Tải bản đầy đủ

báo cáo thu hoạch đi thực tế nghành vật lý

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
VẬT LÝ

BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ
GVHD: Th.S Huỳnh Thị Phƣơng Thuý
LỚP: KLB18VL101
Nhóm: 6
1.
2.
3.
4.
5.

Nguyễn Minh Hân
Nguyễn Phúc Thiện
Nguyễn Hải Thanh
Trần Duy Tân
Võ Vạn Toàn

Mssv: 1834401020012

Mssv: 1834401020043
Mssv: 1834401020037
Mssv: 1834401020034
Mssv: 1834401020045

Bình Dương, ngày 17 tháng 06 năm 2019


Mục Lục

Trang

LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................1
TÓM TẮT ...............................................................................................................3
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ M T TRONG NH NG Ị
IỂM
THAM QUAN, THỰC TẬP ....................................................................................4
CHƢƠNG 2: N I DUNG........................................................................................5
CHỦ Ề 1: CÔNG TY CP VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƢƠNG ..........5
1. Giới thiệu về Công ty CP Vật liệu xây dựng Bình Dƣơng .............................5
2. Cơ cấu tổ chức của ban lãnh đạo: ..................................................................6
3. Quy trình sản xuất gạch: ................................................................................6
4. Các qui tắc vận hành máy móc của công ty .................................................12
5. Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp, tác phong của đội ngũ nhân viên. .........16
CHỦ Ề 2: CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG IỆN THUẬN BÌNH ...................18
1. Giới thiệu về công ty phong điện Bình Thuận. ............................................18
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động tuabin gió. .................................................22
3. Những thuận lợi và khó khăn của việc sử dụng năng lƣợng gió ...................24
4. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của điện mặt trời .......................................25
5. Lợi ích và khó khăn của điện mặt trời ..........................................................27
7. Văn hóa Doanh nghiệp và tác phong của đội ngũ nhân viên: .......................30
8. Tác động của nhà máy đến hệ sinh thái, môi trƣờng xung quanh nhà máy
phong điện phú lạc - bình thuận ......................................................................30
CHỦ Ề 3: CÔNG TY CÔ PHẦN THỦY IỆN

NHIM .............................34

1. Giới thiệu công ty cô phần thủy điện a Nhim ............................................34
2. Nội Dung. ...................................................................................................35
3. Ƣu điểm và tác động tiêu cực của thủy điện ................................................39


4. Các vấn đề môi trƣờng liên quan đến tác động của thủy điện ở việt nam ....................40
CHỦ Ề 4: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP OÀN L C TRỜI - CHI NHÁNH
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM NÔNG NGHIỆP À LẠT
...........................................................................................................................41
1. Giới thiệu về công ty cổ phần tập đoàn Lộc Trời .........................................41
CHỦ Ề 5: .........................................................................................................45
KHOA KỸ THUẬT HẠT NHÂN TRƢỜNG

ẠI HỌC À LẠT .....................45

1. Các hƣớng nghiên cứu .................................................................................45
2. Chức năng, tổ chức vận hành máy móc thiết bị phục vụ cho công tác nghiên
cứu khoa học của khoa kỹ thuật hạt nhân ........................................................47


CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ THAM QUAN, THỰC TẬP .......................................68
3.1. Báo cáo kết quả đạt đƣợc qua đợt tham quan thực tế. ...............................68
3.2. Những kiến thức cần chuẩn bị trƣớc khi ra trƣờng: ...................................69
3.3. Ý kiến đề nghị của sinh viên với các đơn vị: ............................................69
3.4. Nhận định của bản thân về chuyến tham quan thực tế:..............................69
3.5. Ý kiến đề nghị với Khoa về chuyến tham quan thực tế: ............................70
3.6. Kết luận và đánh giá: ................................................................................70


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

LỜI CẢM ƠN
Lời nói đầu tiên, cho phép nhóm chúng em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các
quý thầy, cô trong Khoa Khoa học Tự nhiên của trƣờng ại học Thủ Dầu Một đã
tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để nhóm chúng em hoàn thành đợt thực
tập cơ sở lần này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Công ty CP Vật liệu xây
dựng Bình Dƣơng, Công ty Cổ phần Phong điện Thuận Bình, Công ty Cổ phần
Thủy điện Sông Pha, Công ty Cổ phần tập đoàn Lộc trời – Chi nhánh Trung tâm
nghiên cứu và thực nghiệm nông nghiệp à Lạt và Khoa Kỹ thuật hạt nhân trƣờng
ại học à Lạt đã luôn nhiệt tình, hƣớng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện cho nhóm
chúng em đƣợc tìm hiểu về các quy trình sản xuất, vận hành và cung cấp các số
liệu, tài liệu cho chúng em trong quá trình thực tập và làm báo cáo.
Mặc dù nhóm chúng em đã rất cố gắng nhƣng do thời gian, kiến thức và kinh
nghiệm có hạn và cũng là lần đầu tiên đƣợc tiếp xúc, làm việc thực tế tại các Công
ty và Khoa nên bài làm của nhóm chúng em còn có nhiều thiếu sót trong việc trình
bày, đánh giá và đề xuất ý kiến. Nhóm chúng em rất mong nhận đƣợc sự thông cảm
từ các Công ty và quý thầy cô .
Cuối cùng nhóm chúng em xin gửi lời chúc sức khỏe đến các quý thầy cô
Khoa Khoa học tự nhiên – Trƣờng ại học Thủ Dầu Một, Công ty CP Vật liệu xây
dựng Bình Dƣơng, Công ty Cổ phần Phong điện Thuận Bình, Công ty Cổ phần
Thủy điện Sông Pha, Công ty Cổ phần tập đoàn Lộc trời – Chi nhánh Trung tâm
nghiên cứu và thực nghiệm nông nghiệp à Lạt và Khoa Kỹ thuật hạt nhân trƣờng
ại học à Lạt.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!

KLB18VL101

1


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊNHƢỚNG DẪN
THỰC TẬP
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

KLB18VL101

2


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

TÓM TẮT
Có thể nói qua chuyến tham quan thực tế lần này, đã
cung cấp cho chúng em nhiều kiến thức bổ ích, đƣợc học
tập và trải nghiệm dƣới môi trƣờng làm việc thực tế phần
nào đã giúp chúng em hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất
gạch, cách để sản xuất ra điện từ gió và nƣớc, các ứng dụng
trong các mô hình nông nghiệp cao để nghiên cứu và thực
nghiệm nhƣ trồng cà chua, cách để phân tích các nguyên tố
có trong mẫu theo định tính và định lƣợng, các mô hình,
mô phỏng về lò phản ứng hạt nhân, thực hành trên detector
để đo bức xạ, thực hành trên máy chiếu xạ tia X trong bảo
quản thực phẩm, cũng nhƣ giúp chúng em biết về cách vận
hành, tổ chức, điều kiện bảo hộ lao động tại một số công ty.
Mặt khác, qua chuyến tham quan thực tế giúp cho chúng
em có cơ hội đƣợc học hỏi, giao lƣu và rèn luyện kỹ năng
giao tiếp với mọi ngƣời xung quanh. Từ đó, giúp chúng em
có sự say mê, yêu thích và hứng thú trong học tập.

KLB18VL101

3


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MỘT TRONG
NH NG ĐỊA ĐIỂM THAM QUAN, THỰC TẬP
Thành phố à Lạt nằm trên cao nguyên lâm viên của tỉnh Lâm ồng, về
khoảng cách địa lý nó cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 300km về phía đông bắc và
cách Bình Dƣơng khoảng 330km về phía đông bắc.
Trƣờng đại học đà lạt đƣợc thành lập vào năm 1957 với sự hỗ trợ của chính
phủ Việt Nam. Lúc này trƣờng ại học à Lạt theo tên tiếng anh là The University
of Dalat. ến năm 1976, sau khi chính quyền miền nam sụp đổ trƣờng đƣợc đổi tên
thành trƣờng ại học à Lạt (Dalat University). Ngày nay trƣờng ại học à Lạt là
một trƣờng đa ngành với khoảng 17 ngành đào tạo đại học và 6 ngành đào tạo sau
đại học với số lƣợng sinh viên khoảng 10.000 sinh viên và số lƣợng giảng viên
khoảng 500 ngƣời. Trƣờng ại học à Lạt là một trƣờng đa ngành với các khoa
Toán, Công nghệ thông tin, Lý, Sinh học, Hóa học,…
Trong đó, khoa kỹ thuật hạt nhân là một khoa trẻ tuổi nhất của trƣờng đƣợc
thành lập năm 2011. Năm 2012, khoa bắt đầu tuyển sinh với số lƣợng 30 sinh viên
và đến năm 2016 khóa sinh viên đầu tiên tốt nghiệp và hiện nay các sinh viên đầu
tiên đang làm trong các nhà máy điện hạt nhân, viện nghiên cứu,… trong đó có 6
sinh viên du học nƣớc ngoài. Về chuyên ngành đào tạo, khoa kỹ thuật hạt nhân có 3
hƣớng chuyên ngành chính:
- Hƣớng chuyên ngành thứ nhất: Tính toán và mô phỏng lò phản ứng hạt nhân
- Hƣớng thứ hai: Quang trắc phóng xạ môi trƣờng
- Hƣớng thứ ba: Ứng dụng chùm bức xạ
Tuy nhiên cuối năm 2016, Chính phủ Việt Nam quyết định ngừng xây dựng
nhà máy hạt nhân tại Ninh Thuận. Từ đó, Khoa kỹ thuật hạt nhân chuyển hƣớng
chuyên ngành đào tạo đẩy mạnh hai hƣớng :quan trắc phóng xạ môi trƣờng, ứng
dụng chùm bức xạ. Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật hạt nhân đƣợc cấp
bằng kỹ sƣ kỹ thuật hạt nhân. Thời gian đào tạo từ 4 – 5 năm, 9 học kì trong đó 145
tín chỉ (103 tín chỉ bắt buộc + 42 tín chỉ tự chọn).
Về nhân sự, Khoa kỹ thuật hạt nhân có 13 cán bộ cơ hữu với trƣởng khoa Kỹ
thuật hạt nhân là T.S Nguyễn n Sơn trong đó có 3 giáo sƣ, 3 phó giáo sƣ, 5 tiến sĩ,
4 thạc sĩ và nghiên cứu sinh.
Về hợp tác quốc tế: ối với trong nƣớc, khoa hạt nhân hợp tác với viện nghiên
cứu hạt nhân đà lạt trong việc giảng dạy thực hành một số học phần, sinh viên có
điều kiện thực hành liên quan tính toán lò phản ứng. Ngoài ra hợp tác với các trung
tâm ứng dụng trong công nghiệp,… ối với nƣớc ngoài, hợp tác với các trƣờng,
viện của Hàn Quốc, Nhật Bản.
KLB18VL101

4


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

CHƢƠNG 2: NỘI DUNG
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG TY CP VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƢƠNG
1. Giới thiệu về Công ty CP Vật liệu xây dựng Bình Dƣơng
CÔNG TY CP VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƢƠNG
BINH DUONG MATERIAL AND CONSTRUCTION MATERIAL CO., LTD
- Địa chỉ: T743 Phƣờng Bình Thắng - Tx.Dĩ An - Bình Dƣơng.
- Điện Thoại: 0650.3751518 - Fax : 0650.3751138
Công Ty Cổ Phần Vật Liệu và Xây Dựng Bình Dƣơng tiền thân là Công ty
TNHH MTV Vật Liệu và Xây Dựng Bình Dƣơng - Doanh nghiệp Nhà nƣớc, trực
thuộc Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bình Dƣơng đƣợc thành lập từ ngày 31/12/1975.
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty : Khai thác quặng phi kim loại
(đá, đất); Công nghiệp gạch ngói, đá ốp lát, Sản xuất gạch ngói bằng lò nung tuynel,
Xây dựng chuyển giao công nghệ lò nung tuynel,..
Với phƣơng châm “Hƣớng đến sự thoả mãn ngày càng cao của khách hàng”,
công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001:2015 và đã đƣợc tổ chức QUACERT cấp chứng nhận vào tháng 04/2017 và
tiếp tục duy trì hệ thống chất lƣợng cho đến nay.

Hình: Công ty Cổ Phần Vật Liệu và Xây Dựng Bình Dương
KLB18VL101

5


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

2. Cơ cấu tổ chức của ban lãnh đạo:
Họ và tên

Chức vụ

oàn Minh Quang

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Mai Văn Chánh

Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị

Phạm Kim Oanh

Thành viên Hội đồng quản trị

Mai Văn Chánh

Tổng Giám đốc

Nguyễn Hồng Châu

Phó Tổng Giám đốc

Nguyễn Quốc Bình

Kế toán trƣởng + ại diện công bố thông tin

Phạm Thị Băng Trang

Trƣởng Ban Kiểm soát

3. Quy trình sản xuất gạch:
Gạch nung tuynel là loại gạch đƣợc làm từ đất sét, trải qua quá trình ngâm ủ
kỹ theo đúng quy định rồi mới đƣợc đƣa vào quá trình sản xuất. Loại gạch này có
chất lƣợng tốt, mẫu mã đẹp, để tạo ra đƣợc thành phẩm phải trải qua nhiều khâu
gồm các bƣớc nhƣ sau :
Lập kế hoạch sản xuất
Sơ chế ngâm ủ đất
Tạo hình
Bốc xếp gạch lên kệ - i
phơi
Sắp xếp SP lên goòng

Kiểm tra

Sấy - Nung
Phân loại – Nghiệm thu

Nhập kho – Lƣu kho
Lƣu hồ sơ

KLB18VL101

6


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

3.1 Sơ chế ngâm - Ủ đất
Trong công nghiệp sản xuất gạch đất sét nung gia công chế biến nguyên liệu
đóng vai trò rất quan trọng. Vì nó góp phần cải thiện các tính chất của nguyên liệu,
ảnh hƣởng đến công nghệ sấy, nung và chất lƣợng sản phẩm. ất sét mới khai thác
lên không thể sử dụng ngay đƣợc do chƣa đáp ứng đƣợc các yêu cầu sản xuất. Do
đó, đất sét trƣớc khi đƣa vào sản xuất phải đƣợc sơ chế qua các khâu phong hóa,
ngâm ủ, đảo trộn.
Nguyên liệu chung : đất sét đƣợc khai thác ở mỏ đất
Công đoạn sơ chế lần lƣợt gồm:
Tiếp liệu  Tách đá  Nghiền thô  Nghiền tinh.
ầu tiên đất sét đƣợc khai thác ở mỏ đất sau đó đƣợc sơ chế ban đầu đất sẽ
đƣợc khai thác trƣớc 2-3 tháng tùy vào thời tiết và nhiệt độ để đất xảy ra quá trình
phong hóa sau đó sẽ đƣợc xe xúc làm bể các cục đất lớn và loại bỏ nhứng viên đá to
và đƣợc trộn đều theo tỷ lệ 30% - 50% đất trắng đỏ + 70% - 50% đất vàng đối với
đất làm gạch. Sau đó đến quá trình ngâm ủ đất vào 1 khoảng thời gian nhất định
(không tiếp xúc trực tiếp mƣa nắng ) đất sẽ đƣợc tƣới nƣớc đều để có 1 độ ẩm nhất
định để đƣa máy lên để lọc bỏ các chất tạp, đá để tăng tính dẽo mịn và đồng thời để
có sản phẩm chất lƣợng hơn.

Hình: Quá trình sơ chế ngâm - ủ đất
KLB18VL101

7


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

3.2 Tạo hình:
Sau khi sơ chế nguyên liệu đất sét đƣợc đƣa vào máy nhào trộn 2 trục để trộn
với than cám đá nhằm đạt độ dẻo cần thiết để đƣa qua máy đùn hút chân không đƣa
nguyên liệu vào khuôn để tạo ra sản phẩm gạch mộc. (gạch chƣa nung).
Kiểm tra sản phẩm trƣớc khi sản xuất đồng loạt theo kích thƣớc tiêu chuẩn của
nhà máy: gạch xây các loại: Kiểm tra kích thƣớc hình học ( dài, rộng, cao, dày
thành, dày chữ thập…), độ dẽo, độ mịn… của sản phẩm.
Sản phẩm gạch mộc sau khi có hình dáng chuẩn đƣợc vận chuyển lên trại phơi
để phơi tự nhiên hoặc sấy phòng trong trƣờng hợp cần thiết cho đến khi sản phẩm
đạt độ khô thích hợp.

Hình: Bàn cắt tự động và băng chuyền gạch mộc
3.3 Quá trình sấy – Nung:
Khi mới đƣợc tạo hình gạch mộc có độ ẩm rất lớn nếu đem nung ngay gạch sẽ
bị nứt tách do mất nƣớc đột ngột. Vì vậy phải phơi sấy để giảm độ ẩm, giúp cho sản
phẩm mộc có độ cứng cần thiết, tránh biến dạng khi xếp vào lò nung. Nếu phơi
gạch tự nhiên trong nhà giàn hay ngoài sân thì thời gian phơi từ 8 đến 15 ngày.
Nếu sấy bằng lò sấy tuynel thì thời gian sấy từ 18 đến 24 giờ. Việc sấy gạch
bằng lò nung sấy giúp cho quá trình sản xuất đƣợc chủ động không phụ thuộc vào
thời tiết, năng suất cao, chất lƣợng sản phẩm tốt, điều kiện làm việc của công nhân
đƣợc cải thiện, nhƣng đòi hỏi phải có vốn đầu tƣ lớn, tốn nhiên liệu.

KLB18VL101

8


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

Công nhân dùng xe vận chuyển gạch từ trại phơi đến, xếp lên goòng sau đó
đƣợc đƣa đi qua 2 lò là lò sấy và lò nung. ây là công đoạn quan trọng quyết định
chất lƣợng của gạch đất sét.

Hình: Quá trình vận chuyển gạch xếp lên goòng (vô lò)
Quá trình nung gồm có ba giai đoạn.
ốt nóng: nhiệt độ đến 4500C, tạp chất hữu cơ cháy.
Nung: Nhiệt độ đến 800 – 10500C, đây là quá trình biến đổi của các thành
phần khoáng tạo ra sản phẩm có cƣờng độ cao, màu sắc đỏ hồng. Lò nung sẽ đƣợc
KLB18VL101

9


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

nung bằng điện và hệ thống nhiên liệu đốt ngoài (bỏ thêm củi) để đảm bảo nhiệt độ
trong lò không bị hạ quá thấp để sản phẩm đạt chất lƣợng cao.
Làm nguội: quá trình làm nguội phải từ từ tránh đột ngột để tránh nứt tạch sản
phẩm, khi ra lò nhiệt độ của gạch khoảng 50 – 550C.
Cơ sở vật lý : Tốc độ đẩy phụ thuộc vào từng thời điểm có thể 60 phút, 70
phút tùy thuộc vào tốc độ đẩy goòng quy định tại nhà máy và thời tiết khối lƣợng
làm việc của công nhân. Nhiệt độ lò là ở khoảng 800 trở lên và tùy vào thời tiết
thì nhiệt độ có tăng lên hay không. Gạch rổng hệ số chịu nén sẽ thấp hơn gạch đặc,
gạch rổng thì sẽ ở khoảng 75-100 GPa và gạch đặc thì sẽ ở khoảng 100-150 GPa.
ối với gạch đặc độ thấm hút nƣớc thấp hơn các loại gạch khác nhƣng lại ít đƣợc sử
dụng ít hơn vì giá thành cao và khó làm ra tính chất nó khô và độ co rút khi xây bị
cong vơ đa số sử dụng trong công trình lớn nhƣ thủy điện,…
3.4. Phân loại – Nghiệm thu:
Sản phẩm sau khi nung đƣợc đƣa ra lò, phân loại và vận chuyển vào bãi chứa
thành phẩm.
Sản phẩm gạch nung ( gạch ống; gạch đinh 2 lỗ, đinh đặc, …) tổ ra lò tự phân
loại theo hƣớng dẫn sau:
 Sau khi nung ra lò đạt tiêu chuẩn chính phẩm 100%.
 Chia ra làm các loại sau:
+ Loại A1: là những sản phẩm có tiếng kêu thanh, vuông hình sắc cạnh, láng
mặt, màu sắc đỏ tƣơi, đồng đều, không bị sứt mẽ các góc cạnh, không bị cháy
rám, đen.
Tỷ lệ cho phép độ sậm màu và rám đốm, trắng mốc: ≤ 5% trên bề mặt viên gạch.
Quy cách kích thƣớc dung sai cho phép:
Chiều dài: ± 6mm.
Chiều rộng: ± 4 mm.
ộ dày: ± 1 mm.
ộ cong vênh: ≤ 1%.
+ Loại A2: là những sản phẩm bị cháy rám, mốc trắng không vƣợt quá 20% trên
mỗi thiết diện bề mặt, bị sứt mẻ các góc cạnh không vƣợt quá 5% theo kích
thƣớc dài và rộng, bị cong vênh ≤ 2%.
+ Loại B: là những sản phẩm chân cầu, bề mặt sản phẩm bị cháy rám, trắng mốc
và có vết sứt mẻ từ 25% diện tích bề mặt trở lên, có độ cong vênh không vƣợt
quá 5%.
KLB18VL101

10


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

PHẾ PHẨM: là những sản phẩm vƣợt mức các tiêu chuẩn của loại B (chỉ sử
dụng nội bộ, hoặc dùng làm xà bần).

KLB18VL101

11


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

4. Các qui tắc vận hành máy móc của công ty
Loại
thiết
bị

Công dụng

- Gom đất
sét thành từng
đống sau khi
Xe ủi khai thác từ
mỏ.

Chuẩn bị trƣớc khi Trong khi đang hoạt Sau khi ngừng
khởi động
động
hoạt động
- Kiểm tra nhiên liệu, - Chỉ có ngƣời đƣợc - Dừng xe tại các
các bộ phận khởi động, giao nhiệm vụ mới vị trí khô ráo, dể
truyền động của xe ủi. đƣợc cho xe ủi hoạt kiểm tra và tránh
mƣa nắng.
- Kiểm tra áp lực động.

nhớt,nhiệt độ nƣớc làm - Khi có sự cố khác - Vệ sinh đất bám
- Ủi đất đã mát không quá 100 0C. lạ phải dừng máy và vào các lam ủi, bánh
đƣợc phong - Kiểm tra nƣớc bình báo ngay KTT.
xích …
hóa từ bãi vào định kỳ.
nhà ủ đất.

Xe
xúc

- Làm cho
đất tơi xốp
theo yêu cầu
sản xuất, loại
bỏ những tảng
đá to, trộn đều
các loại đất sét
với nhau.
- Xúc
đất
vào thùng cấp
liệu.

Máy
cấp
liệu

- Kiểm tra nhiên liệu,
các bộ phận khởi động
truyền động, các ống
thủy lực,….

- Chỉ có ngƣời đƣợc
giao nhiệm vụ mới
đƣợc cho xe xúc hoạt
động.

ậu xe gọn vào
khu vực an toàn, hạ
gàu sát mặt đất.

- Vệ sinh đất bám
- Kiểm tra bãi đất, - Khi có sự cố khác vào gàu xe …
các điều kiện liên quan lạ phải dừng máy và
công việc xúc đất.
báo ngay KTT.
- Thƣờng
xuyên
quan sát xung quanh
khi máy đang hoạt
động.

- Thay
đổi - Kiểm tra bên ngoài - iều chỉnh tốc độ
lƣợng đất ra phần bôi trơn của dây xích cấp liệu theo yêu
khỏi thùng
bánh xích.
cầu từng loại sản
- Lùa đất.
- Kiểm tra các dây phẩm.
- ánh tơi và
trộn nguyên
liệu trƣớc khi
đƣa
xuống
băng tải số 1.

KLB18VL101

- Khi nguyên liệu
trong thùng đã hết
mới đƣợc dừng
máy (trừ các sự
sên chuyền của động - Loại bỏ những viên cố).
cơ bôi trơn bằng mỡ đá và đất cứng.
- Khi máy dừng
bò.
- Khi gặp sự cố ( hẳn mới đƣợc vệ
- Kiểm tra dây cua nghẹt đất, đá) phải sinh máy.
roa.Mở nhớt, bôi trơn ngắt điện rồi tiến - Vệ sinh sạch sẽ
bàn lùa.
hành sửa chữa.
trên máy, xung
quanh máy.
- Kiểm tra bên trong
12


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

thùng lƣờng xem có
những vật cứng hay
viên đá lớn nếu kẹt dễ
làm cháy môtơ

Băng
tải 01

Máy
tách
đá

- Vận
chuyển đất
nguyên liệu
từ
thùng
lƣờng vào
máy tách đá.

- Kiểm tra xem có vật - Thƣờng xuyên kiểm
cứng trên băng tải.
tra nguyên liệu trong
- Kiểm tra sơ bộ nhớt, băng tải để loại bỏ các
tạp chất.
dây sên hộp số.
- Kiểm tra băng tải - Kiểm tra băng tải
không để bị lệch một không để bị lệch một
bên.
bên.

- Nghiền thô - Kiểm tra và điều
nguyên liệu.
chỉnh khe hở giữa
- Tách đá ra quả cán và độ hở của
khỏi
phối dao gạt với hai quả
liệu (nếu có). cán cho phù hợp.
- Kiểm tra dây coroa

Máy
pha
than

Cung
cấp
lƣợng than
pha
trong
gạch theo tỷ
lệ nhất định

KLB18VL101

- Khi nguyên liệu
trong băng tải đã
hết mới đƣợc dừng
máy .

- Thƣờng xuyên kiểm - Khi máy dừng
tra đá làm nghẽn máy hẳn mới đƣợc vệ
- Loại các viên đá đã sinh máy.
tách còn vƣớng trên - Vệ sinh sạch sẽ
máng trƣợt đá.
trên máy, xung
quanh máy.

- Kiểm tra các vít - Dùng giá cấp than từ
xoắn có vƣớng vật lạ. hộc vào máy đều đặn,
- Kiểm tra than cám nếu than ƣớt khó rơi
xuống vít phải dùng
trong hộc có đầy đủ.
giá đảo nhẹ máng
- Kiểm tra số định tốc than.
độ vít than.
- Ghi nhận số lƣợng
hộc than lên bảng một
cách chính xác.

- Báo cáo số lƣợng
than đã sử dụng
trong ca cho tổ
trƣởng.

- Tổ trƣởng tính tỉ
lệ than pha trong,
nếu thấy ít hơn
định mức phải báo
bộ phận kỷ thuật
- ối với vít than mới điều chỉnh tốc độ
thay và số cấp liệu là vít cho phù hợp.
2.5 thì điều chỉnh - Vệ sinh khu vực
vòng sao cho tốc độ làm việc.
vít than là 45 vòng/
phút.

13


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

Băng
tải 02

Máy
nhào
lọc
hai
trục.

Băng
tải 03

- Kiểm tra xem có vật - Thƣờng xuyên kiểm
cứng trên băng tải.
tra đất sét và than đá
- Kiểm tra sơ bộ nhớt, có đồng bộ không, để
tránh gây bụi than
dây sên hộp số.
phát tán xung quanh.
- Khi sản xuất các sản
phẩm galet trang trí
cấp liệu lần 02, phải
nhẹ nhàng, không
quăng mạnh ảnh
hƣởng đến băng tải.

- Khi nguyên liệu
trong băng tải đã
hết mới đƣợc dừng
máy .

- Kiểm tra hệ thống - Thƣờng
xuyên
kiểm tra độ ẩm phối
- Trộn đều dẫn động dây coroa.
nguyên liệu - Kiểm tra hệ thống liệu sau khi ra khỏi
lƣới sàn bằng cách
sét và than cấp nƣớc.
dùng tay bóp nhẹ phối
đá.
liệu
(dùng
kinh
- Ép
phối
nghiệm là chính)
liệu qua sàn
- Khi máy dừng phải
lƣới lọc theo
đóng ngay van cấp
kích cở vừa
nƣớc và mở ra khi
phải
máy chạy.

- Khi nguyên liệu
trong máy đã hết
mới đƣợc dừng
máy.

Vận chuyển
phối liệu sét
+ than đá vào
máy nhào hai
trục.

Vận chuyển
phối liệu từ
máy
nhào
vào
máy
nghiền tinh.

- Kiểm tra xem có vật
cứng trên băng tải.

- Khi máy dừng
hẳn mới đƣợc dọn
vệ sinh.
- Vệ sinh sạch sẽ
trên máy và khu
vực xung quanh
máy.
- Khi nguyên liệu
trong băng tải đã
hết mới đƣợc dừng
máy.

Kiểm tra sơ bộ nhớt,
dây sên hộp số.

- Kiểm tra và điều - Thƣờng xuyên kiểm
- Nghiền mịn chỉnh khe hở giữa hai tra dao gạt đất.
Máy
quả cán cho phù hợp.
- Lắng nghe tiếng
nghiền phối liệu.
- Kiểm tra bộ chia máy nghiền để phát
tinh.
đất, quả cán … nếu có hiện các dị vật.
đất khô dính phải dùng - Tuyệt đối không
nƣớc để tƣới.
đƣợc cạy đất khi máy

- Khi máy dừng
hẳn mới đƣợc dọn
vệ sinh.
- Vệ sinh sạch sẽ
trên máy và khu
vực xung quanh
máy.

đang hoạt động.

KLB18VL101

14


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

Vận chuyển
Băng phối liệu từ
tải 04. máy nghiền
tinh vào máy
đùn.

- Kiểm tra xem có vật
cứng trên băng tải
không

Máy
hút
chân
không

- Kiểm tra lƣợng nhớt
trong máy ở bồn chứa
luôn ở mức an toàn và
hệ thống dẫn động
dây coroa có trùng
không, nếu có thì phải
điều chỉnh hợp lý.

- Thƣờng xuyên
kiểm tra nhớt bôi
trơn bạc đạn, nƣớc
làm mát máy, khi
phát hiện nƣớc làm
mát máy ngƣng chảy
thì tắt máy khẩn cấp.

- Kiểm tra ống hút khí
từ buồng chân không
đến máy.

- Kiểm tra đồng
hồ hiển thị áp suất.

Loại bỏ hết
không
khí
trong
phối
liệu

- Khi nguyên liệu
trong băng tải đã
hết mới đƣợc dừng
máy.

- Kiểm tra sơ bộ nhớt,
dây sên hộp số.

óng
các
van nƣớc làm mát.
Vệ sinh máy
và khu vực máy
sạch sẽ.

- Kiểm tra xem có đất - Thƣờng xuyên kiểm
- Trộn phối khô, vật lạ còn trong tra Ampe của máy
đùn và các máy trong
liệu thêm lần máy không?
nữa.
- Kiểm tra máy nén dây chuyền đƣợc hiển
thị trên bàn điều
- Loại bỏ hết khí.
khiển máy .
không
khí - Kiểm tra khuôn định
trong
phối hình : sơmi, thông - Thƣờng xuyên kiểm
tra chất lƣợng sản
liệu.
tâm…
phẩm: độ mịn, kích
- Ép phối liệu - Kiểm tra các đƣờng thƣớc, độ bè các cạnh
qua
khuôn ống
sản phẩm, chiều dày
định
hình
- ối với sản phẩm
theo yêu cầu
trang trí cần kiểm tra
sản phẩm.
thêm phần dầu chống
dính giữa các viên sản
phẩm.

- Khi nguyên liệu
trong máy đã hết
mới đƣợc dừng
máy.

- Thƣờng xuyên kiểm
Cắt sản phẩm - Kiểm tra khoảng tra chất lƣợng từng
Bàn
chiều cách dây cung theo viên sản phẩm: chiều
cắt tự theo
dài, độ nhẳn, độ
từng loại sản phẩm.
động dài yêu cầu

- Khi máy dừng
hẳn mới đƣợc dọn
vệ sinh.

Máy
đùn

KLB18VL101

- Tắt nguồn điện,
khi máy dừng hẳn
mới đƣợc dọn vệ
sinh.
- Vệ sinh sạch sẽ
trên máy và khu
vực xung quanh
máy.
- Vệ sinh sạch sẽ
bàn điều khiển.

- Lùa tất cả các
15


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

- Kiểm tra bôi trơn nghiên mặt cắt…
sên 4 trụ , 4 bánh xe. - Kiểm tra mộc, các
- Kiểm tra mực nhớt con lăn cho đúng vị
trong cơ cấu cam bàn trí.
cắt.
- Kiểm tra thƣờng

quà gạch ra khỏi
máy.

- Bông chàng đúng
- Chuẩn bị xe kệ, nếu kỷ thuật từng loại sản
phẩm
có hƣ chuyển đi sửa.
- Chuẩn bị dầu bôi - Loại bỏ tất cả các
viên sản phẩm không
trơn.
đạt.

- Thu gom dầu bôi
trơn còn dƣ cất vào
kho.

- Vệ sinh sạch sẽ
trên máy và khu
vực xung quanh
- Kiểm tra độ căng xuyên độ căng dây máy.
dây coroa.
cung.

Tạo
hình

Bốc các viên
sản
phẩm
đƣa đi phơi,
hoặc
galet
đƣa đi ủ.

- Xếp xe kệ ngay
ngắn, đúng vị trí.
- Quét dọn sạch sẽ
khu vực tạo hình

5. Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp, tác phong của đội ngũ nhân viên.
Do đặc điểm đặc thù của công việc trong nhà máy nên lao động chủ yếu là
Nam. Lực lƣợng lao động tại nhà máy ngày càng đƣợc hoàn thiện cả về số lƣợng và
trình độ tay nghề.
Nhà máy thƣờng tổ chức các hoạt động tham hỏi và tạo điều kiện thuận lợi
cho công nhân yên tâm làm việc. Công nhân đƣợc hƣởng tất cả các chế độ lao động
của nhà nƣớc.
Tuy công việc vất vả, môi trƣờng làm việc có hơi ô nhiễm nhƣng đời sống của
công nhân rất thoải mái, mọi ngƣời rất lạc quan.

Hình : Công nhân đang làm việc ở nhà máy

KLB18VL101

16


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

Nói về văn hóa và những thành tựu mà công ty đã đã đƣợc trong hơn 40 năm
kinh nghiệm về sản xuất vật liệu xây dựng nhƣ Gạch, ngói, đá, cát...Với hệ thống
máy móc thiết bị hiện đại đƣợc nhập từ Hàn Quốc, Ý, ức; với nguồn nguyên liệu
tốt và trữ lƣợng mõ lớn tại địa phƣơng; Công ty đã cho ra đời các loại sản phẩm đạt
chất lƣợng cao đƣợc Bộ Xây Dựng tặng thƣởng 4 huy chƣơng vàng “hàng Việt Nam
Chất Lƣợng Cao”, với mẫu mã - kiểu dáng - quy cách đa dạng, giá cả hợp lý, sản
phẩm đã thỏa mãn đƣợc yêu cầu của khách hàng.

KLB18VL101

17


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

CHỦ ĐỀ 2: CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG ĐIỆN THUẬN BÌNH
1. Giới thiệu về công ty phong điện Bình Thuận.
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG ĐIỆN THUẬN BÌNH.
Tên tiếng Anh: THUAN BINH WIND POWER JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: EVN TBW
Ngày thành lập: 10 tháng 01 năm 2009;
Trụ sở chính: Thôn Lạc Trị - Xã Phú Lạc - Huyện Tuy Phong, Bình Thuận;
Vốn điều lệ: 240 tỷ đồng;
Các Cổ đông:
 Tập đoàn iện lực Việt nam (EVN) - nắm giữ 25%;
 Công ty Cổ phần Cơ iện lạnh (REE) - nắm giữ 25%;
 Công ty Thủy điện a nhim - Hàm Thuận - a Mi - nắm giữ 20%;
 Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Mơ - nắm giữ 20%
 Công ty Cổ phần Tƣ Vấn Xây dựng điện 3 - nắm giữ 10%.

Các cổ đông của công ty cổ phần phong điện Bình Thuận
Ngành nghề kinh doanh chính: đầu tƣ xây dựng các dự án Năng lƣợng Tái tạo,
bao gồm điện gió, mặt trời, điện rác thải… và cung cấp dịch vụ Tƣ vấn trong quá
trình triển khai xây dựng và vận hành các dự án Năng lƣợng Tái tạo.
KLB18VL101

18


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

Hiện nay, Công ty Cổ phần Phong điện Thuận Bình đã xây dựng và đƣa dự án
Nhà máy điện gió Phú Lạc – giai đoạn 1 vào hoạt động từ tháng 9/2016 với công
suất 24MW, đồng thời Công ty đang nghiên cứu và triển khai một số dự án điện gió
và điện mặt trời tại các tỉnh Bình Thuận, tỉnh Ninh Thuận, tỉnh Gia Lai, tỉnh ăklăk
với tổng công suất lắp đặt dự kiến trên 1000 MW trong đó công suất lắp điện gió
khoảng 510MW và mặt trời khoảng 570MW.
Nhà máy iện gió Phú Lạc có tổng diện tích 400 ha; trong đó, diện tích chiếm
đất vĩnh viễn của dự án khoảng 11,5 ha và diện tích chiếm đất tạm thời 8,6 ha. Ở
giai đoạn I, Nhà máy iện gió Phú Lạc đƣợc thiết kế bao gồm 12 tua bin với công
suất 24 MW, đƣợc sử dụng công nghệ của an Mạch, với tổng vốn đầu tƣ hơn
1.000 tỷ đồng, do Công ty Cổ phần phong điện Thuận Bình đầu tƣ, trong đó có 85%
vốn vay từ Ngân hàng tái thiết ức - KFW. Nhà thầu chính là Hydro China
Coporation – Vesta cam kết sau 14 tháng thi công, tức là đến tháng 9/2016 sẽ hoàn
thành và vận hành thƣơng mại.

Hình ảnh sơ đồ bố trí các tuabin của nhà máy phong điện Phú Lạc- Bình Thuận
ây là dự án thứ 3 thuộc lĩnh vực điện gió trên địa bàn tỉnh đƣợc triển khai thi
công (2 dự án đã đi vào hoạt động và hiện iện gió Phú Lạc đang bắt đầu thi công).
Với loại hình dự án năng lƣợng sạch, công nghệ cao, mang lại hiệu quả kinh tế xã
hội cho địa phƣơng, góp phần bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ hệ thống khí hậu, giảm
thải hiệu ứng phát thải khí nhà kính và phát triển bền vững, khi dự án đi vào hoạt
động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu thiếu hụt năng lƣợng điện hiện nay của đất
nƣớc và thúc đẩy kinh tế địa phƣơng phát triển, giải quyết công ăn việc làm cho
ngƣời lao động.

KLB18VL101

19


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

Hiện Bình Thuận đƣợc đánh giá chiếm 30% năng lƣợng điện gió của cả nƣớc,
với hơn 10 dự án đăng ký đầu tƣ với tổng công suất trên 1.180 MW.

Một số dự án nhà máy điện gió lớn tại Việt Nam

Đội ngũ nhân viên tại nhà máy phong điện Phú Lạc-Bình Thuận
Nhà máy điện gió Phú Lạc giai đoạn 1 có tổng công suất 24MW; sử dụng
công nghệ tua-bin gió của hãng Vestas an Mạch với 12 trụ điện gió. Dự án có tổng
mức đầu tƣ gần 1.100 tỷ đồng, trong đó 85% là vốn vay của Ngân hàng Tái Thiết
ức.
ây là dự án đầu tiên Công ty Cổ phần Phong điện Thuận Bình vay vốn từ
Chính phủ Cộng hòa Liên bang ức thông qua Ngân hàng Tái thiết ức.
Lúc 14h00 ngày 1/9, tabin gió đầu tiên đƣợc vận hành, sản xuất điện. Sau khi
qua trạm biếp áp Phú Lạc, nguồn điện gió đƣợc hòa chính thức vào đƣờng dây
KLB18VL101

20


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

110KV Ninh Phƣớc – Tuy Phong của hệ thống điện lƣới quốc gia, cung cấp nguồn
điện bổ sung cho địa bàn Bình Thuận và các tỉnh phía Nam.
Sau khi hoàn thành toàn bộ công tác lắp đặt, thử nghiệm và hòa lƣới, Nhà máy
điện gió Phú Lạc chính thức đóng góp dòng năng lƣợng sạch cho hệ thống điện lƣới
quốc gia.
Dự án nhà máy điện gió Phú Lạc giai đoạn 1 đã hoàn thành sớm hơn hợp đồng
15 ngày. ây là nhà máy điện gió thứ 4 của cả nƣớc, và thứ 3 của Bình Thuận chính
thức đi vào hoạt động
Nhằm mở rộng ứng dụng năng lƣợng mặt trời vào thực tiễn nghiên cứu và sản
xuất, từ ngày 11/4/2017 đến 25/4/2017, Công ty Cổ phần Phong điện Thuận Bình
(EVN TBW) đã tiến hành khảo sát, thiết kế, thi công lắp đặt và đƣa vào vận hành
thành công Hệ thống điện năng lƣợng mặt trời hòa lƣới tại khuôn viên nhà máy điện
gió Phú Lạc, với tổng công suất lắp đặt là 20kWp. Lƣợng điện phát ra nhằm cung
cấp cho nhu cầu sử dụng cho toàn bộ Văn phòng và khu nhà ở của cán bộ Công ty,
hệ thống bơm nƣớc tƣới cây tự động trong khuôn viên Dự án và một phần điện tự
dùng cho nhà máy điện gió Phú Lạc.

Dự án nhà máy điện gió Phú Lạc giai đoạn 1 và 2

KLB18VL101

21


BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẬP PHAN THIẾT, PHAN RANG, ĐÀ LẠT 2019

2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động tuabin gió.
 Cấu tạo
Anemometer: Bộ đo lƣờng tốc độ gió và truyền dữ liệu tốc độ gió tới bộ điểu
khiển.
Blades: Cánh quạt. Gió thổi qua các cánh quạt và là nguyên nhân làm cho các
cánh quạt chuyển động và quay.
Brake: Bộ hãm (phanh). Dùng để dừng rotor trong tình trạng khẩn cấp bằng
điện, bằng sức nƣớc hoặc bằng động cơ.
Controller: Bộ điều khiển. Bộ điều khiển sẽ khởi động động cơ ở tốc độ gió
khoảng 8 đến 14 dặm/giờ tƣơng ứng với 12 km/h đến 22 km/h và tắc động cơ
khoảng 65 dặm/giờ tƣơng đƣơng với 104 km/h bởi vì các máy phát này có thể phát
nóng.

Tuabin gió tại nhà máy điện gió Phú Lạc - Bình Thuận
Gear box: Hộp số. Bánh răng đƣợc nối với trục có tốc độ thấp với trục có tốc
độ cao và tăng tốc độ quay từ 30 đến 60 vòng/ phút lên 1200 đến 1500 vòng/ phút,
tốc độ quay là yêu cầu của hầu hết các máy phát điện sản xuất ra điện. Bộ bánh răng
này rất đắt tiền nó là một phần của bộ động cơ và tuabin gió.
Generator: Máy phát. Phát ra điện
High – speed shaft: Trục truyền động của máy phát ở tốc độ cao .
KLB18VL101

22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×