Tải bản đầy đủ

Giáo trình gia công ghế 3 nan

Bộ lao động thơng binh và xã hội
Tổng cục dạy nghề
Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề (VTEP)

Giáo trình

Mô đun: Gia công ghế tựa 3 nan cong
Mã số: 32542201 - 09

Nghề : mộc dân dụng
Trình độ: Lành nghề

Hà nội - 2006

1


Tuyên bố bản quyền
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình cho
nên các nguồn thông tin có thể đợc phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các

mục đích đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạch
hoặc sử dụngvới mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Tổng cục dạy nghề sẽ tìm mọi cách để
bảo vệ bản quyền của mình
Tổng cục dạy nghề cám ơn và hoan
nghênh các thông tin giúp cho việc tu sửa
và hoàn thiện tốt hơn tài liệu này.

Địa chỉ liên hệ:
Dự án giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp
Tiểu ban phát triển chơng trình Học liệu
.................................................................
.................................................................
...................................................................

Mã tài liệu....................................
Mã quốc tế ISBN................................

LI TA
(Vi nột gii thiu xut x ca chng trỡnh v ti liu)

Ti liu ny l mt trong cỏc kt qu ca D ỏn GDKT-DN ..

2


(Tóm tắt nội dung của Dự án)

(Vài nét giới thiệu quá trình hình thành tài liệu và các thành phần tham gia)

(Lời cảm ơn các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia … )

(Giới thiệu tài liệu và thực trạng)

TàI liệu này được thiết kế theo từng mô đun thuộc hệ thống mô đun
của một chương trình, để đào tạo hoàn chỉnh
nghề …………… ………………………ở cấp trình độ ……..
và được dùng làm Giáo trình cho học viên trong các khoá đào tạo, cũng


có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ
thuật, các nhà quản lý và người sử dụng nhân lực tham khảo.
Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ được hoàn chỉnh để trở thành giáo
trình chính thức trong hệ thống dạy nghề.
Hà nội, ngày …. tháng…. năm….
Giám đốc Dự án quốc gia

Môc lôc
®Ò
trang

môc

3


1.
3

Lêi

tùa

2.
4

Môc

lôc

3.
5

Giíi

4,
9
5,
24

Bµi
Bµi

6, Bµi
46.

1:
2:

3:

L¾p

thiÖu
T¹o

Gia
r¸p

ph«i

c«ng


chi

trang



ghÕ
tiÕt
søc

4



tùa

®un

3

nan

ghÕ

tùa

3

mÆt

ghÕ

tùa

nan
3

nan

cong
cong
cong


Giới thiệu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò của mô đun.
Trong đời sống sinh hoạt và làm việc của nhân dân, các loại ghế ngồi là
những vật dụng không thể thiếu . Ghế tựa 3 nan cong là một trong các loại
ghế ngồi đợc dùng phổ biến nhất, từ công sở, trờng học cho đến gia đình
đều sử dụng nó bởi vì nó có cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo, rẻ tiền và sử
dụng tiện lợi.
Mô đun Ghế tựa 3 nan cong là mô đun dạy gia công thành phẩm cơ bản
đầu tiên trong các mô đun dạy gia công các sản phẩm mộc dân dụng sau khi
học viên đã học xong các mô đun cơ bản của nghề, đây là mô đun rèn
luyện các kỹ năng tổng hợp trong nghề, với sự thể hiện ban đầu về kỹ thuật
và kỹ năng sản xuất.từ chọn gỗ, pha phôi... cho đến hoàn thiện sản phẩm .
Mục tiêu của mô đun:
Học xong mô đun học viên sẽ có đợc những hiểu biết và kỹ năng cơ
bản để tiến hành sản xuất các đồ mộc và trớc mắt là ghế tựa 3 nan cong
Mục tiêu thực hiện của mô đun:
- Trình bày đợc đặc điểm, cấu tạo của ghế tựa 3 nan cong
- Tạo đợc phôi cho các chi tiết của ghế tựa 3 nan cong theo đúng bản vẽ
hoặc vật mẫu
- Bào đợc các chi tiết đúng kích thớc, đảm bảo độ nhẵn, độ phẳng
theo yêu cầu
- Gia công lá mộng và lỗ mộng trên các chi tiết của ghế tựa 3 nan cong
đúng hình dạng, kích thớc và đúng vị trí theo bản vẽ/vật mẫu.
- Lắp ráp và hoàn thiện ghế tựa 3 nan cong đúng qui trình và đạt các
yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ.
Nội dung chính của mô đun.
- Phân loại ghế tựa.
- Đặc điểm, cấu tạo của ghế tựa 3 nan cong.
- Tạo phôi các chi tiết của ghế tựa 3 nan cong.
- Gia công các chi tiết của ghế tựa 3 nan cong.
- Lắp ráp và hoàn thiện ghế tựa 3 nan cong.
Mô đun gồm có 3 bài:
Bài 1: Tạo phôi các chi tiết của ghế tựa 3 nan cong.
Bài 2: Gia công các chi tiết của ghế tựa 3 nan cong.
Bài 3: Lắp ráp và hoàn thiện ghế tựa 3 nan cong.

5


2.4 Sơ đồ mối liên hệ giữa các mô đun / môn học trong chơng trình (không kể các môn học chung)
Môn học 07
An toàn lao
động và vệ
sinh môi trờng

Môn học 08
Điện kỹ thuật

32542201- 03
Gia công mặt
phẳng

32542201- 06
Tiện

Môn học 09
Chuẩn bị
nguyên, vật
liệu

32542201- 02
Pha phôi
32542201- 04
Gia công mộng

32542201- 01
Vẽ mẫu và dự
tính giá thành
sản phẩm

32542201
- 09

3254220
1- 10

Ghế tựa 3
nan cong

Ghế xa
lông nan
tay
thẳng

32542201- 07
Lắp ráp sản
phẩm

3254220108
Trang sức
sản phẩm

32542201- 05
Gia công mặt
cong và ghép
ván

3254220
1- 11
Bàn làm
việc

3254220
1- 12
Bàn làm
việc 1
quầy

3254220
1- 13
Gia công
bàn, tủ
từ
nguyên
liệu gỗ
nhân
tạo

3254220
1- 14

3254220
1- 15

3254220
1- 16

Giờng cá
nhân

Giờng
tiện

Tủ tài
liệu

nhân
tạo
32542201- 18
Thực tập sản
xuất

6

32542201- 19
Tạo khả năng
tìm kiếm việc
làm

3254220
1 - 17

Tủ áo
2 buồng


Các hoạt động chính trong mô đun
Học trên lớp:
+ Giới thiệu khái niệm về ghế tựa 3 nan cong:
- Vị trí và vai trò của ghế tựa trong đời sống, sinh hoạt của nhân dân
Việt nam.
- Phân loại ghế tựa.
- Đặc điểm, cấu tạo của ghế tựa 3 nan cong.
+ Giới thiệu qui trình tạo phôi các chi tiết, qui trình gia công các chi tiết,
qui trình lắp ráp, hoàn thiện ghế tựa 3 nan cong.
Học tại xởng:
+ Xem trình diễn cách sử dụng các loại dụng cụ, thiết bị cơ bản để tạo
phôi, gia công các chi tiết và lắp ráp, hoàn thiện ghế tựa 3 nan cong.
+ Sử dụng các loại dụng cụ, thiết bị cơ bản để tạo phôi, gia công các chi
tiết và lắp ráp, hoàn thiện ghế tựa 3 nan cong.
+ Rèn luyện việc thực hiện các qui định về an toàn khi sử dụng các loại
dụng cụ, thiết bị gia công nghề mộc.

Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
Về kiến thức:
Phân biệt đợc hình dạng của một số loại ghế tựa và phạm vi sử dụng
chúng.
Mô tả đợc qui trình tạo phôi các chi tiết của ghế tựa 3 nan cong.
Mô tả đợc qui trình gia công các chi tiết của ghế tựa 3 nan cong.
Mô tả đợc qui trình lắp ráp ghế tựa 3 nan cong.
Mô tả đợc qui trình hoàn thiện ghế tựa 3 nan cong.
Về kỹ năng:
Thực hiện đúng và đầy đủ qui trình kỹ thuật tạo phôi các chi tiết của
ghế tựa 3 nan cong.
Thực hiện đúng và đầy đủ qui trình kỹ thuật gia công các chi tiết của
ghế tựa 3 nan cong.
Thực hiện đúng và đầy đủ qui trình kỹ thuật lắp ráp ghế tựa 3 nan
cong.
Thực hiện đúng và đầy đủ các qui trình kỹ thuật hoàn thiện ghế tựa
3 nan cong.
Sử dụng thành thạo, an toàn và đúng chức năng các loại dụng cụ, thiết
bị gia công ghế tựa 3 nan cong.
Về thái độ:
Nghiêm túc thực hiện các nội qui về an toàn khi sử dụng các loại dụng cụ,
thiết bị gia công.

7


Nghiêm túc trong việc thực hiệntheo đúng các quy trình đã đề ra.
Chủ động tìm hiểu, học hỏi và phát hiện các sai phạm kỹ thuật để rút
kinh nghiệm.
Tự rèn luyện cho mình đức tính tỷ mỉ, cẩn thận trong sản xuất.

8


Bài 1
Tạo phôi ghế tựa 3 nan cong.
Mã bài: 32542201 - 09 -01.
Giới thiệu:
Tạo phôi các chi tiết của ghế tựa 3 nan cong là khâu đầu tiên của quá
trình sản xuất, nhằm tạo ra phôi mang hình dạng các chi tiết . Việc tạo phôi
ảnh hởng đến giá thành, chất lợng các chi tiết. Thời gian tạo phôi không dài
(chiếm khoảng 1/10 tổng thời gian gia công ghế) nhng lại sử dụng nhiệu loại
dụng cụ , thiết bị dễ gây mất an toàn cao nh: các loại ca cắt, ca dọc, máy ca
đĩa xẻ dọc, máy ca đĩa cắt ngang, máy ca vòng lợn...vì vậy học viên phải
tuân thủ nghiêm nghặt các qui định an toàn khi sử dụng và rèn luyện đức
tính cẩn thận, tỷ mỉ .
Mục tiêu thực hiện:
1. Phân biệt đợc các loại ghế và nêu đợc đặc điểm, cấu tạo của ghế
tựa 3 nan cong
2. Đọc đợc bản vẽ để chuyển hoá một cách đầy đủ và chính xác các yêu
cầu kỹ thuật và mỹ thuật.
3. Chọn đợc gỗ tạo phôi các chi tiết đạt yêu cầu kỹ thuật và tiết kiệm
4. Chuẩn bị đúng, đủ và đạt yêu cầu kỹ thuật các loại dụng cụ, thiết bị
tạo phôi ghế tựa 3 nan cong
5. Lấy dấu phôi và ra phôi các chi tiết đảm bảo tiết kiệm, chất lợng và
đúng kích thớc.
6. Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp an toàn .
Nội dung chính:
1.Phân loại ghế tựa.
2. Đặc điểm, cấu tạo của ghế tựa 3 nan cong và phạm vi sử dụng.
3. Giới thiệu bản vẽ.
4. Chọn gỗ làm phôi các chi tiết.
5. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị.
6. Lấy dấu và vạch mực phôi các chi tiết.
7. Xẻ phôi.
8. Kiểm tra phôi.

9


Nghe giảng giải và thảo luận trên lớp.
I. Khái niệm chung.
1. Phân loại ghế.
ghế ngồi là một vật dụng không thể thiếu trong đời sống của con ngời,
trong bất cứ gia đình nào cũng đều sử dụng chúng.
Căn cứ vào vật liệu chế tạo có các loại ghế: ghế tre, ghế gỗ, ghế từ gỗ
nhân tạo, ghế bọc nệm, ghế nhựa, ghế sắt, ghế nhôm, ghế inôx ...
Căn cứ vào số lợng ngời ngồi trên một ghế có các loại ghế:ghế cho một ngời ngồi (ghế đẩu, ghế tựa...), ghế cho nhiều ngời ngồi (ghề băng, tràng kỷ,
xa lông dài...).
Căn cứ vào mục đích sử dụng có các loại ghế: ghế gấp, ghế nằm, ghế
ngồi....
Căn cứ vào kiểu dáng có thể chia ghế thành các nhóm sau: nhóm cơ bản
(ghế đẩu, ghế dựa, ghế băng...), nhóm ghế xa lông (xa lông nan, xa lông
hộp...) nhóm ghế kiểu châu âu (thời phục hng) và nhóm ghế kiểu Trung
quốc cổ có chạm khắc hoa văn, phù điêu.

Sa lông nan

Sa lông hộp

Ghế có chạm khắc
hoa văn phù điêu.

Hình 1.1: Các loại ghế sa lông

- Ghế tựa có các loại: ghế tựa 3 nan cong (H1.2a), ghế tựa 3 nan thẳng,
ghế tựa mặt tựa lọ lộc bình (H 1.2b), ghế tựa chân tiện (H1.2c), ghế tựa
kiểu (H 1.2d)...

10
Hình 1.2: Các loại ghế tựa


Mô đun gia công ghế tựa 3 nan cong chỉ giới thiệu cách gia công loại ghế
có cấu tạo đơn giản. Từ loại ghế này các bạn có thể mở rộng để gia công các
loại ghế cơ bản khác.
II. Đặc điểm, hình dạng của
ghế tựa 3 nan cong và phạm vi
sử dụng.
1. Đặc điểm.
Ghế tựa 3 nan cong là một
trong các loại ghế ngồi thờng đợc
làm bằng gỗ từ nhóm 3 đến
nhóm 5, có cấu tạo tơng đối
đơn giản, dễ chế tạo, rẻ tiền và
sử dụng tiện lợi.
2. Hình dạng.
Ghế tựa 3 nan cong có hình
dạng, kích thớc cơ bản nh hình
vẽ: (Cao 900 x rộng 380 x sâu
380) mm và chiều cao mặt 450
mm.

Nan cong
to

Hình 1.3:
Ghế tựa
ba nan
cong

36
0

Nan cong
nhỏ

Chân sau

45
0

Vai bên

Vai trớc

Giằng trớc

Ván mặt

45
0

Giằng bên

Chân trớc
38
38
0
Hình 1.4: Cấu tạo ghế tựa 0
ba nan
cong

3. Phạm vi sử dụng.
Ghế tựa 3 nan cong đợc sử dụng rộng rãi trong các phòng làm việc, trong
các gia đình

11


III. giíi thiÖu b¶n vÏ.

25

45

1. Ch©n tríc:

30

100

30
8
8
8

25

8

25

8
230

220

2. ch©n sau.

2
5

27
0

4
5

2
0

45
0

2
5

4
5

2
5

10
0

25
0

20
0

2
0

45
0
8
8

2
5

2 2
5 5

50

80

30

3. Vai tríc.
15
30
25

290

25

4. Vai bªn.

1
5
3
0

4
5
3
0

28
0

12

2
5


5. Gi»ng tríc.

25

290

25

25

28
0

25

6. Gi»ng bªn.
7. Nan cong to.
18

20
4
8
6
30

20

50
20

31
0

20

31
0

2
0

8. Nan cong nhá.
2
0

18
20

42
80
6
2
5

10. Vai sau.
310

20

20

11. V¸n mÆt.
25

310

55

325

13
380

25


Bảng kê kích thớc phôi các chi tiết:
TT

Tên chi tiết

Số lợng

1

Chân trớc

2

Kích thớc chi
tiết (mm)

Kích thớc
phôi (mm)

2

45 x45 x 440

Vai trớc

1

3

Giằng trớc

1

20 x 45 x
340

50 x 50 x
450

4

Chân sau

2

5

Vai sau

1

6

Nan cong to

1

7

Nan cong
nhỏ

2

8
9
10
11

Vai bên

Hình dạng

18 x 25 x
340
25 x 55 x
900
20 x 45 x
340

2

18 x 80 x
340

2

Giằng bên
Đố đỡ mặt

1

18 x 25 x
340

1

Ván mặt

20 x 45 x
350
18 x 25 x
350
18 x 25 x
350
12 x 380 x
380

Qui trình tạo phôi các chi tiết ghế tựa 3 nan cong .

Lựa chọn
gỗ
Chuẩn bị
dụng cụ,
thiết bị

Vạch mực
phôi
Tạo phôi

Kiểm tra
phôi
Xử lý
phôi
Xếp phôi

14

22 x 50 x
350
20 x 30 x
350
30 x 60 x
920
22 x 50 x
350
20 x 85 x
350
20 x 30 x
350
22 x 50 x
350
20 x 30 x
350
20 x 30 x
350
15 x 400 x
400


Nội dung thảo luận trên lớp:
- Độ choãi của chân sau ?.
- Độ cong của các nan tựa ?
- Chiều cao mặt ghế và lng tựa?

15


Thực hành tại xởng.

Bài thực hành
tên bài : Tạo phôi chi tiết ghế tựa 3 nan cong.
Mã số: 32542201 - 09 - 01
yêu cầu :
Đây là bài thực hành tạo sản phẩm đầu tiên, vì vậy cần tuân thủ
nghiêm ngặt quy trình và chú trọng nhiều tới chất lợng sản phẩm.
Địa điểm :
Tại xởng thực hành
Biện pháp an toàn:
Trong việc tạo phôi phải sử dụng hàng loạt các loại máy móc thiết bị dễ
gây mất an toàn và trong môi trờng ồn và bụi nên phải:
Thờng xuyên mang bảo hộ lao động cá nhân.
Kiểm tra kỹ và thực hiện bảo dỡng thờng xuyên các máy móc trớc khi sử
dụng.
Thu xếp chỗ làm việc gọn gàng, ngăn nắp để tránh tai nạn.
Nguồn lực liên quan :
Có đầy đủ bản vẽ thiết kế hoặc vật mẫu, bảng sử dụng máy cùng với lợng nguyên vật liệu đầy đủ.
Chuẩn bị cho công việc:
Xem lại bản vẽ chi tiết, quy trình tạo phôi và tài liệu hớng dẫn sử dụng
máy.
Chuẩn bị chỗ làm việc:
Tự chuẩn bị dụng cụ, thiết bị và thu xếp chỗ làm.

16


17


Quy trình tạo phôi.
TT

Nội dung các
bớc

Chỉ dẫn công nghệ/ thực hiện

1

Lựa chọn gỗ Cùng chủng loại cho cả lô sản phẩm.
Đảm bảo đủ kích Thớc
dây,
làm phôi cho
thớc cho từng chi thớc gấp.
từng chi tiết Lựa chọn gỗ phù hợp với kích thớc phôi và có thể kết hợp nhiều tiết,
khuyết
tật
theo bản vẽ/chi loại chi tiết khác nhau trên cùng 1 tấm, để tiết kiệm gỗ.
không làm ảnh hởng
tiết mẫu.
đến chất lợng của
chi tiết, gỗ đã đợc
xử
lý chống mối,
mọt, mục, độ ẩm dới
13%.

2

Chuẩn bị dụng Chăm sóc thờng xuyên.
cụ, thiết bị :
Các loại ca thủ Kiểm tra các dây dẫn điện, cầu dao, dây tiếp đất.
công, máy ca
đĩa xẻ dọc, ca
đĩa
cắt
ngang, ca vòng
lợn, cầu bào,
vam kẹp.

+ Đúng chủng loại và + Các dụng
sẵn có.
cụ tháo ráp
lỡi ca, dụng
+ Máy hoạt động cụ
căn
tốt, có đủ các thiết chỉnh.
bị an toàn.
+Máy mài,
+ Các lỡi cắt đợc rửa đá
mài,
mở đúng yêu cầu kỹ dũa ca, cái
thuật.
mở ca.

3

Lấy dấu và vạch
mực phôi các
chi tiết:
+
Lấy
dấu
chân sau.

+ Đúng hình dáng Bút chì, cữ
kích thớc của phôi vạch, thớc lá,
thớc cuộn.
chi tiết.

45

25

Yêu cầu kỹ
thuật

55
25

250

20
00

19

450

+ Các khuyết tật
không nằm trong
phạm vi lấy dấu các

Dụng cụ,
trang bị


chi tiết.
+ Nếu dùng mẫu
vạch thì kích thớc
+ Khi vạch mực phải giảm đến mức thấp nhất lợng gỗ thừa và của cữ vạch phải
phải chừa đờng rọc ca (tuỳ theo chiều rộng mạch ca) và phải chính xác (đạt 99%
tránh những chỗ khuyết tật.
so với kích thớc qui
định) và phải kể
+ Nên dùng mẫu vạch để vạch mực.
đến
lợng d gia
Ví dụ : Tấm gỗ hẹp và ngắn.
công.
+ Lợng d gia công
Khoảng 1 mm nếu
bào thủ công, 23mm nếu bào bằng
máy (khoảng cách
giữa đờng chấm
chấm với đờng liền
nét).

Tấm gỗ hẹp và dài:

Tấm gỗ rộng và dài:

+ Vạch mực Thờng dùng cây gỗ 50 x 50 x 450 mm để làm chân trớc.
phôi chân trớc.
Nên bào phẳng 4 mặt để chi tiết trở về đúng kích thớc mặt
cắt ngang 45 x 45 mm rồi mới vạch mực vát chân, mặt vát phải
nằm ở phía 2 mặt phụ (2 mặt xấu).
Nên sử dụng mẫu vạch, mẫu vạch đợc làm từ ván ép hoặc tấm
ván mỏng (khoảng 3 - 5 mm).

20


+ Vạch mực + Nên sử dụng mẫu vạch.
phôi nan cong.
+ Khi vạch mực phải giảm đến mức thấp nhất lợng gỗ thừa và
phải chừa đờng rọc ca (tuỳ theo chiều rộng mạch ca)

Với tấm gỗ hẹp:
.
Với tấm gỗ rộng:

- Nếu dùng các loại ca thủ công để tạo phôi thì : dùng thớc
+ Lấy dấu các
thẳng và bút chì để vạch mực xác định kích thớc mặt cắt
chi tiết : vai
ngang và dùng thớc cuộn để xác định chiều dài.
ghế,
giằng
ghế, thang đỡ.
- Nêu dùng máy ca đĩa xẻ dọc thì điều chỉnh cữ ca để tạo
kích thớc mặt cắt ngang và dùng thanh cữ hoặc chỉnh cữ của
máy ca để cắt tạo chiều dài.

- Vạch mực khung bao của mặt ghế (400 x 400) mm và cắt
+ Lấy dấu mặt
phôi mặt ghế chỉ thực hiện sau khi đã bào nhẵn xong mặt
ghế.
chính của tấm ván (thờng là những tấm ván dài có chiều rộng
400mm và chiều dày 15mm).

21


- Việc vạch mực mặt ghế đợc thực hiện theo trình tự sau: vạch
mực tại vị trí 2 chân sau chiếm chỗ (thực hiện sau khi đã ráp
xong khung ghế - cắt ván tại chỗ 2 chân sau chiếm chỗ - ớm
thử và chỉnh sửa - Vạch mực mặt ghế theo khung ghế.
Chú ý: Không thể vạch mực mặt ghế hàng loạt mà chỉ vạch
mực mặt ghế nào theo khung của ghế đó.
4

Xẻ phôi.

+ Xẻ chân sau và nan cong nên dùng ca dọc lợn hoặc máy ca + Thực hiện đúng
vòng lợn.
các thao tác kỹ
thuật,
đúng
qui
+ Xẻ chân trớc, vai, giằng, đố nên dùng ca dọc hoặc máy ca trình vận hành máy.
đĩa xẻ dọc.
+ Đảm bảo an toàn
+ Chỉ nên cắt ván thành từng phôi của mặt ghế sau khi đã và vệ sinh môi trbào xong mặt cả tấm ván lớn.
ờng.
(Kỹ thuật sử dụng và vận hành các loại dụng cụ, thiết bị pha + Các phôi đúng
phôi đã đợc học ở mô đun pha phôi).
hình dạng, kích thớc

Các loại ca
thủ
công,
máy
ca
đĩa xẻ dọc,
ca đĩa cắt
ngang,
ca
vòng
lợn,
cầu
bào,
vam kẹp.

(sai số không quá
2%).
5

Kiểm tra phôi Nên dùng mẫu vạch để kiểm tra các chi tiết cong, nan cong.
của
từng chi Các chi tiết khác dùng thớc đo.
tiết.

22

+ Các phôi phải
đảm
bảo
hình
dạng,kích thớc. Loại
bỏ các phôi có kích
thớc hụt quá trị số
cho phép.
+ Không có các
khuyết tật nh có
mắt gỗ, bị nứt, mối,
mọt, lẫn giác gỗ (với
những loại gỗ không
cho phép lẫn giác).

Quan
sát
bằng mắt,
các loại thớc
đo,
thớc
vuông, cữ
vạch.


6

Sửa lại các phôi.

+ Chi sửa lại những phôi có kích thớc vợt quá trị số cho phép.
+ Dùng máy ca hoặc máy bào để rà lại (nếu không có thì dùng
ca dọc hoặc bào cóc để sửa lại) cho đúng kích thớc.

7

Xếp phôi.

+ Xếp riêng từng loại phôi.
+ Xếp ở vị trí không bị ma, nắng làm ảnh hởng.

Các phôi phải đảm
bảo hình dạng,kích
thớc.
Không có các khuyết
tật.

+ Gọn gàng, ngay Quan
sát
ngắn, tiện cho việc bằng mắt.
sử dụng.
+ Không ảnh hởng
đến việc đi lại và
các hoạt động khác
trong xởng.

23

Quan
sát
bằng mắt,
các loại thớc
đo,
thớc
vuông, cữ
vạch.


Phiếu kiểm tra, đánh giá chất lợng phôi ghế tựa 3 nan cong.
Họ và tên ngời kiểm tra.......................................................................
Họ và tên ngời đợc kiểm tra...............................................................

TT

Tên phôi

Loại
phôi

Sai số về
k/thớc
Cho
phép

1

Chân trớc

ảnh hởng của
khuyết tật

K0
cho
phép

1a
1b

2

Vai trớc

2

3

Giằng trớc

3

4

Chân sau

4a
4b

5

Vai sau

5

6

Nan cong to

6

7

Nan cong
nhỏ

7a

8

8a
Vai bên

9

8b
9a

Giằng bên
10
11

7b

9b
10

Đố đỡ mặt

11

Ván mặt

24

ảnh hởng

K 0 ảnh
hởng

Kết luận
Dùng
đợc

Sửa
lại

Loại
bỏ


Bài 2
Gia công các chi tiết ghế tựa 3 nan cong.
Mã bài: 32542201 - 09-02.
Giới thiệu:
Gia công các chi tiết của ghế tựa 3 nan cong là khâu tiếp theo sau khâu
tạo phôi các chi tiết, nó quyết định phần lớn đến chất lợng và vẻ đẹp của
sản phẩm, các chi tiết đòi hỏi độ chính xác và tính thẩm mỹ cao . Nhìn
chung quá trình gia công các chi tiết của ghế tựa 3 nan đều trải qua 2 giai
đoạn: gia công bề mặt và gia công mối ghép (đục lỗ mộng hoặc làm lá
mộng) . Thời gian gia công các chi tiết chiếm khoảng 50% tổng thời gian gia
công ghế và cũng sử dụng nhiệu loại dụng cụ , thiết bị cần độ an toàn cao
nh các loại bào, đục, các loại máy bào, máy đục mộng, máy đánh lá mộng
( hoặc máy ca đĩa xẻ dọc)..vì vậy học viên phải tuân thủ nghiêm nghặt các
qui trình sử dụng dụng cụ, thiết bị và rèn luyện đức tính cẩn thận, tỷ mỉ.
Mục tiêu thực hiện:
Chuẩn bị đúng, đủ và đạt yêu cầu kỹ thuật các loại dụng cụ, thiết bị
gia công các chi tiết ghế tựa 3 nan cong
Bào phẳng các chi tiết nh chân, vai, mặt...của ghế đúng kích thớc ,
đảm bảo độ phẳng, độ nhẵn và an toàn
Bào cong các chi tiết nh chân sau và các nan cong đúng kích thớc ,
đảm bảo độ nhẵn và an toàn
Gia công lá mộng và lỗ mộng trên các chi tiết của ghế đúng hình dạng,
kích thớc, đúng vị trí và an toàn.
Nội dung chính:
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị.
2. Bào các chi tiết.
3. Gia công lỗ mộng và lá mộng.
- Vạch mực và sang mực.
- Đục lỗ mộng.
- Gia công lá mộng.
- Kiểm tra, chỉnh sửa.

25


Nghe giảng giải và thảo luận trên lớp .
(hoặc làm tài liệu học viên nghiên cứu trớc khi xuông xởng thực hành)
Giới thiệu trình tự gia công các chi tiết, các sai phạm thờng gặp .
TT

Tên phôi

Trình tự gia công

Các sai phạm thờng gặp

1

Chân trớc.

Bào thẩm 2 mặt chuẩn bào cuốn 2 mặt còn lại áp cữ vạch mực vát chân vát chân - bào lau 4 mặt lấy dấu, vạch mực các lỗ
mộng(chỉ lấy dấu sau khi
đã bào xong tất cả các
chân trớc) - đục mộng.

- Xác định sai mặt chuẩn.
- áp cữ
sai.

vạch mực vát chân

- áp cữ vạch mực lỗ mộng sai.
- Bào lau nhiều làm chi tiết
không thẳng và sai kích thớc.

2

Vai trớc.

Bào thẩm 2 mặt chuẩn - Cắt tạo lá mộng không đúng
bào cuốn 2 mặt còn lại - kích thớc và vị trí.
bào lau mắt chuẩn lớn lấy dấu, vạch mực 2 lá
mộng (chỉ lấy dấu sau khi
đã bào xong tất cả các vai
trớc) - cắt tạo 2 lá mộng.

3

Giằng trớc.

Bào thẩm 2 mặt chuẩn - Bào lau nhiều làm chi tiết
bào cuốn 2 mặt còn lại - không thẳng và sai kích thớc.
bào lau 4 mặt - lấy dấu,
vạch mực 2 lá mộng(chỉ
lấy dấu sau khi đã bào
xong tất cả các giằng trớc)
- cắt tạo 2 lá mộng.

4

Chân sau.

Bào thẩm mặt chuẩn bên bào cuốn mặt bên còn lại bào thẩm các mặt phía trớc - bào cong mặt sau bào lau lại 4 mặt - lấy dấu,
vạch mực các lỗ mộng (chỉ
lấy dấu sau khi đã bào
xong tất cả các chân sau)
- đục mộng.

5

Vai sau.

- Tiếp xúc giữa mặt phẳng
và mặt cong không tôt
(không tạo thành mặt cong
trơn).
- Đục các lỗ mộng quá nông
hoặc quá sâu (bị thủng).

Bào thẩm 2 mặt chuẩn - - Bào lau nhiều làm chi tiết
bào cuốn 2 mặt còn lại - không thẳng và sai kích thớc.
bào lau mắt chuẩn lớn lấy dấu, vạch mực 2 lá
mộng (chỉ lấy dấu sau khi
đã bào xong tất cả các vai
sau) - cắt tạo 2 lá mộng.

26


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×