Tải bản đầy đủ

Tổng hợp giáo án lớp 3 - Tuần 4

TUẦN 4
Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2018
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NGƯỜI MẸ

I. MỤC TIÊU
A. Tập đọc:
­ Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ  hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và 
giữa các cụm từ.
­ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
­ Hiểu nội dung: Người mẹ rất yêu con, Vì con, người mẹ có thể làm tất  
cả.(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
B. Kể chuyện: ­ Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý.
Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục: Ra quyết định, giải quyết vấn đề.
+ Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  
1. Giáo viên: tranh 
­ Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc.
­ Vài đạo cụ  để  học sinh dựng lại câu chuyện theo cách phân vai (Khăn, 
áo choàng đen, lưỡi hái bằng bìa cứng)
2. Học sinh : SGK .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố kĩ năng đọc thuộc lòng và đọc hiểu bài Quạt 
cho bà ngủ
­ GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Quạt cho bà ngủ” (5’)
­ Bài Quạt cho bà ngủ muốn nói với chúng ta điều gì?
­ GV nhận xét
­ GV giới thiệu bài thông qua tranh minh hoạ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc bài Người mẹ(25’)
a. Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài:
­ Đoạn 1: Giọng đọc hồi hộp, dồn dập thể hiện tâm trạng hoảng hốt của 
người mẹ khi bị mất con. Nhấn giọng các từ ngữ: hớt hải, thiếp đi, nhanh 
hơn gió, chẳng bao giờ trả lại, khẩn khoản cầu xin.
­ Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thiết tha, thể hiện sự sẵn lòng hi sinh của người  
mẹ trên đường đi tìm con. Nhấn giọng các từ ngữ: không biết, băng tuyết  
bám đầy, ủ ấm, ôm ghì, đâm, nhỏ xuống, đâm chồi, nảy lôc, nở hoa...
1


b. GV hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. 
­ Đọc câu: 
+ HS đọc nối tiếp câu.
­ GV kết hợp hướng dẫn phát âm từ  khó: đêm ròng, khẩn khoản, sưởi  
ấm, lã chã, lạnh lẽo (HS đọc cá nhân, đồng thanh).
+ HS đọc nối tiếp bài lần 2, GV nhận xét.
+ Đọc đoạn : (4 đoạn)
­ Lượt 1: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn. 
GV hướng dẫn HS đọc một số câu sau (dùng bảng phụ)
+ Thấy bà, Thần Chết ngạc nhiên / hỏi: 
+ Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây? 
 Bà mẹ trả lời: 
+ Vì tôi là mẹ. Hãy trả con cho tôi. (Giọng điềm đạm, khiêm tốn nhưng  
cương quyết, dứt khoát). (HS  nêu cách đọc)
­ Lượt 2: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn.  GV nhận xét.
­ HS  đọc chú giải sau bài. HS đặt câu có từ: khẩn khoản.
+ Đọc  nhóm : Học sinh đọc theo nhóm 4 và sửa lỗi trong nhóm. GV theo 
dõi và hướng dẫn các nhóm đọc đúng.
­ Các nhóm thi đọc: Đại diện các nhóm thi đọc đoạn 3, 4.
­ Lớp và GV nhận xét, tuyên dương những bạn đọc đúng.
­ GV gọi 1 HS  đọc toàn bài.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài(12’)


Học sinh đọc thầm từng đoạn, cả bài trả lời các câu hỏi trong SGK và nêu 
được :
Câu hỏi 1: (HS đọc đoạn 1) kể vắn tắt chuyện xảy ra.
+ Bà mẹ thức mấy đêm ròng trông đứa con ốm. Mệt quá, bà thiếp đi. Tỉnh  
dậy, thấy mất con, bà hớt hải gọi tìm. Thần Đêm Tối nói cho bà biết: con  
bà đã bị Thần Chết bắt. Bà cầu xin Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà đuổi 
theo Thần Chết. Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà.
Câu hỏi 2: (1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm)
+ Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai: Ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi  
ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá.
Câu hỏi 3: (1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm)
+ Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước: Khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng  
lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc.
Câu hỏi 4:

2


+ Thái độ của Thần Chết khi thấy người mẹ: Ngạc nhiên, không hiểu vì 
sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở.
+ Người mẹ trả lời: Vì bà là mẹ ­ người mẹ có thể  làm tất cả vì con, bà  
đòi Thần Chết trả con cho mình.
­ HS đọc thầm nêu ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện.
­ HS trả lời, GV chốt lại: Cả 3 ý đều đúng nhưng ý đúng nhất là ý 3.
­ HS nêu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con. Vì con, người mẹ 
có thể làm tất cả. ( GV gọi nhiều HS nhắc lại)
­ GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế: ? Em cần có thái độ như thế nào đối  
với cha mẹ và những người trong gia đình? (Luôn kính trọng, yêu thương 
cha mẹ và những người trong gia đình.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện đọc lại: (12’)
­ Giáo viên  đọc mẫu đoạn 4, lưu ý học sinh về giọng đọc ở đoạn 4.
­ Giáo viên  hướng dẫn 2 nhóm (mỗi nhóm 3 em) tự  phân vai, đọc diễn 
cảm đoạn 4.
­ HS thi đọc phân vai trước lớp (1 nhóm 6 em) đọc lại câu chuyện.
­ GV gọi HS  đọc lời người dẫn chuyện.
­ Cả lớp ­ và Giáo viên nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.
Hoạt động 5: Kể chuyện  Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo 
vai (20’)
­ GV giúp học sinh nắm được nhiệm vụ.
+ Dựng lại câu chuyện theo cách phân vai. Lời kể tự nhiên, sinh động. 
+ Phân vai (người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, 
Thần Chết)
­ GV nhắc HS: Nói lời nhân vật mình đóng vai theo trí nhớ, không nhìn 
sách. 
­ Có thể kể kèm với động tác, cử chỉ, điệu bộ như là đang đóng một màn 
kịch nhỏ.
­ GV hướng dẫn học sinh tự lập nhóm, phân vai. 
­ Học sinh thi  dựng lại câu chuyện theo cách phân vai trước lớp.
­ HS nhận xét cách kể của bạn 
Hoạt động nối tiếp: (2’)
­ Dặn học sinh về nhà tiếp tục tập kể chuyện cho người thân nghe. 
                                                      
=============================
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG 
3


 I. MỤC TIÊU
 HS Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng 
đã học.
­ Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh 2 số hơn, kém nhau một 
số đơn vị)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  
1. Giáo viên : 8 hình tam giác bằng nhựa.
2.  Học sinh : Bảng con, phấn, bộ đồ dùng học toán.
III.  CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố các phép tính nhân trong bảng đã học(5’)
­ 2 HS  làm trên bảng:  3 x7... 4 x 6 ;      3 x 5.....5 x 3
­ Học sinh nhận xét,
­ Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
Hoạt động 2: Củng cố kĩ năng đặt tính và tính toán(7’)
Bài 1: Đặt tính rồi tính: 
­ 2 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp đọc thầm.
­ HS làm bài cá nhân (GV giúp đỡ HS  còn lúng túng).
­ Gọi 3 em lên bảng chữa bài. Lớp và GV nhận xét 
­ GV yêu cầu 1 số HS nêu lại cách thực hiện 
­ GV củng cố cách đặt tính rồi tính.
Hoạt động 3: Củng cố  kĩ năng tìm thành phần chưa biết và tính giá 
trị biểu thức(15’)
Bài 2: Tìm x: ­ GV gọi 1 HS  đọc yêu cầu bài tập.
­ HS làm bài cá nhân vào vở nháp. 
­ 2 HS  lên bảng thực hiện.
­ HS  nhận xét , GV chốt lại kết quả và cách làm đúng.
­ GV yêu cầu 1 số HS nêu lại cách tìm thừa số trong một tích, cách tìm số 
bị chia.
Bài 3: Tính:­ 1 HS đọc yêu cầu. Lớp  làm bài vào vở nháp.
­ 2 HS lên bảng chữa bài 
­ HS nhận xét, giáo viên chốt lại kết quả đúng. 
­ HS đổi chéo kiểm tra bài làm.
­ GV yêu cầu 2 HS nêu cách thực hiện tímh giá trị  biểu thức : thực hiện  
lần lượt từ trái sang phải theo 2 bước.
Hoạt động 4: Củng cố kĩ năng giải toán(7’)
Bài 4:  Bài toán.

4


­ 3 HS đọc đề  toán. Giáo viên  hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ  đồ  đoạn 
thẳng.
­ Cả lớp làm vào vở .
­ 1 HS lên bảng chữa bài, 1 số em trình bày lời giải của mình. 
­ Lớp và GV nhận xét.
    ­ GV yêu cầu: HS nêu dạng toán : Bài toán thuộc dạng “hơn kém nhau  
một số đơn vị
Hoạt động nối tiếp: (3’)­ GV  dặn HS  chuẩn bị bài tiết sau. 
===========================
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 2: GIỮ LỜI HỨA 
I. MỤC TIÊU  
­ Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
­ Quý trọng những người biết giữ lời hứa.
­ Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa.
­ HS hiểu và học tập theo tấm gương của Bác.
Một số  KNS cần GD:   Kĩ năng tự  tin mình có khả  năng thực hiện lời 
hứa.Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của 
mình. Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   
­ HS : Vở BT Đạo đức
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về những việc giữ lời hứa  
(15’)
*Mục tiêu: HS biết đồng tình với những hành vi thể  hiện giữ  đúng lời  
hứa; không đồng tình với những hành vi không giữ đúng lời hứa.
1. GV nêu yêu cầu BT: Hãy ghi vào ô trống chữ  Đ trước hành vi đúng; ghi 
S trước hành vi sai.
2.Thảo luận theo nhóm đôi, thực hiện vào vở bài tập.
3. Một số nhóm trình bày. Lớp và GV nhận xét
4. GV kết luận:­ Các việc làm a, d là giữ lời hứa.
­ Các việc làm b, c là không giữ lời hứa
­ GV yêu cầu HS nêu được vài việc làm cụ thể về việc giữ lời hứa 
5


Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện giữ lời hứa(10’)
1. GV chia lớp thành các nhóm và giao cho các nhóm thảo luận và chuẩn 
bị đóng vai tình huống: Em đã hứa cùng bạn làm một việc gì đó nhưng 
sau đó em hiểu ra việc làm đó là sai (VD: Đi tắm sông, đi chơi giữa buổi 
trưa, giúp bạn đánh nhau, ...) khi đó em sẽ làm gì? 
2. Các nhóm thảo luận .
3. Các nhóm lên đóng vai.
4. Thảo luận cả lớp.
­ HS nêu cách giải quyết (các em có thể chọn các cách xử lí khác nhau) 
5. GV kết luận: Em cần phải xin lỗi bạn, giải thích lí do và khuyên bạn 
không nên làm điều sai trái.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc giữ lời hứa (10’)
1. Giáo viên nêu từng ý kiến.
2. HS bày tỏ thái độ về từng ý kiến (giơ thẻ ) và giải thích lí do.
3. GV kết luận: Giữ lời hứa là thực hiện đúng những điều mình đã nói, đã 
hứa hẹn. Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy và tôn trọng  
Hoạt động nối tiếp: (3’)
­ Liên hệ thực tế bản thân. GV giáo dục KNS.
­ Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau. 
================================
TỰ NHIÊN VÀ XàHỘI
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN

I. MỤC TIÊU
­ Biết tim luôn để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đâp máu 
không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
­ HS  chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn ,vòng 
tuần hoàn nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   
1. GV : ­ Các hình trong SGK trang 16, 17.
­ Sơ đồ  vòng tuần hoàn, các thẻ chữ có tên : động mạch, tĩnh mạch, 
tim,....
2. Học sinh : VBT
6


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố các bộ phận của cơ quan tuần hoàn(5’)
­ GV gọi 2 học sinh: Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. 
Nhiệm vụ cơ quan tuần hoàn.
­ GV nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hành nghe nhịp đập của tim: (15’)
* Mục tiêu:  Biết nghe nhịp đập của tim. 
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
­ Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành: đặt tay lên ngực bạn hoặc áp 
tai lên ngực bạn để lắng nghe nhịp đập của tim.
Bước 2: Làm việc theo cặp.
­ Học sinh thực hành nhóm đôi. GV yêu cầu 2, 3 cặp HS  lên thực hiện. 
Bước 3: Làm việc cả lớp.
GV hỏi: Em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình hoặc khi 
đặt tay lên ngực của bạn?  (nghe được nhịp đập của tim và thấy tim luôn 
đập
­ GV hỏi: Tim có nhiệm vụ gì? Nếu tim ngừng đập thì cơ thể như thế 
nào?
­ HS trả lời. Lớp và GV nhận xét, GV yêu cầu HS đọc phần bài học trong 
SGK.
Hoạt động 3: Hướng đẫn HS chỉ đường đi của máu trong sơ đồ vòng 
tuần hoàn lớn và nhỏ (15’)
* Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn 
và nhỏ. 
* Cách tiến hành
­ GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trang 17 SGK và chỉ động mạch, tĩnh 
mạch, mao mạch trên sơ đồ. Nêu chức năng của từng loại mạch máu. 
 GV nhận xét.
­ 2 HS đọc  mục Bạn cần biết : + Tim luôn co bóp đẩy máu vào hai vòng 
tuần hoàn. 
+ Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa nhiều ô xi và chất dinh dưỡng từ tim 
đi nuôi  các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các ­ bô­ níc và chất 
thải của các cơ quan rồi trở về tim. 
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô ­ xi và thải khí 
các ­ bô ­ níc rồi trở về tim.
Hoạt động nối tiếp(3’) GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết sau.
7


================================
TH TOÁN
TUẦN 4 ( T1)

I. MỤC TIÊU:
­ Củng cố cho HS về bảng nhân và xem đồng hồ.
­ Củng cố giải toán liên quan đến phép nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
­ GV và HS có vở BT trắc nghiệm và tự luận, chuẩn bị từ bài 1 đến 13
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Củng cố cách tính giá trị  biểu thức và tìm thành phần 
chưa biết
­ GV yêu cầu HS giở VBT và làm bài tập 1,  vào vở.
­ Bài 3: HS đọc yêu cầu và tự làm bài. GV củng cố cho HS cách tìm thừa  
số, số bị chia.
­ Bài 4, 5, 6:
+ GV yêu cầu HS tự làm bài vào giấy nháp rồi điền vào vở.
Ví dụ bài 6: 
­ GV gọi HS nêu lại cách thực hiện.
­ HS rút ra được cách tính giá trị biểu thức.
Hoạt động 2: Củng cố bảng nhân 6
Bài 7: Nối phép tính với kết quả
­ GV yêu cầu HS tự nhẩm lại bảng nhân 6 để nối đúng kết quả.
­ GV cho cả lớp đọc đồng thanh lại bảng nhân 6.
Bài 8: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
­ HS tự làm, GV yêu cầu HS chữa bài: Đếm bớt 6. thêm 6 để điền vào chỗ 
chấm.
­ GV nhận xét và đánh giá.
Bài 10: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
a) 6 x 7 …. 6 x6                         6 x 8 ….50                          6 x 5 …5 x6
Bài 12: HS dựa vào bảng nhân 6 để viết số thích hợp vào ô trống.
­ GV củng cố bảng nhân 6.
Bài 13: GV yêu cầu HS đọc to đề bài. 
­ Suy nghĩ cách làm. 
­ Tính kết quả.
­ Khoanh vào ý đúng. HS khoanh vào ý C.(30 quyển vở).
Hoạt động nối tiếp: HS về đọc thuộc lòng bảng nhân 6.
8


­ Bài tập về nhà: ( HS giỏi làm thêm)
1.Tìm một số biết rằng số đó chia cho 6 thì được số lớn nhất có một chữ 
số.
2. Cô giáo phát cho mỗi bạn 6 quyển vở, Hỏi 9 bạn được phát bao nhiêu 
quyển vở?
============================
Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2018
TOÁN
KIỂM TRA
I. MỤC TIÊU:  Tập trung vào đánh giá:
­ Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần).
1
3

­ Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng  )
­ Giải được bài toán có 1 phép tính.
­ Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học) 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  
b­ Đề bài GV đã chuẩn bị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra (30’)
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
               327  +  416  ;   561  ­  244  ;   462  +  354  ;   728  ­  456 .
Câu 2:  Tìm x:
   a, X  x  4  =  36                               b, x   :    5   =  25  +  15
Câu 3: Mỗi hộp có 4 cái cốc. Hỏi 8 hộp như thế có bao nhiêu cái cốc ?
Câu 4:
a­ Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (kích thước như hình vẽ) 
                             B                                       D
                                
                                      25 cm  
A                                              
                                          C
 b­ Đường gấp khúc ABCD có độ dài là bao nhiêu mét ?                               
 Hoạt động 2: GV lên đáp án và  chấm bài(5’)
=================================
9


CHÍNH TẢ
NGƯỜI MẸ

I. MỤC TIÊU
­ Nghe ­ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Bài 
viết không mắc quá 5 lỗi.
­ Làm đúng bài tập 2a và bài tập 3a.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   
1.GV : Bảng phụ viết nội dung BT2a. 
2. HS : Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố phân biệt ăc/ oăc , tr/ ch(5’)
­ GV gọi 2 HS lên bảng viết các từ: ngắc ngứ, ngoặc kép, trung thành, 
chung sức. 
­ Lớp viết vào vở nháp.­ Lớp ­ GV nhận xét. 
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nghe ­ viết bài Người mẹ:(20’)
a. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung :
­ GV đọc 1 lần đoạn viết. 1 HS  đọc lại, cả lớp đọc thầm. 
­ GV hướng dẫn HS  nắm nội dung đoạn viết.
b. Hướng dẫn HS cách trình bày
Hỏi:  Đoạn văn có mấy câu? (4 câu)
Hỏi: Tìm các tên riêng trong bài chính tả? (Thần Chết, Thần Đêm Tối)
Hỏi: Các tên riêng ấy được viết như thế nào? (Viết hoa các chữ đầu mỗi 
tiếng)
Hỏi: Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn? (dấu chấm, dấu 
phẩy, dấu 2 chấm)
­ HS viết bảng con các từ khó: khó khăn, hi sinh, giành.
GV nhận xét.
c. GV đọc cho học sinh viết bài:
­ GV đọc thong thả mỗi câu 2,3 lần. Học sinh viết bài.
­ Giáo viên theo dõi uốn nắn những HS viết chưa đúng và đẹp.
d. Chấm, chữa bài.
­ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề.
­ GV chấm 15­17 bài, nhận xét từng bài về nội dung, chữ viết, cách trình  
bày.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập.(10’)
Bài tập 2a: ­ HS  đọc yêu cầu bài tập.
­ HS thực hiện vào vở bài tập  
10


­ GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài.
­ Cả lớp nhận xét, bổ sung. HS đọc kết quả. 
­ GV chốt lại lời giải đúng và sửa lỗi phát âm.
Bài tập 3a­ Giáo viên mở bảng phụ.
­ 1 HS  đọc yêu cầu bài tập..  
­ HS suy nghĩ, nêu ý kiến. 
­ Lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng (ru, dịu dàng, giải thưởng).
Hoạt động nối tiếp: (3’)­ Về nhà học các câu đố trong bài tập 2 và luyện 
viết.
=============================
THỦ CÔNG
GẤP CON ẾCH (tiếp)
I. MỤC TIÊU
­ Gấp được con éch bằng giấy. Nếp gấp tương đói phẳng, thẳng.
­ HS  gấp được con ếch bằng giấy ­ nếp gấp phẳng, thẳng. Con ếch cân 
đối, làm cho con ếch nhảy được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. GV:
­ Mẫu con ếch làm bằng giấy thủ công.
­ Tranh quy trình, giấy thủ công, kéo, bút dạ màu đen hoặc màu sẫm.
2. HS: giấy thủ công, giấy nháp, kéo.
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố các bước gấp con ếch (5’)
­ GV hỏi: Hãy nêu các bước chính để gấp con ếch
­ GV nhận xét HS đã nắm chắc quy trình gấp.
Họat động 2: Hướng dẫn HS thưc hành. (25’)
­ GV treo tranh quy trình lên bảng. 
­ Yêu cầu  2 HS lên bảng lên bảng nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp 
con ếch  
Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông.
Bước 2: Gấp, tạo hai chân trước con ếch.
Bước 3: Gấp, tạo hai chân sau và thân con ếch.
­ GV tổ chức cho HS thực hành gấp con ếch .
­ GV quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng.
Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm(5’)
11


­ Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm.
­ GV chọn một số sản phẩm đẹp cho cả lớp quan sát.
­ GV tuyên dương, khen ngợi HS.
Hoạt động nối tiếp(3’)
­ GV nhận xét tiết học.
­ Dặn HS: Vệ sinh sạch sẽ lớp học sau khi học 
. Chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.
============================
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN KỂ VỀ GIA ĐÌNH
 I. MỤC TIÊU:
­ Củng có cho HS viết đoạn văn  kể về gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
­ Vở bài tập trắc nghiệm và tự luận Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động 1: GV hướng dẫn cho HS nhớ lại cách viết vào giấy tờ in 
sẵn
­ GV hỏi điền vào giấy tờ in sẵn tức là chúng ta phải làm thế nào?
­ HS nêu lên tương tự cách viết đơn xin phép nghỉ học.
­ Hỏi: Cần phải viết điện báo khi nào? ( Báo tin cho người thân).
Bài 20: Giả sử bố mẹ đi công tác xa. Em cần báo tin ông (hoặc bà)bị ốm 
nặng. Hãy điền vào bức điện báo sau đây họ tên, địa chỉ người nhận và 
nội dung tin nhắn.
­ HS nêu những điều cần viết trong Điện báo.
Hoạt động 2: Thực hành
­ GV theo dõi và giúp đỡ các em chưa viết được.
­ HS đọc lên một số bài.
­ Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm.
Bài tập làm thêm: Viết đoạn văn 4­ 5 câu kể về người thân của em
================================
Thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2018
TOÁN

12


BẢNG NHÂN 6

I. MỤC TIÊU 
­ Bước đầu thuộc bảng nhân 6.
­ Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   
1.Giáo viên: Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn. SGV, SGK. 
2. Học sinh: . Các tấm bìa, mỗi tấm có sáu chấm tròn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1:Củng cố các bảng nhân 2, 3, 4, 5 (5’)
­ GV gọi 3 HS  lên bảng đọc các bảng nhân 2, 3, 4, 5. 
­ GV nhận xét
Hoạt động  2: Hướng dẫn lập bảng nhân 6 (15’)
*Trường hợp  6 x 1 
­ GV yêu cầu HS lấy ra tấm bìa có 6 chấm tròn. Giáo viên hỏi: 6 chấm 
tròn được lấy 1 lần bằng mấy chấm tròn?. ( 6 chấm tròn được lấy 1 lần 
bằng 6 chấm tròn.)
­ GV hỏi: 6 được lấy một lần bằng mấy ? ( 6 được lấy một lần bằng 6.)
­ 1HS lên bảng viết: 6 x 1= 6. (Cả lớp viết vào vở nháp). 
­ GV yêu cầu một số HS  nêu lại : 6 nhân 1 bằng 6.
* Trường hợp 6 x 2: 
­ GV yêu cầu HS lấy ra 2 tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn.
­ GV hỏi: 6 chấm tròn được lấy 2 lần bằng mấy chấm tròn?.( 6 chấm tròn 
lấy 2 lần bằng 12 chấm tròn).
­ GV hỏi: 6 được lấy 2 lần bằng mấy?.( 6 được lấy 2 lần bằng 12).
­1HS lên bảng viết: 6 x 2 =12. (Lớp viết vào vở nháp). GV yêu cầu một 
số HS  nêu lại : 6 nhân 2 bằng 12
­ GV hỏi: Vì sao 6 x 2 = 12 (Vì 6 được lấy 2 lần nên 6 + 6 = 12)
* Trường hợp 6 x 3 tương tự
*Học sinh HTL bảng nhân 6. 
­ HS đọc đồng thanh bảng nhân 6.
­ GV gọi 1 số HS xung phong đọc thuộc lòng bảng nhân 6
­ Giáo viên củng cố ý nghĩa phép nhân: Phép nhân là cách viết ngắn gọn 
của một tổng các số hạng bằng nhau. 
Hoạt động 3:  Hướng dẫn HS thực hành:(10’)
Bài tập 1: Tính nhẩm:
­ HS  đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp đọc thầm.
­ HS suy nghĩ và nêu kết quả. Sau đó gọi nối tiếp trả lời bảng nhân 6.
13


­ HS nhận xét 
Bài tập 2: Bài toán.
­ HS  đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp đọc thầm.
­ Cả lớp làm bài cá nhân vào vở. GV theo dõi và giúp đỡ HS. 
­ 1HS  lên bảng chữa bài .
­ HS  nhận xét, giáo chốt lại lời giải đúng. 
­ HS nêu lại cách  giải. GV có thể cho HS tìm thêm câu trả lời. 
Bài tập 3: Đếm thêm 6.
­ HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp đọc thầm.
­ Cả lớp làm bài cá nhân. 1 HS lên bảng làm bài.
­ GV gọi 1HS nêu cách điền tiếp vào dãy số (Lấy số liền trước cộng thêm  
6)
­ HS và GV nhận xét, chữa bài. 
­ HS đọc đồng thanh dãy số 
­ 1HS nêu đặc điểm của dãy số: Số đứng sau hơn số đứng liền trước nó 6  
đơn vị.
Hoạt động nối tiếp: (3’) ­ Gọi 1HS đọc lại bảng nhân 6.
­ Về nhà tiếp tục học thuộc bảng nhân 6.
=============================
TẬP ĐỌC
ÔNG NGOẠI

I. MỤC TIÊU
­ Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm dấu phẩy và 
giữa các cụm từ.
­  Biết  đọc đúng  các kiểu câu, bước đầu phân biệt được lời người dẫn 
chuyện với lời nhân vật.
­ Hiểu nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông  
­ người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học.(trả lời  
được các câu hỏi trong SGK)
Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục: Giao tiếp: trình bày suy nghĩ. Xác 
định giá trị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  
1. Giáo viên: ­ Tranh minh hoạ SGK. ƯDCNTT
                       ­ Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện 
đọc.
2. HS : 
14


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu bài người 
mẹ(5’)
­ 2 HS đọc bài: Người mẹ.
­ Qua câu chuyện cho biết người mẹ đối với con như thế nào?
­ GV nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc bài Ông ngoại:(15’)
a. Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng đọc chậm rãi, dịu dàng.
b. Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. 
­ Luyện đọc câu: 
+  HS đọc nối tiếp câu. GV hướng dẫn HS phát âm các từ khó: lặng lẽ, 
bọc vở, chậm rãi, gõ thử, loang lỗ (HS đọc cá nhân, đồng thanh)
HS đọc nối tiếp lần 2 ­ GV nhận xét 
+ Luyện đọc đoạn : (4 đoạn) HS chia đoạn, GV chốt ý đúng
­ Lượt 1: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn. 
­ GV hướng dẫn HS đọc đúng các câu sau (dùng bảng phụ): 
+ Thành phố sắp vào thu. Những cơn gió nóng mùa hè đã nhường chỗ/ 
cho luồng không khí mát dịu buổi sáng.Trời xanh ngắt trên cao, xanh như 
dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.
+ Trước ngưỡng cửa của trường tiểu học, tôi đã may mắn có ông ngoại ­ 
thầy giáo đầu tiên của tôi.
­ Lượt 2: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn.  GV kết hợp giúp học sinh hiểu 
nghĩa từ  (loang lổ.).HS đặt câu với từ loang lổ. HS đọc chú giải  trong 
SGK.
+ Đọc  nhóm : Học sinh đọc trong nhóm đôi và sửa lỗi phát âm cho nhau.
+ Gv gọi một số nhóm đọc trước lớp.
­ GV gọi 1HS  đọc cả bài.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:(8’)
Học sinh đọc thầm từng đoạn, cả bài trả lời các câu hỏi trong SGK và nêu 
được.
Câu hỏi 1: (HS đọc đoan 1)( Không khí mát dịu mỗi sáng; trời xanh ngắt  
trên cao.)
Câu hỏi 2: (HS đọc đoạn 2) (Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút.)
Câu hỏi 3: (HS đọc đoạn 3) (Học sinh phát biểu tự  do những hình  ảnh 
mình thích.)
Câu hỏi 4: (Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên .)
­ Bài ông ngoại muốn nói với chúng ta điều gì?
15


­ Hướng dẫn HS rút ra nội dung của bài: Ông hết lòng chăm lo cho cháu,  
cháu mãi mãi biết  ơn ông ­ Người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng 
cửa trường Tiểu học.
­ GV đưa câu hỏi giáo dục KNS: Người ông có tình cảm như thế nào đối 
với cháu? (Ông yêu quý cháu  và muốn giúp đỡ cháu trong học tập).
­ GV giúp HS nhận biết được: Những điều tốt đẹp người thân giành cho 
mình.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện đọc lại: (5’)
­ Giáo viên  đọc mẫu đoạn 1, lưu ý học sinh về giọng đọc ở các đoạn.
­ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
­ Cả lớp ­ Giáo viên nhận xét, bình chọn cá nhân đọc hay nhất.
Hoạt động nối tiếp: (3’)
­ Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài.
­ Chuẩn bị bài sau.
==============================
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH. ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?
I.  MỤC TIÊU
­ Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (bài tập 1)
­ Xếp được những thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (bài tập 2)
­ Đặt được câu theo mẫu: Ai ­ Là gì? (bài tập 3 a/b/c)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  
1.Giáo viên : Bảng phụ.ƯDCNTT
2. Học sinh : VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố hình ảnh so sánh(5’)
­ GV gọi 1 học sinh đọc câu văn sau:
Mặt trăng tròn lơ lửng như quả bóng bay mềm mại.
+ Tìm và gạch chân các sự vật được so sánh với nhau?
+ Tìm từ so sánh?
­ GV­ HS nhận xét .
Hoạt động 2: Củng cố từ ngữ về gia đình(15’)
Bài tập 1: Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình.
­ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu. Cả lớp đọc thầm theo.
­ GV giúp HS hiểu thế nào là từ chỉ gộp (chỉ 2 người) 
16


­ 1 HS tìm thêm 1 hoặc 2 từ mới (VD: chú dì, bác cháu) cha ông, cha chú, 
chú bác, cậu mợ, cô chú, mẹ con, cha con...)
­ Cả lớp làm bài theo cặp vào giấy nháp.
­ Học sinh  nêu miệng. Giáo viên viết nhanh lên bảng .
­ Cả lớp  và GV nhận xét chốt kết quả đúng: VD: Ông bà, ông chú, ông 
cha, cha ông, cha chú, chú bác, cậu mợ, cô chú, mẹ con, cha con...)
­ HS  nhìn bảng đọc lại các từ  GV viết trên bảng
Bài tập 2:  Xếp câu vào ô trống thích hợp.
­ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2.Cả lớp đọc thầm theo.
­ Mời 1 học sinh  lên bảng làm mẫu.
+ Con hiền cháu thảo nghĩa là gì? (Con cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo với  
ông bà, cha mẹ)
Vậy ta xếp câu này vào cột nào? (Vào cột 2: Con cháu đối với ông bà cha  
mẹ)
­ Cả lớp làm bài theo cặp vào giấy nháp. 
­ GV lưu ý: Để xếp đúng các câu thành ngữ, tục ngữ đúng các cột thì các 
em phải suy nghĩ kĩ để tìm nội dung, ý nghiã của từng câu tục ngữ, thành 
ngữ.
­ Giáo viên mời 3 học sinh  lên bảng làm.( có đủ đối tượng )
­ Cả lớp ­ GV nhận xét chốt kết quả đúng:
Cột 1: c, d                       cột 2: a, b                     Cột 3: e, g
­ GV yêu cầu một số HS  đọc lại các câu thành ngữ tục ngữ đã học.
­ HS  nêu cách hiểu một, hai câu thành ngữ tục ngữ
Hoạt động 3: Củng cố câu Ai ­ là gì?(10’)
Bài tập 3: Đặt câu theo mẫu. (Ai là gì? )
­ Gọi 1 HS  đọc yêu cầu của bài tập 3. Cả lớp đọc thầm theo.
­ Cả  lớp làm bài theo cặp. (học sinh trong nhóm tự  đặt câu và đọc cho 
nhau nghe.)
­ Học sinh  nối tiếp nhau nêu miệng. 
­ Cả lớp ­ GV nhận xét chốt kết quả đúng .
a, VD: Tuấn là anh của Lan .
b, Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan.
c, Bà mẹ là người rất yêu thương con.
d, Sẻ non là người bạn rất tốt.
Hoạt động nối tiếp: (3’)
Về nhà đặt câu theo mẫu đã học: Ai là gì?
==============================
17


TÂP VIẾT
ÔN CHỮ HOA C

I. MỤC TIÊU
­ Viết đúng chữ hoa C (1 dòng), L, N (1 dòng); viết đúng tên riêng Cửu 
Long (1 dòng) và câu ứng dụng(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
­ Chữ  viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối  
nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
 HS  Viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở Tập viết  
3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   
1. Giáo viên :   Mẫu chữ viết hoa C 
 ­Tên riêng Cửu Long và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li.
2. Học sinh : Bảng con, phấn, vở tập viết 3 tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố viết chữ hoa B, từ Bố Hạ(5’)
­ HS 1 em lên bảng viết chữ hoa B
­2 HS  viết bảng lớp viết từ Bố Hạ.
­ GV yêu cầu cả lớp viết bảng con­ GV­ HS, nhận xét.   
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS  viết trên bảng con.(15’)
 a. Luyện viết chữ hoa:­ Học sinh tìm các chữ  cái viết hoa trong bài.
­ GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết của từng chữ  
­ HS  nêu lại cách viết.
­ HS viết trên bảng con từng chữ: C, L, N.
­ GV nhận xét chỉnh sửa nếu sai.
 b. Học sinh viết từ ứng dụng (tên riêng):
­ HS đọc từ ứng dụng. Cửu Long
­ GV giới thiệu Cửu Long là tên một dòng sông lớn nhất nước ta, chảy 
qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ. 
­ HS viết bảng con Cửu Long.
 c. Luyện viết câu ứng dụng:
­ HS đọc câu ứng dụng:      
­ Giúp học sinh hiểu nội dung câu ca dao: Công ơn của cha mẹ rất lớn lao. 
­ HS viết bảng con: Công, Thái Sơn. Nghĩa. GV nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở (15’)
­ GV nêu yêu cầu viết: + Chữ C: (1 dòng)+ Chữ L, N: (1 dòng)
+ Tên riêng: Cửu Long: (1 dòng)+ Câu ứng dụng: (1 lần)
Hoạt động 4: Chấm, chữa bài.(5’)
18


­ GV chấm, chữa một số bài và nhận xét.
­ GV hướng dẫn cả lớp rút kinh nghiệm.
Hoạt động nối tiếp: (3’)nhắc HS học thuộc câu ứng dụng.
=================================
THỰC HÀNH TOÁN
TUẦN 4 (T2)
I. Mục tiêu:  HS rèn luyện về 
­  Ôn tập về bảng nhân và phép nhân theo hàng dọc.
II. Đồ dùng dạy học:
­ Vở Luyện tập toán
III. Hoạt động dạy học:
HĐ 1: Củng cố kiến thức:
 ­ Gọi 2 em  lên bảng sửa bài tập về nhà .
 ­ Chấm một số bài . Nhận xét đánh giá phần bài cũ .
HĐ 2: Bài mới: 
GV giới thiệu bài và yêu cầu HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài và làm 
từng bài dưới sự hướng dẫn của GV.
Bài 1:  ­Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện .
­

­ Gọi học sinh làm miệng. HS khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học sinh 
Bài 2, 3: ­ HS làm vào vở và đọc kết quả. Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa 
bài
­ Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4, 5: ­ HS phân tích đề và nêu cách giải.
­ HS tự làm vào vở, đổi chéo kiểm tra bài bạn.
Bài 6: HS làm bài trên bảng.HS khác nhận xét. GV nhận xét.
Bài 7, 8, 9: ­ HS đọc yêu cầu, nêu cách làm. Cả lớp làm vào vở, 1 HS trình 
bày trên bảng. HS nhận xét. GV cho điểm.
Bài 10:  ­Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện .
­ Gọi học sinh làm miệng. HS khác nhận xét
Bài 11, 12, 13: ­ HS làm vào vở và đọc kết quả. Lớp theo dõi và tự  chữa 
bài

19


­ Giáo viên nhận xét đánh giá
 c) HĐ nối tiếp: 
*Nhận xét đánh giá tiết học 
– Dặn  về nhà học và làm bài tập .
====================================
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH. 
CÂU: AI LÀ GÌ?
I. MỤC TIÊU:
­ Củng cố cho HS nắm vững những từ ngữ nói về tình cảm của những 
người trong gia đình.
­ Vận dụng những điều đã học để viết hoặc tìm bộ phận trả lời câu Ai là 
gì?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
­ Vở BT trắc nghiệm và tự luận trang 15, 16
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY  HỌC
Hoạt động 1: Củng cố từ ngữ về gia đình
­ GV yêu cầu HS mở vở bài tập trang 15­16
Bài 11: Viết tiếp những từ nói về tình cảm của những người trong gia 
đình
 ­ Ông bà đối với con cháu: thương yêu, chăm chút, chăm sóc, nâng niu, 
chiều chuộng, quý mến,…
 ­ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ: kính trọng, hiếu thảo, lễ phép, phụng 
dưỡng, …
Bài tập làm thêm:  Chọn từ thích hợp trong các từ: ông bà, anh em, cha 
anh, cha chú để điền vào chỗ chấm.
a)  Ông ấy là bậc …. …..           của tôi.
b)    ………….như chân với tay
 Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
c) Chủ nhật tới, cả nhà về quê thăm…………..
d) Thế hệ trẻ kế tục sự nghiệp của ……………
Hoạt động 2: Củng cố về câu Ai là gì?
Bài 12: HS đọc nội dung bài tập.
­ HS tự làm bài.
­ Đáp án đúng là: Nha Trang là thành phố biển rất đẹp.
Bài tập làm thêm: Điền vào chỗ chấm từ chỉ địa danh thích hợp
20


a)………………………là thủ đô của nước ta.
b)………………………là thành phố hoa phượng đỏ.
c) ………………….là thành phố nghỉ mát nổi tiếng trên cao nguyên.
d)………………..là quê hương của những làn điệu dân ca quan họ.
­ HS làm bài xong GV củng cố câu Ai là gì?
Bài tập chính tả: HS có thể làm bài 16, 17 nếu còn thời gian.
Hoạt động nối tiếp: Về nhà tiếp tục ôn câu Ai là gì? vận dụng để viết 
văn.
=============================
Thứ năm ngày 4 tháng 10 năm 2018
TOÁN
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU
­ Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong 
giải toán
­ HS làm các bài tập 1,2,3,4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  
­ GV viết sẵn  BT1 trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố bảng nhân 6(5’)
­ 2 HS  lên bảng đọc bảng nhân 6. 
­ HS, GV nhận xét.  
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập(30’)
Bài tập 1:Tính nhẩm.
­ HS đọc yêu cầu của bài 1. Cả lớp đọc thầm.
a, HS làm bài cá nhân. Sau đó nối tiếp nhau nêu kết quả phép tính.
 ­ GV viết bảng, lớp nhận xét.
­ GV yêu cầu 3 HS đọc lại bảng nhân 
GV hỏi: Em đã vận dụng bảng nhân nào đã học để  tính kết quả? (Bảng 
nhân 6)
b, HS tự nhẩm, 3 HS lên bảng làm bài. Lớp và GV nhận xét.
­ GV hướng dẫn HS nhận xét: Kết quả của các cột tính bằng nhau.
­ HS nêu nhận xét: Khi đổi chỗ  các thừa số  thì tích không thay đổi (HS 
khá, giỏi)
Bài tập 2:Tính.
21


­ HS  đọc yêu cầu của bài 2. Cả lớp đọc thầm.
­ HS làm bài cá nhân vào vở. 
­ 3 HS lên bảng chữa bài .
­ HS  nhận xét, GV chốt lại kết quả và cách làm đúng .                  
­ 2 HS nêu lại cách thực hiện: Thực hiện từ trái sang phải theo 2 bước.
Bài tập 3:  Bài toán.
­ HS đọc đề toán. Cả lớp đọc thầm, 1HS nêu tóm tắt.
­ Cả  lớp làm bài cá nhân vào vở  nháp. 1 HS lên bảng chữa bài. GV yêu  
cầu 1 số HS nêu cách làm bài.
­ Lớp và GV nhận xét.­ GV khuyến khích HS tìm lời giải khác. 
Bài tập 4: Viết tiếp vào dãy số
­ HS đọc yêu cầu bài 4. Cả lớp đọc thầm.
­ Cả lớp làm bài cá nhân vào vở.
­ 2HS lên bảng chữa bài ­ HS  nhận xét, GVchốt lại cách làm đúng
­ GV hướng dẫn HS nhận xét đặc điểm của từng dãy số:
a, Số đứng sau hơn số đứng liền trước nó 6 đơn vị
b, Số đứng sau hơn số đứng liền trước nó 3 đơn vị
­ 2 HS đọc lại dãy số
Hoạt động nối tiếp: (3’)
. Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc bảng nhân.
============================
CHÍNH TẢ
NGHE VIẾT: ÔNG NGOẠI

I. MỤC TIÊU
­ Nghe ­ viết đúng bài chính tảe, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.  Bài 
viết không mắc quá 5 lỗi.
­ Tìm và viết đúng 2, 3 tiếng có vần oay BT2. 
­ Làm đúng BT3 a/b.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   
1. GV :Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố phân biệt r/ d/ gi(5’)
­ GV yêu cầu 3 HS lên bảng  mỗi HS viết 1 từ: thửa ruộng, dạy bảo, giao 
việc.
­ Lớp viết vào vở nháp.­ GV nhận xét

22


Hoạt động 2: Hướng dẫn HS  nghe – viết bài Ông ngoại(25’)
a. Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung:
­ GV yêu cầu ba học sinh đọc đoạn văn.
­ Đoạn văn muốn nói lên điều gì?
­ HS trả lời – GV nhận xét 
b. Hướng dẫn HS cách trình bày và viết chữ khó viết
­ Hướng dẫn nhận xét chính tả. GV hỏi:
+ Đoạn văn gồm mấy câu? (3 câu)
+ Những chữ nào trong bài viết hoa? (Các chữ đầu câu, đầu đoạn)
­ HS đọc thầm đoạn văn, viết ra giấy nháp những chữ dễ viết sai.
­ HS viết bảng con các từ khó: gõ thử, loang lổ, trong trẻo.
­ GV nhận xét.
c. GV đọc học sinh viết bài vào vở.
­ GV đọc đúng tốc độ­ GV lưu ý HS viết hay sai lỗi.
d. Chấm chữa bài.
­ GV thu chấm 18­ 20 bài, nhận xét.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập: (5’)
 Bài tập 2:
­ HS đọc yêu câu của bài tập. Tìm 3 tiếng có vần oay. 1 HS đọc mẫu: 
xoay.
­ HS suy nghĩ, tư viết ra giấy nháp sau đó nối tiếp nhau nêu miệng. Lớp và 
GV nhận xét.
­ GV viết bảng 1 số từ, yêu cầu HS trung bình đọc lại.
 Bài tập 3: ­ HS đọc yêu cầu bài tập­ Lớp đọc thầm
a­ Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r có nghĩa như sau...
b­Tìm các từ chứa tiếng có vần ân hoặc âng có nghĩa như sau...
­ HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
­ GV yêu cầu 1 số HS trình bày bài. Lớp và GV nhận xét.
­ Cả lớp làm vào vở bài tập ( a: giúp, dữ, ra;  b: sân, nâng, chuyên cần/ cần 
cù))
Hoạt động nối tiếp: (3’)­ HS về viết lại cho đẹp nếu viết còn xấu.
==============================
TỰ NHIÊN VÀ XàHỘI
VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I. MỤC TIÊU
­ Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
23


­ HS  biết được tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức
Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục:+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông 
tin: So sánh đối chiếu nhịp tim trước và sau khi vận động. Kĩ năng 
ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch.
*GD môi trường: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm 
bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh.
HS biết một số việc làm có hại cho sức khỏe
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   
HS : vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố nhiệm vụ của tim(5’)
­ GV yêu cầu 1 HS nêu nhiệm vụ của tim.
­ GV nhận xét 
Hoạt động 2:  Tìm hiểu những việc nên làm để giữ gìn, bảo vệ cơ 
quan tuần hoàn. (15’) 
GV hướng dẫn HS đặt tay lên ngực dể biết nhịp đập của tim và nêu câu 
hỏi cho HS thảo luận: 
Hoạt động 3: Tìm hiểu các việc không nên làm để bảo vệ cơ quan 
tuần hoàn(15’)
Bước 1: Thảo luận nhóm.
­ Học sinh quan sát hình trang 19, thảo luận theo câu hỏi gợi ý.
? Hoạt động nào có lợi cho tim, mạch? Tại sao không nên luyện tập và lao 
động quá sức?
? Theo em những trạng thái, cảm xúc nào dưới đây có thể làm cho tim đập 
mạnh hơn?
 Khi quá vui. Lúc hồi hộp, xúc động mạnh. Lúc tức giận. Thư giãn.
­ Bước 2: Làm việc cả lớp.
­ Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận . Lớp và GV nhận xét, bổ 
sung..
* Kết luận :SGK
Hoạt động nối tiếp(3’)
­ GV nhận xét tiết học.
­ GV giáo dục kĩ năng sống. Dặn HS thực hiện những điều đã học trong 
bài.                                                                
================================
TH TIẾNG VIỆT
TUẦN 4 (T3)
24


I. MỤC TIÊU  HS rèn luyện về 
­ Luyện tập viết đoạn văn kể về một người quen mà em yêu quý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở Luyện tiếng việt
III.  HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: Củng cố kiến thức ­ Gọi 2 em  lên bảng sửa bài tập tuần trước
­ Chấm một số bài . Nhận xét đánh giá phần bài cũ .
HĐ 2: Viết đoạn văn kể về một người hàng xóm mà em yêu quý.
Bài 17: 
­ HS xác định nội dung viết đoạn văn
­ Lưu ý cách trình bày đoạn văn
­ HS đọc đoạn văn của mình. Cả lớp bình chọn đoạn văn hay nhất.
 ­  HS tự làm vào vở
 Hoạt động nối tiếp:
*Nhận xét đánh giá tiết học 
– Dặn  về nhà học và làm bài tập .
============================
               Thứ sáu ngày 5 tháng 10 năm 2018
TOÁN
  NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (không 
nhớ)
I. MỤC TIÊU
­ Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ)
­ Vân dụng được để giải bài toán có một phép nhân
­ HS làm bài tập 1,2a,3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
­ GV: bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
Hoạt động 1: Củng cố bảng nhân 6(5’)
­ 3 HS  lên bảng đọc bảng nhân 6. 
­ GV nhận xét 
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân số có hai 
chữ số với số có một chữ số.(5’)
­ GV viết bảng: 12 x 3 = ? rồi yêu cầu học sinh tìm kết quả.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×