Tải bản đầy đủ

đaucaptinh presentation 2016

ĐAU CẤP TÍNH

Ths. BSNT Nguyễn Thị Thanh Hoa


Mục tiêu học tập








Nêu được định nghĩa và phân loại cơ bản của
đau
Hiểu được sinh lý đau cấp tính
Nêu được ảnh hưởng của đau cấp tính lên các
cơ quan
đánh giá được cường độ đau
Nêu được nguyên tắc và các phương pháp

chống đau cấp tính


Đau là gì?
Nghĩ về một bệnh nhân/ người bạn/ người họ hàng
bị đau.
 Người đó đã mô tả về đau như thế nào?
 Đau đã được xử lý như thế nào?
 Có những rào cản nào trong quá điều trị đau cho
bệnh nhân


2.3


Đau không được điều trị







-

Khó nhận biết
Gây ra các trải nghiệm không tốt cho
bệnh nhâ
Có thể dễ dàng điều trị bằng các biện
pháp không tốn kém
Hình ảnh con chuột
Nguyên tắc:
Recognize
Assessement
Treatment


Định nghĩa đau
“Đau là một cảm giác và cảm
xúc khó chịu gây ra do các tổn


thương hiện có hoặc tiềm tàng
ở mô hoặc được mô tả lại”.


Đau là gì?



Khó chịu
Cảm xúc là quan trọng
Nguyên nhân không phải lúc nào cũng thấy rõ



“Đau là điều mà người bệnh nói bị đau.”




2.5


Phân loại đau
Mục đích




Nhằm phân loại các kiểu đau
Việc điều trị phụ thuộc vào kiểu đau

4.2


Phân loại đau



Không phải tất cả đau là giống nhau!
Ba câu hỏi chủ chốt:
1.
2.
3.

4.3

Bệnh nhân đã đau trong bao lâu rồi?
Nguyên nhân là gì?
Cơ chế đau là gì?


Phân loại đau
Phân loại theo cơ chế gây đau
 Đau do cảm thụ thần kinh (nociceptive pain)
 Đau do nguyên nhân thần kinh (neuropathic
pain)
 Đau do căn nguyên tâm lý (psychogenic pain)



Phân loại đau


Đau do cảm thụ thần kinh (nociceptive pain)

-

Đau do tổn thương tổ chức (da, cơ, xương, tạng)
Đầu mút nhận cảm thần kinh bị kích thích, dẫn truyền
về trung tâm
Hay gặp trong đau cấp tính hoặc bệnh lý khớp mạn,
hay trong ung thư
Nhạy cảm với thuốc giảm đau và phong bế vùng

-

-

-


Phân loại đau


Đau do nguyên nhân thần kinh (neuropathic
pain)

-

Đau xảy ra khi có tổn thương hay cắt đoạn thần kinh
ngoại vi (hiện tượng đau chi ma, đau dây V, liệt hai
chân...)
Hoặc do rối loạn chức năng thần kinh trung ương (sau
đột quỵ, u não, chèn ép tủy…)
Ngoài ra, trong lâm sàng còn thường gặp chứng đau
hỗn hợp bao gồm cả cơ chế đau nhận cảm và đau thần
kinh

-

-


Phân loại đau

-

-

-

Đau do căn nguyên tâm lý (psychogenic pain)
Những cảm giác bản thể hay nội tạng
Ám ảnh nhiều hơn là đau thực thụ
Mô tả phong phú, không rõ ràng hoặc luôn thay đổi và
thường lan tỏa, triệu chứng học không điển hình
Đau mất khi người bệnh tập trung chú ý một vấn đề gì
đó
Thuốc chống đau không có tác dụng
Thường gặp trong các trường hợp như: bệnh hysteria,
rối loạn cảm xúc, tự kỷ ám thị về bệnh tật, tâm thần
phân liệt


Phân loại đau


-

-

-

-

Phân loại theo thời gian
Đau cấp tính:
Đau mới xuất hiện, có cường độ mạnh,
Giới hạn về thời gian (thường trong thời gian ngắn và tối đa 3
đến khoảng 6 tháng)
Dấu hiệu báo động hữu ích có tính chất bảo vệ cho cơ thể
nhằm xác định nguồn gốc tổn thương
Đau cấp tính bao gồm: Đau sau phẫu thuật, đau sau chấn
thương, bỏng, đau sản khoa
Có thể là đau do cảm thụ thần kinh (phần lớn), đau thần kinh
hoặc đau do viêm


PHÂN LOẠI ĐAU CẤP
TÍNH
ĐAU THÀNH (somastic pain)
- Các đau bề mặt: da và các tổ chức dưới da:
bỏng vết thương
- Đau sâu: xuất phát từ cơ, xương, cân, dây
chằng
Ví dụ: gãy xương, viêm khớp, tổn thương bó cơ…
 ĐAU TẠNG (visceral pain)
- xuất phát từ các tạng: cơn đau thắt ngưc, đau
dạ dày, viêm túi mật, đau ruột thừa, viêm
phúc mạc, co thắt đại tràng, cơn đau quặn
thận



Đau cấp tính


Ví dụ







Do gãy/ rạn nứt xương, viêm ruột thừa

Triệu chứng của tổn thương hoặc bệnh lý mô
Có ích
Thường đau do cảm thụ thần kinh
Hiếm khi đau do nguyên nhân thần kinh (ví
dụ: đau thần kinh hông)

4.11


Phân loại đau


Đau mạn tính



Đau dai dẳng tái đi tái lại nhiều lần kéo dài trên 6
tháng đến hơn 1 năm ngay cả sau khi tổn thương mô
đã lành
Đau mạn tính gây tổn hại cho cơ thể
Đau mạn tính bao gồm: Đau lưng và cổ, đau cơ, đau
sẹo, đau mặt, đau khung chậu mạn
Dễ dẫn đến trầm cảm, chẩn đoán và điều trị khó khăn







Đau mạn tính


Ví dụ








Đau đầu, đau lưng, đau sau zona, đau dây thần kinh số
5, đau sau chấn thương cột sống, đau chi ma

Thường không có tổn thương mô rõ ràng
Không có ích
Phức tạp, có thể phối hợp đau do cảm thụ thần
kinh và do nguyên nhân thần kinh
Không đáp ứng với các thuốc điều trị thông
thường

4.12


Đau phối hợp


Ví dụ




Các đặc trưng của đau cấp và mạn






Ung thư miệng, ung thư cổ tử cung
Có thể đau cấp trên cơ sở mạn tính

Thường phối hợp đau do cảm thụ thần kinh và
do nguyên nhân thần kinh
Thường xấu đi theo thời gian nếu như không
được điều trị

4.13


Phân loại đau
Tóm tắt


Xác định kiểu đau là quan trọng
Đau cấp/ mạn
 Đau do cảm thụ thần kinh/ đau do nguyên nhân
thần kinh/căn nguyên tâm lý
 Đau phối hợp




Trị liệu tùy thuộc vào kiểu đau

4.15


Sinh lý học

ĐAU

NÃO



4 bước:







Ngoại biên
Tủy sống
Não
Điều biến

Chúng ta sẽ xem
xét từng bước

Đường dẫn
truyền lên

Đường dẫn
truyền
xuống
Sừng sau
Hạch gai rễ
sau

TỦY SỐNG
Dây thần kinh
ngoại biên

VẾT THƯƠNG

NGOẠI BIÊN
Thụ thể nhận
cảm đau ngoại
biên

5.6


Neuron thứ nhất







Tận cùng ở ngoại biên là các
recetor tiếp nhận các kích thích
Sợi trục tạo thành các sợi thần kinh
Aδ và C
Thân tế bào nằm ở hạch gai của rễ sau
Dẫn truyền tín hiệu thần kinh đi tiếp vào
sừng sau tủy sống kết nối với neuron thứ 2
có thân tế bào nằm tại sừng sau tủy sống


Ngoại biên: Nhận cảm đau








Khởi đầu của đường dẫn truyền cảm giác đau
là các receptor tiếp nhận các tác nhân gây đau
Receptor đau là các tận cùng thần kinh được
phân bố rộng trên lớp nông của da và các mô
bên trong như màng xương, mặt khớp, thành
mạch máu
Có các loại receptor: nhận cảm kích thích cơ
học, hóa học, nhiệt và áp lực
các receptor đau đều có ngưỡng kích thích và
không có khả năng thích nghi


Ngoại biên


Sừng sau
Hạch gai rễ sau




Thần kinh ngoại
biên


VẾT
THƯƠNG

5.7

Mô tổn thương
Giải phóng các chất
hóa học
Kích thích các thụ thể
đau (thụ cảm thể)
Các tín hiệu được
truyền theo sợi Aδ
hoặc C vào sừng sau
tủy sống


Dẫn truyền cảm giác đau từ receptor về tủy sống




-

Do thân tế bào neuron thứ nhất nằm ở hạch gai rễ
sau đảm nhiệm
Sợi thần kinh cảm giác Aδ:
Truyền với tốc độ 6-30 m/giây
cảm giác đau nhanh
cảm giác đau nhói
Sợi thần kinh cảm giác C:
Truyền với tốc độ 0,5-2 m/giây
cảm giác đau chậm
cảm giác đau bỏng rát, đau sâu


Hóa chất trung gian tại
các recetor ngoại biên
Prostaglandin
 Brandikinin
 Serotonin
 Histamin
Cơ chế tác dụng của aspirin,
acetaminophen, chống viêm
không phải steroid
 Cơ chế tác dụng của corticoid



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×