Tải bản đầy đủ

MỘT số BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA một số rủi RO TRONG đàm PHÁN hợp ĐỒNG KINH DOANH QUỐC tế

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA MỘT SỐ RỦI RO TRONG ĐÀM
PHÁN HỢP ĐỒNG KINH DOANH QUỐC TẾ
I. Một số giảỉ pháp phòng tránh rủi ro từ phí chủ thể hợp đồng
Để phòng tránh rủi ro, chủ thể của hợp đồng thương mại phải
tìm hiểu các thông tin về năng lực chủ thể ký kết hợp đồng. Bên cạnh đó,
cũng cần có các biện pháp để thẩm định khả năng tài chính, uy tín của các
đối tác mình đang dự định giao kết hợp đồng.
VD: một DN ở đồng bằng sông Cửu Long khi làm ăn với
một đối tác bên Mỹ và có ký hợp đồng xuất khẩu dứa đông lạnh với đối
tác này. Khi DN xuất khẩu hàng ra nước ngoài, đối tác đã thanh toán
tiền hàng theo yêu cầu của bên bán, với chỉ định thanh toán bằng email.
Tuy nhiên, sau khi xác minh thì phát hiện người thụ hưởng số tiền đó
không phải là DN bán hàng tại Việt Nam mà một công ty ở nước khác.
Cuối cùng DN Việt Nam phải chịu thiệt, không nhận được tiền hàng do
không nắm kỹ thông tin hợp đồng

1/ đối với vấn đề năng lực chủ thể ký kết hợp đồng
Cần đặt ra cấc câu hỏi nhưng đồng thời phải tự đưa ra được câu
trả lời để làm rõ các thông tin
Một số câu hỏi đặt ra như: dối tác có đáp ứng được các điều
kiện về chủ thể đàm phán và ký kết hợp đồng hay không?

Điều kiện về năng lực chủ thể ký kết hợp đồng của đối tác sẽ
ảnh hương đến điều kiện có hiệu lực của hợp đồng. do đó, để đảm bảo tính
có hiệu lực của hợp đồng thì việc tìm hiểu thông tin về năng lực của đối
tác là một bước vô cùng quan trọng không thể thiếu trong quá trình chuẩn
bị đàm phán hợp đồng thương mại.
Trả lời câu hỏi trên, ta sẽ xác định được năng lực chủ thể cuả
đối tác trong quá trình đàm phán cũng như ký kết hợp đồng. Tránh bị lừa,
mất thời gian, chi phí và cơ hội hợp tác kinh doanh.
Như vậy, nói tóm lại để làm được điều đó
+ Thứ nhất: cần nâng cao khả năng hiểu biết pháp luật và trình
độ chuyên môn của chủ thể.
Hiểu biết pháp luật chính là cơ sở để các chủ thể có thể tự bảo
vệ quyền lợi bản thân khi tham gia vào quan hệ hợp đồng thương
mại. VD…
Trình độ chuyên môn sẽ giúp các chủ thể đưa ra được các đánh
giá , nhận định đúng đắn về đối tác muốn tham gia đàm phán, ký kết
hợp đồng. VD…
+ Thứ hai: cần đào tạo nâng cao kỹ năng soạn thảo, đàm phán,
ký kết hợp đồng thương mại của các chủ thể


Trong quá trình đàm phán, giai đoạn chuẩ bị đàm phán là giai
đoạn quan trọng nhất, giúp cho người đàm phán nắm bắt được các
thông tin của đối tác để có thể xây dựng một phương án đàm phán
đúng đắn nhất, đạt được nhiều thỏa thuận có lợi cho cuộc đàm phán.
VD…
Do đó, việc nâng cao kỹ năng chuẩn bị các thông tin cho cuộc
đàm phán là rất quan trọng. Bên cạnh đó cũng cần phải nâng cao các
kỹ năng đàm phán cho người đàm phán như: khả năng ngôn ngữ, kỹ
năng quan sát, kỹ năng đặt câu hỏi…
VD…
2/ Đối với vấn đề ngành nghề kinh doanh của đối tác.
Cần tìm hiểu các thông tin về ngành nghề của đối tác có đúng với
ngành nghề được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay
không? Tránh nguy cơ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh khi
mà ngành nghề kinh doanh của đối tác không phù hợp.
VD…
3/ Đối với vấn đề năng lực tài chính của đối tác.
Cần tìm hiểu, đánh giá và thẩm định đúng năng lực tài chính và uy
tín của đối tác.


Từ mỗi khía cạnh trên, ta sẽ phải đặt ra được các câu hỏi, đồng thời
cũng đưa ra được các câu trả lời cho riêng mình. VD…
Đối với lĩnh vực quy mô hoạt động và tiềm năng của đối tác cần tìm
ra câu trả lời cho các câu hỏi:
- Quy mô như thế nào?
- có khả năng thực hiện được thỏa thuận hay không?
Năng lực tài chính của đối tác sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu
ccuar cuộc đàm phán cũng như tiến độ thực hiện hoạt động thương mại sau
này. khi biết rõ khả năng tài chính của đối tác, chúng ta sẽ có căn cứ để
đưa ra mục tiêu đàm phán sao cho đảm bảo quyền lợi của hai bên.
TÓM LẠI: để đảm bảo cho kết quả đàm phán được thống nhất thực hiện
và tiến đến ký kết hợp đồng thì trong trường hợp đàm phán nhiều phiên
cần lập và ký xác nhận các bản ghi nhớ trong từng phiên đàm phán.
Bên cạnh đó cũng cần chú trọng đến hoạt động quản trị rủi ro. các
chủ thể nghiên cứu và tiên lượng trước các rủi ro có thể xảy ra trong quá
trình đàm phán, sau đó đưa ra các phương án để giảm thiểu, khắc phục các
rủi ro đó. Điều này sẽ giúp cho các chủ thể có thể có thể chủ động hơn và
không bị bỡ ngỡ khi có rủi ro xảy ra trên thực tế. VD…
II/ Giải pháp từ phí nhà nước, tổ chức xã hội hỗ trợ chủ thể giao kết
hợp đồng.


Nhà nước cũng như các tổ chức xã hội cũng đóng vai trò rất quan
trọng trong việc giảm thiểu các rủi ro trong đàm phán hợp đồng thương
mại. Nhà nước quản lý hoạt động thương mại thông qua các quy định của
pháp luật. Do đó, để giảm thiệu được các rủi ro trong đàm phán hợp đồng
thương mại cần:
1/ Hoàn thiện hệ thống các quy định của pháp luật về hoạt động
thương mại.
Hiện nay các quy định của pháp luật vẫn còn được sửa đổi, bổ xung
khá liên tục và có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động thương mại của các
chủ thể. Có thể trước khi đàm phán pháp luật có quy định về hoạt động
này như thế này nhưng sau khi các bên đầm phán xong pháp luật lại có
quy định khác. Điều đó có thể ảnh hưởng đến việc Ký kết hợp đồng của
cấc bên chủ thể. Vì thế, để tạo ra một môi trường kinh doanh ổn định và
đảm bảo được quyền kết hợp của các bên cần phải xây dựng một hành lang
pháp lý vững chắc và ổn định.
VD..
2/ Phát huy vai trò của các tổ chức kinh tế, hiệp hội ngành hàng trong
việc hỗ trợ doanh nghiệp.
Bêm cạnh sự quản lý, giúp đỡ từ phía các cơ quan nhà nước cũng
nên xây đựng và phát huy vai trò của các hiệp hội kinh doanh. Đây là
những tổ chức gần gũi nhất với các chủ thể kinh doanh, dễ dàng hiểu được
tâm tư nguyện vọng cũng như nắm bắt được tình hình của thị trường. Qua
đó kịp thời đưa ra các biện pháp hỗ trợ khắc phục đồng thời báo các với
các cơ quan nhà nước để kịp thời xử lý các sự cố.
VD…
3/ Nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý cho doanh nghiệp.
Có một thực trạng đáng buồn rằng khả năng hiểu biết về pháp luật
của các doanh nghiệp ở Việt Nam vẫn còn hạn chế. Bên cạnh những công
ty lớn có phòng pháp chế riêng giúp đỡ các vấn đề pháp luật thì vẫn còn
rất nhiều công ty nhỏ có hiểu biết pháp luật rất hạn chế. Hơn nữa, pháp
luật Việt Nam thường xuyên có sự thay đổi. Do đó việc các doanh nghiệp
không kịp thời nắm bắt được hết các quy định mới của pháp luật cũng là
điều dễ hiểu. Chính vì vậy, cần nâng cao hoạt động trợ giúp pháp lý cho
doanh nghiệp thông qua cá trang thông tin điện tử hay các cơ quan, tổ chức
có trình độ chuyên môn.
VD: Công ty Thuỷ sản Gò Đàng cũng đã bán nhiều lô hàng trị giá hơn 100.000 USD nhưng
không nhận được tiền từ Công ty Echopack, mặc dù xuất kh ẩu qua hình th ức tín d ụng th ư. Theo đó,
Echopack mở L/C tại ngân hàng có tên General Equity ở New Zealand, phía Gò Đàng giao hàng và b ộ
chứng từ xong, ngân hàng trên sẽ chuyển tiền thanh toán.


“Nhưng chúng tôi đã mất rất nhiều thời gian, làm rất nhiều cách mà ngân hàng này không chuy ển ti ền
thanh toán. Còn phía Công ty Echopack có dấu hi ệu l ừa đảo khi đăng ký m ột ch ữ ký khác v ới ch ữ ký
trong hợp đồng mua bán”, ông Đạo từng chia sẻ.
Theo Vasep, có đến 10 doanh nghiệp Việt là n ạn nhân của Công ty Echopack. Ông Tr ương Đình Hòe,
Tổng Thư ký Vasep, chia sẻ Công ty Echopack ký h ợp đồng mua thủy s ản c ủa các doanh nghi ệp Vi ệt
Nam. Việc thanh toán thông qua Ngân hàng General Equity. Các bên th ỏa thu ận yêu c ầu là ch ữ ký c ủa
Echopack tại General Equity phải trùng với chữ ký của Echopack trên h ợp đồng thương mại.
Tuy nhiên, khi các công ty Việt Nam gửi b ộ hồ s ơ, yêu c ầu General Equity thanh toán thì ngân hàng
này chậm phản hồi đến 100 ngày. Nhiều doanh nghi ệp Vi ệt Nam đã tìm hi ểu và phát hi ện ra s ự th ật
bên mua đã nộp cho ngân hàng hợp đồng có chữ ký khác với chữ ký trên h ợp đồng giữa hai bên…
Echopack và Công ty nhập khẩu có ý định lừa đảo vì đã l ấy h ợp đồng có chữ ký khác v ới h ợp đồng đã
ký giữa hai bên để mở L/C và trong L/C đã gài điều khoản chữ ký. General Equity c ố ý làm sai quy định
thanh toán của L/C” theo chia sẻ của ông Trương Đình Hòe.

VD. Công ước Viên của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG)
về nguyên tắc sẽ điều chỉnh các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa DN Việt Nam và các
đối tác tại 85 quốc gia thành viên khác. Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, việc chúng ta
đang tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTAs) là cơ hội xuất khẩu hàng hóa lớn.
Tuy nhiên đi kèm với đó là rất nhiều rủi ro thương mại khi các DN Việt không xem xét kỹ
lưỡng nội dung hợp đồng trước khi đặt bút ký. hiện rất ít DN Việt Nam quan tâm, tìm hiểu
và nắm vững về CISG. Cũng vì vậy, khi phát sinh tranh chấp, đối tượng phải chịu nhiều
thiệt thòi chính là các DN Việt.
CISG được coi như là một bệ đỡ pháp lý về mặt hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế lĩnh vực hầu như không có luật quy định. Áp dụng được CISG sẽ giúp DN tiết giảm được
rất nhiều chi phí, đặc biệt là cho DN nhỏ và vừa. Tuy nhiên, để áp dụng được, trước tiên
DN phải hiểu và nắm vững công ước này.
Giới chuyên gia khuyến cáo, với các hợp đồng xuất khẩu ra các nước, DN càng nắm
được nhiều thông tin của đối tác càng tốt. Chính bởi vậy, trong quá trình đàm phán, soạn
thảo hợp đồng, các DN cần nắm bắt rõ thông tin pháp lý, năng lực tài chính của đối tác rồi
mới đặt bút ký. Tình trạng “nhắm mắt đưa chân” như vậy sẽ dẫn đến những thiệt hại, đôi
khi dẫn đến phá sản, bài học nhiều DN xuất khẩu nông lâm thủy sản vẫn còn chưa hết
nóng.

Tài liệu tham khảo: https://www.htc-law.com/tu-van-phap-luat-ve-hopdong/nhung-rui-ro-phap-ly-trong-dam-phan-hop-dong-thuong-mai-va-giaiphap-phong-tranh,178.html




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×