Tải bản đầy đủ

Morphiniques (SV y5)

Các thuốc giảm đau họ
morphine

TS. Vũ Hoàng Phương
Bộ môn Gây mê hồi sức, ĐH Y Hà Nội
Email: vuhoangphuong@hmu.edu.vn


Mục tiêu học tập
1. Nắm được khái niệm chất chủ vận và receptor của
thuốc họ morphin.
2. Trình bày được các tác dụng dược lý chính của
thuốc giảm đau họ morphin.
3. Nắm được cách sử dụng thuốc đối kháng Naloxon.
4. Trình bày được chỉ định, chống chỉ định và liều
lượng của các thuốc giảm đau họ morphin trong
GMHS.


Tài liệu học tập
1. Nguyễn Thụ. Bài giảng Gây mê hồi sức - Tập 1. Nhà xuất

bản Y học 2006.
2. Nguyễn Hữu Tú. Bài giảng GMHS cơ sở. Nhà xuất bản Y
học 2016.
3. Ronald Miller: Miller's Anesthesia, 8th ed. Elsevie 2014.
4. Bernard Dalens: Traité d’anesthésie générale. Arnette
2002.
5. Norman Calvey and Norton Williams: Principles and
Practice of Pharmacology for Anaesthetists. Blackwell Science
2008.


Friedrich Sertuerner
(1783 - 1841)
William T. G. Morton
(1819-1868)


Tên gọi
Opium : hỗn hợp bột khô từ nhựa quả thuốc phiện
Opiate : bất cứ chế phẩm nào từ thuốc phiện
Opioid: các chế phẩm có thành phần tương tự
morphine


Phân loại
Alkaloid:

• Morphin
• Codein
• Papaverin

Bán tổng hợp:

• Diacetylmorphine (heroin)
• Hydromorphon/oxymorphone

Tổng hợp:

• Methadon
• Phenyl piperidine (fentanyl, sufentanil,


alfentanil, remifentanil)


Lịch sử
´ Morphine: 1806 (Serturner) – “Morpheus”
´ Fentanyl:

1962

´ Alfentanil: 1976
´ Sufentanil: 1976
´ Remifentanil: 1992
Friedrich Sertuerner
(1783 - 1841)


Receptor và chất chủ vận
v Những t/p tế bào có khả năng liên kết chọn lọc với
thuốc/chất nội sinh tạo nên đáp ứng sinh học à gọi là
receptor.
v Thuốc morphin có khả năng
gắn với receptor (ái lực với
receptor) và gây ra đáp ứng
tương tự chất nội sinh có
hoạt tính nội tại (endorphin,
enkephalin, dynorphin) à
chất chủ vận của receptor
morphine.


Receptor morphin
v1971: phát hiện đầu tiên bởi Goldstein
v1973: mô tả hiện tượng gắn morphin trên các receptor
đặc hiệu (Pert và Snyder, Simonl, Terenius)
v Vị trí: ở hệ viền, vùng dưới đồi và đồi thị, nhân đuôi, chất
xám quanh cầu não, sừng sau tuỷ sống …

- Mu (μ): giảm đau, ức chế hô hấp, co đồng tử, an thần

- Delta (δ ): giảm hô hấp, chậm nhịp tim, quen thuốc, sảng khoá
- Kappa (K): giảm đau, an thần
- Sigma (Σ): RL thần kinh thực vật, ảo giác, giãn đồng tử


Receptor và chất chủ vận
Hoạt động
Tác dụng

Receptor

Chất

Chất đối

chủ vận

kháng

Trên tủy sống

μ, δ và κ

Giảm đau

-

Tủy sống

μ, δ và κ

Giảm đau

-

Hô hấp

μ

-

μ, κ

-

κ

-

An thần

μ, κ

-

Bài niệu

κ

-

Tiêu hóa
Tâm thần kinh


Tác dụng dược lý chính
1. Giảm đau
2. Tác dụng trên thần kinh
3. Tác dụng trên hô hấp
4. Tác dụng trên tim mạch
5. Tác dụng trên tiêu hóa
6. Tác dụng trên tiết niệu
7. Tác dụng trên mắt
8. Dung nạp
9. Phụ thuộc sinh lý/tâm thần


Dẫn truyền
cảm giác đau


Cơ chế giảm đau bởi morphin nội sinh
(endorphin)


Tác dụng giảm đau
v Có t/d giảm đau trung ương.
v Có t/d giảm đau chọn lọc.
v Mạnh nhất và ổn định (cả khi
tăng ngưỡng đau với tất cả
các test đánh giá )
v Tác dụng trên tất cả các loại
đau, ở cường độ cao và liên
tục


Tác dụng trên TKTW

´ Tác dụng gây ngủ nhưng có thể đánh thức (dễ
gặp ở người cao tuổi).
´ Gây sảng khoái, cảm giác lâng lâng, lạc quan
´Tác dụng an thần dai dẳng khi điều trị kéo dài
´ Rung cơ


Tác dụng trên hô hấp
´Ức chế hô hấp
- Cơ chế: àgiảm đáp ứng của trung tâm hô hấp ở
hành não
- Biểu hiện LS : thở chậm, kéo dài thì thở ra, kiểu
thở Cheynes -Stokes
´Co cứng lồng ngực
´Giảm ho
´Co thắt phế quản: do giải phóng Histamin


Giảm thông khí

Thông khí/phút

Chứng
Xuất hiện ở liều giảm đau thấp nhất
Morphine
P CO2
Giảm Vt và tắc nghẽn đường hô hấp trên, biểu thị bằng ưu thán

(Mildh et al. Anesth Analg 2001;93:939-46)


Các yếu tố nguy cơ ngừng thở
khi sử dụng morphin
´Quá liều
´Không có kích thích đau
´Lơ mơ
´Phối hợp với thuốc an thần
´Thiếu thể tích TH
´Suy hô hấp
´Tiền sử có cơn ngừng thở khi ngủ


Tác dụng trên hô hấp
´ Phản xạ ho sau tiêm Fentanyl (opioid ):
´ Tỉ lệ: 2,7 – 65% ( liều lượng, tốc độ tiêm, kích cỡ ven..)
´ Cơ chế: vẫn chưa rõ ràng
* Trung tâm giao cảm ly tâm bị ức chế, (+) TK X.
* Thụ cảm ho bị kích hoạt: do p.xạ co thắt PQ, các bp lân
cận nhanh chóng thích ứng gây kt thụ cảm áp lực ở phổi
* Thụ cảm hóa học ở PQ bị kt: giải phóng Histamin từ các
tb biểu mô ở PQ.


Tác dụng trên tim mạch
´ Nhịp chậm xoang, đáp ứng tốt với Atropin à do kích
thích dây X
´ Giải phóng Histamin tùy theo liều lượng à giãn mạch
´ Giảm nhẹ trương lực giao cảm à ít ảnh hưởng đến tiền
gánh và hậu gánh.
´ Thận trọng: thiếu khối lượng TH, người già, tình trạng
sốc…

´ (-) ức chế cơ tim: ngoại trừ pethidin.


Tác dụng trên tiêu hoá

´Nôn và buồn nôn: thường gặp (20 - 60%
trường hợp)
´Giảm lưu thông ruột à táo bón
´Tăng trương lực cơ thắt (oddi): à tăng áp lực
đường mật


Nôn và buồn nôn
´Cơ chế: kích hoạt các receptor hóa học vùng
postrema ở tủy và làm chậm quá trình rỗng
dạ dày (do mất trương lực các sợi cơ dọc ở
dạ dày và tăng trương lực môn vị)
´ Kích thích tiền đình
Tư thế nằm nghiêng có thể làm giảm

´Chuyển sang loại opioid khác có thể giảm.


Tác dụng trên tiết niệu

´Bí đái: (tỷ lệ từ 10 - 20%).
- Tăng trương lực cơ vòng cổ bàng quang
- Giảm trương lực sợi cơ dọc
´Hay gặp khi dùng qua đường NMC và TS


Tác dụng trên tâm thần kinh
´Tác dụng trên vận động:
- kích động
- an thần
´Tác dụng trên tinh thần:
- sảng khoái, dễ chịu
- trầm cảm


Quen thuốc
Cơ chế:

Khi dùng morphine thường xuyên,

morphine tranh chấp với enkephalin nhưng không bị
phá hủy nhanh à receptor giảm dần đáp ứng à cần
tăng liều thuốc để tạo nên đáp ứng mạnh như cũ.
* Có thể xuất hiện đơn độc, không đi kèm với phụ
thuộc và nghiện thuốc.
* Quen thuốc cấp thường phối hợp với tình trạng tăng
cảm giác đau


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×