Câu 28. Este X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
t
(1) X + 2 NaOH 
→ X1 + X 2 + X 3

Ni
→ X3
(2) X 2 + H 2 
to

→ Y + Na2 SO4
(3) X 1 + H 2 SO4 

xt
→2X2
(4) 2 Z + O2 
to

o

Biết các phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. X có mạch cacbon không phân nhánh.
B. Đun nóng X3 với H2SO4 đặc (170°C), thu được chất Z.
C. Trong Y có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử hidro.
D. X3 có nhiệt độ sôi cao hơn X2.
Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO 2. Sục m gam
hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị
của m là:
A. 2 gam.

B. 4 gam.

C. 2,08 gam.

D. A hoặc C.

Câu 30. Để phân tích định tính các nguyên tố
trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một
thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong thí nghiệm trên có thể thay dung
dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch NaOH.
B. Thí nghiệm trên dùng để xác định sự có mặt của C và H trong hợp chất hữu cơ.
C. Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm.
D. Thí nghiệm trên dùng để xác định sự có mặt của clo có trong hợp chất hữu cơ.
Câu 31. X, Y là hai peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi là 9 và đều được tạo bởi từ glyxin và valin.
Đốt cháy m gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 2,43 mol O 2, thu được CO2, H2O, N2; trong đó khối
lượng của CO2 nhiều hơn khối lượng của H2O là 51,0 gam. Mặt khác thủy phân hoàn toàn m gam E với
600ml dung dịch KOH 1,25M (đun nóng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (1,6m + 8,52) gam
rắn khan. Phần trăm khối lượng của Y (Mx < My) có trong hỗn hợp E là
A. 28,39%.

B. 19,22%.

C. 23,18%.

D. 27,15%.

Câu 32. Cho các phát biểu sau:
(1) Điều chế kim loại Al bằng cách điện phân nóng chảy A12O3;
(2) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường;
(3) Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6;
(4) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo;
Trang 4


(5) Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O;
(6) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 33. Kết quả thí nghiệm với các dung dịch muối clorua riêng biệt của các cation: X+, Y2+, Z3+, T3+
được ghi vào bảng dưới đây:
Mẫu thử
Thí nghiệm
+
X
Tác dụng với dung dịch NaOH
Y2+
Tác dụng với dung dịch Na2SO4
Z3+
Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào đến dư
T3+
Tác dụng với dung dịch Na2CO3
+
2+
3+
Các cation X , Y , Z , T3+ lần lượt là

Hiện tượng
Có mùi khai
Kết tủa trắng
Kết tủa keo trắng
Kết tủa nâu đỏ và có khí không màu thoát ra

A. NH4+, Ba2+, Al3+, Fe3+.

B. NH4+, Mg2+, Al3+, Fe3+.

C. NH4+, Ba2+, Fe3+, Cr2+.

D. NH4+, Mg2+, Fe3+, Cr3+.

Câu 34. Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
(b) Trong phản ứng điều chế este, người ta thường thêm cát (SiO2) để xúc tác cho phản ứng.
(c) Hiđro hóa glucozơ (xt, t°), thu được sobitol.
(d) "Da giả" được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng amino axit.
(e) Thủy phân hoàn toàn các peptit trong dung dịch kiềm, thu được các amino axit.
(f) Dung dịch các amin có vòng benzen đều không làm đổi màu quỳ tím.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 5.

C. 2.

D. 3.

Câu 35. Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp X chứa A12(SO4)3 a M, MgCl2 b M, và H2SO4 c M. Đổ từ từ V lít
dung dịch hỗn hợp Y gồm KOH 0,6M và Ba(OH)2 0,2M, kết quả thí nghiệm thu được cho trong hình sau.

Giá trị m1 + m2 là:
A.
181,64.

170,04.

B. 158,44.

C.

D. 187,92.

Câu 36. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư;

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2;

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng;

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư;
Trang 5


(e) Nhiệt phân AgNO3;

(g) Đốt FeS2 trong không khí;

(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ;
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là:
A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 5.

Câu 37. Nung nóng 1,26 mol hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO3)2 và FeCO3 trong một bình kín đến khối lượng
không đổi thu được chất rắn Y và 13,44 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với H2 là 22,8. Cho toàn bộ
chất rắn Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp 2,7 mol HCl và 0,38 mol HNO 3 đun nhẹ thu được dung dịch A
và 7,168 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO và N 2O. Cho toàn bộ dung dịch A tác dụng với một lượng dư
dung dịch AgNO3 thu được 0,448 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và m gam kết tủa. Các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 415.

B. 417.

C. 414.

D. 413.

Câu 38. Cho các chất hữu cơ sau đây: X là axit cacboxylic không no, đơn chức (chứa 2 liên kết π); Y là
axit cacboxylic no, đơn chức; Z là ancol no; T là este mạch hở, 3 chức, tạo từ X, Y và Z (chứa 5 liên kết
π). Cho 26,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được
20,9 gam hỗn hợp muối F và 13,8 gam ancol Z. Toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít H 2
(đktc). Nung F với NaOH dư và CaO ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp khí Q có tỉ khối so với H2 là 8,8.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm theo khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau
đây?
A. 14,4%.

B. 11,4%.

C. 12,8%.

D. 13,6%.

Câu 39. Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp CuSO 4 và NaCl (tỉ lệ mol 1:1)
bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Sau t (h), thu được dung dịch X và sau 2t (h), thu được
dung dịch Y. Dung dịch X tác dụng với bột Al dư, thu được a mol khí H 2. Dung dịch Y tác dụng với bột
Al dư, thu được 4a mol khí H2. Cho các phát biểu sau:
(1) Tại thời điểm 2t (h), tổng số mol khí thoát ra ở hai cực là 9a mol.
(2) Khi thời gian là 1,75t (h), tại catot đã có khí thoát ra.
(3) Tại thời điểm 1,5t (h), Cu2+ chưa điện phân hết.
(4) Nước bắt đầu điện phân tại anot ở thời điểm 0,8t (h).
(5) Tại thời điểm 2t (h) số mol khí thoát ra ở catot là a mol.
Số phát biểu không đúng là?
A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 40. Peptit X (CxHyOzN6) mạch hở tạo bởi một aminoaxit no chứa 1 nhóm NH 2 và 1 nhóm COOH. Để
phản ứng hết 19 gam hỗn hợp E chứa X, este Y (CnH2n-2O4) và este Z (CmH2m-4O6) cần 300 ml dung dịch
NaOH 1M thu được hỗn hợp muối và hỗn hợp gồm 2 ancol có cùng số cacbon. Lấy toàn bộ muối nung
với vôi tôi xút được hỗn hợp F chứa 2 khí có tỉ khối so với H 2 là 3,9. Đốt cháy 19 gam E cần 0,685 mol
O2 thu được 9,72 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với:
A. 10%.

B. 15%.

C. 20%.

D. 25%.
Trang 6


Đáp án
1-B
11-A
21-C
31-A

2-B
12-B
22-B
32-B

3-B
13-D
23-B
33-A

4-A
14-D
24-D
34-C

5-C
15-D
25-D
35-C

6-B
16-A
26-C
36-A

7-C
17-B
27-B
37-D

8-D
18-A
28-C
38-D

9-D
19-A
29-D
39-A

10-B
20-A
30-B
40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án B
Kim loại kiềm thổ là Ba.
Câu 2: Đáp án B
Tinh bột trong gạo nếp, ngô nếp chứa lượng amilopectin rất cao, khoảng 90% làm cho cơm nếp, xôi
nếp,... rất dẻo, dẻo đến mức dính.
Câu 3: Đáp án B
Trong công nghiệp, sắt được sản xuất từ quặng hematit (một dạng khoáng vật của oxit sắt Fe 2O3).
Câu 4: Đáp án A
Tripeptit Gly- Ala - Gly có 2 liên kết peptit nên có phản ứng màu với Cu(OH) 2 tạo thành phức chất có
màu tím đặc trưng (phản ứng màu biure).
Đipeptit Gly - Ala chỉ có 1 liên kết peptit nên không tham gia phản ứng này.
Câu 5: Đáp án C
Trong công thức cấu tạo của buta-1,3-đien: CH 2=CH-CH=CH2 có 9 liên kết xích ma (σ) và 2 liên kết pi
(π).
Câu 6: Đáp án B
Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa, có công thức là: C2H5COOC2H5.
Câu 7: Đáp án C
Dầu thực vật chứa các gốc axit béo không no dạng lỏng, khi hiđro hóa dầu thực vật sẽ thu được bơ nhân
tạo (chứa các gốc axit béo no, dạng rắn).
Câu 8: Đáp án D
Công thức của axit ε-aminocaproic được dùng để điều chế nilon-6 là: H2N-(CH2)5-COOH.
Câu 9: Đáp án D
Công thức cấu tạo của X thoả mãn là HCOOCH=CH-CH3.
Câu 10: Đáp án B
Số pentapeptit tạo ra bởi 5 amino axit khác nhau là 5! = 120.
Câu 11: Đáp án A
Giữ cho bề mặt kim loại luôn sạch, không để bùn đất bám vào, bôi dầu mỡ, quét sơn, chính là biện pháp
cách li kim loại với môi trường, để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
Câu 12: Đáp án B
Ta có phương trình phản ứng sau khi cân bằng:
Trang 7


2 NaCrO2 + 3Br2 + 8 NaOH 
→ 2 Na2CrO4 + 6 NaBr + 4 H 2O
Câu 13: Đáp án D
→ Fe2 ( SO4 ) 3 + 3H2.
Phương trình phản ứng không đúng là: 2Fe+ 3H2SO4( lo· ng) 
→ FeSO4 + H2.
Do đúng phải là: Fe+ H2SO4( lo· ng) 
Câu 14: Đáp án D
Các chất thoả mãn khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là: anlyl axetat, etyl
fomat, tripanmitin.
Câu 15: Đáp án D
Để tránh gây ô nhiễm môi trường sống, các nhà máy hóa chất cần phải lắp đặt các hệ thống xử lí chất thải
trước khi xả ra ngoài hệ thống không khí, sông, hồ, biển. Quá trình sản xuất cần được thực hiện theo quy
trình khép kín để tận dụng lượng chất thải một cách hiệu quả. Ngoài ra, cần thường xuyên thay đổi công
nghệ sản xuất, sử dụng nhiên liệu sạch.
Câu 16: Đáp án A
Phương trình phản ứng nhiệt phân:
t
2 M ( NO3 ) 2 
→ 2MO + 4 NO2 + O2
o

mol:

a

2a

0,5a

→ mKhí = mrắn giảm ↔ 46.2a + 32.0,5a = 9, 4 − 4, 0 = 5, 4 → a = 0, 05 ( mol )
Theo đầu bài: mmuèi =

9,4
= 188 = M + 62.2 → M = 64( Cu)
0,05

Câu 17: Đáp án B
Các loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là: sợi bông, sợi đay, tơ visco, tơ axetat.
Câu 18: Đáp án A
Theo đầu bài ta có:
 nP2O5 = 0, 015 ( mol ) → nH3 PO4 = 0, 03 ( mol )

 nNaOH = 0, 08 ( mol ) < 0, 09 ( mol )
BTKL

→ 0, 03.98 + 0, 08.40 = m + 0, 08.18 → m = 4, 7 ( gam )
Câu 19: Đáp án A
 NH 4+
( NH 4 ) 2 SO4

 BaSO4 ↓: 0, 05 ( mol )
+ Ba ( OH ) 2
X
↔ X  SO42− 
→
 NH 4 NO3


 NH 3 ↑: 0, 2 ( mol )
14
4 2 4 43
NO
3

0,05( l )

 n( NH 4 ) SO4 = nSO 2 − = 0,05 ( mol )
2
4
 ( NH 4 ) 2 SO4  = 1M

→ n


NH NO = nNH − 2 n( NH ) 2 SO4 = 0,1( mol )
 4 3 {0,2 3 14 24 43
[ NH 4 NO3 ] = 2 M
2.0,05

Trang 8


Câu 20: Đáp án A
Đặt số mol của H2N - CH(CH3) - COOH là x và của HOOC - (CH2)2 - CH(NH2) –COOH là y.
Phương trình phản ứng: - COOH + NaOH → - COONa + H2O
mol: (x + 2y)
-NH2 +



(1)

(x + 2y)

HCl → -NH3Cl

(2)

mol: (x + y) → (x + y) → (x + y)
67 ( x + 2 y ) − 45 ( x + 2 y ) = ( 30,8 + a ) − a
 x + 2 y = 1, 4
⇔
Theo (1), (2) và giả thiết ta có: 
x + y = 1
52,5 ( x + y ) − 16 ( x + y ) = ( 36,5 + a ) − a
 x = 0, 6
⇔
→ a = 0, 6.89 + 0, 4.147 = 112, 2 gam.
 y = 0, 4
Câu 21: Đáp án C
 M 2CO3 : a ( mol ) t o
X

→ Y{ + CO2 ↑
{
8,6( gam )
CaCO3 : b ( mol )
V ( l)
1 4 4 4 2 4 4 43
17,4( gam )

mrắn giảm = 17, 4 − 8, 6 = 8,8 gam = mCO2 → nCO2 = 0, 2 ( mol ) → VCO2 = 4, 48 ( l ) → loại A, B.
( 2M + 60 ) a + 100b = 17, 4
1,3
⇒a=
< 0, 2 → M < 13,5
Ta có hệ phương trình: 
20 − M
 a + b = 0, 2
→ loại D.
Câu 22: Đáp án B
Vì hiệu suất phản ứng thủy phân là 75% nên tổng số mol mantozơ và saccarozơ tham gia phản ứng thủy
phân là: ( 0, 02 + 0, 01) .75% = 0, 0225 mol.
Số mol của mantozơ dư sau phản ứng thủy phân là 0, 01.25% = 0, 0025 mol.
Sơ đồ phản ứng: C12H22O11 (gồm mantozơ và saccarozơ phản ứng) → 2C6H12O6 → 4Ag
mol:

0,0225



0,045

C12H22O11 (mantozơ dư) → 2Ag
mol:

0,0025

(1)

→ 0,09

(2)

0,005

Saccarozơ dư không tham gia phản ứng tráng gương.
Theo sơ đồ (1) và (2) suy ra tổng số mol Ag tạo ra là 0,095 mol.
Câu 23: Đáp án B
Ở thí nghiệm 1:
CaCl2 + K2CO3 → CaCO3 ↓ +2KCl
mol:

x

x

x

⇒ m1 = mCaCO3 ↓ = 100 x ( gam ) ( 1)
Trang 9


Ở thí nghiệm 2:
Ca(OH)2 + K2CO3 → CaCO3 ↓ +2KOH
mol:

x

x

x

Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 ↓ + NaOH + H2O
mol:

y

y

y

⇒ m2 = mCaCO3 ↓ = 100 ( x + y ) ( gam )

( 2)

Từ (1) và (2) → m2 > m1.
Câu 24: Đáp án D

2−
Dung dịch C chứa: HCO3 : 0, 2mol; CO3 : 0, 2mol.

Dung dịch D có tổng: nH + = 0,3mol ; nSO42− = nCl − = 0,1mol
Nhỏ từ từ dung dịch D vào dung dịch C:
CO32− + H + → HCO3−
mol :

0, 2 → 0, 2 → 0, 2

⇒ nH + do = 0,1mol ; ∑ nHCO− = 0, 2 + 0, 2 = 0, 4mol
3

Tiếp tục xảy ra phản ứng:
HCO3− + H + → H 2O + CO2
mol : 0,1 ¬ 0,1 →
0,1
⇒ VCO2 = 0,1.22, 4 = 2, 24lit.
Trong dung dịch E còn 0,3 mol HCO3-. Tiếp tục cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào E
Ba 2+ + HCO3− + OH − → BaCO3↓ + H 2O
mol :

0,3

→ 0,3

Ba 2+ + SO42− → BaSO4
mol :

0,1 → 0,1

⇒ Khối lượng kết tủa là: m = 0,3.197 + 0,1.233 = 82, 4 gam.
Câu 25: Đáp án D
X (C4H11NO2) + NaOH → Z ↑ → Z là NH3 hoặc amin, X là muối amoni.
 nZ = 0,1( mol ) ; nH 2 = 0,15 ( mol )

Theo đầu bài, ta có: 
0,1.M Z + 0,15.2
= 19, 2
 M ( Z ;H2 ) =
0, 25

 M Z = 45, Z lµ C2H5NH2 hoÆ
c ( CH3 ) 2 NH

⇒
 CH3COOH3NC2H5
 X lµ
 CH3COOH2N ( CH3 ) 2

Ta có:
Trang 10


 nCH3COONa = nX = nZ = 0,1( mol )

 nNaOH d = nNaOH ban ®Çu − nCH COONa = 0,1( mol )
3
1 4 2 43 14 2
43

0,2
0,1

⇒ mchÊt r¾n = 0,1.82
123 + 0,1.40
123 = 12,2( gam) .
mCH3COONa

mNaOH d

Câu 26: Đáp án C
Theo giả thiết ta có: nO pu = nCuO =

13, 2 − 9, 2
3,36
= 0, 25mol ; nH 2 =
= 0,15mol.
16
22, 4

Phương trình phản ứng:

( 1)

CH 3CH 2OH + CuO → CH 3CHO + H 2O + Cu
x → x

mol :



x



x

( 2)

CH 3CH 2OH + 2CuO → CH 3COOH + H 2O + 2Cu
y → 2y

mol :



y

→y

( 3)

2CH 3CH 2OH + 2 Na → 2CH 3CH 2ONa + H 2
mol :



z

0,5 z

( 4)

2CH 3COOH + 2 Na → 2CH 3COONa + H 2
mol :



y

0,5 y

2 H 2O + 2 Na → 2 NaOH + H 2
mol :

( x + y)

0,5 ( x + y )



( 5)

Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta có:
 x + y + z = 0, 2
 x = 0, 05


0,5 y + 0,5 z + ( 0,5 x + 0,5 y ) = 0,15 ⇒  y = 0,1
 x + 2 y = 0, 25
 z = 0, 05


Vậy phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là:

0,1 + 0, 05
.100% = 75%.
0, 2

Câu 27: Đáp án B
Đặt công thức trung bình của hai axit trong X là RCOOH .
Đặt công thức trung bình của hai ancol trong Y là R′OH .
Phương trình phản ứng:

(

)

2 RCOOH + CaCO3 → RCOO Ca + CO2 + H 2O
2 R′OH + 2 Na → 2 R′ONa + H 2

2

( 1)

( 2)

Theo (1), (2) và giả thiết ta có:
nRCOOH = 2nCO2 = 2.

1,12
2, 24
= 0,1mol ; nR′OH = 2nH 2 = 2.
= 0, 2mol.
22, 4
22, 4

Như vậy khi cho a gam hỗn hợp axit phản ứng với 3,9 gam hỗn hợp ancol thì số mol đem phản ứng của
axit và ancol đều bằng nhau và bằng 0,1 mol.
Trang 11


o

( 1)

H 2 SO4 dac , t

→ RCOOR′ + H 2O
RCOOH + R′OH ¬



mol :

0,1 ¬ 0,1



0,1 →

0,1

Với hiệu suất 100% thì khối lượng este thu được là:
meste = mRCOOH + mR′OH − mH 2O = a + 3,9 − 0,1.18 = ( a + 2,1) gam.
Trên thực tế hiệu suất phản ứng este hóa là H% nên khối lượng este thu được là:
meste = H %. ( a + 2,1) gam.
Câu 28: Đáp án C
Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:
t
→ NaOOC − CH 2 − COONa + CH 3CHO + C2 H 5OH
( 1) C2 H 5 − OOC − CH 2 − COOCH = CH 2 + 2 NaOH 
( X)
( X1 )
( X2 )
( X3 )
Ni
→ C2 H 5OH
( 2 ) CH 3CHO + H 2 
t
( X2 )
( X3 )
( 3) NaOOC − CH 2 − COONa + H 2 SO4 → HOOC − CH 2 − COOH + Na2 SO4
( X1 )
(Y)
xt
→ 2CH 3CHO
( 4 ) 2C2 H 4 + O2 
t
( Z)
( X2 )
o

o

o

A. Đúng, X có mạch cacbon không phân nhánh.
B. Đúng, đun nóng X3 với H2SO4 đặc (170°C), thu được chất Z.
C. Sai, trong Y có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn số nguyên tử hidro.
D. Đúng, X3 có nhiệt độ sôi cao hơn X2.
Câu 29: Đáp án D
Đặt công thức phân tử của hiđrocacbon là CnH2n+2-2k (k là số liên kết pi trong phân tử).
Các phản ứng:
Cn H 2 n + 2 − 2 k +
mol :

x

3n + 1 − k
to
O2 
→ nCO2 + ( n + 1 − k ) H 2O
2

nx
o

t
Cn H 2 n + 2−2 k + kBr2 
→ Cn H 2 n + 2− 2 k Br2 k

mol :

x



( 1)

( 2)

kx

Theo giả thiết và phương trình phản ứng ta thấy:
7, 04

 nx = 44 = 0,16 n 1
⇒ =

25,
6
k 1
 kx =
= 0,16

160

( 3)

Vì hiđrocacbon ở thể khí nên n ≤ 4 và từ (3) suy ra n ≥ 2 (vì hợp chất có 1 C không thể có liên kết π).
• Nếu n = 2, k = 2 thì hiđrocacbon là C2 H 2 ( CH ≡ CH )
Trang 12


0,16
= 0, 08mol ⇒ mC2 H 2 = 0, 08.26 = 2, 08 ( gam ) .
2

nC2 H 2 =

• Nếu n = 3, k = 3 thì hiđrocacbon là C3H2 (loại).
• Nếu n = 4; k = 4 thì hiđrocacbon là C4 H 2 ( CH ≡ C − C ≡ CH ) .
0,16
= 0, 04mol ⇒ mC4 H 2 = 0, 04.50 = 2 ( gam ) .
4

nC4 H 2 =

Câu 30: Đáp án B
Phát biểu đúng là: Thí nghiệm trên dùng để xác định sự có mặt của C và H trong các hợp chất hữu cơ.
Câu 31: Đáp án A
0, 6.1, 25.56 − 8,52 = 0, 6. ( ( 14 x + 29 ) a + 18b ) + 18b  ax = 1,92
Cx H 2 x −1 NO : a mol 

⇒ 1,5ax − 0, 75a = 2, 43
⇒  a = 0, 6

 n peptit : b mol
44ax − a.18 x − 0,5 − b.18 = 51
b = 0, 24
(
)


⇒x=

xa 1,92
=
= 3,2 . Đặt
a
0,6

Gly ( 2C ) : a′
a′ 5 − 3, 2 3 0,36
=
= =
⇒ Đ. chéo:

b′ 3, 2 − 2 2 0, 24
Val ( 5C ) : b′

m + 1 + n + 1 = 9
 X m : t mol 
m + n = 7
m = 2
E
⇒
⇒
⇒
a
m < 2,5 < n n = 5
Yn : k mol
 m < b < n
t + k = 0, 24
t = 0, 2

⇒  t 5 − 2,5 5 ⇒ 
 k = 2,5 − 2 = 1 k = 0, 04


 X ( Gly ) a′′ ( Val ) 2−a′′ : 0, 2
 BT .Gly : 0, 2a′′ + 0, 04b′′ = 0,36 a′′ = 1
E
⇒
⇒
b′′ = 4
Y ( Gly ) b′′ ( Val ) 5−b′′ : 0, 04 a′′ ≤ 2; b′′ ≤ 5
( 75.4 + 117 − 18.4 ) .0, 04 .100% = 28, 40%
⇒ %mY =
14.1,92 + 29.0, 6 + 18.0, 24
Câu 32: Đáp án B
Phát biểu đúng là (1), (4), (5).
(2) Sai, do Ba không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao, Mg không tác dụng với nước ở nhiệt độ
thường.
(3) Sai, do quặng boxit có thành phần chính là Al2O3, Na3AlF6 là criolit.
(6) Sai, chỉ làm mềm được nước cứng tạm thời.
Câu 33: Đáp án A
Y2+ tác dụng với dung dịch Na2SO4 có kết tủa trắng → loại B và D.
Z3+ tác dụng với dung dịch NH3 dư → tạo kết tủa keo trắng không tan → loại C.
Câu 34: Đáp án C
(a) Đúng.
(b) Sai, trong phản ứng điều chế este, người ta thường cho thêm H2SO4 đặc để xúc tác cho phản ứng.
Trang 13


(c) Đúng.
(d) Sai, "Da giả" được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp vinyl clorua.
(e) Sai, thủy phân hoàn toàn các peptit trong dung dịch kiềm, thu được muối của các amino axit.
(f) Sai, C6H5CH2NH2 làm quỳ tím hoá xanh.
Câu 35: Đáp án C
Từ dung dịch Y: CM ,OH − = 0, 6 + 0, 2.2 = 1M
Từ A: Thông qua mkÕt tña = 9,32 = 0,04.233 ⇒ Có thể coi đoạn đầu, chưa có kết tủa hidroxit
→ 2.nH 2 SO4 = nOH − = 0, 2mol ⇒ nH 2 SO4 = 0,1mol = 0,1.c ⇒ c = 1M .
Tại điểm B, toàn bộ Al 3+ : 0, 2.a và Mg 2+ : 0,1.b kết tủa hết.
(khi không có điểm gãy, Al3+ và Mg2+ sẽ kết tủa đồng thời)
Từ số mol
OH − : nOH − = 1, 2 = 0, 2.a.3 + 0,1.b.2 + 0, 2 ⇔ 3a + b = 5.
 nSO42− = 0,1 + 0,3a
( mol )
Lúc này: 
n
=
1,
2.0,
2
=
0,
24
2
+
 Ba
2−
Vì sau đó kết tủa còn tăng → SO4 dư.

Từ

khối

lượng

kết

tủa:

mkÕt tña = 0,2.a.78+ 0,1.b.58+ 1,2.0,2.233 = 83,12( gam)
3a + b = 5
a = 1
↔
( mol )
Hệ: 
15, 6a + 5,8b = 27, 2
b = 2
Tại C: Al(OH)3 tan hết: mkÕt tña = mMg( OH ) 2 + mBaSO4 = 0,1.2.58+ 1,4.0,2.233 ⇔ m1 = 76,84gam
Tại D: Kết tủa cực đại, mkÕt tña = mMg( OH ) 2 + mBaSO4 = 0,1.2.58+ 2.0,2.233 ⇔ m2 = 104,8gam
→ m = m1 + m2 = 181, 64 gam
Câu 36: Đáp án A
Các phản ứng xảy ra như sau:
→ MgSO4 + 2FeSO4
( a) Mg + Fe2 ( SO4 ) 3d 
→ 2FeCl3
( b) Cl2 + 2FeCl2 
t
→ Cu + H2O
( c) CuO + H2 
o

→ 2 NaOH + H 2 ↑;2 NaOH + CuSO4 
→ Na2 SO4 + Cu ( OH ) 2 ↓
( d ) 2 Na + 2 H 2O 
t
→ 2 Ag + 2 NO2 + O2
( e ) 2 AgNO3 
t
→ 2 Fe2O3 + 8SO2
( g ) 4 FeS2 + 11O2 
o

o

dpdd
→ Cu + H 2 SO4 +
( h ) CuSO4 + H 2O 

1
O2 ↑
2
Trang 14


Sau khi kết thúc các phản ứng, thí nghiệm thu được kim loại: (c), (e), (h).
→ Số thí nghiệm thu được kim loại là 3.
Câu 37: Đáp án D
Vì Y còn tính khử nên Z không chứa O2.
CO2 : 0,12mol
 FeCO3 : 0,12mol
⇒
⇒ Mg : 0,9mol
Theo đề ta có: 
 NO2 : 0, 48mol  Fe ( NO3 ) 2 : 0, 24mol
 Fe : 0,36mol

Quy đổi Y thành  Mg : 0,9mol và đặt
O : 0, 6mol


 NO : a mol

 N 2O : b mol với a + b = 0,32 ( 1)

+
 NH 4 : c mol

Cho A tác dụng với AgNO3 thoát khí NO (0,02 mol) nên A chứa H+ dư (0,08) và A không chứa NO3BT : N

→ a + 2b + c = 0,38 ( 2 ) và nH + = 4a + 10b + 10c + 0, 6.2 = 2, 7 + 0,38 − 0, 08 = 3mol

Từ (1), (2), (3) suy ra: a = 0,3; b = 0, 02;c = 0, 04
BT :Cl
 
→ nAgCl = nCl − = 2, 7 mol
→ m↓ = 413,37 ( g )
 BT :e
→ 2nMg + 3nFe = 2nO + 3a + 8b + 8c + 0, 02.3 + nAg ⇒ nAg = 0, 24mol
 

Câu 38: Đáp án D
Theo đề, X là axit không no, có 1 liên kết C=C đơn chức và T là este ba chức được tạo thành từ 2 phân tử
chất X, 1 phân tử chất Y và 1 ancol Z ba chức.
Từ phản ứng của Z với Na ⇒ nZ = 0,15mol ⇒ M Z = 92 : C3 H 5 ( OH ) 3
BTKL
→ nH 2O = nX ,Y = 0,1mol ⇒ nT =
Khi cho E tác dụng với NaOH : 

0, 25 − 0,1
= 0, 05mol
3

Ta có: M Q = 17, 6 ⇒ Muối thu được gồm HCOONa hoặc CH3COONa và RCOONa.
+ Xét muối HCOONa (a mol) và RCOONa (b mol)
68a + ( M R + 67 ) .b = 20,9 M R = 27  a = 0,1
→
→ 
b = 0,15
a + b = 0, 25
Vậy X là C2 H 3COOH : 0, 05mol ⇒ %mX = 13, 6%
Câu 39: Đáp án A
Xét tại thời điểm t(h); dung dịch sau điện phân hòa tan Al sinh ra H2 mà tỷ lệ CuSO4 : NaCl = 1 : 1
→ Đặt số mol CuSO4 và NaCl đều là b mol.
Ở catot: Cu2+ + 2e → Cu0; ở anot: 2Cl- - 2e → Cl2 ; 2H2O - 4e → 4H+ + O2.
Dung dịch X phản ứng với Al sinh ra a mol H2 → lượng H+ đã phản ứng = 2a mol.
→ Số mol e trao đổi = b + 2a mol.
■ Xét tại thời điểm 2t(h), số mol e trao đổi = 2 (2a + b) mol.
Ở catot:
Trang 15


Cu2+ + 2e → Cu0 ; 2H2O + 2e → 2OH- + H2 Ở anot: 2Cl- - 2e → Cl2 ; 2H2O - 4e → 4H+ + O2.
Số mol e Cl- nhường = b mol → số mol e H2O nhường = 4a + b mol → Lượng H+ sinh ra = 4a + b
Số mol e Cu2+ nhận = 2b mol → Số mol e H2O nhận = 4a mol → số mol OH- = 4a mol. Trong dung dịch
có OH- và H+ nên: H+ + OH- → H2O.
→ Lượng H+ dư = b mol.
Cho Al dư vào dung dịch: Al + 3H+ →Al3+ + 3/2 H2.
→ Số mol H2 = b /2 = 4a → a : b = 1 : 8
■ Xét các nhận định:
+ Tại thời điểm 2t(h) số mol khí thoát ra ở hai cực là: 2a + 0,5 b + 0,25(4a + b), thay b = 8a → số mol khí
thoát ra = 9a mol → (1) đúng.
+ Tại thời điểm 1,75t(h) thì số mol e trao đổi = 1,75 (2a + b) mol.
Nếu H2O điện phân thì Cu2+ điện phân hết → số mol e Cu2+ nhận = 2b mol <1,75 (2a + b) → 0,25b < 3,5a
→ b : a < 14 đúng (do b : a = 8) → (2) đúng.
+ Tại thời điểm 1,5t(h) thì số mol e trao đổi =1,5 (2a + b) mol.
Nếu H2O điện phân thì Cu2+ điện phân hết → số mol e Cu2+ nhận = 2b mol < 1,5 (2a + b)
→ 0,5b < 3a → a : b > 1 / 6 → sai (do a : b = 1 : 8) → Cu2+ chưa điện phân hết → (3) đúng.
+ Tại thời điểm 0,8t (h) thì số mol e trao đổi = 0,8 (2a + b) mol.
Nếu H2O điện phân thì Cl- vừa bị điện phân hết → số mol e Cl- nhường là b mol = 0,8 (2a + b)
→ 0,2b = 1,6 a → a : b = 1 / 8 đúng (do a : b = 1: 8) → (4) đúng.
+ Tại thời điểm 2t (h) thì số mol H2 sinh ra = 2a mol → (5) sai.
Câu 40: Đáp án C
Nhận thấy Y, Z đều là hợp chất no, đa chức.
F chứa 2 khí có M tb = 3,9.2 = 7,8 → F chứa H2 → muối chứa HCOONa.
F chứa 2 khí, 1 khí sinh ra từ muối của amino axit, 1 khí sinh ra từ muối của este.
→ Este Y, Z có dạng (HCOO)nR → Quy đổi hỗn hợp E theo đồng đẳng hóa:
Ancol
Gly6 : a mol

( HCOO ) 2 C3 H 6 : b + NaOH :0,3mol
→
{E 
19 ( gam ) ( HCOO ) 3 C3 H 5 : c
CH : d
 2

 NH 2CH 2COONa
a min

+ NaOH ,CaO ,t o

→F 
CH 2
H 2
 HCOONa

+ O2 :0,685 mol

→{
H 2O + CO2 + N 2
14 2 43
0,54 mol

31,2( gam )

BTKL khi đốt cháy E: mE + m( O2 ) = m( H 2O ) + m( CO2 + N2 )
→ m ( CO2 + N 2 ) = 19 + 0, 685.32 − 9, 72 = 31, 2 ( gam )

Trang 16


360a + 132b + 176c + 14d = 19
 a = 0, 01
6a + 2b + 3c = 0,3


b = 0, 09
→
Ta có hệ phương trình:  BT ( H 2O )
→10a + 4b + 4c + d = 0,54
 
c = 0, 02
BT ( C , N )
 
→ 44. ( 12a + 5b + 6c + d ) + 6a.14 = 31, 2  d = 0

Do d = 0 nên các chất trong E chính là các chất mà ta quy đổi được → X là Gly6.
→ %mX =

0, 01.360
.100% = 18,95%.
19

Trang 17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×