Tải bản đầy đủ

(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ CAO CƯỜNG

NÂNG CAO THU NHẬP CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ CAO CƯỜNG
NÂNG CAO THU NHẬP CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Yến

THÁI NGUYÊN - 2019


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Nâng cao thu nhập cho lao động
nông nghiệp huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi và tôi chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Các số liệu nghiên cứu và nội dung trình bày trong luận vàn là trung
thực chưa được bảo vệ một học vị nào. Mọi thông tin trích dẫn được sử dụng
trong luận văn đều nêu rõ xuất xứ tác giả và được ghi trong danh mục các tài
liệu tham khảo. Thông tin được thu thập và điều tra thực tế tại địa phương.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn

Vũ Cao Cường


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình và hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Trước hết tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trường,
Khoa sau Đại học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và các thầy, cô giáo
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và
vật chất giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu.
Có được kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu
sắc đối với TS. Nguyễn Thị Yến người đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ
của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên
tôi hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình làm luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình


độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô và
các nhà khoa học để tôi hoàn thành tốt hơn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn

Vũ Cao Cường


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
6. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 4
1.1.

Cơ sở lý luận ......................................................................................... 4

1.1.1. Một số khái niệm .................................................................................. 4
1.1.2. Các yếu tố tác động đến thu nhập của lao động nông nghiệp .............. 7
1.2.

Cơ sở thực tiễn về nâng cao thu nhập của lao động nông nghiệp ........ 9

1.2.1. Kinh nghiệm về nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp ở
Việt Nam ............................................................................................... 9
1.2.2. Bài học kinh nghiệm đối với huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên .......... 15
1.3.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................ 16

Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 20
2.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.............................................................. 20

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................... 20
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Bình ........................ 23
2.2.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 25


iv
2.3.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 26

2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu ........................................................................ 26
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................... 26
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin .......................................... 29
2.3.4. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 29
2.4.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 30

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 32
3.1.

Thực trạng về thu nhập cho lao động nông nghiệp ở huyện Phú Bình ....... 32

3.1.1. Một số đặc điểm cơ bản về lao động nông nghiệp điều tra
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ................................................... 32
3.1.2. Thực trạng về thu nhập của lao động nông nghiệp trên địa bàn
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên .................................................... 34
3.2.

Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập cho lao động nông nghiệp
trên địa bàn huyện Phú Bình ............................................................... 51

3.3.

Đánh giá chung .................................................................................. 58

3.3.1. Cơ hội ................................................................................................. 58
3.3.2. Thách thức........................................................................................... 59
3.4.

Các giải pháp nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp trên
địa bàn huyện Phú Bình ...................................................................... 59

3.4.1. Tạo điều kiện để các lao động nông nghiệp tiếp cận với sản xuất
hàng hoá .............................................................................................. 59
3.4.2. Nâng cao trình độ học vấn và lao động nông nghiệp ......................... 60
3.4.3. Tạo điều kiện và đẩy mạnh các hoạt động khuyến nông cũng
như chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho lao động nông nghiệp ............. 63
3.4.4. Tạo điều kiện cho lao động nông nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay
để đầu tư vào sản xuất nhằm tạo ra nhiều chủng loại hàng hoá có
chất lượng ............................................................................................ 64
3.4.5. Hoàn thiện về cơ sở hạ tầng ................................................................ 65


v
3.4.6. Giải pháp riêng đối với lao động thuộc từng nhóm hộ ...................... 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 69
1. Kết luận ....................................................................................................... 69
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 72
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 74


vi
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CSXH

: Chính sách xã hội

ĐH

: Đại học

HTX

: Hợp tác xã

KHKT

: Khoa học kĩ thuật

NLKH

: Nông lâm kết hợp

NN&PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Tình hình dân số và lao động giai đoạn 2015-2017 ................... 23

Bảng 2.2.

Tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá hiện hành phân theo khu
vực kinh tế năm 2015-2017 ........................................................ 24

Bảng 2.3.

Cơ cấu kinh tế trong huyện Phú Bình phân theo khu vực
kinh tế theo giá so sánh năm 2015-2017 .................................... 25

Bảng 2.4.

Số lượng mẫu điều tra theo xã và theo nhóm hộ ........................ 28

Bảng 3.1.

Thông tin cơ bản về lao động của hộ điều tra............................. 32

Bảng 3.2.

Đặc điểm về điều kiện sản xuất của lao động nông nghiệp
tại các hộ điều tra ........................................................................ 33

Bảng 3.3.

Kết quả sản xuất ngành trồng trọt bình quân các hộ điều tra ..... 35

Bảng 3.4.

Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi bình quân các hộ điều tra..... 38

Bảng 3.5.

Thu nhập và cơ cấu thu từ lâm nghiệp của lao động tại
nhóm hộ điều tra ......................................................................... 39

Bảng 3.6.

Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra ........................................... 41

Bảng 3.7.

Chi phí trồng trọt các hộ điều tra ................................................ 44

Bảng 3.8.

Chi phí cho chăn nuôi các hộ điều tra......................................... 45

Bảng 3.9.

Thu nhập của lao động nông nghiệp ........................................... 47

Bảng 3.10. Thực trạng chi tiêu của lao động nghiệp tại các hộ điều tra ....... 50
Bảng 3.11. Thực trạng tiết kiệm của lao động nghiệp tại các hộ điều tra
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ............................................ 51
Bảng 3.12. Trình độ văn hóa của lao động nông nghiệp .............................. 52
Bảng 3.13. Diện tích đât sản xuất của lao động nông nghiệp ....................... 53
Bảng 3.14. Trang bị vốn sản xuất cho lao động nông nghiệp tại huyện
Phú Bình...................................................................................... 54
Bảng 3.15. Tình hình tham gia các chương trình khuyến nông của lao
động nông nghiệp........................................................................ 55


viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. Mục đích
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thu nhập của lao động
nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng thu nhập của lao động nông nghiệp trên địa bàn
huyện Phú Bình giai đoạn 2015-2017.
- Xác định các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến thu nhập cho lao động
nông nghiệp huyện Phú Bình.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp
huyện Phú Bình, giai đoạn 2020-2025.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Chọn điểm nghiên cứu
Huyện Phú Bình được chia làm ba vùng. Vùng 1 thuộc tả ngạn sông
Máng gồm 8 xã: Đồng Liên, Bàn Đạt, Đào Xá, Hà Châu, Tân Kim, Tân
Thành, Bảo Lý và Tân Hòa. Vùng 2 gồm thị trấn Hương Sơn và 6 xã vùng
nước máng sông Cầu: Xuân Phương, Kha Sơn, Dương Thành, Thanh Ninh,
Lương Phú, và Nga My. Vùng 3 là vùng nước máng núi Cốc gồm 6 xã:
Điềm Thụy, Thượng Đình, Tân Khánh, Tân Đức, Nhã lộng và Úc Kỳ.
Do không đủ điều kiện để tiến hành nghiên cứu tại tất cả các xã trong
huyện nên tác giả chỉ chọn 03 xã đại diện 3 vùng đặc trưng của Huyện Phú
Bình, bao gồm: Nga My, Điềm Thụy và Hà Châu.
2.2. Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1. Thu thập thông tin thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng báo cáo kinh tế xã hội, báo cáo nông nghiệp
và phát triển nông thôn… và cơ quan tổng hợp là Chi cục Thống kê, Phòng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện; Phòng lao động thương binh và
xã hội huyện Phú Bình.


ix
2.2.2. Thu thập thông tin sơ cấp
- Đề tài tiến hành điều tra 150 hộ sản xuất nông nghiệp tại huyện Phú Bình.
2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin
a. Đối với thông tin sơ cấp.
b. Đối với thông tin thứ cấp.
2.4. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp chuyên khảo.
3. Kết quả nghiên cứu
Qua phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và thu nhập của hộ nông
dân trên địa bàn huyện chúng tôi rút ra một số vấn đề sau:
- Quy mô đất đai của huyện là nhỏ bé, manh mún và phân tán, điều này
mâu thuẫn với xu hướng phát triển sản xuất hàng hoá mà số nhân khẩu và lao
động ngày càng tăng trong nông hộ. Vì vậy muốn phát triển sản xuất hàng hoá
đòi hỏi phải có quy mô đất đai lớn và tập trung mà chính quyền các cấp nên
có những biện pháp khuyến khích việc dồn điền đổi thửa giữa các nông hộ.
- Cơ cấu kinh tế trong huyện tuy có biến chuyển song vẫn chưa thoát
khỏi được các ngành truyền thống. Để nâng cao thu nhập cho hộ nông dân thì
vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành là việc làm cần thiết đối
với các nông hộ trong huyện.
- Thiếu vốn, chưa đủ năng lực để tiếp thu khoa học kĩ thuật mới và
không năng động trong việc nắm bắt thị trường là vấn đề nhức nhối đối với
các nông hộ trong xã, vì hàng năm các hộ nghèo trong huyện không có tích
luỹ trong khi các nhóm hộ nghèo tích luỹ không cao. Do đó ngoài sự nỗ lực
của bản thân, nông hộ còn rất cần sự quan tâm giúp đỡ của các ngành, các cấp
và các tổ chức trong xã.


x
- Cơ sở hạ tầng thiếu đặc biệt là hệ thống giao thông chất lượng kém và
đã xuống cấp cộng với cơ sở chế biến đơn giản mang tính thủ công... điều này
đã gây rất nhiều khó khăn cho nông hộ phát triển sản xuất
4. Kết luận
Luận văn phản ánh thực trạng về thu nhập của lao động nông nghiệp
trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, phân tích được các yếu tố
ảnh hưởng đến thu nhập cho lao động nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú
Bình và đánh giá chung thực trạng thu nhập cho lao động nông nghiệp trên
địa bàn huyện Phú Bình. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập cho
lao động nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình đó là:
+ Tạo điều kiện để các lao động nông nghiệp tiếp cận với sản xuất
hàng hoá.
+ Nâng cao trình độ học vấn và lao động nông nghiệp.
+ Tạo điều kiện và đẩy mạnh các hoạt động khuyến nông cũng như
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho lao động nông nghiệp.
+ Tạo điều kiện cho lao động nông nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay để
đầu tư vào sản xuất nhằm tạo ra nhiều chủng loại hàng hoá có chất lượng.
+ Hoàn thiện về cơ sở hạ tầng.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phú Bình là một huyện phía đông nam của tỉnh Thái Nguyên, diện tích
tự nhiên gần 240,53 km2, dân số có 145.214 (năm 2017) người, có 1 thị trấn
và 20 xã, với 11 dân tộc anh em sinh sống.
Trong thời gian qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, với nhiều cơ
chế chính sách về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; nhất là Nghị
quyết Trung ương 7 (khoá X) về "nông nghiệp, nông dân, nông thôn"; Quyết
định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành "Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới" đã góp phần tạo ra những chuyển biến
tích cực trong nông nghiệp, nông dân, nông thôn cả nước nói chung và ở Phú
Bình nói riêng. Thu nhập của người lao động nông nghiệp đã từng bước được
nâng cao, cải thiện đời sống, thu hẹp khoảng cách phát triển và đời sống dân
cư giữa các vùng, miền trong huyện.
Tuy nhiên, trên thực tế số lao động trong độ tuổi ở địa bàn nông thôn là
58.132 người chiếm tỷ lệ 40,03%, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn ở mức thấp
chỉ có khoảng 35% (Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Phú Bình năm
2017). Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện còn khó khăn, hạn chế, thiếu
tính bền vững. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, chưa hình thành các vùng
sản xuất tập trung, chuyên canh theo quy hoạch. Việc liên kết "4 nhà" trong
sản xuất nông nghiệp chưa rõ nét, chưa có nhiều doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp. Hoạt động ứng dụng chuyển giao khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, gắn với xây dựng thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp còn hạn chế, giá trị kinh tế và sức cạnh tranh của sản phẩm nông
nghiệp chưa cao. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mặc dù đã được
chú trọng đầu tư song chưa đồng bộ, nhất là hạ tầng vùng sản xuất tập trung.
Thu nhập của người dân nông thôn còn thấp bình quân là 19,15 triệu đồng


2
trong đó thu nhập từ hoạt động nông nghiệp chiếm trên 65% (năm 2017), đời
sống của người dân ở một số xã khu vực nông thôn còn khó khăn, tỷ lệ hộ
nghèo giảm song thiếu tính bền vững.
Chính vì vậy, việc tìm ra giải pháp khoa học nhằm nâng cao thu nhập
cho lao động nông nghiệp nói chung, lao động nông nghiệp huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên nói riêng là yêu cầu cấp thiết. Với lý do nêu trên, tôi lựa
chọn đề tài "Nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp huyện Phú Bình
tỉnh Thái Nguyên" làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thu nhập của lao động
nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng thu nhập của lao động nông nghiệp trên địa bàn
huyện Phú Bình.
- Xác định các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến thu nhập cho lao động
nông nghiệp huyện Phú Bình.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp
huyện Phú Bình.
3. Đối tượng nghiên cứu
Thu nhập của lao động nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Phân tích, đánh giá thực trạng thu nhập của lao động
nông nghiệp huyện Phú Bình và đề ra giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho
lao động nông nghiệp của Huyện.
- Về không gian: Huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017
và sử dụng số liệu sơ cấp (điều tra) năm 2018.


3
5. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu nhập của lao động
nông nghiệp; đánh giá thực trạng về thu nhập của lao động nông nghiệp tại
huyện Phú Bình; đề xuất trong luận văn có thể làm cơ sở để các nhà quản lý,
nhà lãnh đạo huyện tham khảo nhằm nâng cao thu nhập của lao động nông
nghiệp huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu,
lãnh đạo địa phương và những người quan tâm.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn
gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở khoa học của đề tài.
- Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.


4
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
Khái niệm về thu nhập
Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau
khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong
một thời gian nhất định, thường là 1 năm (Đào Thế Tuấn, 1997).
Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia tổng thu
nhập trong năm của hộ dân cư cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng .
Thu nhập của lao động nông nghiệp
Thu nhập của lao động nông nghiệp là phần giá trị sản xuất tăng thêm
mà hộ được hưởng để bù đắp cho thù lao lao động của gia đình, cho tích lũy
và tái sản xuất mở rộng nếu có. Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của
các hoạt động sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện (Đinh Phi Hổ, 2008).
Phân loại thu nhập lao động nông nghiệp
- Thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp
- Thu nhập từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản.
- Từ các hoạt động dịch vụ.
- Từ các hoạt động làm thuê.
- Từ các hoạt động sản xuất của các ngành nghề phi nông nghiệp.
Bên cạnh đó thu nhập của hộ nông dân còn được chia theo 3 loại sau:
* Thu nhập nông nghiệp:
Thu nhập nông nghiệp bao gồm thu nhập từ các hoạt động sản xuất trong
nông nghiệp như: Trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp (Lâm
Quang Huyên, 2004).
* Thu nhập phi nông nghiệp:
Thu nhập phi nông nghiệp là thu nhập được tạo ra từ các hoạt động
ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề


5
chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí… Ngoài ra, thu nhập phi
nông nghiệp còn được tạo ra từ các hoạt động thương mại dịch vụ như buôn
bán, thu gom (Lâm Quang Huyên, 2004).
* Thu nhập khác:
Là các nguồn thu từ các hoạt động làm thêm, làm thuê, làm công ăn
lương; từ các nguồn trợ cấp xã hội hoặc các nguồn thu bất thường khác.
Vai trò của thu nhập
- Là nguồn lực để chi tiêu cho mọi nhu cầu cần thiết trong đời sống hàng
ngày của mỗi nông hộ, mỗi người như lương thực, thực phẩm, y tế, giáo dục…
- Đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao đời sống vật chất mỗi hộ.
- Thu nhập sẽ góp phần nâng cao dân trí của mỗi thành viên trong hộ.
Khi có thu nhập cao, thì mỗi thành viên sẽ có điều kiện tiếp cận tới các dịch
vụ giáo dục, các dịch vụ thông tin truyền thông.
- Thu nhập của hộ nông dân sẽ quyết định tới quy mô sản xuất, cũng
như loại hình sản xuất nông nghiệp của mỗi hộ. Với những hộ nông dân có
thu cập cao, các hộ sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn các loại hình sản xuất nông
nghiệp, cũng như qui mô sản xuất của họ.
- Thu nhập là thước đo mức sống, khả năng sẵn sàng tiêu dùng của mỗi
hộ nông dân đối với kinh tế thị trường.
Nâng cao thu nhập của nông dân
Trong cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của nông hộ
diễn ra rất đa dạng, ngoài sản xuất nông nghiệp hộ còn tham gia vào các ngành
nghề khác như: Công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, xây
dựng và nghề rừng. Chính vì thu nhập của hộ nông dân bao gồm toàn bộ những
kết quả của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ và một số ngành nghề khác
như: sửa chữa, sản xuất nguyên vật liệu, chế biến nông sản... mang lại.
Nâng cao thu nhập là tăng tổng thu và thu nhập thực tế của hộ nông dân
năm sau cao hơn năm trước. Tăng thu nhập có thể được chia thành các hợp
phần sau:


6
- Tăng thu nhập từ trồng trọt:
+ Mở rộng diện tích: Có thể bằng khai hoang phục hoá hay giảm thời
gian để hoang của đất.
+ Tăng hệ số sử dụng ruộng đất: Tăng số vụ trong năm bằng cách áp
dụng các giống cây có thời gian sinh trưởng ngắn hơn, hay bằng cách tăng số
vụ trong năm.
+ Tăng năng suất: Năng suất cao hơn thường được tính bằng sản lượng
trên một đơn vị diện tích gieo trồng, nâng cao năng suất đi liền với việc sử
dụng nhiều hơn hoặc hiệu quả hơn đầu vào hiện đại, kiểm soát nước tưới tốt
hơn và/hoặc phương pháp canh tác tốt hơn.
+ Giá nông sản cao hơn: Điều này có thể có được nhờ sự tự do hoá
thương mại, hạ tầng nông thôn tốt hơn hoặc sự phối hợp tốt hơn giữa nông
dân với người mua.
- Đa dạng hoá cây trồng: Ngay cả khi giá cả, năng suất cây trồng, hệ số
sử dụng ruộng đất và diện tích không thay đổi, người nông dân vẫn có thể
tăng thu nhập bằng cách chuyển đổi từ cây có giá trị kinh tế thấp (đặc trưng là
cây lương thực) sang cây trồng có giá trị cao hơn (đặc trưng là cây hàng hoá),
thực hBện các vùng sản xuất tập trung, xâydựng thương hBệuđể nâng caogBá
trị và hBệuquả kBnh tế.
- Tăng thu nhập từ lâm nghiệp: Đây là một nguồn thu quan trọng của
người dân vùng núi, thu từ lâm nghiệp là các giá trị thu được từ sản phẩm của
rừng hoặc thu được từ việc cho thuê môi trường rừng và chuyển nhượng
chứng chỉ các bon. Điều quan trọng là thu nhập từ lâm nghiệp phải là thu
nhập bền vững.
- Tăng thu nhập từ dịch vụ: Mô hình du lịch sinh thái rất có tương lai
khi đời sống của người dân các khu vực thành thị ngày càng nâng cao.
- Tăng thu nhập từ công nghiệp: Một số ngành công nghiệp có thể phát
triển ở những vùng miền núi như: Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, công
nghiệp khai khoáng (tuy nhiên, công nghiệp khai khoáng thường gây tác động
t êucực tới môi trường) (Đặng Kim Sơn, Hoàng Thu Hòa, 2002).


7
* Nâng cao thu nhập có thể theo các hướng sau:
1. Nâng cao thu nhập theo hướng chuyển sang các hoạt động có giá trị
cao hơn: Là quá trình người nông dân chuyển từ cây trồng và hoạt động có
giá trị thấp sang cây trồng và hoạt động có giá trị cao hơn. Ba chỉ số đo lường
là tỷ lệ hộ tham gia vào hoạt động phi trồng trọt, tỷ lệ hộ trồng cây phi lương
thực và tỷ lệ diện tích dành cho cây phi lương thực (Vũ Đình Thắng, Hoàng
Văn Định, 2002).
2. Tác động đến các yếu tố đầu vào nhằm tăng năng suất, sản lượng,
chất lượng, tăng vụ, tiếp cận thị trường tăng giá cả nông sản hàng hóa.
3. Đa dạng nguồn thu nhập: có nghĩa là số lượng nguồn thu nhập tăng
lên làm cho tổng thu nhập tăng lên.
Nâng cao thu nhập với ý nghĩa thương mại hóa: Những năm gần đây
hướng nâng cao thu nhập này càng được quan tâm và áp dụng rộng rãi. Nâng
cao thu nhập được xem như là quá trình chuyển từ sản xuất theo kiểu tự cung
tự cấp các cây lương thực chủ yếu sang sản xuất nhiều loại hàng hóa nông sản
hơn và hoạt động phi nông nghiệp. Chúng ta có thể xác định được mức đo
lường nâng cao thu nhập với ý nghĩa thương mại hóa.
+ Thứ nhất: “Thương mại hóa cây trồng” được xác định bằng tỷ trọng giá
trị cây trồng đem bán và trao đổi so với tổng giá trị cây trồng sản xuất được.
+ Thứ hai: “Thương mại hóa nông nghiệp” được xác định bằng tỷ lệ
sản phẩm nông nghiệp (gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp)
đem bán và trao đổi so với tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp sản xuất được.
+ Thứ ba là: “Thương mại hóa thu nhập” được xác định dưới dạng
tổng thu nhập bằng tiền mặt so với tổng thu nhập của hộ (Đinh Phi Hồ, 2008).
1.1.2. Các yếu tố tác động đến thu nhập của lao động nông nghiệp
* Các yếu tố về nguồn lực sản xuất:
Hộ sản xuất nông nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh nông, lâm nghiệp thì vấn đề có tính quyết định trước tiên là các yếu tố


8
sản xuất bao gồm đất đai, lao động, cơ sở vật chất như tư liệu sản xuất và tiền
vốn, các yếu tố này quyết định kết quả sản xuất kinh doanh của từng hộ.
- Đất đai là yếu tố sản xuất quan trọng và không thể thay thế trong hoạt
động sản xuất nông, lâm nghiệp. Nếu quỹ đất nhiều, chất đất tốt, cơ cấu đất
đai phong phú thì càng có điều kiện sản xuất thuận lợi cho hộ nông dân lựa
chọn phương thức canh tác phù hợp. Nếu quỹ đất nhỏ, chất đất không màu
mỡ sẽ gây trở ngại đến quá trình sản xuất của hộ (Nguyễn Quốc Nghi và Bùi
Văn Trịnh, 2011).
- Lao động là yếu tố sản xuất không thể thiếu được của bất kỳ quá trình
sản xuất xã hội nào. Khi nghiên cứu yếu tố lao động phải kể đến số lượng và
chất lượng của lao động. Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ học vấn để có
khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, đó là kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm tập
quán sản xuất được tích lũy từ lâu đời. Số lượng lao động là yếu tố mặt lượng
bao gồm số thành viên trong gia đình nông dân có khả năng lao động. Nó chi
phối đến kết quả sản xuất của nông hộ, đặc biệt là những vùng chậm phát triển
thì nhân tố lao động là nhân tố cơ bản để tạo ra của cải vật chất cho gia đình. Ở
vùng núi cao, vốn không nhiều, đất đai rộng, lao động sẽ là nguồn lực chính
góp phần duy trì và phát triển kinh tế nông hộ (Nguyễn Trọng Hoài, 2005).
- Vốn là điều kiện rất quan trọng trong sản xuất. Vốn có thể mua những tư
liệu sản xuất khác cần thiết. Đối với hộ nông dân miền núi, khái niệm sử dụng
đồng vốn sao cho có hiệu quả là khá xa lạ. rong kinh tế hộ, việc phân biệt rõ ràng
lượng tiền vốn và trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ tiêu
dùng gia đình là rất khó, đặc biệt là việc xác định lợi nhuận trong sản xuất kinh
doanh của các hộ gia đình do sự khó xác định công lao động của gia đình bỏ vào
sản xuất kinh doanh. Đây là một đặc điểm nữa để phân biệt hộ nông dân với các
doanh nghiệp hoặc công ty. Cần phải xác định rõ lượng tiền vốn và trang thiết bị
phục vụ sản xuất kinh doanh của hộ. Trên cơ sở đó, xác định chính xác và đầy
đủ các yếu tố nguồn lực phục vụ sản xuất, từ đó xây dựng được kế hoạch sản
xuất kinh doanh chính xác và hợp lý. Trong nguồn vốn của hộ để sản xuất kinh


9
doanh, ngoài nguồn vốn tự có của gia đình, các hộ còn huy động từ nguồn vốn
vay, có thể là vay từ ngân hàng hoặc vay từ anh em, bạn bè, người thân (Nguyễn
Việt Anh và Trần Thị Thu Thủy, 2010).
* Yếu tố về trình độ sản xuất, trình độ văn hóa, tay nghề lao động, tập
quán canh tác, văn hóa, chinh sách của nhà nước về việc làm và tiền lương:
Ở nước ta, mỗB vùng mBền lại có một đặc điểm khác nhau về điều kiện tự
nhiên, từ đó dẫn tới tập quán canh tác, văn hóa của từng vùng miền cũng khác
nhau. Trình độ sản xuất, trình độ văn hóa, tay nghề lao động, tập quán canh
tác, văn hóa ảnh hưởng lớn đến thu nhập của hộ, tuy không có tính chất quyết
định và để thay đổi các yếu tố này nhằm nâng cao thu nhập là rất khó song
đây cũng là một hướng tác động nhằm giải quyết những khó khăn mà hộ miền
núi gặp phải (Trần Chí Thiện, 2007).
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao thu nhập của lao động nông nghiệp
1.2.1. Kinh nghiệm về nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp ở Việt Nam
1.2.1.1. Kinh nghiệm nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp tại huyện
Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
Quảng Trạch là một huyện thuộc phía Bắc tỉnh Quảng Bình. Diện tích
khoảng 450,7022 km2, dân số hơn 95 ngàn người, mật độ trung bình là 212
người/km2.
Thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh "Thi đua là yêu nước, yêu
nước thì phải thi đua", những năm qua, các cấp Hội Nông dân huyện Quảng
Trạch đã tích cực chỉ đạo, đề ranhBềugBảB pháp phù hợp để tuyên truyền, vận
động hội viên nông dân tích cực hưởng ứng tham gBathực hiện có hiệu quả
các phong trào thi đua yêu nước.
Thông qua các phong trào thi đua đã tạo động lực mạnh mẽ để nông
dân phát huy tính năng động, sáng tạo trong lao động, sản xuất, góp phần thực
hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộB củađịa phương.
Năm năm qua, Hội Nông dân huyện Quảng Trạch đã có nhiều đổi mới
về nội dung và phương thức hoạt động. Công tác xây dựng tổ chức Hội ngày


10
càng được quan tâm. Từ năm 2015 đến 2017, Hội Nông dân huyện đã kết nạp
thêm 3.547 hội viên, nâng tổng số hội viên toàn huyện lên 21.707 hội viên.
Đội ngũ cán bộ Hội đã từng bước trưởng thành về trình độ, học vấn, chuyên
môn, tâm huyết, nhiệt tình, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chính trị được giao.
Thực hiện phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn
kết giúp nhau giảm nghèo bền vững và làm giàu, Hội Nông dân huyện đã phối
hợp với các ngành chức năng mở các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa
học kỹ thuật cho nông dân; tổ chức tham quan học tập và xây dựng nhiều mô
hình trình diễn cây, con giống mới; chú trọng cải tiến kỹ thuật, hỗ trợ tư liệu
sản xuất, tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nông dân; tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp nông dân đẩy mạnh phát triển sản xuất; hỗ trợ nông dân tiếp
cận với các nguồn vốn vay ưu đãi. 05 năm qua, đã có gần 200 lớp tập huấn,
50 lớp dạy nghề về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, các
ngành nghề khác cho nông dân. Hội Nông dân huyện đã phối hợp với Ngân
hàng Chính sách - Xã hội huyện thành lập, quản lý 125 tổ vay vốn, thu hút
5.780 lượt hộ gia đình hội viên tham gBa, đã gBảB ngân số vốn vay 92 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, Hội cũng đã phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện xây dựng 74 tổ vay vốn do tổ chức Hội Nông dân quản lý,
đã tín chấp, hỗ trợ 3.300 hội viên nông dân vay hơn 100 tỷ đồng. Đồng thời
vận động các hộ sản xuất kinh doanh giỏi, giúp đỡ, hỗ trợ hội viên nghèo về
kinh nghiệm sản xuất, giống cây, con cho 475 hộ. Từ phong trào nông dân thi
đua sản xuất kinh doanh giỏi đã tạo động lực thúc đẩy hàng ngàn hộ nông dân
tích cực chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, góp phần đẩy nhanh quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạB hóa.
Từ thực tBễn đã có nhBều hộ nông dân dám nghĩ, dám làm, quyết tâm tìm tòi
đưa vào thử nghiệm và nhân rộng các loại cây, con mới, làm thay đổi thế độc
canh sản xuất các cây, con truyền thống, góp phần đa dạng hóa sản xuất, phát
triển các ngành nghề, dịch vụ mới trong kinh tế nông thôn. Điển hình có các


11
mô hình kinh tế của hội viên nông dân cho thu nhập hàng trăm triệu đồng mỗi
năm như mô hình kinh tế tổng hợp của anh Dương Văn Trung (Quảng Xuân),
mô hình trồng tiêu của anh Nguyễn Thanh Trì (Quảng Lưu), mô hình sản xuất
cây giống của chị Trần Thị Kiểu (Quảng Liên), mô hình sản xuất muối của
anh Nguyễn Văn Hải (Quảng Phú), mô hình chế biến thủy hải sản của anh
Nguyễn Văn Vấn (Quảng Xuân)... Tính đến nay, toàn huyện có hơn 6.500 hộ
đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi các cấp, tăng 600 hộ so với năm 2010,
bình quân mỗi năm tăng 120 hộ, trong đó có 74 hộ đạt danh hiệu sản xuất
kinh doanh giỏi cấp Trung ương, hơn 300 hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh
doanh giỏi cấp tỉnh, gần 750 hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi cấp
huyện, gần 5.500 hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi cấp cơ sở. Cùng
với việc đẩy mạnh phát triển sản xuất, các cấp Hội còn tích cực vận động hội
viên giúp nhau xóa đói, giảm nghèo. Hàng năm, các cấp Hội đã trực tiếp giúp
đỡ cho trên 100 hộ thoát nghèo và phối hợp với các ban, ngành giúp đỡ trên
500 hộ thoát nghèo, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống còn
10,83% năm 2017.
Hưởng ứng Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới, Hội Nông dân huyện đã phối hợp với các cấp, các ngành và địa phương
trên địa bàn huyện tích cực triển khai thực hiện nhiều giải pháp thiết thực,
hiệu quả nhằm khơi dậy và phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong tham
gia xây dựng nông thôn mới. 05 năm qua, các cơ sở Hội đã phối hợp với các
đoàn thể vận động nhân dân đóng góp kBnh phí, ngàycông…với tổng trị giá
trên 11 tỷ đồng. Đặc biệt, trong công tác bảo vệ môi trường, Hội thường
xuyên chú trọng vận động hội viên nông dân tích cực tham gia các hoạt động
bảo vệ môi trường nông thôn, nguồn nước sinh hoạt, trồng và chăm sóc cây
xanh trên các tuyến đường nông thôn, điểm công cộng. Các mô hình “Hố rác
công cộng”, mô hình “Hố rác tại nhà”... được phát huy hiệu quả. Các cấp Hội
từ huyện đến cơ sở đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nông dân


12
tích cực tham gia thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa”, tham gia xây dựng gia đình nông dân văn hóa, làng văn hóa. Hàng
năm có trên 80% hộ gia đình nông dân đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, đến
năm 2017 có trên 15.600 hộ nông dân đạt gia đình văn hóa. Những kết quả đó
đã góp phần làm cho bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc, đời sống vật chất
tinh thần của người dân trong huyện ngày càng được nâng cao, an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương được giữ vững.
1.2.1.2. Kinh nghiệm nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp của huyện
Văn Yên tỉnh Yên Bái.
Qua đánh giá tình hình thực tế tại Văn Yên, cho thấy để nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của người dân nơi đây, vấn đề cốt lõi cần giải quyết
cho người dân là phải có vốn để họ đầu tư sản xuất, tạo việc làm mang tính
chất lâu dài, mở các lớp tập huấn nâng cao tay nghề, chuyển giao khoa học kỹ
thuật để họ phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện nguồn lực của gia
đình mình. Đồng thời phải tư vấn cho họ biết hướng phát triển kinh tế và đầu
tư hiệu quả, hạn chế rủi ro một cách tối thiểu, chỉ có vậy mới đảm bảo ổn
định và nâng cao thu nhập cho các hộ dân nghèo.
Nhận thức được điều đó, huyện Văn Yên đã chỉ đạo hệ thống ngân hàng,
quỹ tín dụng tăng cường cho hộ nông dân nghèo vay vốn làm kinh tế. Từ
năm 2015 đến năm 2017, doanh số cho vay kinh tế hộ của các ngân hàng
tại Văn Yên đều tăng hơn so với năm trước. Hoạt động cho vay đã đáp
ứng nhu cầu về vốn của khách hàng, đạt tốc độ tăng trưởng cao trên cơ sở
rút ngắn thời gian giải quyết cho vay, nâng cao mức cho vay bình quân
đối với khách hàng (Năm 2017, Ngân hàng CSXH Văn Yên cho hơn
34,07 nghìn hộ nghèo được vay trên 110 tỷ đồng; Ngân hàng NN&PTNT
cho 60 nghìn hộ vay trên 572 tỷ đồng…).
Nhìn chung, trong 3 ngành có sử dụng vốn vay để đầu tư thì ngành nuôi
trồng thủy sản mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với hai ngành trồng trọt


13
và chăn nuôi. Điều đó cho thấy nuôi trồng thủy sản đã có những bước chuyển
biến trong cơ cấu đầu tư ở các vùng nông thôn của huyện Văn Yên.
Tuy vậy, không phải bất cứ hộ nghèo nào đầu tư vốn vào sản xuất đều
đem lại lợi nhuận. Thực tế tại Văn Yên cho thấy có nhiều nguyên nhân, song
nguyên nhân cơ bản là trình độ sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý kinh tế
của các hộ còn hạn chế, sản xuất hiệu quả thấp, còn thua lỗ. Bên cạnh đó thì có
những hộ biết đầu tư vốn đúng hướng, đầu tư vào các loại cây con đặc sản và
các ngành nghề có thị trường tiêu thụ đem lại hiệu quả kinh tế cao.
* Những tác động tích cực của việc vay vốn tín dụng đối với hộ
nông dân nghèo
Vốn tín dụng có vai trò quan trọng, có ý nghĩa lớn đối với đời sống
của nhân dân và cả sự phát triển nền kinh tế:
- Giúp hộ có điều kiện vươn lên phát triển kinh tế, thoát nghèo bền
vững. Vốn là một trong những điều kiện tiên quyết, là tiền đề giúp các hộ gia
đình thực hiện được các hoạt động nâng cao chất lượng cuộc sống. Nhiều hộ
gia đình nhờ nguồn vốn vay ưu đãi của ngân hàng đã thoát nghèo và làm
giàu bằng chính các sản phẩm nông nghiệp trên quê hương mình. Đời sống
vật chất và tinh thần được cải thiện.
- Cho vay tín dụng đã tạo cơ hội cho hộ được tham gia hoạt động
sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, buộc người vay phải
tính toán sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, và sản xuất cho ai, tự chọn
lựa những phương án đầu tư tốt nhất để sử dụng đồng vốn có hiệu quả. Vì
thế, các hộ gia đình phải nghiên cứu, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản
xuất kinh doanh đồng thời tìm ra biện pháp quản lý nguồn vốn phù hợp
nhất. Phát huy tính năng động và sáng tạo trong lao động sản xuất, tích
luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế.
- Cho vay tín dụng đã tác động trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu
kinh tế nông nghiệp nông thôn. Trong nông nghiệp để chuyển đổi từ một


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×