Tải bản đầy đủ

Bai giang huong

Hội chứng tăng áp lực nội sọ
Mục tiêu học tập:

Sau khi học xong bài này yêu cầu sinh viên:

1. Trình bày đợc các triệu chứng lâm sàng của
hội chứng TALNS.
2. Nêu đợc các biến chứng của hội chứng TALNS.


đại cơng
1. Định nghĩa:

TALNS: Là ALTT của DNT ở trong não thất
hoặc ngoài màng cứng > 15 mmHg
(bình thờng = 10 mmHg ở t thế nằm).
- TALNS là hội chứng thờng gặp trong bệnh lý
thần kinh và là hội chứng rất dễ gây nguy hiểm
đến tính mạng.
- Có rất nhiều nguyên nhân.



2. Vài nét về giải phẫu:

- Hộp sọ:
- Cứng, kín và không có khả năng giãn nở. Chỉ

có một lỗ thoát duy nhất là lỗ chẩm.
- Chứa đựng trong hộp sọ bao gồm 3 thành phần
chủ yếu:
+ Tổ chức não
+ Dịch não tuỷ
+ Hệ thống mạch máu não: Đm não và Tm não


Hình ảnh minh hoạ nền sọ
Dây vận nhãn chung

động mạch não sau
động mạch tiểu não trên
Cuống não
Thoát vị thái dơng
Lỗ Pacchioni

Lều tiểu não


3. Cơ chế bệnh sinh:

Khi có hiện tợng tăng thể tích trong hộp sọ
Tăng áp lực trong sọ Hội chứng tăng áp lực
nội sọ.
Tăng thể tích trong sọ có thể do:
- Tăng thể tích tổ chức não: Khối choán chổ (U
não, áp xe não, tụ máu...)


-Tăng thể tích dịch não tuỷ:
+ Tăng tiết dịch não tuỷ
+ ứ trệ tuần hoàn dịch não tuỷ
DNT tiết ra từ đám rối mạch mạc NTB, NTBa


Monro Não thất ba Cống não Não thất t
Luschka, Magendie Khoang dới nhện Hạt
thẩm thấu Xoang tĩnh mạch dọc trên, sau đó
đỗ vào tuần hoàn chung).


F

D : H¹t thÈm thÊu
A: N·o thÊt bªn
B : N·o thÊt ba
F : Cèng n·o
C : N·o thÊt t
E : Lç Monro
G : Lç Magendie


Tắc nghẽn hệ tuần hoàn DNT
TALNS

tăng thể tích DNT

Có một số vị trí tắc thờng gặp.
-Tăng thể tích hệ thống mạch não:

Viêm tắc tĩnh mạch
TALNS.

ứ trệ tuần hoàn


4. Sinh lý bệnh của TALNS:

Hậu quả của TALNS:
Biến chứng lọt não (sẽ trình bày ở phần biến
chứng TALNS)
Biến chứng về thị lực: giảm thị lực (phù gai),
mù (teo gai thị).
Hậu quả về tuần hoàn: Nếu TALNS kéo dài
chèn mạch não
thiếu máu não.


Triệu chứng lâm sàng
1.

Triệu chứng cơ năng:

1.1. Đau đầu: với tính chất:
+ Sớm, toàn bộ, tiến triển tăng dần
+ Tăng lên khi có sự gắng sức
+ Điển hình là đau đầu về nửa đêm gần
sáng (chu kỳ tiết dịch não tuỷ)
+ Các thuốc giảm đau thông thờng không
tác dụng.


1.2. Nôn: xuất hiện muộn hơn, thờng không
hằng định. Điển hình nôn dễ dàng, nôn vọt
không liên quan tới bữa ăn. Có thể đỡ đau
đầu sau khi nôn.
1.3. Rối loạn thị giác :
- Giảm thị lực do phù gai thị xuất hiện
muộn.
- Nhìn đôi : thờng do liệt dây thần kinh VI


2. Triệu chứng thực thể

2.1 Đáy mắt:
+ Phù gai thị là triệu chứng khách quan có giá
trị nhất.
+ Thờng xuất hiện muộn khi các triệu chứng
khác đã rõ ràng.
Diễn biến gai thị theo các giai đoạn khác
nhau từ nhẹ đến nặng.


H×nh ¶nh ®¸y m¾t b×nh thêng

§/M Trung t©m
vâng m¹c
T/M Trung t©m
vâng m¹c

Gai thÞ
§iÓm vµng


a. Giai đoạn ứ gai : biểu hiện :

Gai thị đầy lên so với bề mặt của võng mạc và
hồng hơn bình thờng.
Bờ gai thị mờ dần từ phía mũi đến phía thái dơng
Mất ánh trung tâm
Các mạch máu cơng tụ



b. Giai đoạn phù gai biểu hiện :


Bờ gai thị bị xóa hoàn toàn, đĩa thị bị phù sng
trên bề mặt võng mạc, nh hình nấm

(Ngời ta đo độ lồi này bằng diop 1nm = 3diop)


Gai thị đỏ hồng túa ra nh ngọn lửa.



Các mạch máu cơng tụ ngoằn ngoèo.


H×nh ¶nh phï gai vµ xuÊt huyÕt ®¸y m¾t


c. Giai đoạn xuất huyết:
- Hình ảnh phù gai thị nh giai đoạn trên.
- Những đám xuất huyết ở gai thị và võng mạc.
d. Giai đoạn teo gai:
- Giai đoạn cuối cùng, giai đoạn mất bù.
- Gai thị trở nên bạc màu trắng bệch, mất bóng,
bờ nham nhở.
- Các mạch máu tha thớt nhạt màu
- Trên lâm sàng thị lực bệnh nhân giảm.


- ở trẻ em < 5 tuổi do hộp sọ còn có khả năng
giãn nở nên thờng không có đầy đủ các giai đoạn
trên, ít khi thấy xuất huyết gai thị mà thờng dần
dần teo gai thị.
- Phù gai thị trong TALNS thờng xuất hiện hai
bên với mức độ có thề khác nhau. Hiếm gặp phù
gai đơn độc một bên.
- Trong u não thùy trớc trán : Phù gai thị bên đối
diện teo gai thị bên tổn thơng (hội chứng Foster Kennedy).


2.2 Tăng chu vi vòng đầu:
- Trẻ dới 5 tuổi TALNS gây giãn khớp sọ biểu

hiện bằng sự tăng kích thớc vòng đầu.
-

Hộp sọ trẻ có hiện tợng giãn tĩnh mạch da đầu,
hai mắt to, lồi, gõ có thể có tiếng "bình vỡ" dấu
hiệu Macewen.

-

Có thể nghe tiếng thổi trên sọ hoặc ở mắt trong.


2.3 Rối loạn ý thức:
Có thể gặp mức độ nhẹ hội chứng lú lẫn, u ám
đến hôn mê.
2.4 Triệu chứng thần kinh khu trú :
Tùy theo nguyên nhân và vị trí tổn thơng của
TALNS:
+ Liệt các dây thần kinh sọ não (riêng liệt dây VI
một bên không có ý nghĩa trong định khu tổn thơng)
+ Liệt vận động do tổn thơng bó tháp...


2.5 Một số triệu chứng khác
- Rối loạn tuần hoàn: Nhịp tim chậm, tăng huyết
áp, tăng tiết mồ hôi.
- Rối loạn tiêu hóa: Nấc, chảy máu tiêu hóa do loét
dạ dày hoặc thực quản.
- Rối loạn hô hấp: Nhịp thở chậm, sâu dần khi biến
chứng.
- Rối loạn nội tiết: TALNS kéo dài sẽ gây biến
chứng béo phì và teo sinh dục.


Cận lâm sàng
(thẳng, nghiêng):
- Giãn khớp sọ: ở trẻ em dới 5 tuổi.
- Tăng các dấu ấn ngón tay trên vòm sọ.
- Các thay đổi của hố yên: Mất mỏm yên, giãn
rộng hố yên.
- Di lệch vị trí tuyến tùng vôi hóa gặp ở ngời lớn
chứng tỏ có đè đẩy trên lều.
1. Chụp X-quang sọ


2. Chụp cắt lớp vi tính sọ não

- đôi khi thấy nguyên nhân của TALNS:
+ Gây đè đẩy não thất vào đờng gia.
+ Phù não: Mất các rãnh não và giảm tỷ trọng
quanh ổ tổn thơng.
+ Não úng thủy do tắc nghẽn: Giãn não thất phía
trên chỗ tắc.
+ Đánh giá ảnh hởng của tăng áp lực nội sọ
xem có thoát vị không.
+ Giúp cho điều trị tùy theo nguyên nhân.


3. Chụp cộng hởng từ và CHT M/ máu não:

- Đợc chỉ định khi không tìm thấy tổn thơng
trên phim chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hởng từ nhất là:

- Cộng hởng từ mạch não cho phép

phát hiện viêm tắc tĩnh mạch


Biến chứng của TALNS
1. Biến chứng thoát vị não:
1. Thoát vị dới liềm

2
1

2. Thoát vị trung tâm
(não trung gian)

3

3. Thoát vị thái dơng
(móc hải mã)

4

4. Thoát vị hạnh nhân
Tiểu não vào lỗ chẩm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×