Tải bản đầy đủ

Giải pháp quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN PHÚC MẠNH

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
VÀ CHỨNG CHỈ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

THÁI NGUYÊN – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN PHÚC MẠNH


GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
VÀ CHỨNG CHỈ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 8 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Văn Thảo

THÁI NGUYÊN – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn
trung thực và chưa công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào, mọi sự
giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.
Ngày ….. tháng …… năm 2019
Tác giả luận văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện theo chương trình đào tạo Cao học Lâm nghiệp,
chuyên ngành Lâm học, khoá 25, giai đoạn 2017 - 2019 tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên.
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Lâm nghiệp và quý thầy, cô giáo
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Uỷ ban nhân dân, Hạt kiểm lâm huyện Trấn
Yên tỉnh Yên Bái; và địa phương nơi tác giả nghiên cứu. Nhân đây tác giả xin chân thành
cảm ơn về sự giúp đỡ quí báu đó.


Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới TS Dương Văn Thảo,
thầy giáo trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt
thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa
Sau Đại học, Khoa Lâm nghiệp và quý thầy, cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập cũng như hoàn
thành luận văn. Tác giả xin cảm ơn Uỷ ban nhân dân, Hạt kiểm lâm huyện Trấn Yên tỉnh
Yên Bái đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập và triển khai đề tài nghiên cứu.
Xin cảm ơn địa phương nơi tác giả nghiên cứu đã cung cấp những thông tin, tư liệu cần
thiết cũng như tạo điều kiện cho tác giả thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận
văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè gần xa và người
thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn
thành luận văn./.
Yên Bái, tháng

năm 2019

Tác giả

Nguyễn Phúc Mạnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................v
DANH MỤC BẢNG....................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ........................4
1.1.2. Vai trò của quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng. ......................................7
1.1.3. Nội dung quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ........................................11
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ..............14
1.2. Cơ sở thực tiễn............................................................................................................. 16
1.2.1. Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng trên thế giới...................................16
1.2.2.Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ở Việt Nam ....................................23
1.2.3. Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng tại huyện Trấn Yên .......................32
1.3. Bài học kinh nghiệm quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng tại

huyện

Trấn Yên .....................................................................................................................35
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................37
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 37
2.2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................. 37
2.3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 37
2.4.Nội dung nghiên cứu.................................................................................................... 38
2.5. Phương Pháp nghiên cứu ............................................................................................ 38
2.5.1. Phương pháp luận tổng quát .............................................................................38
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ........................................................................40
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................44

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iv
3.1. Kết quả đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
và mối quan hệ với quản lý rừng của huyện Trấn Yên. ................................................... 44
3.1.1 Kết quả đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội ......................................................44
3.1.2. Mối quan hệ giữa cộng đồng địa phương tại huyện Trấn Yên

trong

quản lý tài nguyên rừng. .............................................................................................50
3.2. Hiện trạng quản lý SXKD rừng hiện nay và mối quan hệ với cộng đồng địa phương.
............................................................................................................................................. 52
3.3. Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số về quản lý rừng bền vững
tại huyện Trấn Yên. ............................................................................................................ 54
3.3.1. Tóm tắt tiêu chuẩn quốc gia về quản lý rừng bền vững. ..................................54
3.3.2. Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số về các mặt kinh tế,

môi

trường và xã hội tại huyện Trấn Yên. .........................................................................56
3.4. Hệ thống các nguyên nhân của quản lý rừng chưa bền vững................................... 61
3.5. Xây dựng hệ thống giải pháp góp phần thúc đẩy quản lý rừng bền vững về các mặt
kinh tế - kỹ thuật, môi trường và xã hội tại huyện Trấn Yên. ......................................... 63
3.5.1. Xây dựng các giải pháp định hướng nhằm thúc đẩy việc đáp ứng các chỉ số chưa
đạt . ..............................................................................................................................63
3.5.2. Các giải pháp chủ yếu để quản lý rừng bền vững . ...........................................72
KẾT LUẬN .................................................................................................................79
1. Kết luận ........................................................................................................................... 79
2. Kiến nghị......................................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................82

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
BVR
CCR
CoC
C&I
ĐDSH
GTZ
Ha
ISO
ITTO
NN & PTNT
NWG
P&C&I VN
PCCCR
PRA
QLBVR
QLR
QLRBV
SXKD
FAO
FSC
TFT
UBND
USD

Association of Southeast Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông nam Á
Bảo vệ rừng
Chứng chỉ rừng
Chain of Custody - Chuỗi hành trình sản phẩm
Criteria & Indicators - Tiêu chí và chỉ số
Đa dạng sinh học
Deutsche Gesellschaft fur Technische Zusammenarbeit
Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức
Hectare - Hec ta
International Organization for Standardization
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
International Tropical Timber Organization
Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
National Working Group (on QLRBV)
Tổ công tác quốc gia quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
Vietnam Principles & Criteria & Indicators
Bộ tiêu chuẩn FSC Việt Nam
Phòng cháy, chữa cháy rừng
Participatory Rural Appraisal
Đánh giá nông thôn có sự tham gia
Quản lý bảo vệ rừng
Quản lý rừng
Quản lý rừng bền vững
Sản xuất kinh doanh
United Nations Food and Agriculture Organization
Tổ chức Lương - Nông của Liên Hợp Quốc
The Forest Stewardship Council
Hội đồng quản trị rừng quốc tế
Tropical Forest Trust - Quỹ rừng nhiệt đới
Uỷ ban nhân dân
Đô la Mỹ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi

WWF

World Wide Fund for Nature-Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Thống kê dân số và thành phần dân tộc tại 5 thôn .....................................45
Bảng 3.2: Thống kê tình hình lao động tại 5 thôn ......................................................46
Bảng 3.3: Cơ cấu sử dụng đất tại 5 thôn .....................................................................47
Bảng 3.4: Diện tích và năng suất các loại cây trồng tại 5 thôn...................................47
Bảng 3.5: Kết quả phân loại kinh tế hộ tại 5 thôn ......................................................49
Bảng 3.6 Thống kê các nguồn thu nhập hộ gia đình năm 2008 tại 5 thôn .................50
Bảng 3.7: Kết quả đánh giá, phân cấp mức độ đạt các chỉ số
của FSC Việt Nam tại Trấn Yên .................................................................................57
Bảng 3.8: Phân loại các chỉ số của FSC Việt Nam theo nhóm
các yếu tố về kinh tế - kỹ thuật, môi trường và xã hội tại huyện Trấn Yên ...............59
Bảng 3.9: Giải pháp khắc phục các chỉ số còn tồn tại về kinh tế - kỹ thuật
trong các tiêu chuẩn 5,7 và 8 của FSC Việt Nam .......................................................63
Bảng 3.10: Giải pháp khắc phục các chỉ số còn tồn tại về môi trường
trong các tiêu chuẩn 6, 9 và 10 của FSC Việt Nam ....................................................65
Bảng 3.11: Giải pháp khắc phục các chỉ số còn tồn tại về xã hội
trong các tiêu chuẩn 1, 2, 3 và 4 của FSC Việt Nam ..................................................70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ mục tiêu quản lý rừng bền vững về xã hội .......................................31
Hình 4.1: Sơ đồ mục tiêu quản lý rừng bền vững về kinh tế - kỹ thuật......................77
Hình 4.2: Sơ đồ mục tiêu quản lý rừng bền vững về môi trường ...............................77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những nước có mật độ dân số cao nhất trên thế giới và
xếp thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á với ước tính có 25 triệu dân sống phụ thuộc vào
rừng cùng những tác động nghiêm trọng đến tính bền vững của các hệ sinh thái bị ảnh
hưởng quan trắc được.
Việt Nam đã phát triển và đang triển khai thực hiện các chiến lược, chính sách
và dự án khác nhau liên quan để bảo vệ đa dạng sinh học như: Chiến lược bảo vệ môi
trường quốc gia của Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Định
hướng Phát triển bền vững ở Việt Nam; Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn ở
Việt Nam, đang tạo nền tảng cho các chính sách quốc gia về sử dụng và bảo tồn rừng.
Nâng độ che phủ rừng lên 44-45% vào năm 2020; tăng năng suất, chất lượng và giá trị
của rừng; cơ cấu lại gành theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; đáp ứng cơ bản nhu
cầu gôc, lâm sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tạo thêm việc làm, nâng cao
thu nhập cho người dân có cuộc sống gắn với nghề rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo,
đảm bảo an ninh quốc phòng. Góp phần thực hiện đề án Tái cơ cấu ngành lâm nghiệp
về giải pháp “nâng cao năng suất, chất lượng rừng”. Phát triển rừng trồng sản xuất có
năng suất cao, nâng cao tỷ lệ gỗ nguyên liệu cung ứng cho công nghiệp chế biến và sản
xuất đồ gỗ.
Vấn đề suy giảm tài nguyên rừng hiện nay không chỉ còn là mối quan tâm của một
tổ chức, một vùng hay của một quốc gia mà tình trạng này đã được xác định là vấn đề
lớn của toàn cầu, là nỗi lo, mối quan tâm của toàn nhân loại. Thực tế đã chứng tỏ rằng
nếu chỉ sử dụng các biện pháp QLR truyền thống như luật pháp, chương trình, công
ước … thì khó có thể bảo vệ được số diện tích rừng còn lại của nhân loại, nhất là rừng
nhiệt đới tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển. Một trong những biện pháp
quan trọng hiện nay và được cả cộng đồng quốc tế cũng như từng quốc gia đặc biệt
quan tâm là cùng với những biện pháp truyền thống nêu trên, cần phải thiết lập quản
lý rừng bền vững (QLRBV) và chứng chỉ rừng (CCR).
Thực hiện QLRBV và CCR sẽ vừa đảm bảo lợi ích quốc gia - quản lý rừng (QLR)
tốt hơn và đạt được cả 3 mục tiêu về kinh tế, môi trường và xã hội; vừa đảm bảo lợi
ích cho chính chủ doanh nghiệp lâm nghiệp khi muốn đưa các sản phẩm hàng hóa của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2

mình thâm nhập vào thị trường thế giới một cách thuận lợi và đạt giá trị kinh tế cao,
đồng thời thực hiện việc QLR có trách nhiệm hơn. Vì vậy QLRBV và CCR là mục
tiêu cần phải đạt tới của ngành Lâm nghiệp, điều này được thể hiện rõ trong các văn
bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là Chiến lược phát triển Lâm nghiệp
Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 Nhà nước đã có Chương trình quản lý và phát triển
rừng bền vững. Đây là một trong năm chương trình trọng điểm quốc gia về lâm nghiệp
có vai trò quan trọng, và lần đầu tiên xác định cho đất nước một lâm phận ổn định với
16,24 triệu ha: Trong đó có 8,6 triệu ha rừng sản xuất, phấn đấu có ít nhất 30% diện
tích được cấp CCR, cung cấp 20 - 24 triệu m3 gỗ/năm, đạt kim ngạch xuất khẩu 7,8 tỷ
USD vào năm 2020.
Hiện nay Việt Nam đã có Bộ tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV (P&C&I VN) do
Viện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng xây dựng dựa trên cơ sở 10 tiêu chuẩn
của Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC), với 56 tiêu chí để làm căn cứ đánh giá và
cấp CCR cho các đơn vị QLR trong cả nước.
Tây Bắc là khu vực nghèo nhất của Việt Nam. Đất rừng chiếm đến 2/3 tổng diện
tích đất của khu vực này. Thực tiễn sử dụng đất năng suất thấp, sự suy giảm và phân
mảnh liên tục của tài nguyên rừng, cơ sở hạ tầng yếu kém và ở xa do đó hạn chế các
phương án phát triển sinh kế. Ngày nay sinh kế của người dân địa phương chủ yếu dựa
vào lâm sản có giá trị cao như gỗ rừng tự nhiên. Tuy nhiên do nhận thức của người
dân địa phương còn sơ đẳng nên khi quản lý rừng trồng Keo thường được thực hiện
theo một chu kì kinh doanh (từ trồng đến khi thu hoạch) là 6-7 năm ít áp dụng biện
pháp lâm sinh trung gian. Kéo dài hơn thời gian luân chuyển, cải thiện tỉa thưa, khai
thác gỗ có chọn lọc và sử dụng tái sinh tự nhiên qua quản lý rừng trồng còn chưa được
áp dụng. Thiếu chuyên môn kỹ thuật và khả năng phát triển kinh tế trong quản lý rừng
bền vững được hiểu là thách thức chính để thúc đẩy việc áp dụng rộng hơn quản lý rừng
bền vững, đặc biệt là đối với các nguồn tài nguyên rừng tự nhiên.
Huyện Trấn Yên là mảnh đất cửa ngõ của miền Tây Bắc Tổ quốc, một miền
vùng núi thấp của tỉnh Yên Bái. Rừng trồng chiếm lĩnh cảnh quan (~70% tổng diện
tích huyện, ~12.000 ha thuộc rừng trồng keo) và cung cấp nguồn thu nhập đáng kể cho
người dân địa phương. Các can thiệp về quản lý rừng bền vững tại huyện Trấn Yên mục
đích nhằm cân bằng khả năng kinh tế với bền vững sinh thái đồng thời cải thiện khả năng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

giảm thiểu khí hậu của các khu rừng thông qua việc tránh các thói quen lâm sinh bất lợi
được thấy ở nhiều nơi.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Giải
pháp quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh
Yên Bái”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
1.1.1.1.Định nghĩa quản lý rừng bền vững
a. Khái niệm quản lý
Quản lý (tiếng Anh là Management): Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo
nhiều cách khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau. Các tác giả đã đưa ra
nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, ví dụnhư:
+ Thông thường, quản lý đồng nhất với các hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển,
động viên, kiểm tra, điều chỉnh… theo lý thuyết hệ thống: “quản lý là sự tác động có
hướng đích của chủ thể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái
này sang trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và
điều khiển hệ thống” (Đỗ Hoàng Toàn, 2001).
+ Theo Phạm Thanh Nghị (2000) cho rằng, quản lý là tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản
lý) trong một nhóm tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của
tổ chức.
Như vậy, quản lý là một chức năng riêng biệt nảy sinh ra từ bản thân, bản chất
của quá trình xã hội, của lao động thuộc về nó. Bản chất của quản lý là một quá trình
điều khiển mọi quá trình xã hội khác. Giữa chủ thể quản lý và khách thể bị quản lý
diễn ra một mối quan hệ tương tác, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau và chính nhờ mối quan
hệ đó mà hệ thống vận động đến mục tiêu. Tổ hợp những tác động từ chủ thể đến
khách thể làm cho hệ vận hành đến mục tiêu và chuyển từ trạng thái này sang trạng
thái khác. Đó là quản lý, tập hợp các tác động quản lý làm nảy sinh ra các mối quan
hệ quản lý.
b. Khái niệm quản lý rừng bền vững
Định nghĩa về quản lý rừng bền vững của Uỷ ban Quốc Tế về Môi Trường và
Phát Triển được đưa ra vào năm 1987 được chấp nhận rộng rãi. Đó là: “Quản lý bền
vững là việc đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không ảnh hướng tới khả năng tái tạo để
đáp ứng nhu cầu tương lai” (Uỷ ban Quốc Tế về Môi Trường và Phát Triển, 1987).
Theo ITTO (tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế), quản lý rừng bền vững là quá trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

quản lý những lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục
tiêu quản lý rừng đã đề ra một cách rõ ràng, như đảm bảo sản xuất liên tục những
sản phẩm và dịch vụ mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di
truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong
muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội.
Theo Tiến trình Hensinki, quản lý rừng bền vững là sự quản lý rừng và đất rừng
theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng
tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực hiện và
trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp
quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác.
Quản lý rừng bền vững là phương thức quản trị rừng bảo đảm đạt được các mục
tiêu bảo vệ và phát triển rừng, không làm suy giảm các giá trị và nâng cao giá trị rừng,
cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường, góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh (Khoản
19 Điều 2 Luật Lâm nghiệp, 2017).
Các định nghĩa trên, nhìn chung tương đối dài dòng nhưng tựu trung lại có mấy
vấn đề chính sau:
Quản lý rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra
(sản xuất gỗ nguyên liệu, gỗ gia dụng, lâm sản ngoài gỗ...; phòng hộ môi trường, bảo
vệ đầu nguồn, bảo vệ chống cát bay, chống sạt lở đất...; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo
tồn loài, bảo tồn các hệ sinh thái...).
Bảo đảm sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường, cụ thể:
Bền vững về kinh tế là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất,
hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duy trì và phát triển diện
tích, trữ lượng rừng;áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất rừng).
Bền vững về mặt xã hội là bảo đảm kinh doanh rừng phải tuân thủ các luật pháp,
thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, bảo đảm quyền hạn và quyền lợi cũng
như mối quan hệ tốt với nhân dân,với cộng đồng địa phương.
Bền vững về môi trường là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì được khả năng
phòng hộ môi trường và duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thời không
gây tác hại đối với các hệ sinh tháikhác.
1.1.1.2 Khái niệm về chứng chỉ rừng
Theo ISO (1998) chứng chỉ là cấp giấy xác nhận một sản phẩm, một quá trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


6

hay một dịch vụ đã đáp ứng các yêu cầu nhất định. CCR có đối tượng chứng chỉ là
chất lượng QLR. Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng đều bao hàm hai nội
dung cơ bản là: đánh giá độc lập chất lượng QLR theo một bộ tiêu chuẩn quy định và
cấp giấy chứng chỉ có thời hạn.
Chứng chỉ rừng là sự xác nhận bằng giấy chứng chỉ rằng đơn vị quản lý rừng
được chứng chỉ đã đạt những tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững do tổ chức chứng
chỉ hoặc được uỷ quyền chứng chỉ quy định. Hay nói cách khác, chứng chỉ rừng là quá
trình đánh giá quản lý rừng để xác nhận rằng chủ rừng đã đạt các yêu cầu về quản lý
rừng bền vững.( Bộ NN & PTNT - Chương trình hợp tác ngành Lâm nghiệp và đối tác
(2006): Chứng chỉ rừng, Cẩm nang ngành Lâm nghiệp)
Như vậy, có thể coi CCR là chứng chỉ ISO (ISO 9000, ISO 14000) đã được thực
hiện trong các ngành công nghiệp, lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ và các lĩnh vực khác,
nhưng điều mới lạ ở đây là áp dụng cho các doanh nghiệp quản lý kinh doanh rừng và
lâm sản.( James Sandom,2004) (Nguyễn Ngọc Lung, 2013).Một trong những động lực
quan trọng của CCR là thâm nhập thị trường tiêu thụ sản phẩm rừng đòi hỏi có chứng
chỉ. Vì vậy, CCR thường gắn liền với chứng chỉ chuỗi hành trình (CoC) - là xác nhận
sản phẩm có nguồn gốc từ rừng được chứng chỉ. Lợi ích của CCR thể hiện ở cả ba mặt
kinh tế, môi trường và xã hội.
- Về mặt kinh tế: Sản phẩm được chứng chỉ (được dán nhãn FSC) sẽ được phép
lưu thông trên mọi thị trường quốc tế, được hưởng giá cao hơn so với gỗ cùng loại
không có chứng chỉ khoảng 30%. (FSC: Website http://WWW.fsc.org/en)
- Về mặt môi trường: Bảo đảm cho mọi người tham gia vào thương mại lâm sản
có điều kiện đóng góp vào bảo vệ tài nguyên rừng, bảo tồn ĐDSH, bảo vệ các chức
năng sinh thái, phòng hộ của rừng, ...
- Về mặt xã hội: Bảo đảm sự tham gia của nhiều thành phần có liên quan đến
tài nguyên rừng trong việc sử dụng rừng. Các hoạt động lâm nghiệp tìm được sự đồng
thuận của các nhóm đối tượng khác nhau, hài hoà được lợi ích cá nhân, lợi ích cộng
đồng và lợi ích của quốc gia, quốc tế. Quyền của con người được tôn trọng.
Chứng chỉ rừng bao gồm:
i) Chứng chỉ FM (Forest Management Certificate) – Chứng chỉ Quản lý rừng:
là chứng nhận cấp cho một hoặc các khu rừng xác định đã tuân thủ, đáp ứng đầy đủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7

các yêu cầu liên quan đến các tiêu chuẩn bền vững về môi trường, kinh tế và xã hội từ
lúc trồng, quản lý đến khâu khai thác.
ii) Chứng chỉ CoC (Chain of Custody Certificate) – Chứng chỉ “Chuỗi hành
trình sản phẩm”: là giấy chứng nhận cấp cho các tổ chức đã chứng minh được các sản
phẩm chế biến từ gỗ được giao dịch từ các nguồn gốc đã được cấp chứng chỉ, các sản
phẩm này có thể sử dụng nhãn FSC và dấu chứng nhận của tổ chức Chứng nhận.
Bên cạnh đó còn có chứng chỉ gỗ có kiểm soát (CW – Controlled Wood). Là
chứng chỉ xác nhận gỗ hoặc nguyên liệu gỗ không phải từ các nguồn sau: i) Gỗ khai
thác trái phép; ii) Gỗ khai thác vi phạm các quyền truyền thống và dân sự; iii) Gỗ khai
thác từ các khu rừng mà hoạt động quản lý đe doạ các giá trị bảo tồn cao; iv) Gỗ khai
thác trong các khu rừng được chuyển đổi từ rừng tự nhiên và bán tự nhiên thành rừng
trồng hoặc đất không có rừng; v) Gỗ từ rừng trong đó có trồng loài biến đổi gen. Gỗ
có kiểm soát dùng để trộn với gỗ có chứng chỉ FM (thành FSC Mix/hoặc theo tỷ lệ
pha trộn) khi chế biến thành sản phẩm.
Chứng chỉ rừng đã được áp dụng ở Việt Nam từ những năm 2000 và được chính
phủ coi là công cụ quản lý rừng bền vững. Chứng chỉ rừng là một trong những mục
tiêu chính của Chiến lược lâm nghiệp 2006-2020 - 30% rừng sản xuất tương đương
với khoảng 2 triệu ha đạt chứng chỉ rừng (Quyết định 18/2007/QĐ-TTg; Quyết định
3158/QĐ-BNN-TCLN-2016).
Qua phân tích các khái niệm về QLRBV và CCR nhận thấy: CCR được sử dụng
như là một phương tiện để hướng tới kết quả cuối cùng là QLRBV và có trách nhiệm
hơn. Mặt khác nếu quá trình QLR chưa đạt được các tiêu chuẩn của QLRBV thì sẽ
không có CCR, hay nói cách khác QLRBV là điều kiện cần còn CCR là điều kiện đủ.
Chính vì vậy hai cụm từ này thường được gắn liền với nhau và có quan hệ mật thiết
với nhau, không thể tách rời nhau. Hiện có hai lý do chính để công tác này trở nên cấp
thiết hơn bao giờ hết đó là: Xu hướng mất rừng và suy thoái tài nguyên rừng ngày càng
gia tăng, đặc biệt là ở 7 các nước đang phát triển; Người tiêu dùng sản phẩm rừng đòi
hỏi các sản phẩm lưu thông trên thị trường phải được khai thác từ rừng đã được quản
lý bền vững.
1.1.2. Vai trò của quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
1.1.2.1. Vai trò của quản lý rừng bền vững
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8

Quản lý rừng bền vững là một bộ phận của phát triển bền vững, nghĩa là sự phát
triển có hiệu quả về kinh tế, không gây tác hại đến môi trường sống (kẻ cả của người
và các loài sinh vật), và có đóng góp thiết thực cho giải quyết các vấn đề xã hội cả cho
hiện nay và mãi mãi về sau. Phát triển bền vững là một yêu cầu cấp bách hiện nay của
toàn thế giới, vì trong quá khứ và hiện tại sự phát triển không bền vững đã và đang làm
suy giảm nghiêm trọng tài nguyên thiên nhiên, hủy hoại môi trường sống, đe dọa sự
sống còn của chính con người.
Hiện nay, trên phạm vi toàn thế giới cũng như từng quốc gia, quản lý rừng
không bền vững đã và đang là nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngày một
giảm, năng suất chất lượng rừng ngày càng kém, nhiều loài cây rừng và động vật hoang
ngày càng ít hoặc tuỵệt chủng, môi trường sống bị đe dọa nghiêm trọng như lũ lụt, khô
hạn, xói mòn đất ngày một nhiều, đời sống của người dân, nhất là dân địa phương, bị
ảnh hưởng rất lớn. Ví dụ, đối với quản lý rừng trồng, nếu chọn loài cây trồng không phù
hợp có thể làm xói mòn đất, rừng bị sâu bệnh, năng suất kém, không giải quyết tốt các
vấn đề xã hội trong quản lý rừng sẽ dẫn đến khai thác trộm hoặc lấn chiếm đất rừng, cường
độ khai thác không hợp lý dẫn đến làm mất khả năng tái sinh của rừng, v.v.
Cần thực hiện quản lý rừng bền vững vì:
a) Những động lực nội bộ
Cần giữ vững và phát triển sản xuất lâm nghiệp lâu dài, tăng thu nhập từ rừng,
hiệu quả kinh tế cao là mong muốn của các hộ trồng rừng. Tuy nhiên, nghề trồng rừng
có rất nhiều khó khăn như các hộ gia đình nông thôn miền núi thường là nghèo, thiếu
vốn đầu tư và kỹ thuật, đất trồng rừng thường là loại xấu, đòi hỏi đầu tư cao, cây rừng
lại lâu năm mới cho thu nhập, thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định, môi trường
xã hội phức tạp đòi hỏi chi phí bảo vệ cao, thiên tai dịch bệnh nhiều v.v. Nhưng đối
với các hộ chỉ có thể sống được bằng nghề trồng rừng thì không có con đường nào
khác ngoài việc phải duy trì và phát triển nghề trồng rừng để có thu nhập cao, ổn định
và có đủ nguồn lực tái đầu tư. Thực hiện tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững là điều kiện
chủ yếu giúp chủ rừng đạt được mục tiêu này.
b) Những nguyên nhân bên ngoài
Chủ rừng thực hiện quản lý rừng bền vững sẽ được cấp chứng chỉ nên được bán
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9

sản phẩm ở các thị trường đòi hỏi có chứng chỉ và được giá cao hơn. Ở nhiều thị trường
quốc gia và quốc tế người ta từ chối mua các sản phẩm rừng không có chứng chỉ quản
lý rừng bền vững ngay cả khi bán với giá rẻ. Đây là “áp lực thị trường”, buộc các nhà
sản xuất gỗ phải thực hiện quản lý rừng bền vững nếu muốn tiếp tục sản xuất kinh
doanh. Mặc dù xu hướng này chỉ mới xuất hiện vào đầu những năm 1990, nhưng nay
đã lan rộng ra nhiều khu vực rộng lớn, nhất là những thị trường tiêu thụ gỗ chủ yếu
như Tây Âu, Bắc Mỹ và các nước công nghiệp phát triển. Ví dụ, chính quyền nhiều
thành phố lớn ở Hà Lan, Đức, Hoa Kỳ có lệnh cấm sử dụng gỗ rừng nhiệt đới không
có chứng chỉ quản lý rừng bền vững trong những công trình xây dựng bằng vốn ngân
sách. Đến 1990 quốc hội Australia ban hành luật hạn chế nhập khẩu gỗ từ những nước
không thực hiện quản lý rừng bền vững. Biện pháp cấm và tẩy chay thương mại và sử
dụng gỗ rừng nhiệt đới cũng thường xuyên được thảo luận ở Hội đồng gỗ nhiệt đới
quốc tế (ITTC) trong suốt những năm 1988-1992. Đến đầu những năm 2000 Nhóm
G8 (các nước giầu nhất) tuyên bố các chính phủ thành viên cam kết tìm biện pháp đáp
ứng những nhu cầu về gỗ và nguyên liệu giấy của mình chỉ từ những nguồn hợp pháp
và bền vững. Những cam kết này sau đó đã trở thành chính sách của Tổ chức thương
mại thế giới (WTO) và Liên minh Châu Âu (EU). Hiện nay ở nước ta các doanh nghiệp
sản xuất/xuất khẩu các sản phẩm gỗ hoặc có nguồn gốc từ gỗ, kể cả tre nứa, như giấy
các loại, vở học sinh v.v đang rất cần có chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC để có
thể vào được các thị trường như Tây Âu, Bắc Mỹ, và Nhật Bản, nhưng cả nước mới
chỉ có một liên doanh trồng rừng ở Quy Nhơn là Sojitz và Oji Paper, với diện tích
9.904 ha rừng trồng keo và bạch đàn, có chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC (tháng
4-2006). Do áp lực thị trường sản phẩm gỗ có chứng chỉ FSC ngày một lớn, các doanh
nghiệp Việt Nam buộc phải nhập khẩu gỗ có chứng chỉ, vừa tốn rất nhiều ngoại tệ vừa
rất bị động (năm 2006 Việt Nam đã phải nhập 720 triệu US$ gỗ chứng chỉ FSC).
Ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, mặc dù áp lực thị trường nội địa đối
với sản phẩm rừng chưa có hoặc còn rất yếu, nhưng các cơ quan quản lý nhà nước hay
các nhà tài trợ có thể đòi hỏi chủ rừng phải thực hiện quản lý rừng bền vững như là
điều kiện để được nhận những hình thức hỗ trợ khác nhau như cấp vốn đầu tư, hỗ trợ
kỹ thuật, cho phép khai thác, miễn giảm thuế, giúp đào tạo tập huấn v.v. Đây cũng là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10

những động lực quan trọng thúc đẩy thực hiện quản lý rừng bền vững.
1.1.2.2. Vai trò của chững chỉ rừng.
Chứng chỉ rừng là tên gọi ngắn gọn của việc cấp chứng chỉ xác nhận bằng văn
bản cho quá trình quản lý rừng bền vững theo một số tiêu chí và nguyên tắc nhất định
đã được quốc tế và Việt Nam công nhận. Chứng chỉ rừng có nhiều loại và nhiều cấp
độ khác nhau tùy thuộc vào tiêu chí của từng tổ chức. Các tổ chức cấp chứng chỉ rừng
là Tổ chức cấp chứng chỉ rừng liên châu Âu (PFEC), Hội đồng quản trị rừng thế giới
(FSC), Tổ chức cấp chứng chỉ rừng quốc gia Malaixia và Kethout, Hệ thống quản lý
môi trường ISO, Sáng kiến bền vững rừng Mỹ.
Bản chất của chứng chỉ rừng là quản lý rừng bền vững. Gỗ được khai thác từ
các diện tích rừng được cấp chứng chỉ không những tuân thủ các quy định có liên quan
đến tính pháp lý, mà còn tuân thủ các quy định có liên quan đến môi trường và xã hội
(ví dụ cần có những đánh giá về tác động môi trường, đa dạng sinh học). Vì vậy, gỗ
đạt chứng chỉ được chấp nhận và lưu thông rộng rãi tại các thị trường Bắc Mỹ,….
Chứng chỉ rừng có ý nghĩa quan trọng về môi trường, xã hội và kinh tế. Về kinh
tế, chứng chỉ rừng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng thu nhập, thông qua
đó, hoạt động quản lý rừng của chủ rừng (doanh nghiệp, nhóm hộ,…) được công nhận
và tin cậy; các chủ rừng được tiếp cận một cách chuyên nghiệp và bền vững các thị
trường tiềm năng trong và ngoài nước; đồng thời được tiếp cận tốt hơn đến các nhà
cung cấp dịch vụ hỗ trợ (tài chính, kỹ thuật…).
Về xã hội, để được cấp chứng chỉ rừng, cộng đồng địa phương và các bên liên
quan phải tham gia vào tiến trình lập kế hoạch quản lý rừng bền vững, góp phần làm
giảm áp lực lên tài nguyên rừng. Chủ rừng nhận biết và tôn trọng các quyền truyền
thống của người dân bản địa đối với tài nguyên rừng và quyền của công nhân, từ đó
điều kiện lao động và đời sống được cải thiện. Trình độ nhận thức và năng lực của
nhân viên, công nhân và nông dân được nâng cao. Bên cạnh đó cũng nâng cao hình
ảnh của chủ rừng với xã hội.
Về môi trường, quản lý rừng bền vững sẽ bảo tồn được tính đa dạng sinh học
của rừng, nguồn nước, đất và các hệ sinh thái trong rừng; Duy trì được các chức năng
của hệ sinh thái và tính toàn vẹn, ổn định của rừng và đất rừng; Bảo vệ được các loài
động thực vật quý, hiếm đang bị đe dọa; Giảm thiểu được các tai họa của thiên nhiên;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


11

Môi trường và điều kiện làm việc an toàn hơn; Cải thiện mối quan hệ hợp tác với các
tổ chức hoạt động trong lĩnh vực môi trường.
1.1.3. Nội dung quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
1.1.3.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, quy định trồng và bảo vệ rừng
Theo Bộ NN& PTNT (2010), Một trong những nguyên tắc để quản lý rừng
trồng bền vững là bảo đảm khai thác lâu dài, liên tục với sản lượng tương đối ổn định
hàng năm ở mỗi khu rừng. Muốn vậy, ngay từ khi trồng rừng, việc quy hoạch, lập kế
hoạch trồng rừng phải thực hiện được nguyên tắc sau:
Lập kế hoạch trồng rừng:
- Lập kế hoạch sơ bộ: Kế hoạch trồng rừng sơ bộ được lập cho một chu kỳ, theo
các bước sau:
+ Xác định tổng diện tích đất dành để trồng rừng.
+ Dựa vào đặc tính loài cây và điều kiện lập địa hoặc tính chất đất, xác định
diện tích đất trồng cho từng loài cây.
+ Dự kiến năng suất của từng loại lập địa.
+ Xác định diện tích cần trồng rừng mỗi năm (tổng diện tích trồng rừng hàng
năm, diện tích trồng rừng hàng năm theo chủng loại cây).
+ Xây dựng bản đồ khu vực trồng rừng.
+ Để đảm bảo sản xuất liên tục, thông thường diện tích trồng rừng hàng năm
của một loài cây bằng tổng diện tích đất có khả năng trồng loài cây đó chia cho chu kỳ
kinh doanh của loài cây đó.
Lập kế hoạch 5 năm: chỉ rõ các đại danh (tiểu khu, khoảnh, lô), diện tích sẽ đưa
vào trồng cụ thể cho từng năm của giai đoạn 5 năm đầu, chỉ rõ loài cây, phương thức
trồng...,thể hiện trên bản đồ.
Lập kế hoạch hàng năm: Ngoài nội dung như kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng
năm bổ sung thêm một số nội dung về lao động, vật tư, tiến độ và tổ chức thực hiện.
Phương thức trồng rừng và các mô hình trồng rừng
Đối với các phương thức trồng rừng khác nhau sẽ có những phương thức khai
thác khác nhau. Một số phương thức và mô hình trồng rừng có khả năng áp dụng ở
Việt Nam:
- Mô hình 1: Trồng cây mọc nhanh, chu kỳ ngắn, cung cấp gỗ nhỏ cho nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12

liệu: dăm, giấy, ván sợi. Mô hình này được trồng trên đất tốt, đất trung bình và đất xấu
nhưng có điều kiện làm đất (cầy ngầm sâu 40 – 60cm).
- Mô hình 2: Trồng cây mọc nhanh, chu kỳ ngắn cung cấp gỗ nhỏ kết hợp chu
kỳ dài cung cấp gỗ lớn. Mô hình này được trồng chủ yếu trên đất tốt và đất trung bình
có điều kiện thâm canh.
- Mô hình 3: Trồng cây gỗ lớn thuần loài. Mô hình này được trồng chủ yếu trên
đất tốt.
- Mô hình 4: Trồng cây mọc nhanh, chu kỳ ngắn xen cây nông nghiệp trong 2 năm
đầu đạt năng suất cao. Mô hình này được thực hiện trên đất tốt, độ dốc dưới 10 độ.
Phương thức khai thác tái sinh theo hướng bền vững
Có hai phương thức khai thác chính được áp dụng trong sản xuất là:
- Khai thác trắng: Đây là phương thức chủ yếu áp dụng đối với rừng trồng cung cấp
gỗ, đặc biệt là cung cấp gỗ nhỏ. Về nguyên lý, phương thức chặt trắng áp dụng cho các
đối tượng rừng tự nhiên, rừng trồng đồng tuổi và có đủ điều kiện tạo lại rừng ngay say khi
khai thác.
- Khai thác chọn:
+ Rừng không đồng tuổi, tái tạo rừng bằng tái sinh tự nhiên.
+ Rừng đều tuổi có khả năng và muốn chuyển hoá thành rừng không đều tuổi.
+ Rừng có yêu cầu phòng hộ và bảo vệ môi trường cao, ở những nơi có độ dốc cao,
địa hình chia cắt mạnh.
Tuỳ theo loài cây, mục đích kinh doanh, điều kiện tự nhiên và phương thức gây
trồng mà lựa chọn phương thức khai thác thích hợp. Đi kèm với phương thức khai thác
có các biện pháp xử lý lâm sinh phù hợp.
Lập kế hoạch khai thác rừng trồng
Lập kế hoạch khai thác rừng trồng bao gồm: Kế hoạch dài hạn của cả khu rừng
theo chu kỳ cây, kế hoạch khai thác hàng năm và các kế hoạch xây dựng, phát triển,
đầu tư.
- Kế hoạch dài hạn: Kế hoạch dài hạn được xây dựng cho toàn bộ rừng trồng của
một chủ rừng trong thời gian một chu kỳ của cây. Trong đó phân chia thành các giai đoạn
5 năm.
- Kế hoạch khai thác: Căn cứ năm trồng ở từng khu rừng, loài cây, mục đích kinh
doanh và yêu cầu sản phẩm để xác định khai thác, cụ thể:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


13

+ Dự tính trữ lượng rừng, sản lượng gỗ thương phẩm các khu rừng khai thác theo
thứ tự từng năm.
+ Xác định địa điểm, diện tích khai thác của năm thứ nhất, thứ hai...đến năm cuối
cùng của chu kỳ (việc xác định ở hai nội dung trên được đưa vào biểu theo dõi kế hoạch
khai thác và thể hiện trên bản đồ kế hoạch). Bố trí địa điểm, diện tích khai thác theo tiến
độ thời gian phải đảm bảo các yếu tố sau:
Bảo đảm khai thác rừng đúng tuổi khai thác.
Khối lượng khai thác giữa các năm chênh lệch không quá lớn (bảo đảm khối
lượng ổn định giữa các năm).
Thuận lợi cho vận xuất gỗ.
Ảnh hưởng thấp đến môi trưởng (sông, suối, sói lở...).
Không làm tổn hại đến các đai rừng tái sinh chồi hoặc trồng mới của diện tích
rừng đã khai thác của các năm trước.
Xác định hệ thống vận xuất, kho bãi gỗ (cả về vị trí, hướng phát triển và số lượng
dự kiến mở) cho các khu rừng khai thác theo từng năm và tổng hợp cho toàn bộ chu
kỳ đảm bảo có lợi về kinh tế và ảnh hưởng thấp nhất đến môi trường, đặc biệt là nguồn
nước. Hệ thống đường vận xuất, kho bãi gỗ được thể hiện trên bản đồ khu khai thác.
Kế hoạch tạo lại rừng sau khai thác.
Căn cứ loại cây trồng, khả năng tái sinh của cây và giải pháp kinh doanh chù kỳ
sau của dự án trồng rừng để dự kiến kế hoạch theo các nội dung:
 Xác định kế hoạch tạo lại rừng sau khai thác bằng phương pháp tái sinh chồi.
 Xác định kế hoạch tạo rừng bằng phương pháp tái sinh tự nhiên.
 Xác định kế hoạch tạo rừng bằng phương pháp trồng mới.
 Xác định kế hoạch tạo rừng bằng phương pháp kết hợp.
 Kế hoạch khai thác cụ thể cho một ăm, bao gồm các nội dung sau:
 Xác định tổng khối lượng gỗ khai thác, phân theo loài cây, chủng loại sản phẩm.
 Xác định vị trí, diện tích các khu khai thác trong năm, xác định thứ tự các lô
khai thác (từ ô thứ nhất đến ô cuối cùng).
Xác định tiến độ thực hiện.
Kế hoạch làm đường vận xuất, kho bãi gỗ.
Căn cứ địa hình của khu sắp đưa vào khai thác và vị trí của khu khai thác trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14

những năm sau để xác định và lập kế hoạch mở đường vận xuất, kho bãi gỗ cho hợp
lý và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, kinh tế và môi trường.
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
Kế hoạch áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh trước, trong và sau khi khai
thác. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh này phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, loài cây
trồng, loại rừng trồng, mục tiêu kinh doanh và có lợi cho môi trường.
Kế hoạch quản lý bao gồm:
 Quản lý thông tin, dữ liệu, hồ sơ, bản đồ
 Quản lý, điều hành tiến độ thực hiện
 Quản lý sản xuất
 Quản lý tiêu thụ
Kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong và sau khi khai thác.
Xác định các chỉ tiêu kiểm tra, đánh giá các tác động về KTXH, môi trường.
Xác định phương pháp kiểm tra, chế độ kiểm tra, nội dung kiểm tra, thời gian
kiểm tra.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
1.1.4.1. Cơ chế, chính sách
Các chính sách cam kết của Chính phủ là nhân tố quan trọng để quản lý rừng
bền vững. Các chính sách liên quan đến quản lý rừng bền vững được hiểu là những
chính sách điều tiết, chi phối trực tiếp và có tác động đến việc quản lý và sử dụng
nguồn tài nguyên rừng và đất rừng một cách bền vững. Các đạo luật lâm nghiệp
vàChiến lược lâm nghiệp quốc gia thể hiện cam kết thực hiện quản lý rừng bền
vững.Các vấn đề về Quản lý rừng bền vững là một yếu tố chủ chốt trong cácchính
sách, chiến lược và kế hoạch hành động của Việt Nam. Điều này được thểhiện trong
các văn bản pháp quy dưới đây:
- Luật bảo vệ và phát triển rừng, năm 2017: Việc sửa đổi Luật Bảo vệ và phát
triển rừng năm 2004 dựa trên quan điểm áp dụng quản lý rừng bền vững với tất cả các
khu rừng ở Việt Nam. Đây là đạo luật quan trọng nhất về lâm nghiệp. Trong đó đã
quy định các hoạt động để đảm bảo quản lý rừng bền vững: Các hoạt động bảo vệ
và phát triển rừng phải đảm bảo phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường,
quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, chiến lược phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


15

triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa
phương; tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Luật Bảo vệ môi trường, năm 2015; trong Chương IV: Bảo tồn và sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, có 7 điều (từ Điều 28 đến Điều 34) đã đưa ra những
quy định liên quan tới quản lý rừng bền vững thuộc các lĩnh vực, như: Điều tra,
đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên; Bảo vệ thiên nhiên; Bảo
vệ đa dạng sinh học; Bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên; Bảo vệ môi trường
trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; Phát triển năng
lượng sạch.
- Luật Đất đai, năm 2013 đã quy định: Việc sử dụng đất phải tôn trọng các
nguyên tắc sau đây: Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn
hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh (Điều 11)
- Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020: Có thể nói cam kết
của Việt Nam về quản lý rừng bền vững được chính thức hóa vào năm 2006 khi mà
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược lâm nghiệp. Trong bản Chiến lược, Việt
nam đã khẳng định quan điểm phát triển lâm nghiệp là: Quản lý, sử dụng và phát triển
rừng bền vững là nền tảng cho phát triển lâm nghiệp. Các hoạt động sản xuất lâm
nghiệp phải dựa trên nền tảng quản lý bền vững thông qua quy hoạch, kế hoạch bảo
vệ phát triển rừng nhằm không ngừng nâng cao chất lượng rừng. Phải kết hợp bảo vệ,
bảo tồn và phát triển với khai thác rừng hợp lý... Đồng thời, trong Chiến lược cũng đã
đề ra 5 chương trình hành động, trong đó Chương trình quản lý và phát triển rừng bền
vững là Chương trình trọng tâm và ưu tiên số 1. Trong Chiến lược này, nhiệm vụ được
đặt ra là: Quản lý bền vững và có hiệu quả 8,4 triệu ha rừng sản xuất, trong đó 4,15
triệu ha rừng trồng và 3,63 triệu ha rừng tự nhiên. Phấn đấu ít nhất có được 30% diện
tích rừng sản xuất có chứng chỉ rừng.
1.1.4.2. Sự tham gia của cộng đồng
Du canh với vấn đề QLBVR ở Việt Nam của Đỗ Đình Sâm (1998), tác giả
đã phản ánh thực trạng về vấn đề du canh, đánh giá sự ảnh hưởng của nó đến việc QLR
đồng thời đề xuất một số giải pháp chính sách về định canh và biện pháp kỹ thuật canh
tác trên đất dốc nhằm QLRBV ở Việt Nam.
Các nghiên cứu của Bảo Huy và cộng sự liên quan đến QLR cộng đồng ở
các tỉnh Tây nguyên như: xác lập cơ chế hưởng lợi trong QLR cộng đồng, ứng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


16

dụng mô hình rừng ổn định (Sustainable Forest Model) trong QLR cộng đồng để
khai thác, sử dụng bền vững gỗ, ở các trạng thái rừng tự nhiên. Mô hình rừng ổn
định nhằm định hướng trong cân đối khả năng cung cấp của rừng địa phương với
nhu cầu lâm sản của cộng đồng ổn định trong một kỳ kế hoạch 5 năm, làm cơ sở
cho việc xác định giải pháp khai thác, chặt nuôi dưỡng rừng tự nhiên theo hướng
dẫn dắt rừng về dạng ổn định và đáp ứng được mục tiêu QLR như cung cấp gỗ củi
và các lâm sản khác cho đời sống cộng đồng.
Một loạt các nghiên cứu điểm về thực trạng QLR cộng đồng cũng đã được
tiến hành trên các vùng sinh thái nhân văn ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây
Nguyên (Nguyễn Bá Ngãi, An Văn Bảy, Bảo Huy, Nguyễn Huy Dũng, Vũ Long,
Bùi Đình Toái, Trần Văn Con) qua phân tích, đánh giá kết quả của các nghiên cứu
này đã rút ra một kết luận quan trọng là: trong số các hệ thống QLR khác thì hình
thức QLR cộng đồng là một phương án thích hợp cho QLRBV ở Việt Nam.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng trên thế giới
Trên thế giới hiện nay đã có nhiều bộ tiêu chuẩn QLRBV cấp quốc gia như:
Canada, Thụy Điển, Malaysia, Indonesia, …; cấp vùng như Bắc Mỹ (SFI), Đông nam
Á (ASEAN), …; cấp quốc tế như tiến trình Helsinki, tiến trình Montreal, FSC và ITTO
mặc dù có phạm vi hoạt động khác nhau nhưng đều có mục tiêu chung là hướng đến
QLRBV. Hiện nay “những Tiêu chuẩn và những Tiêu chí QLR" của FSC quốc tế đã
được công nhận và được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới. Nhiều tổ chức được FSC
uỷ quyền cấp CCR, nhiều quốc gia đã và đang dùng bộ tiêu chuẩn này để xây dựng
Bộ tiêu chuẩn cấp vùng hay cấp quốc gia cho việc đánh giá QLR và cấp CCR
(FSC,2001)( Viện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng, 2007).
Theo FSC tính đến hết tháng 12/2007 diện tích rừng do FSC cấp chứng chỉ là
94.042.936 ha với 904 giấy chứng chỉ cho 78 quốc gia trên toàn châu lục (FSC:
Website http://WWW.fsc.org/en). Châu Âu có diện tích rừng được cấp chứng chỉ
nhiều nhất, kế tiếp là Châu Mỹ. Nguyên nhân chính là: Các nước ở hai châu lục này
phần lớn là những nước đã phát triển, chất lượng QLR đạt trình độ cao và gần như đã
đạt 10 tiêu chuẩn CCR; Quy mô diện tích rừng thường rất lớn, phần lớn là rừng trồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×