Tải bản đầy đủ

Tổng hợp giáo án lớp 3 - Tuần 8

TUẦN 8
Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2018
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I. MỤC TIÊU
­ Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện  
với lời nhân vật. 
­ Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau (trả  lời  
các câu hỏi 1,2,3,4).
­ Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
­ HS khá giỏi kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ.
­ KNS: Xác định giá trị  (nhận biết những điều tốt đẹp mà bọn trẻ  quan tâm  
đến ông cụ); Thể hiện sự cảm thông, chia sẻ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  
­ Tranh minh hoạ bài đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
A. Tập đọc
HĐ1: Củng cố kiến thức (5')
­ Gọi ba HS nối tiếp đọc bài thơ: “Bận“ và trả lời câu hỏi.
­ Nhận xét, đánh giá.

* Giới thiệu bài (1’):  ­ Giới thiệu chủ điểm và bài đọc, viết tiêu đề  bài lên 
bảng. 
HĐ2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ (10’).
­ GV đọc diễn cảm toàn bài. 
­ HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
­ Yêu cầu HS đọc từng câu trước lớp.
+ Theo dõi sửa chữa những từ HS phát âm sai. 
­ Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp.
+ Lắng nghe nhắc nhớ HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với giọng thích 
hợp.
+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới: sếu, u sầu, nghẹn ngào.
­ Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm. 
­ Cho 5 nhóm nối tiếp đọc 5 đoạn.
­ Gọi một HS đọc lại cả bài.
HĐ3: Tìm hiểu bài (15’)
­ HS đọc thầm từng đoạn, cả bài. Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi 
SGK
­ Cả  lớp đọc thầm đoạn 5 trao đổi để  chọn tên khác cho truyện theo gợi ý  
SGK.
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
­ GV chốt ý như sách GV. 


HĐ4: Luyện đọc lại (5’) .
­ Đọc mẫu đoạn 2.
­ HD  đọc đúng câu khó trong đoạn.
­ Mời 4 em nối tiếp nhau thi đọc các đoạn 2, 3,4, 5.
­ Mời 1 tốp thi đọc truyện theo vai.
­ GV và lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất.
Kể chuyện (20’)
­ GV nêu nhiệm vụ:  SGK.
­ HD HS kể lại chuyện theo lời 1 bạn nhỏ.
­ Gọi 1HS kể mẫu 1 đoạn của câu chuyện. 
­ Theo dõi nhận xét lời kể mẫu của HS.
­ Cho từng cặp HS tập kể theo lời nhân vật.
­ Gọi 2 HS thi kể trước lớp.
­ Mời 1HS kể lại cả câu chuyện. 
­ GV cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất.
HĐ nối tiếp: (5’)
­ Các em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ người khác như các bạn nhỏ trong 


truyện chưa?
­ Đọc lại bài, xem trước bài sau.
­ Nhận xét tiết học.                    


TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :  Ở tiết học này, HS:
­ Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán.
1
7

­ Biết xác định    của một hình đơn giản.
­ Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (cột 1, 2, 3), 3, 4.
­ KNS: Hợp tác, tư duy phê phán.
.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 ­ Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Củng cố kiến thức (5')  Củng cố bảng chia 7
­ Nhận xét, tuyên dương.
* Giới thiệu bài (1’): GV nêu nội dung bài học và ghi bảng.
HĐ2:  Luyện tập.(30’)
Bài 1: 
­ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1.
­ Yêu cầu  tự làm bài vào vở.
­ Gọi HS nêu miệng kết quả của các phép tính.
­ Lớp theo dõi đổi chéo vở và tự chữa bài.
­ GV nhận xét đánh giá.
Bài 2 (cột 1,2,3): 
­ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
­ Yêu cầu cả lớp thực hiện trên bảng con.
­ Mời 2HS làm bài trên bảng lớp.
­ GV nhận xét  bài làm của HS. 
Bài 3:
­ Gọi HS đọc bài  toán. 
­ HD HS phân tích bài toán.
­ Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.  1 HS lên bảng giải.
­ Nhận xét, đánh giá.


Bài 4: Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK.
­ Yêu cầu HS tự làm bài và nêu kết quả. 
­ Nhận xét bài làm của HS. 
HĐ nối tiếp: (5’)
­ Gọi HS xung phong đọc bảng chia 7.
­ Xem lại bài ở nhà, chuẩn bị bài sau. 
­ Nhận xét đánh giá tiết học.

ĐẠO ĐỨC
        QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM (Tiết 
2)
I. MỤC TIÊU:  Ở tiết học này, HS:
­  Biết được những việc trẻ  em cần làm để  thể  hiện quan tâm, chăm sóc  
những người thân trong gia đình.
­ Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
­ Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở 
gia đình.
­ Biết được bổn phận của trẻ  em là phải quan tâm chăm sóc những người 
thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
­ KNS :Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người thân. Thể  hiện sự  cảm thông 
trước suy nghĩ, cảm xúc của người thân. Đảm nhận trách nhiệm chăm sóc 
người thân trong những việc vừa sức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   
­ Các bài thơ, bài hát, các câu chuyện về chủ đề gia đình.
­  Các tấm bìa mà đỏ, xanh, trắng ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HĐ1: Củng cố kiến thức (5’)
­ Gọi HS lên bảng nêu câu hỏi: Vì sao phải chăm sóc ông bà cha mẹ?
­ Nhận xét, đánh giá.
* GV giới thiệu bài (1’) : GV nêu nội dung bài học và ghi bảng.
HĐ2: Xử lí tình huống (10’).
­ Chia lớp thành các nhóm.
­ Giao nhiệm vụ: 1 nữa số nhóm thảo luận và đóng vai tình huống 1 (SGK), 1  
nữa số nhóm còn lại thảo luận và đóng vai tình huống 2 (SGK).
­ Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận chuẩn bị đóng vai.


­ Mời các nhóm lên đóng vai trước lớp.
­ Cả lớp nhận xét, góp ý.
­ Kết luận: sách GV.
HĐ3: Bày tỏ ý kiến (10’).
­ Lần lượt đọc lên từng ý kiến (BT5­VBT).
­ Yêu cầu cả lớp suy nghĩ rồi bày tỏ  thái độ  tán thành, không tán thành hoặc 
lưỡng lự bằng giơ tay (tấm bìa). Nêu lý do vì sao?
­ Kết luận: Các ý kiến a, c đúng; b sai.
HĐ4: Giới thiệu tranh (5’).
­ Yêu cầu HS lần lượt giới thiệu tranh với bạn ngồi bên cạnh tranh của mình  
về món quà sinh nhật ông bà, cha mẹ, anh chị em.
­ Mời một số HS lên giới thiệu với cả lớp.
­ Kết luận: Đây là những món quà rất quý.
HĐ5: Múa hát, kể chuyện, đọc thơ (5’)
­ HS tự điều khiển chương trình tự giới thiệu tiết mục
­ Mời HS biểu diễn các tiết mục.
­ Yêu cầu lớp thảo luận về ý nghĩa bài hát, bài thơ.
 HĐ nối tiếp: 
­ Ông bà, cha mẹ, anh chị  em là những người thân yêu nhất của em,luôn yêu  
thương, quan tâm, chăm sóc em. Ngược lại, em cũng phải có bổn phận quan 
tâm, chăm sóc ông bà...
­ Nhận xét tiết học.


TỰ NHIÊN VÀ XàHỘI  
VỆ SINH THẦN KINH
I. MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết :
Ở tiết học này, HS:
­ Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh.
­ Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh
­ KNS:  Tự nhận thức : Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan  
đến hệ  thần kinh; Tìm kiếm và xử  lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán 
một số  việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với 
cơ  quan thần kinh.  Làm chủ  bản thân: Quản lí thời gian để  thực hiện được 
mục tiêu theo thời gian biểu hàng ngày 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
­  Các hình sgk                                           
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ1: Củng cố kiến thức (5’)
­ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nêu VD : não điều khiển mọi hoạt động của cơ thể.
­ Nhận xét, đánh giá.
* Giới thiệu bài (1’): Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
HĐ2: Quan sát và thảo luận (15’).
Bước 1:  Làm việc theo nhóm 


­ Yêu cầu các nhóm quan sát các hình trang 32 SGK trả lời câu hỏi: 
+ Nêu rõ nhân vật trong mỗi hình đang làm gì? 
+ Hãy cho biết ích lợi của các việc làm trong hình đối với cơ quan thần kinh? 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
­ Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi trong hình.
­ GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung.
HĐ3: Đóng vai (10’).
Bước 1: Đóng vai 
­ Yêu cầu lớp chia thành 2 nhóm.
­ Phát phiếu cho 2 nhóm mỗi phiếu ghi một trạng thái tâm lí : Tức giận, vui  
vẻ, lo lắng, sợ hãi.
Bước 2: Trình diễn. 
­ Yêu cầu các nhóm cử một bạn lên trình diễn vẻ mặt đang ở trạng thái tâm lí  
được giao.
­ Yêu cầu các nhóm quan sát   nhận xét và đoán xem bạn đó đang thể  hiện 
trạng thái tâm lý nào? Và thảo luận xem tâm lí đó có lợi hay có hại cho cơ 
quan thần kinh.
­ Chốt ý.
HĐ4: Làm việc với sách giáo khoa (5’)
Bước 1: Làm việc theo cặp 
­  Yêu cầu em ngồi gần nhau quan sát hình 9 trang 33 lần lượt người hỏi,  
người trả lời: 
+ Bạn  hãy chỉ vào hình và  nói tên  các loại thức ăn, đồ uống nếu đưa vào cơ 
thể sẽ gây hại cho thần kinh?
Bước 2: Làm việc cả lớp. 
­ Gọi một số  HS lên trình bày trước lớp.
­  Đặt vấn đề yêu cầu HS phân tích: 
+ Trong các thứ đó, những thứ nào tuyệt đối tránh xa kể cả  trẻ em và người  
lớn?
+ Kể thêm những tác hại khác do ma tuý gây ra đối với SK người nghiện ma 
tuý?
HĐ nối tiếp: (3’)
­ Hàng ngày em nên làm gì để giữ  vệ sinh thần kinh?
­ Xem lại bài ở nàh, chuẩn bị bài sau.
­ Nhận xét tiết học.


Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2018

TOÁN
GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
I. MỤC TIÊU: Ở tiết học này, HS:
­ Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán.
­ Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần.
­ Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3.
­ KNS: Tìm kiếm sự hỗ trợ, hợp tác, lắng nghe tích cực.
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC    
­ Tranh vẽ 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
 HĐ1: Củng cố kiến thức  (4')   
­ Gọi hai học sinh đọc bảng chia 7 
­ Nhận xét, tuyên dương.
* Giới thiệu bài (2’) :   GV nêu mục tiêu bài, ghi đầu bài.
HĐ2:  Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (10’).


­ GV đính các con gà như hình vẽ ­ SGK.
+ Hàng trên có mấy con gà? 
+ Hàng dưới có mấy con gà? 
+ Số gà ở hàng trên giảm đi mấy lần thì được số gà ở hàng dưới? 
­ GV ghi bảng:
              Hàng trên :   6 con gà 
              Hàng dưới:   6 : 3 = 2 (con gà) 
­ Yêu cầu HS nhắc lại. 
­ Cho HS vẽ trên bảng con, 1 HS vẽ  trên bảng lớp: đoạn thẳng AB = 8cm ;  
CD = 2cm.
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm mấy lần thì được độ dài đoạn thẳng CD?
­ Ghi bảng: 
Độ dài đoạn thẳng AB :  8cm
                              CD = 8 : 4 = 2 (cm)
­ Kết luận: Độ dài AB giảm 4 lần thì được độ dài đoạn thẳng CD.
+ Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 10km đi 5 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào?
­ GV ghi quy tắc lên bảng, gọi HS đọc lại. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
HĐ3:  Luyện tập (15’).
Bài 1: 
­ Gọi gọi HS nêu yêu cầu bài tập. 
­ Yêu cầu HS tự làm bài.
­ Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
­ Yêu cầu lớp đổi chéo vở kiểm tra và tự chữa bài. 
­ GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
Bài 2: 
­ Gọi HS nêu bài toán, phân tích bài toán rồi làm theo mẫu.
­ Gọi HS lên bảng giải bài 2b. HS còn lại làm bài vào vở.
­ GV cùng cả lớp nhận xét.
Bài 3 
 ­ Gọi HS đọc bài toán.
­ Yêu cầu nêu dữ kiện và yêu cầu bài toán. 
­ Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở. Gọi một HS lên bảng giải.
­ Nhận xét, chữa bài.
HĐ nối tiếp: (3’)
­ Vài HS nhắc lại quy tắc vừa học.
­ Xem lại bài ở nhà. Chuẩn bị bài sau.
­ Nhận xét tiết học.


CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I. MỤC TIÊU
Ở tiết học này, HS:
­ Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.    
­ Làm đúng BT chính tả  (BT 2a/b).
­ KNS: Lắng nghe tích cực.Viết tích cực.
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC    
­ Bảng phụ ghi nội dung bai tập 2a


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ1: Kiểm tra bài cũ (4')
­ Gọi 3 HS lên bảng viết các từ ngữ HS thường viết sai: nhoẻn miệng, nghẹn  
ngào, hèn nhát, kiên trung, kiêng cữ.
­ Nhận xét, đánh giá.
* Giới thiệu bài (2’): GV nêu mục tiêu, ghi đầu bài.
HĐ2: Nghe ­ viết (20’).
­ GV đọc diễn cảm đoạn 4.
­ GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn chép.
­ Yêu cầu HS viết bảng con các tiếng, từ    khó:  Xe buýt, ngừng lại, nghẹn  
ngào... 
­ GV nhận xét đánh giá.
­ Lưu ý HS về cách trình bày, tư thế ngồi viết, quy tắc viết hoa.
­ Đọc cho HS viết bài.
­ Đọc cho HS soát lỗi.
­ Chấm, chữa bài.
­ Nhận xét, sửa sai.
HĐ3:  Làm bài tập (10’).
Bài 2b:
­ Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài tập 2 a /b.
­ Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm vào vở. Gọi 2 HS lên bảng làm. 
­ GV nhận xét  bài làm HS trên bảng. 
HĐ nối tiếp: (4’)
­ Dặn về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
­ Nhận xét tiết  học.

Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2018

I. MỤC TIÊU: Ở tiết này, HS

TOÁN
LUYỆN TẬP

­ Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần 
và vận dụng vào giải toán


­ Bài tập cần làm: bài 1 (dòng 2), bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ1:  Củng cố kiến thức (4’) 
­ Gọi 2HS lên bảng làm BT:
a. Giảm 3 lần các số sau:    9  ;  21  ;   27.
b. Giảm 7 lần các số sau:  21  ;  42  ;   63.
­ GV nhận xét, tuyên dương.
* Giới thiệu bài (1’):  GV nêu mục tiêu, ghi đầu bài.
HĐ2: Luyện tập(30’)
 Bài 1 (dòng 2): 
­ Yêu cầu cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập.
­ Gọi 1HS giải thích bài mẫu.
­ Yêu cầu HS tự làm các bài còn lại.
­ Gọi HS nêu kết quả.
­ Nhận xét, đánh giá.
Bài 2:
­  Gọi HS nêu bài toán. 
­ Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở.
­ Gọi 2 em lên bảng chữa bài, mỗi em làm 1 câu.
­ Nhận xét bài làm của HS. 
­ Cho HS đổi vở để kiểm tra bài nhau.
HĐ nối tiếp: (4’)
­ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào?
­ Về nhà xem lại các bài tập đã làm, chuẩn bị bài sau.

TẬP ĐỌC
TIẾNG RU


I. MỤC TIÊU
Ở tiết học này, HS:
­ Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí.
­ Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn  
bè, đồng chí  (trả  lời được các câu hỏi SGK, thuộc 2 khổ  thơ  trong bài. HS 
khá, giỏi thuộc cả bài). 
­ KNS: Thể hiện sự cảm thông; hợp tác; lắng nghe tích cực..
  II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
­ Bảng phụ . 
­ Tranh minh họa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
 HĐ 1:Củng cố kiến thức (2­3’)
­ Gọi Hs lên bảng đọc bài “Các em nhỏ và cụ già” . Nêu nội dung bài
­ Nhận xét, đánh giá.
* Giới thiệu bài (1’):  GV nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài.
HĐ 2: Luyện đọc (15’).
­ Đọc diễn cảm bài thơ.
­ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
­ Yêu cầu đọc từng câu thơ, GV sửa chữa.
­ Gọi HS đọc từng khổ  thơ  trước lớp, nhắc nhở  ngắt nghỉ  hơi đúng  ở  các  
dòng thơ, khổ thơ .
­ Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài   đồng chí, nhân gian, bồi. Đặt  
câu với từ đồng chí.  
­ Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.
­ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. 
HĐ3:  Tìm hiểu bài.(10’)
­ Cho HS  đọc thầm từng khổ thơ, cả bài. Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời 
câu hỏi:
+ Con cá, con ong, con chim yêu gì? Vì sao? 
+ Nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ 2? 
+ Vì sao núi không chê đất thấp. biển không chê sông nhỏ? 
+ Câu thơ  lục bát nào trong khổ  thơ  1 nói lên ý chính của cả  bài thơ? (HS  
giỏi).
­ Kết luận: Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu 
thương anh em, bạn bè, đồng chí. 
HĐ4: Học thuộc lòng bài thơ.(5’)
­ Đọc diễn cảm bài thơ.
­ Hướng dẫn HS đọc khổ thơ 1với giọng nhẹ nhàng tha thiết 
­ HS học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ tại lớp.
­ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
­ GV cùng cả lớp bình chọn em  đọc tốt nhất. 


HĐ nối tiếp: (4’)
­ Bài thơ muốn nói với em điều gì?
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CỘNG ĐỒNG
ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?
I. MỤC TIÊU: Ở tiết này, HS
­ Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng (BT 1).
­ Biết tìm các bộ  phận của câu trả  lời câu hỏi:Ai (cái gì, con gì) ? Làm gì?
(BT3)
­ Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định( BT4).
­ HS khá giỏi làm được bài tập 2.
­ KNS: Hợp tác.Giao tiếp. Giải quyết mâu thuẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
­ Bảng phụ viết bài tập 1; bảng lớp viết bài tập 3 và 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ1: Củng cố kiến thức  (5’)   
 ­ Gọi HS trả lời miệng BT2 và 3 tiết trước.
­ Nhận xét, đánh giá 
* Giới thiệu bài (1’) : GV nêu nội dung bài học.
HĐ2: Làm bài tập.28’
Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
­ Mời 1HS làm mẫu (xếp 2 từ cộng đồng, cộng tác vào bảng phân loại).
­ Yêu cầu cả lớp làm vào vở. Mời 1 em lên bảng làm bài, đọc kết quả.
­ GV chốt lại lời giải đúng.
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập.
­ GV giải thích từ “cật” trong câu "Chung lưng đấu cật”: lưng, phần lưng  ở 
chỗ ngang bụng (Bụng đói cật rét) ­ ý nói sự đoàn kết, góp sức cùng nhau làm 
việc.
­ Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm. 
­ Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
­ GV chốt lại lời giải đúng (câu a và c đúng: câu b sai).
+ Em hiểu câu b nói gì?
+ Câu c ý nói gì?
­ Cho HS học thuộc lòng 3 câu thành ngữ, tục ngữ.
Bài 3: 1HS đọc nội dung bài tập.
­ Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
­ Gọi 2HS lên bảng làm bài: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai 
(cái gì, con gì) ? Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì ?
­ Nhận xét, chữa bài.
Bài 4: 1HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp theo dõi trong SGK, trả lời câu hỏi:
+ 3 câu văn được viết theo mẫu câu nào? 


­ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
­ Gọi HS nêu miệng kết quả.
­ GV ghi nhanh lên bảng, sau đó cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
HĐ nối tiếp: 2’
­ tóm tắt nội dung bài học.
­ Xem lại bài ở nhà, chuẩn bị bài sau.
­ Nhận xét tiết học.
TỰ NHIÊN VÀ XàHỘI
VỆ SINH THẦN KINH (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:  Ở tiết học này, HS:
­ Nêu được vai trò của giấc ngủ  đối với sức khỏe. (Với HS khá, giỏi : biết  
lập và thực hiện thời gian biểu hàng ngày ) 
­ KNS: Tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan 
đến hệ  thần kinh; Tìm kiếm và xử  lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán 
một số  việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với 
cơ  quan thần kinh. Làm chủ  bản thân: Quản lí thời gian để  thực hiện được  
mục tiêu theo thời gian biểu hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
­ Các hình  trang 34 và 35 sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ1: Củng cố kiến thức  (4’)  
­ Nêu  ví dụ về một số thức ăn đồ uống gây hại cho cơ quan thần kinh ? 
­ Nhận xét, đánh giá.
Giới thiệu bài (1’):  GV nêu mục tiêu, ghi đầu bài.
HĐ2: Thảo luận nhóm (10’).  
Bước 1:  Làm việc theo cặp. 
­ HS cứ 2 em quay mặt với nhau để thảo luận theo gợi ý và trả lời các câu hỏi 
sau: 
+ Khi ngủ các cơ quan nào của cơ thể được nghỉ ngơi?
+ Có khi nào bạn ngủ ít không? Nêu cảm giác của bạn ngay sau đêm hôm đó ?
+ Nêu những điều kiện để có giác ngủ tốt?
+ Hàng ngày, bạn đi ngủ và thức dậy lúc mấy giờ?
Bước 2:  Làm việc cả lớp 
­ Gọi một số em lên trình bày kết quả thảo luận theo cặp trước lớp.  GV kết  
luận.
HĐ3: Thực hành lập thời gian biểu cá nhân (15’)  
Bước 1: Lập thời gian biểu.
­ Cho HS xem bảng đã kẻ sẵn và HD cho HS cách điền.
­ Mời vài HS lên điền thử vào bảng thời gian biểu treo trên bảng lớp. 
Bước 2:  Làm việc cá nhân.


­ Cho HS điền thời gian biểu  ở vở.
­ GV theo dõi uốn nắn.
 Bước 3: Làm việc theo cặp.
­ Yêu cầu HS quay mặt lại trao đổi với nhau và cùng góp ý để hoàn thiện bài 
3.
­ Lồng ghép vệ  sinh môi trường, HS biết được 1 số  việc làm có lợi cho sức  
khỏe. Ăn, ngủ, học tập, làm việc, vui chơi có điều độ. Không dùng các chất  
kích thích và các loại thuốc có hại cho sức khỏe để giữ gìn cơ quan thần kinh.
Bước 4:  Làm việc cả lớp.
­ Gọi 1 số HS lên giới thiệu thời gian biểu của mình trước lớp 
+ Tại sao chúng ta phải lập thời gian biểu?
+ Học tập và sinh hoạt theo thời gian biểu có lợi gì?
­ GV kết luận: sách GV.
HĐ nối tiếp: (4 ' ­ Gọi HS nhắc lại nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
THỦ CÔNG
GẤP, CẮT DÁN BÔNG HOA (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:  Ở tiết học này, HS:
­ Biết cách gấp, cắt, dán bông hoa 
­ Gấp, cắt, dán được bông hoa. Các cánh của bông hoa tương đối đều nhau.
(Với HS khéo tay: gấp, cắt, dán được bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh. Các 
cánh của mỗi bông hoa đều nhau).
­ Có thể cắt được nhiều bông hoa. Trình bày đẹp.
­ KNS: Sáng tạo. Thể hiện sự tự tin. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   
­ Mẫu các bông hoa 5, 8, 4 cánh gấp cắt sẵn bằng giấy màu có kích thước đủ 
lớn để HS quan sát  được.
­ Tranh quy trình gấp, cắt, dán  các bông hoa.
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY 
HĐ1:  Củng cố kiến thức  (4')
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
* Giới thiệu bài (1’ ): GV nêu mục tiêu, ghi đầu bài.
HĐ2:  HS thực hành gấp cắt dán bông hoa 4, 5, 8 cánh. 
­ 3 HS nhắc lại và thực hiện thao tác gấp, cắt để  được bông hoa 5 cánh, 4  
cánh, 8 cánh.
­ Treo tranh quy trình gấp cắt các loại bông hoa để  cả  lớp quan sát và nắm 
vững hơn về các bước gấp cắt.
­ Tổ chức cho HS thực hành gấp cắt dán bông hoa  4, 5 , 8 cánh theo nhóm.
­  GV đến các nhóm quan sát  uốn nắn và giúp đỡ HS còn lúng túng. 
­ Yêu cầu các nhóm thi đua xem bông hoa của nhóm nào cắt các cánh đều , 
đẹp hơn.
 ­ Chấm một số sản phẩm của HS.
­ Chọn một số sản phẩm đẹp cho lớp quan sát  và tuyên dương HS. 


HĐ nối tiếp: (4'). 
 ­ Về nhà tập gấp, cắt bông hoa cho thành thạo.
 ­ Nhận xét tiết học. 

Thứ năm ngày 01 tháng 11 năm 2018
TOÁN
TÌM SỐ CHIA
I. MỤC TIÊU: Ở tiết học này, HS:
­ Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia.
­ Biết tìm số chia chưa biết 
­ Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
­ KNS: Tự nhận thức. Giao tiếp. Hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
­ 6 ô vuông bằng bìa hoặc bằng nhựa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ1: Củng cố kiến thức  (5’) 
­ Gọi 2 em  lên bảng làm bài tập 2 (tr 38).
­ Nhận xét, đánh giá.
* Giới thiệu bài (1’): GV nêu nội dung bài học.
HĐ2: Hướng dẫn HS cách tìm số chia.(15’)
­ Yêu cầu HS lấy 6 hình vuông, xếp như hình vẽ trong SGK.
+ Có 6 hình vuông được xếp đều thành 2 hàng, mỗi hàng có mấy hình vuông? 
+ Làm thế nào để biết được? Hãy viết phép tính tương ứng.
+ Hãy nêu tên gọi từng thành phần của phép tính trên.
­ GV ghi bảng:
                6        :        2       =      3
            Số BC        Số chia     Thương
­ Dùng bìa che số 2 và hỏi:
+ Muốn tìm số chia ta làm như thế nào?


­ Ghi bảng:    2 = 6 : 3
+ Trong phép chia hết, muốn tìm số chia ta làm thế nào?
­ Cho HS nhắc lại cách tìm số chia, ghi nhớ.      
­ GV nêu: Tìm x, biết  30 : x = 5 
­ GV gợi ý
­ HS làm trên bảng con. 1HS trình bày trên bảng lớp.
­ GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài.
 HĐ3:  Luyện tập(15’)
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. 
­ Yêu cầu tự nhẩm và ghi ra kết quả. 
­ Gọi HS nêu miệng kết quả.
­ GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại câu đúng.
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập.
­ Cả lớp thực hiện vào vở rồi đổi chéo tập để  kiểm tra. 3 HS lên bảng chữa 
bài.
­ Nhận xét, đánh giá. 
HĐ nối tiếp:(5’)
 ­ Vài HS nhắc lại quy tắc tìm số chia.
­ Dặn về nhà học, ghi nhớ quy tắc và xem lại các bài tập đã làm.
­ Nhận xét đánh giá tiết học.
CHÍNH TẢ
NHỚ ­ VIẾT: TIẾNG RU
I. MỤC TIÊU: Ở tiết học này, HS:
­ Nhớ ­ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ lục bát.
­ Làm đúng bài tập 2 a/b.
­ KNS: Thể hiện sự tự tin. Quản lí thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
­ Bảng phụ
III­ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ1: Củng cố kiến thức  (5’)
­ Mời 2 HS lên bảng viết các từ:  Giặt ­ rát ­ dọc.  
­ Nhận xét, đánh giá.
* Giới thiệu bài (1'): GV nêu nội dung bài học, ghi đầu bài.
HĐ2: HD HS nhớ ­ viết(20’).
HD chuẩn bị:
­ GV đọc khổ thơ 1 và 2 của bài thơ Tiếng ru 
­ Gọi HS đọc thuộc lòng
­ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. Sau đó mở sách, trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ viết theo thể thơ nào? 
+ Cách trình bày bài thơ lục bát có điểm gì cần chú ý ? 
­ Cho HS nhìn sách, viết ra nháp những chữ khó viết, dễ lẫn, ...


­ Yêu cầu HS gấp sách lại, nhớ viết 2 khổ thơ. GV theo dõi nhắc nhở.
­ Lưu ý tư thế ngồi viết, quy tắc viết hoa,....
­ Nhắc học sinh viết xong, tự soát lỗi.
­ Chấm, chữa bài.
­ Nhận xét, đánh giá.
HĐ3:  HD làm bài tập.(10’)
 Bài 2: 1HS đọc bài tập, cả lớp theo dõi trong SGK.
­ Cho HS làm bài vào vở. Mời 3 HS lên bảng viết lời giải.
­ GV cùng cả lớp nhận xét và chốt lại ý đúng.
­ Gọi 1 số HS đọc lại kết quả trên bảng. Cả lớp sửa bài (nếu sai).
HĐ nối tiếp: (4’)
­ Dặn về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
­ Nhận xét đánh giá tiết  học.

Thứ sáu ngày 2 tháng 11 năm 2018

TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: Ở tiết này, học sinh
­ Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính.
­  Biết làm tính nhân (chia) số có 2 chữ số với số có 1 chữ số.
­ Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (cột 1, 2), 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
­ Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ1:  Củng cố kiến thức (4’) 
 ­ Gọi 2HS lên bảng làm bài tập: Tìm x
               56 : x = 7       28 : x = 4
­ Nhận xét, đánh giá.
 Giới thiệu bài (1’) :   GV nêu mục tiêu, ghi đầu bài.                   
HĐ2: Thực hành.
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
­ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu một bài. 


­ Yêu cầu cả lớp tự làm vào vở.  Mời 4 HS lên bảng chữa bài.
­ GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
­ Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở.
­ Mời hai HS lên bảng làm bài.
­ Cho HS đổi vở KT bài nhau.  
­ GV nhận xét bài làm của HS. 
Bài 3 2 HS đọc bài 3.
­ Yêu cầu cả lớp đọc thầm, phân tích bài toán.  
­ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
­ Mời 1 HS lên bảng giải.
­ Nhận xét, chữa bài.
HĐ nối tiếp:  (3’) 
­ Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
­ Nhận xét tiết học.

TẬP LÀM VĂN
KỂ VỀ NGƯỜI HÀNG XÓM
I. MỤC TIÊU:  Ở tiết học này, HS:
­ Biết kể về một người hàng xóm theo gợi ý ( BT1).
­ Viết lại những điều vừa kể  thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) (BT 
2).
­ KNS: Giao tiếp; thể hiện sự tự tin; hợp tác. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
­ Bảng phụ và phiếu học tập
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ1: Củng cố kiến thức  (5’)   
­ 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện " Không nỡ nhìn".
­ Nhận xét, đánh giá.
* Giới thiệu bài (1') : Nêu mục tiêu của tiết học.


HĐ2:  Làm bài tập.
 Bài 1: (20’)
 ­ Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập và câu hỏi gợi ý. 
­ Cả lớp đọc thầm.
­ GV  kể.
­ Yêu cầu lớp đọc thầm lại các câu hỏi gợi ý.
­ Gọi 1HS khá, giỏi kể mẫu một vài câu. 
­ GV nhận xét rút kinh nghiệm.
­ Mời 3 HS thi kể.
­ Cùng HS nhận xét, bình chọn.
Bài tập 2: (10’)
­ Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
­  HS có thể  dựa vào 4 câu hỏi gợi ý để  viết thành đoạn văn có thể  là 5 – 7  
câu. 
­ Yêu cầu cả lớp viết bài.
­ Mời 5 ­ 7 em đọc bài trước lớp.     
­ GV theo dõi nhận xét.        
HĐ nối tiếp:(2')
­ Tóm tắt nội dung bài học. 
­ Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.

TẬP VIẾT
I. MỤC TIÊU: 

ÔN CHỮ HOA G

Ở tiết học này, HS:
­ Viết đúng chữ hoa G (1 dòng), C, Kh (1 dòng)
­ Viết đúng tên riêng: Gò Công (1 dòng) và câu  ứng dụng “ Khôn ngoan đối 
đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau” (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 


­ Mẫu chữ viết hoa G. Tên riêng Gò Công và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô 
li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ1: Củng cố kiến thức  (4’)
Kiểm tra bài viết ở nhà của hs. 
­ Yêu cầu 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ: Ê­ đê, Em.
­ GV nhận xét.
* Giới thiệu bài (1’): GV nêu nội dung bài học.
HĐ2: HD viết trên bảng con(20’).  
+ Luyện viết chữ hoa:
­ Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài.
­ Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.
­ Yêu cầu HS tập viết vào bảng con các chữ vừa nêu.
+ Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):  
­ Yêu cầu đọc từ ứng dụng: Gò Công.
­ Giới thiệu: Gò Công là một địa danh thuộc tỉnh Tiền Giang của nước ta.
­ Cho HS tập viết trên bảng con.
+ Luyện viết câu ứng dụng:
­ Yêu cầu HS đọc câu.
     Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
+ Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
­ Yêu cầu viết tập viết trên bảng con:  Khôn, Gà. 
HĐ3: HS viết vào vở (10’).
­ Nêu yêu cầu viết chữ G một dòng cỡ nhỏ.
­Viết tên riêng  Gò Công1 dòng cỡ nhỏ.
­Viết câu tục ngữ 1 lần.
HĐ4: Chấm, chữa bài (5’) 
­ Thu vở chấm bài.
­ Nhận xét, đánh giá.
 HĐ nối tiếp: (2’)
­ Luyện viết ở nhà, chuẩn bị bài sau.
­ Nhận xét tiết học.

GDTT
SINH HOẠT LỚP TUẦN 8
I MỤC TIÊU:
­ Xây dựng tốt nề nếp học tập, nề nếp lớp tự quản.


­ Trong tuần phấn đấu không vi phạm nội quy của đội và của nhà trường đề 
ra.
­ Biểu dương các em có tiến bộ trong học tập, nhắc nhở những em chưa cố 
gắng trong học tập.
II CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
HĐ 1: Đánh giá hoạt động trong tuần 8:
a, Ưu điểm:
­ Đánh giá những mặt tiến bộ và thực hiện tốt của học sinh.
­ Khen ngợi, tuyên dương những HS thực hiện tốt trong học tập và rèn luyện.
b, Nhược điểm: 
­ Một số em chưa cố gắng trong học tập, chưa chịu khó ôn bài và làm bài tập.
­ Trong giờ học một số em còn chú ý, tinh thần xây dựng bài chưa cao.
c, Xếp loại:
    ­ Lớp trưởng đánh giá hoạt động của từng cá nhân qua báo cáo ghi chép của 
tổ trưởng từng tổ để lớp căn cứ xếp loại.
­ GV nhận xét kết quả xếp loại của các tổ.
HĐ2: Triển khai hoạt động tuần 9.
­ Tiếp tục phấn đấu trong mọi hoạt động để đạt kết quả cao nhất, phấn đấu 
xếp thứ nhất.
­ Nêu cao ý thức tự giác trong học tập.
­  Nêu cao tinh thần đoàn kết thi đua cùng tiến bộ.
HĐ3: Thi giọng hát hay.
­ Các tổ cử đại diện lên thi hát.
­ Bình chọn bạn hát hay nhất
­ Tuyên dương tổ thắng cuộc.
HĐ nối tiếp: ­ Nhận xét tiết sinh hoạt.
                                                                             Kí duyệt
Ngày …… tháng ……. năm ……
                                                                              PT CM

                                                                                            Ngô Thị Quang


THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TUẦN 8 (TIẾT 2)

I. MỤC TIÊU:
­ Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng.
­ Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi:Ai (cái gì, con gì) ? Làm gì?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
­ Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Củng cố cho HS các từ ngữ về cộng đồng(25’).
­ GV yêu cầu HS mở vở bài tập trang 24,25,
­ HS đọc to yêu cầu bài 10: Viết tiếp những từ ngữ nói về cộng đồng.
­ GV giúp HS hiểu rõ hơn yêu cầu.
­ HS suy nghĩ và làm bài.
­ GV cho HS nêu lên rồi củng cố nhận xét.
Hoạt động 2: Củng cố mẫu câu: Ai làm gì?(10’)
Bài 11: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu văn sau.
­ HS đọc nội dung bài tập.
­ HS tự làm bài.
Hoạt động nối tiếp (5’).
­ Về nhà tiếp tục ôn,vận dụng để viết văn.


THỰC HÀNH TOÁN
                                                    TUẦN 8 (TIẾT 1) 
I. MỤC TIÊU:
­ Củng cố cho HS về dạng toán: Giảm đi một số lần
­ Củng cố giải toán có lời văn liên quan đến phép  chia số có hai chữ số cho 
số có 1 chữ số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
­ GV và HS có vở BT trắc nghiệm và tự luận, chuẩn bị từ bài 15 đến 20
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Củng cố về phép chia có dư.
 Bài 15: Đúng ghi Đ, sai ghi S
­ GV yêu cầu HS làm vào vở.
­ GV gọi  HS nêu lại cách thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ 
số trường hợp có dư và không dư.
Bài 16: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. HS đọc to đề bài, sau đó 
suy nghĩ cách giải để chọn đáp án đúng.
­ Một bao gạo cân nặng là: 32 kg
Bài 17: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
­ HS đọc yêu cầu và tự làm bài. 
­ GV củng cố cho HS cách tìm thương và số dư.
a) 59 : 6 = 9 dư 4
b) Tổng của số bị chia, số chia, thương và số dư là: 78
Bài 18: Đúng ghi Đ, sai ghi S 
­ GV yêu cầu HS tự suy nghĩ rồi ghi kết quả đúng vào vở.
HS chọn ý c: 
Hoạt động 2: Củng cố giải toán có lời văn
Bài 20:  GV yêu cầu HS đọc to đề bài. 
­ Suy nghĩ cách làm. 
­ HS giải vào giấy nháp. HS viết vào vở.
Hoạt động nối tiếp: 
­ HS nêu lại nội dung bài.
­ HS ôn tập thêm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×