Tải bản đầy đủ

Tổng hợp giáo án lớp 3 - Tuần 19

TUẦN 19
Thứ hai ngày 14 tháng 01 năm 2019

I. MỤC TIÊU

TẬP ĐỌC­KỂ CHUYỆN
HAI BÀ TRƯNG

A.Tập đọc
­ Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa 
các cụm từ. Bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến câu chuyện.
­ Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngọai xâm của hai 
bà Trưng và nhân dân ta (Trả lời được câu hỏi trong SGK).
B. Kể chuyện
­ Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
Một số kỹ năng sống cần GD: Đặt mục tiêu. Đảm nhận trách nhiệm. Kiên 
định. Giải quyết vấn đề.
­GD An ninh – Quốc phòng: Nêu gương những người Mẹ  Việt Nam đã anh 
dũng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
­ Phương tiện dạy học: Ứng dụng CNTT

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Giới thiệu bài(5’)
­ Mở đầu của chương trình tập đọc kể chuyện tập 2.
­ Giới thiệu tên 7 chủ điểm của sách Tiếng việt  lớp 3 ­ tập 2.
­ GV sử dụng tranh trong SGK để giới thiệu.
­ Bức tranh vẽ cảnh gì? GV gợi ý chủ điểm và bài học.
Hoạt động 2:  Hướng dẫn HS luyện đọc bài Hai Bà Trưng (25’)
a. GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng đọc to, rõ, mạnh mẽ; nhấn giọng những 
từ ngữ tả tội ác của giặc; tả chí khí của hai Bà Trưng; tả khí thế oai hùng của 
đoàn quân khởi nghĩa.
b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
­ Đọc từng câu: 
+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài. GV kết hợp hướng dẫn HS phát 
âm từ khó: màu mỡ, dạy dỗ, giỏi võ nghệ, trẩy quân...(HS đọc cá nhân, đồng 
thanh)
+ HS đọc nối tiếp lần 2. GV giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải trong SGK. 
GV nhận xét tốc độ đọc và cách đọc của HS.
­ GV giải nghĩa thêm từ “ngọc trai”: viên ngọc lấy trong con trai dùng làm đồ 
trang sức. “thuồng luồng” ­ con vật dữ ở nước, hình giống con rắn to, hay hại 
người (theo truyền thuyết.
­ Đọc từng đoạn trước lớp.
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
1


GV nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, các cụm từ, nhấn giọng 
những từ ngữ ca ngợi tài trí của hai chị em.
“Bấy giờ,/ ở huyện Mê Linh có hai người con gái tài giỏi là Trưng Trắc và 
Trưng Nhị.// Cha mất sớm,/ nhờ mẹ dạy dỗ./ hai chị em đều giỏi võ nghệ và 
nuôi chí giành lại non sông.//
­ HS  nêu cách đọc.
­ Đọc từng đoạn trong nhóm: HS luyện đọc nhóm 4. GV theo dõi, giúp đỡ các 
nhóm.
­ GV gọi 2 nhóm thi đọc đoạn 2 trước lớp. Lớp và GV nhận xét.
­ 1 HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 3:  Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.(12’)
­ GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi SGK, nêu được:
Câu 1: (HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 SGK)
­ Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương; bắt dân lên 
rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng ...Lòng 


dân oán hận ngút trời.
Câu 2: (HS đọc đoạn 2)
­ Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông.
Câu 3: (HS đọc đoạn 3) trả lời câu hỏi 3:
Vì hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo đã giết hại ông 
Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân.
Câu 4: Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong. Đoàn 
quân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn 
tràn theo bóng voi ẩn hiện của hai Bà, tiếng trống đồng dội lên.
Câu 5 : (HS đọc đoạn 4)
­ Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ. Tô Định trốn về nước. Đất nước sạch 
bóng quân thù. 
­ Nhân dân ta tôn kính hai Bà Trưng vì hai Bà là người đã lãnh đạo nhân dân 
giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch 
sử nước nhà.
+ GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống 
giặc ngoại xâm của hai Bà Trưng và nhân dân ta.(nhiều HS nhắc lại)
GV hỏi: Liên hệ thực tế: Để xứng đáng là con cháu của hai Bà Trưng, chúng 
ta phải làm gì? (cố gắng học tập tốt để trở thành người có ích phục vụ cho 
quê hương, đất nước.)
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện đọc lại(10’)
­ GV chọn đọc đoạn 2 để đọc đúng, đọc diễn cảm.
­ HS đọc trong nhóm. HS thi đọc đoạn 2.
­ 1HS đọc lại bài. GV cho HS nhận xét và đánh giá.         
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS  kể từng đoạn theo tranh(20) 
­ GV nêu nhiệm vụ:
­ Quan sát 4 tranh minh hoạ và tập kể từng đoạn câu chuyện.
2


­ HS quan sát tranh minh hoạ tương ứng với 4 đoạn trong truyện.
­ HS nêu nội dung của 4 bức tranh. 
­ HS tập kể theo nhóm 4. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm.
­ Từng nhóm thi kể chuyện trước lớp. Lớp và GV nhận xét.
­ 1HS  kể toàn bộ câu chuyện.
­ GV yêu cầu HS nêu nội dung câu chuyện.
Hoạt động nối tiếp(3’) GV kể về tấm gương những người phụ nữ VN đã hi 
sinh về đất nước.
TOÁN
                                        CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ 
I.MỤC TIÊU ­ Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ  số đều 
khác 0)
­ Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ 
số theo vị trí của nó ở từng hàng.
­ Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số 
(trường hợp đơn giản).                ­ HS làm được các bài tập 1a,b; 2; 3a,b; 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
­ GV và  HS : Các tấm bìa 100 ô vuông, 10 ô vuông,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Giới thiệu số có bốn chữ số. (15’)
 * Số 1423
­ GV yêu cầu  HS lấy tấm bìa và nêu lên số ô vuông mình vừa lấy như SGK
­ GV đưa bảng phụ yêu cầu HS quan sát: Từ hàng đơn vị , hàng chục, hàng 
trăm, hàng nghìn .
­ GV nêu cách thay thế các ô vuông bằng thẻ số (1 đơn vị, 1 chục, 1 trăm, 1 
nghìn)
­ GV hướng dẫn HS nêu: 
* Số 1423 gồm: 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 3 đơn vị
+ Viết là: 1423 Đọc là : Một nghìn bốn trăm hai mươi ba.
­ HS đọc cá nhân ­ Đồng thanh.
­ Hướng dẫn HS quan sát và nêu từng giá trị của các chữ số trong số 1423 
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hành (20’)
Bài 1: Củng cố cách đọc và viết các số có bốn chữ số.
a ­  GV hướng dẫn HS  quan sát và làm bài mẫu 
­ GV  gắn lên bảng các thẻ vào các hàng, một số HS giỏi đọc.
­ HS tự viết số vào vở nháp, 1 em lên bảng viết.
Viết số: 4231   Đọc số: Bốn nghìn hai trăm ba mươi mốt.
­ HS nối tiếp nhau đọc các số đã viết.  Lớp nhận xét 
b ­ Hướng dẫn tương tự. 
HS viết số: 3442. Đọc số: Ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai.
HS nêu nhận xét: Số vừa viết là số có 4 chữ số. 
3


­ HS chỉ ra só vừa viết đó các chữ số tương ứng với  các hàng nào?  HS nêu 
lên.
­ GV gọi HS đọc lại số.
Bài 2: Củng cố cách đọc và viết các số có bốn chữ số
­ HS tự làm bài vào vở.
Bài 3a, b: Củng cố về thứ tự các số có bốn chữ số.
­ HS tự làm  miệng bài a, b không cần ghi vào vở.
­ GV yêu cầu 2 HS đọc lại dãy số đã điền.
­ GV hướng dẫn HS  nêu đặc điểm của từng dãy  số.
*Học sinh làm xong các bài tập thì làm thêm bài giảm tải.
Hoạt động nối tiếp(3’)Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau
ĐẠO ĐỨC
ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ

I.MỤC TIÊU
­ Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn 
kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da ngôn ngữ.
­ HS  Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang 
phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẵng.
Một số kỹ năng sống cần GD: Kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc 
tế. Kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế. Kĩ năng bình luận các vấn đề 
liên quan đến quyền trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
­ Một số tranh ảnh  phục vụ cho nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tình đoàn kết, hữu nghị với 
thiếu nhi quốc tế(15’)
­ Mục tiêu: HS biết những biểu hiện của tình đoàn kết, hữu nghị thiếu nhi 
quốc tế. Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè. 
Bài tập 1: Hãy quan sát các tranh ảnh dưới đây và cho biết:
a) Em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa thiếu nhi Việt Nam  và thiếu nhi quốc 
tế?
b) Theo em thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, về ngôn ngữ, về 
điều kiện sống,……nhưng giống nhau ở những đặc điểm nào?
­ Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ Bài tập 1. 
+ GV chia nhóm thảo  luận 2 câu hỏi trên. GV giúp đỡ các nhóm.
+ Các nhóm cử đại diện trình bày.
+ Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
( Các bạn thiếu nhi các nước đang cùng nhau nắm tay nhau chơi vui, giao lưu 
học tập  cùng nhau)
4


GV hỏi: Em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi 
quốc tế? (thân thiết, gần gũi như anh em, bạn bè)
­ GV hướng dẫn gợi ý HS nêu được: Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, 
quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, 
được đối xử bình đẳng.
­ GV kết luận :  Thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè. 
Hoạt động 2:  Kể những việc làm thể hiện tình đoàn kết , hữu nghị với 
thiếu nhi quốc tế(20’)
Mục tiêu: HS biết thiếu nhi các nước cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau 
không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ.
­ HS biết thêm về nền văn hoá, về cuộc sống, học tập của các bạn thiếu nhi 
một số nước trên thế giới và trong khu vực.
Bài tập 2: Em hãy nêu những việc làm thể hiện tình đoàn kết , hữu nghị với 
thiếu nhi quốc tế
Cách tiến hành 
­ HS thảo luận theo nhóm, kể về những điều em biết : văn hoá, cuộc sống, 
học tập của các nước trên thế giới.
­ GV giúp đỡ HS  kể, GV nhận xét bổ sung để HS biết thêm về các nước trên 
thế giới.
GV hỏi: Đối với các bạn thiếu nhi các nước, các em cần phải làm gì? (phải 
đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ).
GVkết luận: Cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, 
màu da ngôn ngữ.
Hoạt động nối tiếp(3’)
­ Dặn HS sưu tầm tranh, ảnh, truyện, báo về hoạt động đoàn kết, hữu nghị 
giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế.

5


TỰ NHIÊN XàHỘI
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU 
­ Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi. Thực hiện đại tiểu 
tiện đúng nơi qui định.
Một số kỹ năng sống cần GD:Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông 
tin để biết tác hại của nước bẩn, nước ô nhiễm ảnh hưởng tới sinh vật và 
sức khoẻ con người.Kĩ năng tư duy phê phán: Có tư duy phân tích, phê phán 
các hành vi, việc làm không đúng làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
­ GV: Các hình trang 70,71 SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố về tác hại của rác thải(5’)
­ Hãy nêu tác hại của rác thải?
­ Em đã thực hiện đổ rác như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa 
bãi(17’)
Mục tiêu: Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi..
*Cách tiến hành
­ HS quan sát các hình trong sách trang 70, 71 (Hình 1, 2), nêu nội dung tranh.
­ GV yêu cầu một số em nói nhận xét những gì quan sát thấy trong hình.
­ Thảo luận nhóm . GV giúp đỡ các nhóm.
6


­ Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi?
­ Hãy cho một số dẫn chứng cụ thể em đã quan sát thấy ở địa phương.
 (HS nối tiếp nhau nêu dẫn chứng). Lớp và GV nhận xét, bổ sung.
­ Cần làm gì để tránh những hiện tượng trên?
­ Các nhóm trình bày. GV nhận xét và kết luận: Cần tuyên truyền, nhắc nhở 
mọi người có ý thức giữ vệ sinh  môi trường
Hoạt động 3:  Hướng dẫn HS thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi qui định.
(15’)
Mục tiêu:  Biết được các loại nhà tiêu và cách sử dụng hợp vệ sinh.
Cách tiến hành: 
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm.
­ HS quan sát hình 3, 4 trang71 và nêu được tên từng loại nhà tiêu có trong 
hình (nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu 2 ngăn)
Bước 2 : Thảo luận 
­ Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau: 
+ Ở địa phương bạn thường sử dụng loại nhà tiêu nào?
+ Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch 
sẽ ? 
+ Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không làm ô nhiểm môi 
trường ? 
­ HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi
GV kết luận: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh. Thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi 
quy định.
Hoạt động nối tiếp: (3’) ­ GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau. 
Thứ ba ngày 15 tháng 01 năm 2019
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
­ Biết đọc, viết các số có 4 chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
­ Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
­ Bước đầu làm quen với số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)
­ HS làm được các bài tập 1,2,3(a,b); 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
­ GV :bảng phụ 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố cách viết, đọc các số có 4 chữ số(5’)
­ GV đọc số theo giá trị của từng hàng.
­ 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các số sau
 2574;  3642              
­ GV nhận xét 
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập(30’)
Bài 1:  Củng cố cách viết các số có bốn chữ số.
7


­ 1 HS làm mẫu + Đọc :  “Tám nghìn năm trăm hai mươi bảy”: Viết :    8527
HS tự làm bài vào vở sau đó nối tiếp nhau lên bảng viết số.
­ Một số HS đọc bài.
­ GV giúp HS nhận biết được giá trị của các hàng trong mỗi số.
Bài 2: Củng cố cách đọc các số có bốn chữ số.  
­ 1 HS  đọc yêu cầu .  Lớp đọc thầm sách giáo khoa .
­ HS làm bài cá nhân vào vở, 2 em lên bảng chữa bài 
­ Một số HS đọc lại bài.
Bài 3: Củng cố bài tập về điền số. 
­ HS nêu yêu cầu bài tập. 
­ HS tự làm bài vào vở, 2 em lên bảng chữa bài, mỗi em làm một dãy
­ Lớp và GV nhận xét. 
­ GV hướng dẫn HS nêu đặc điểm của từng dãy số
­ 2 HS đọc lại các dãy số.
Bài 4: Rèn kĩ năng vẽ tia số và viết các số trên tia số.
­ HS đọc yêu cầu bài tập. 
­ GV vẽ tia số lên bảng 
­ 1 HS lên bảng viết số, Lớp và GV nhận xét.
­ HS đọc dãy số trên tia sốvà nêu được đặc điểm của dãy số tròn nghìn (các 
số hơn kém nhau 1000. Đây là dãy các số  tròn nghìn)
*Học sinh làm xong các bài tập thì làm thêm bài giảm tải.
Hoạt động nối tiếp(3’) ­ Chuẩn bị bài sau.

CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT : HAI BÀ TRƯNG

I. MỤC TIÊU
­ Nghe ­ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôI;  không 
mắc quá 5 lỗi trong bài.
­ Làm đúng bài tập (2) b và  bài tập (3) a/b.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
­ Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết(25’)
a.Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài viết: 
­ GV đọc đoạn văn.
­ Hướng dẫn HS trả  lời câu hỏi: Bà Trưng là người như  thế  nào? ( có tinh 
thần bất khuất chống giặc ngoại xâm).
b. Hướng dẫn HS cách trình bày bài viết
8


­ GV giúp HS nhận xét chính tả:
+ Các chữ Hai và chữ Bà trong bài “Hai Bà Trưng” được viết như thế nào? 
(Viết hoa cả chữ Hai và chữ Bà )
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả, Các tên riêng đó viết như thế nào? (Tô 
Định, Hai Bà Trưng)
+GV hướng dẫn HS viết các từ khó: sụp đổ, ngoại xâm, giặc.
c. GV đọc cho học sinh viết bài Hai Bà Trưng.
­ GV giúp  HS viết chậm và hay sai lỗi. 
d. Hướng dẫn HS soát lỗi
­ GV đọc lại cho học sinh soát bài, sau đó ghi số lỗi của mình ra lề bằng bút 
chì.
e. GV chấm, chữa bài
­ GV chấm 15 ­ 18 bài, nhận xét từng bài về những lỗi chung và lỗi riêng về 
chữ viết, cách trình bày.
Hoạt động 3:  Hướng dẫn làm bài tập (10’)
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống.
b ­ iêt hay iêc.
­ HS nêu yêu cầu bài tập sau đó làm bài cá nhân vào vở bài tập
­ HS nối tiếp nhau lên bảng chữa bài.
­ GV yêu cầu một số HS đọc lại bài.
Bài tập 3: Tìm các từ ngữ:
 a)Thi tìm nhanh các từ bắt đầu bằng l, n
­ Lớp và GV nhận xét  bình chọn nhóm thắng cuộc .
­ 2 HS đọc lại các từ vừa tìm được.
Hoạt động nối tiếp(3’)Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.

Thứ tư ngày 16 tháng 01 năm 2019
TOÁN
CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiếp theo)

I.MỤC TIÊU
­ Biết đoc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng 
chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào 
ở hàng nào đó của số có bốn chữ số.
­ Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
­ GV: Bảng phụ 
9


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố kĩ năng viết, đọc số có 4 chữ số(5’)
­ GV yêu cầu HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các số: 1257,    
4387,   8698,   4375
­ GV nhận xét 
Hoạt động 2: Giới thiệu số có 4 chữ số, các trường hợp có chữ số 0(15’)
­ HS qua sát bảng (Trên bảng lớp) ­ nhận xét
Dòng đầu: Số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị .
­ Viết là: 2000 . Đọc là: hai nghìn.
­ HS tự viết số ra vở nháp.
­ GV gọi HS lên bảng nối tiếp viết số.
­ GV gọi 1 số em đọc các số trên bảng.  Lớp đọc đồng thanh.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hành (15’)
Bài 1:  Rèn kĩ năng đọc các số có bốn chữ số. 
Mẫu: 7800 đọc là bảy nghìn tám trăm
­ GV yêu cầu 1 số HS đọc số : 3690; 6504; 4081; 5005. 
­ Lớp đọc đồng thanh
­ HS nêu giá trị các chữ số của số đó.
­ GV củng cố cách đọc số có 4 chữ số  mà mỗi số có chữ số không
Bài 2:  Rèn kĩ năng viết số có bốn chữ số theo thứ tự cho trước.
­ HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài.
­ HS chỉ nêu miệng các số cần điền.
­ GV yêu cầu 3 HS lên bảng chữa bài và nêu nhận xét: Trong các dãy số, mỗi 
số đều bằng số liền trước nó thêm 1.
­ GV củng cố về thứ tự của các số.
Bài 3:  Rèn kĩ năng viết số có bốn chữ số theo thứ tự cho trước.
­ HS nêu yêu cầu của bài, tự làm bài, 3 em lên bảng chữa bài.
­ HS nêu nhận xét. 
a) Dãy số a là các số tròn nghìn, số đứng sau hơn số đứng liền trước nó 1000 
đơn vị. b) Dãy số b mỗi số hơn kém nhau 100 đơn vị...
c) Dãy số c mỗi số hơn kém nhau 10 đơn vị...
*Học sinh làm xong các bài tập thì làm thêm bài giảm tải.
Hoạt động nối tiếp(3’) Nhận xét tiết học.  ­ Chuẩn bị bài sau
TẬP ĐỌC
BÁO CÁO KẾT QUẢ
                             THÁNG THI ĐUA “NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI”
I. MỤC TIÊU
­ Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa 
các cụm từ.
10


­ Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo.
­ Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp . (Trả lời được các câu 
hỏi trong SGK)
­ Một số kỹ năng sống cần GD:+ Thu nhập và xử lí thông tin.Thể hiện sự tự 
tin.
 Lắng nghe tích cực.
­GD An ninh­ Quốc phòng: Kể các chế độ trong ngày các chú bộ đội, công an 
thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
Phương tiện dạy học: Ứng dụng CNTT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu bài Hai Bà 
Trưng(5’)
­ GV gọi 2HS  đọc  đoạn 2, 3 câu chuyện Hai Bà Trưng. 
­ Trả lời : Bài Hai Bà Trưng ca ngợi điều gì? 
­ GV nhận xét
­ Giới thiệu bài : (Sử dụng tranh SGK)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc bài Báo cáo kết quả Tháng thi 
đua “ Noi gương chú bộ đội ”(15’)
a, GV đọc mẫu cả bài : Giọng rõ ràng, rành mạch dứt khoát.
­ HS khá đọc (1 em)
b, Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ                                               
­ Đọc nối tiếp câu
+ GV cho HS đọc tiếp nối hết một lượt.
+ Gv yêu cầu HS nhận xét và đánh giá.
+ HS đọc và tìm hiểu một số nghĩa của các từ chú giải.
­ Đọc từng đoạn trước lớp
Lượt 1:  HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong báo cáo.
Đoạn 1: 3 dòng đầu.
Đoạn 2: Nhận xét các mặt.
Đoạn 3: Đề nghi khen thưởng.
+ GV theo dõi HS đọc, kết hợp hướng dẫn các em cách ngắt nghỉ hơi rõ ràng, 
rành mạch sau các dấu câu, đọc đúng giọng báo cáo.
HS tiếp nối nhau đọc lượt 2. GV nhận xét.
+ Giúp HS hiểu một số từ ngữ các em chưa hiểu .
­ HS đọc từng đoạn trong nhóm: HS đọc nhóm 3. GV theo dõi, giúp đỡ các 
nhóm.
­ GV gọi 2 nhóm HS  thi đọc trước lớp.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài(10’)
­ HS đọc bản báo cáo và nêu được: 
Câu 1:  Báo cáo trên là của bạn lớp trưởng
11


+ Bạn đó báo cáo với tất cả các bạn trong lớp về kết quả thi đua cuả lớp 
trong tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”
Câu 2:  HS  đọc lại bài. Cả lớp đọc thầm và nêu được:
+ Bản báo cáo gồm nhận xét các mặt hoạt động của lớp : Học tập, lao động, 
các công tác khác.
+ Cuối cùng là đề nghị khen thưởng những tập thể và cá nhân tốt nhất.
Câu 3: Báo cáo kết qủa thi đua đã thấy lớp thực hiện đợt thi đua như thế nào ?
­ Để biểu dương những tập thể và cá nhân hưởng ứng tích cực phong trào thi 
đua.
­ Tổng kết những thành tích của lớp, của tổ, của cá nhân. Nêu những khuyết 
điểm còn mắc để sữa chữa.
­ Để mọi người tự hào về lớp, tổ, về bản thân.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện đọc lại (5’)
 GV tổ chức cho HS thi đọc bằng hình thức
­ GV yêu cầu HS đọc để đọc đúng, đọc diễn cảm bản báo cáo.
­ HS đọc trong nhóm. 
­ GV gọi 2 HS thi đọc.
­ GV cho HS nhận xét.         
Trò chơi:
­ Trò chơi gắn đúng với nội dung báo cáo.
­ Cách chơi:
+ GV chia lớp thành 4 phần, Mỗi phần gắn tiêu đề của 1 nội dung (học tập ­ 
lao động ; công tác khác ; Đề nghị khen thưởng)
+ GV chuẩn bị 4 băng giấy viết 4 nội dung chi tiết của từng mục.
+ Bốn HS dự thi, nghe hiệu lệnh, mỗi em phải gắn nhanh băng chữ thích hợp 
với tiêu đề trên từng phần bảng.
­ Sau đó từng em nhìn bảng đọc kết quả
+ Cả lớp và GV nhận xét bình chọn bạn thắng cuộc, là bạn gắn đúng nhanh, 
phát âm chính xác, đọc đúng giọng của người đọc báo cáo.
­ 1 HS thi đọc toàn bài. Cả lớp bình chọn bạn đọc đúng nhất giọng báo cáo.
­ GD An ninh­ Quốc phòng: Kể các chế độ trong ngày các chú bộ đội, công 
an thực hiện.
Hoạt động nối tiếp(3’)
­ Nhắc HS về nhà đọc lại bài, nhớ lại những gì tổ, lớp mình đã làm được 
trong tháng vừa qua để chuẩn bị cho tiết tập làm văn cuối tuần 20.

12


LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HOÁ.
ÔN CÁCH ĐẶT CÂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?
I. MỤC TIÊU
­ Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá (BT1, BT2)
­ Ôn tập cách đặt và trả  lời câu hỏi khi nào? Tìm được bộ  phận câu trả  lời  
cho câu hỏi khi nào? trả lời được câu hỏi khi nào? (BT3, BT4)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
Phương tiện dạy học: Ứng dụng CNTT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1:  Hướng dẫn HS nhận biết hiện tượng nhân hoá, các cách 
nhân hoá(15’)
Bài tập 1: Nhận biết hiện tượng nhân hoá
­ GV gọi 1 HS  đọc yêu cầu của bài, lớp đọc thầm SGK: Đọc 2 khổ thơ dưới  
đây và trả lời câu hỏi.
a ­ Con Đom Đóm được gọi bằng gì?
b ­ Tính nết và hoạt động của Đom Đóm được tả bằng những từ ngữ nào?
­ Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc 2 khổ  thơ  đầu của bài  Anh Đom Đóm 
(SGK)
­ HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến. Lớp và GV  
nhận xét.
a. Con Đom Đóm được gọi bằng anh (từ dùng để gọi cho con người) 
b. Tính nết và những hoạt động của con đom đóm được tả  bằng những từ 
ngữ: Chuyên   cần, lên đèn, đi gác , đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ.
­ GV yêu cầu 1 số em nhắc lại.
GV kết luận: Con đom đóm trong bài thơ  được gọi bằng anh là từ  dùng để 
gọi người; tính nết và hoạt động của đom đóm được tả  bằng những từ  ngữ 
chỉ  tính nết và hoạt động của con người. Như  vậy con đom đóm đã được  
nhân hoá.
Bài tập 2: Trong bài thơ  Anh Đom Đóm còn những con vật nào nữa được gọi 
và tả như người (nhân hoá)
­ 1 HS đọc lại bài thơ “Anh Đom Đóm”
­ HS suy nghĩ, làm bài cá nhân vào vở bài tập
­ 1 số em trình bày bài làm trước lớp . Lớp nhận xét
­ Một số HS nhắc lại: Những con vật trong bài thơ Anh đom đóm được gọi và  
tả  như  con người: Cò bợ  được gọi bằng chị  , họat động ru con (Ru hỡi! Ru  
hời! Hỡi bé tôi ơi! Ngủ cho ngon giấc.). Vạc được gọi bằng thím, hoạt động : 
Lặng lẽ mò tôm
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập cách đặt câu  và trả lời câu hỏi khi  
nào?(20’)
Bài tập 3: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”
13


­ 1 HS đọc yêu cầu ­ lớp đọc thầm
­ Lớp làm bài cá nhân vào vở nháp
­ 3 HS nối tiếp nhau lên gạch dưới các bộ phận trả lời câu hỏi “Khi nào?” 
­ Lớp và GV nhận xét.
a. Khi trời đã tối
b. Tối mai
c. Trong học kì 1
­ GV củng cố và chốt lại cách tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi “Khi nào?”
Bài tập 4: Trả lời câu hỏi
­ Một HS  đọc yêu cầu bài 
­ HS suy nghĩ và nối tiếp nhau trình bày trước lớp. Lớp và GV nhận xét
a. Lớp em bắt đầu vào học kì 2 từ ngày 8 tháng1
b. Ngày 31 tháng 5 học kì 2 kết thúc
c. Đầu tháng 6 chúng em nghỉ hè.
­  GV củng cố và chốt lại cách trả lời câu hỏi “Khi nào?”
Hoạt động nối tiếp(3’) Nhận xét tiết học.
­ HS làm bài tập nếu chưa hoàn thành.  

14


TỰ NHIÊN XàHỘI
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)

I.MỤC TIÊU
 Nêu được tầm quan trọng của việc xử lí nước thải hợp vệ sinh đối với đời 
sống con người, động vật, thực vật.
Một số kỹ năng sống cần GD: + Kĩ năng làm chủ bản thân, đảm nhận trách 
nhiệm, cam kết thực hiện các hành vi đúng, phê phán và lên án các hành vi 
không đúng nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Kĩ năng ra quyết định. Nên và không nên làm gì để bảo vệ môi trường.
+ Kĩ năng hợp tác.Hợp tác với mọi người xung quanh để bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 GV: Các hình vẽ trang 72, 73.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY­ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố những việc làm để bảo vệ môi trường(5’)
­ Ở gia đình mình bạn và những người trong gia đình đã làm gì để nhà tiêu 
được sạch sẽ?
­ Em hãy nêu những việc làm để bảo vệ trường học mình xanh, sạch đẹp?
­ HS trả lời. GV nhận xét và đánh giá.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hành vi đúng, sai trong việc thải nước 
bẩn ra môi trường. (15’)
Mục tiêu: Biết được những hành vi đúng và hành vi sai trong việc thải nước 
bẩn ra môi trường sống. 
 Cách tiến hành:
Bước 1: Quan sát hình trang 72SGK theo nhóm và trả lời theo gợi ý : hãy nói 
và nhận xét những gì bạn thấy trong hình. Theo bạn, hành vi nào đúng, hành vi 
nào sai, hiện tượng trên có xẩy ra nơi bạn sinh sống không?
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
Bước 3:Thảo luận các câu hỏi trong SGK 
Bước 4: Một số nhóm trình bày các bạn khác bổ sung. 
­ GV phân tích cho HS hiểu trong nước thải sinh hoạt có chứa nhiều chất 
bẩn, vi khuẩn gây bệnh cho con người đặc biệt là nước thải từ các bệnh 
15


viện. Nước thải có từ các nhà máy có thể gây nhiễm độc cho con người, làm 
chết cây cối và sinh vật trong nước.  
GV kết luận:
 “Trong nước thải có nhiều chất bẩn, độc hại, các vi khuẩn gây bệnh. Nếu 
nước thải chưa qua xử lí mà chảy ra sông, hồ sẽ có nhiều tác hại”
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của việc xử lí nước thải hợp vệ sinh(17’)
Mục tiêu: Việc xử  lí nước thải hợp vệ sinh có tầm quan trọng cho đời sống 
con người và động vật thực vật
­ Cách tiến hành: 
Bước 1: Từng cá nhân hãy cho biết ở gia đình hoặc ở địa phương em thì nước 
thải được chảy vào đâu? Theo em cách xử lí như vậy hợp lí chưa ? Nên xử lí 
như thế nào thì hợp vệ sinh, không ảnh hưởng đến môi tường xung quanh?
Bước 2: Quan sát hình trang 3,4 trang 73 SGK theo nhóm và trả lời các câu 
hỏi.
Bước 3: Các nhóm trình bày nhận định của nhóm mình.
­ GV lấy  ví dụ giải thích  cho các em thấy nước thải sinh hoạt, nước thải 
công nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ con người
GV hỏi: Việc xử lí nước thải hợp vệ sinh có tầm quan trọng như thế nào?
­ Không làm ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khoẻ cho con người bảo đảm 
đời sống động vật, thực vật.
­ GV gọi nhiều HS nhắc lại.
 GV kết luận chung: Việc xử lí các loại nước thải hợp vệ sinh là hết sức cần 
thiết.
­ GV cho HS đọc kết luận trong sách giáo khoa.
­ Hoạt động nối tiếp: (3’)GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau. 

16


THỦ CÔNG
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : CẮT , DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN
I. MỤC TIÊU 
    ­ Biết kẻ ,cắt ,dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng , nét đối xứng . 
         ­ HS yêu thích sản phẩm của mình.
ĐỒ DÙNG DẠY­HỌC  
        * GV: Mẫu chữ cái i Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo…
        *  HS: Giấy thủ công, kéo, hồ hán, bút chì, thước kẻ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY ­HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1:  Củng cố kiến thức về cắt dán(5’)
­ Hãy nêu lại các chữ cái mà em đã cắt.
­ Từ các chữ cái các em đã được cắt ở các tiết trước, chọn một số chữ cái đã 
cắt được để ghép thành chữ đơn giản khác.
­ HS khéo tay: Các em có thể tuỳ chọn các chữ cái đã học để ghép và dán 
thành các chữ, các từ tuỳ chọn.
Hoạt động 2:  Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét(10’)
+ HS  quan sát, nhận xét 
­ GV cho HS quan sát nhanh các mẫu chữ để nhớ lại cách thực hiện. 
­ HS nhắc lại các bước thực hiện cách cắt dán các chữ cái đơn giản
Hoạt động 3:Thực hành. (15’)
­ HS làm việc cá nhân. GV theo dõi và giúp đỡ HS còn lúng túng khi cắt. 
­ GV lưu ý các em khéo tay có thể giúp đỡ cho các em hoàn thành bài thật tót.
17


Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm(7’)
­ Nhận xét 
­ GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. Lớp và GV nhận xét. 
­ Giáo viên kết luận và tuyên dương những em có sản phẩm đẹp.
Hoạt động nối tiếp: (3’) 
        ­ Dặn HS về nhà xem lại các chữ cắt ở lớp.
        ­ Chuẩn bị bài: Tiết sau ôn tiếp.
        ­ Nhận xét tiết học – tuyên dương HS kẻ, cắt tốt.

Thứ năm ngày 17 tháng 01 năm 2019
TOÁN
CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (tt)

I. MỤC TIÊU
Giúp HS nắm được:
­ Nhận biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số.
­ Biết viết số có bốn chữ  số  thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị  và 
ngược lại.
II. ĐỒ DÙNH DẠY – HỌC
­ Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ1: Củng cố KT 
­ Gọi 2 HS lên đọc, viết các số có bốn chữ số.
­ Nhận xét, tuyên dương.
* Giới thiệu bài: 
HĐ2: GV HD HS viết số  có bốn chữ  số  thành tổng của các nghìn, trăm,  
chục, đơn vị.
­ GV ghi bảng số: 5247.
­ Gọi 1 HS đọc số.
­ Số 5247 gồm có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị.
18


­ GV HD HS viết số 5247 thành tổng của 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơn vị.
­ Làm tương tự với các số  tiếp theo. Lưu ý HS, nếu tổng có số  hạng bằng 0 
thì có thể bỏ số hạng đó đi.
­ GV nêu VD cho HS viết : 7070 = 
­ Nhật xét tuyên dương.
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Củng cố cách viết các số có bốn chữ số thành tổng.
­ HS làm bài. 4 HS lên bảng làm.
­ Chữa bài, tuyên dương.
Bài 2: Củng cố cách viết các tổng thành số có bốn chữ số.
­ GV nêu yêu cầu
­ YC HS làm bài.
­ Chữa bài, tuyên dương.
Bài 3: Củng cố cách viết số có bốn chữ số.
­ GV HD: Chúng ta hãy đọc số  đó thật kĩ, xem số  đó gồm mấy nghìn, mấy 
trăm, mấy chục, mấy đơn vị. Sau đó mới viết số. Nếu số khuyết  ở hàng nào 
thì ta phải viết số 0 vào hàng đó. 
­ Chữa bài, tuyên dương.
Bài 4: Củng cố cách viết số có bốn chữ số, các chữ số của mỗi số đều giống 
nhau.
­ YC HS suy nghĩ và tự làm bài .Gv hỏi:
Số có bốn chữ số, các chữ số của mỗi số đều giống nhau là số nào?
­ Chữa bài, tuyên dương.
HĐ nối tiếp: ­ Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ
NGHE ­ VIẾT: TRẦN BÌNH TRỌNG

I. MỤC TIÊU
­ Nghe ­ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Bài viết 
không mắc quá 5 lỗi.                 
­ Làm đúng BT(2) a/b
­ GD An ninh – Quốc phòng: Ca ngợi lòng dũng cảm, mưu trí, sáng tạo của 
tuổi trẻ Việt Nam trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
­ GV: Bảng phụ viết bài 2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố kĩ năng phân biệt l/n(5’)
­ GV gọi 2 HS: Tìm một số chữ có âm l / n.
­ HS khác nhẩm và tìm trong nhóm bàn.
­ GV nhận xét và củng côc phân biệt l/n
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết (20’)
19


a. Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài viết 
­ GV đọc bài viết một lần. 1 HS đọc lại ­ Lớp theo dõi SGK.
­ 1HS đọc chú giải để hiểu từ mới. GV giúp HS hiểu nội dung bài viết. 
GV hỏi: Khi giặc dụ dỗ hứa phong cho tước vương, Trần Bình Trọng đã 
khảng khái trả lời ra sao? (Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm 
vương đất Bắc)
­ GV hỏi: Em hiểu câu nói này của Trần Bình Trọng như thế nào? (Trần Bình 
Trọng yêu nước thà chết ở nước mình, không thèm sống làm tay sai giặc, 
phản bội tổ quốc. 
b. Hướng dẫn HS cách trình bày bài viết
­ GV yêu cầu HS nhận xét chính tả.
+ Chữ đầu câu, đầu đoạn, các tên riêng phải viết hoa.
+ Câu nói của Trần Bình Trọng đặt trong dấu ngoặc kép sau dấu 2 chấm.
c. HS nghe viết bài 
­ GV đọc HS viết bài. GV theo dõi và nhắc nhở HS viết tốc độ còn chậm.
­ GV yêu cầu HS soát lại bài, ghi số lỗi bằng bút chì ra lề.
d. GV thu chấm bài
­ GV thu vở  chấm 15 ­ 17 bài .
­ GV nhận xét  bài viết. 
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập (10’)
Bài tập 2a: Điền vào chỗ chấm
a) l hoặc n: HS đọc thầm đoạn văn Người con gái anh hùng
­ Lớp làm bài cá nhân vào vở bài tập Tiếng Việt 
­ HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài. Một HS đọc lại bài.
­ GD An ninh – Quốc phòng: Nêu những tấm gương anh dũng hy sinh của phụ 
nữ Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử
b) HS đọc đoạn văn : Tiếng bom Phạm Hồng Thái
­ GD An ninh – Quốc phòng: Ca ngợi lòng dũng cảm, mưu trí, sáng tạo của 
tuổi trẻ Việt Nam trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
Hoạt động nối tiếp(3’) : Nhận xét tiết học. Học sinh viết chưa đẹp luyện 
viết lại cho đẹp hơn                   

20


Thứ sáu ngày 18 tháng 01 năm 2019
TOÁN
SỐ 10000 ­ LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU
­ Biết số 10000 (mười nghìn hoặc một vạn)
­ Biết về các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có 4 chữ số.
­ HS làm bài tập 1,2,3,4,5
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 GV và HS:  10 tấm bìa viết số 1000 như SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

21


Hoạt động 1: Củng cố đọc, viết các số có bốn chữ số(5’)
­ 3 HS  đọc :  8620,   4067,  3001
­ GV yêu cầu 3 em lên bảng viết các số trên thành tổng các nghìn, trăm, 
chục,đơn vị. ­ ­ Lớp viết vào vở nháp.
Hoạt động 2: Giới thiệu số 10000 (18’)
­ GV và HS  cùng làm : Lấy 8 tấm bìa có ghi 1000 xếp như SGK
HS nêu được:  “Có 8 tấm bìa, mỗi tấm 1000, có tất cả 8000”
­ HS nêu tám nghìn, 1 em lên bảng viết: 8000
+ GV gọi 1 em nêu, 1 em viết bảng: 9000
­ HS viết số: 10000; 1 em nêu cách đọc: đọc là Mười nghìn hoặc 1 vạn 
­ HS nhận xét: số 10000  gồm 5 chữ số  trong đó có 1 chữ số 1 và 4 chữ số 0
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hành:(15’)
Bài 1: Củng cố cách viết các số tròn nghìn từ 1000 đến 10000.
­ HS tự làm bài, 1 em lên bảng chữa bài. Lớp và GV nhận xét kết quả
­ Một số HS đọc lại dãy số.
­ HS nêu nhận xét: Các số tròn nghìn đều có tận cùng bên phải 3 chữ số 0, 
riêng số 10000 cô tận cùng bên phải 4 chữ số 0.
Bài 2: Củng cố cách viết các số tròn trăm từ  9300 đến 9900
­ HS làm bài cá nhân vào vở ô li
­ Lớp nhận xét. GV gọi một số HS đọc lại dãy số.
­ Gv củng cố và chốt lại số tròn trăm.
Bài 3: Củng cố cách viết các số tròn chục từ 9940 đến 9990.
­ HS tự làm bài vào vở, 1 em lên bảng chữa bài.
­ Một số em khác đọc bài làm của mình. Lớp và GV nhận xét.
Bài 4: Củng cố cách viết các số từ 9995 đến 10.000
­ HS tự làm bài, 1 em lên bảng chữa bài. Một số em khác trình bày bài làm của 
mình. ­ Lớp và GV nhận xét.
­ GV hướng dẫn để HS nêu được: số 10.000 là 9999 thêm 1.
Bài 5: Củng cố cách viết số liền trước, số liền sau của một số: 
­  HS thảo luận nhóm đôi, đại diện 1 số nhóm trình bày cách làm: Muốn tìm 
số liền trước ta lấy số đó trừ đi 1; muốn tìm số liền sau ta lấy số đó cộng 
thêm 1.HS chữa bài trên bảng lớp. Lớp và GV nhận xét.
Hoạt động nối tiếp(3’) ­ Nhận xét tiết học.  Chuẩn bị bài sau.
TẬP LÀM VĂN
NGHE ­ KỂ: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG

I. MỤC TIÊU
­ Nghe ­ kể lại được câu chuyện : Chàng trai làng Phù Ủng.
­ Viết lại được câu trả lời cho câu hỏi b và c
Một số kỹ năng sống cần GD: Lắng nghe tích cực, Thể hiện sự tự tin
+ Quản lí thời gian.
22


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
Phương tiện dạy học: Ứng dụng CNTT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY­ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Giới thiệu bài(5’)
­ GV giới thiệu sơ lược chương trình tập làm văn học kì 2.
­ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nghe­ kể chuyện:(15’)
 .Bài tập 1:  GV nêu yêu cầu: Nghe và kể lại câu chuyện “Chàng trai làng Phù 
ủng”
­ HS  đọc lại yêu cầu và gợi ý trên bảng lớp
­ GV kể chuyện lần 1 và hỏi:
Hỏi: Truyện có những nhân vật nào? (Chàng trai làng Phù Ửng , Trần Hưng 
Đạo, những người lính)
­ GV nói thêm cho HS rõ về Trần Hưng Đạo.
­ GV kể chuyện lần 2; HS trả lời câu hỏi gợi ý để hiểu nội dung.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện(15’)
­ HS tập kể dựa theo gợi ý 
a) Chàng trai ngồi bên vệ đường làm gì?
b) Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi chàng trai?
c) Vì sao Trần Hưng Đạo đưa chàng trai về kinh đô?
+  Kể trong nhóm: nhóm 3 em tập kể lại câu chuyện.
+  Các nhóm thi kể chuyện.
+  Kể phân vai: 3 HS phân vai kể 
­  Lớp và giáo viên bình xét cá nhân, nhóm kể hay
Bài tập 2: Viết lại câu trả lời cho câu hỏi a  và b.
­ Viết lại câu trả lời cho câu hỏi a  và b.
­ Cả lớp làm bài vào vở bài tập.
­ HS đọc bài viết. Lớp và giáo viên nhận xét.
Hoạt động nối tiếp(3’) Nhận xét tiết học.
­ Kể lại chuyện cho người thân nghe.

I.MỤC TIÊU 

TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA N (Tiếp theo)

23


­ Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng chữ Nh), R, L, (1 dòng), 
viết đúng tên riêng Nhà Rồng (1 dòng) và câu ứng dụng: Nhớ Sông Lô… nhớ 
sang Nhị Hà (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
­ Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét vầ thẳng hàng; bước đầu biết nối nét 
giữa chữ viết hoa  với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
­ GV: Bảng phụ 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY  HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố kĩ năng viết chữ hoa N(5’)
­ GV yêu cầu cả lớp viết chữ hoa N
­ GV gọi 2 HS lên bảng.
­ GV nhận xét 
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết bảng con(10’)
a, Luyện viết chữ hoa :
­ HS tìm chữ hoa có trong bài :Nh , R,L,C,H.
­ GV viết mẫu kết hợp nhắc lại qui trình viết chữ Nh, R
­ HS tập viết bảng con. GV nhận xét và sửa chữa.
b, Luyện viết từ ứng dụng –tên riêng .
­HS đọc từ ứng dụng :Nhà Rồng .
­ GV giới thiệu về Nhà Rồng  là một bến cảng ở thành phố Hồ Chí Minh. 
Năm 1911 chính từ bến cảng này Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước.
­ HS tập viết trên bảng bảng con : Nhà Rồng .
     c, Luyện viết câu ứng dụng
­ HS đọc câu ứng dụng .GV giải nghĩa .
­ HS viết bảng con :Ràng ,Nhị Hà .
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào vở Tập viết :(15’)
­ HS viết bài .
­ GVnhắc nhở HS viết đúng mẫu , đúng cỡ chữ , khoảng cách .
­ Gv theo dõi và nhắc nhở học sinh viết bài.
Hoạt động 4: Chấm , chữa bài :(5’)
­ GV chấm 15 ­ 17  bài, GV nhận xét từng bài viết.
Hoạt động nối tiếp(3’) Nhận xét tiết học.
­ Hoàn thành các dòng chưa viết trong vở bài tập.

24


GDTT

I. MỤC TIÊU:

SƠ KẾT HỌC KÌ 1

­ GV giúp học sinh nắm vững được kết quả học tập tu dưỡng của các bạn 
trong lớp ở học kì I.
­ Thống kê về chất lượng học tập và kết quả xếp loại học sinh trong học kì 
1.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY­ HỌC

Hoạt động 1: Sơ kết lớp học trong học kì 1
+ Về các mặt hoạt động của lớp trong học kì 1, nhìn chung có sự tiến bộ. 
Thực hiện đi học chuyên cần có tới 32 học sinh không nghỉ ngày nào. Tham 
gia tốt các hoạt động của Đội đề ra: Mua và đọc  báo Đội, nhi đồng; ủng hộ 
đồng bào lũ lụt; Làm kế hoạch nhỏ. Tất cả học sinh trong lớp đều tham gia 
tích cực.
+ Về Hạnh kiểm: Đa số các bạn ngoan thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. 
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của người học sinh.
+ Hoạt động học tập:
­ Học kì 1 các bạn trong lớp đã rất nổ lực phấn đấu các bạn đạt  điểm giỏi 
tưong đối cao.
+ Về chữ viết:
­ GV có danh sách HS giỏi, HS tiên tiến kèm theo.
Tuy nhiên trong học kì 1 lớp có một số bạn chưa thực sự tiến bộ đó là bạn 
­ Tập thể lớp đạt lớp tiên tiến.
 Hoạt động 2: Hướng phấn đáu trong học kì 2.
­ Phát huy những thành tích đã đạt được trong học kì 1.
­ Khắc phục những tồn tại ở học kì 1
+ Tập trung vào rèn nề nếp tự học ở nhà. Tập trung nâng bậc các em còn 
chưa tiến bộ trong học tập.
+ Giữ trật tự trong giờ học.
+ Giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ.
+ Học và làm bài trước khi đến lớp.
­ Thi đua giữa các cá nhân các tổ với nhau trong tuần và trong tháng. GV cùng 
với ban cán sự lớp phải tổng kết được các phong trào thi đua.
­ GV cho HS  đăng kí phấn đấu các danh hiệu thi đua..

KÍ DUYỆT
………………………………………………..
………………………………………………..
……………………………………………….
……………………………………………….
……………………………………………….
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×