Tải bản đầy đủ

Y5 RL tinh duc tronghien(1)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN TÂM THẦN

RỐI LOẠN CHỨC NĂNG
TÌNH DỤC


Khái niệm về tình dục – giới tính
• Tình dục: hoạt động rất quan trọng trong đời
sống của con người.
• Vai trò quan trọng trong việc duy trì nòi giống
• Là thước đo chất lượng cuộc sống của con
người.
• Sinh hoạt tình dục là sự hòa hợp giữa hai yếu tố
sinh lý- tâm lý giữa hai cá thể với nhau.

• Giới tính: phân loại theo sinh học: nam/ nữ,
dựa theo các tiêu chí: nhiễm sắc thể,
hormon, cơ quan sinh dục và “bộ não sinh
dục” → có thể xung đột → rối loạn



Khía cạnh sinh lý của tình dục
Nhiễm sắc thể giới tính

Nội tiết: hormon

Cơ quan sinh dục

“Bộ não tình dục” – brain sex


Nhiễm sắc thể giới tính
• Thông thường: XX (nữ), XY (nam)
• Đột biến: XO, XXX, XYY, XXY
• 1 NST Y: phát triển đặc tính nam giới
➔ Tiêu chuẩn quyết định xác định giới
nam/nữ


Nội tiết: Hormon
• Di truyền (NST): bước đầu tiên xđ giới tính
• Nội tiết: ảnh hưởng đến sự phát triển các
đặc tính sinh dục của 2 giới
➔RL nội tiết có thể gây ra sự biến đổi thông
qua tương tác gen – môi trường
• HC không nhạy cảm androgen (AIS): nam
giới (kiểu gen) phát triển kiểu hình phụ nữ
(nữ hóa có tinh hoàn)


Cơ quan sinh dục
• Cơ quan SD trong
– Nam: tinh hoàn
– Nữ: tử cung và buồng trứng

• Cơ quan SD ngoài
– Nam: dương vật và bìu
– Nữ: âm hộ bao gồm âm đạo và âm vật



“Bộ não tình dục”
• Trải nghiệm/nhận thức giới tính
▪ Người chuyển giới (transgendered peole)
nhận thức mình là người có giới tính khác với
giới tính sinh học

• Hành vi tình dục
▪ QHTD đồng giới (Gay/lesbian)

• Sở thích tình dục
▪ Khổ dâm (masochism)/ bạo dâm (sadism) ….


Các giai đoạn hoạt động tình dục
❑ Giai đoạn kích thích (arousal)


Bắt đầu khoái cảm: thích thú QHTD → thay đổi sinh lý, nhận thức, cảm xúc: tăng nhịp
tim và HA, cương cứng dương vật, cương âm hộ và bôi trơn âm đạo

❑ Giai đoạn ổn định (plateau)


Giai đoạn trước khi đạt cực khoái, thời gian QHTD, tăng nhịp tim, HA, khoái lạc tình

dục, căng cơ, âm thanh không kiểm soát

❑ Giai đoạn cực khoái (organism)


Cuối giai đoạn ổn định, đỉnh điểm của khoái lạc tình dục, co thắt cơ, âm thanh, cảm
giác “euphoric”(phê/hưng phấn)

❑ Giai đoạn thoái trào (resolution)


Các hiện tượng trên giảm xuống, cảm giác thư giãn


Cơ sở sinh lý
Ở nam giới:
• Ảnh hưởng thần kinh
– Sự cương cứng tâm lý được hoạt hóa bởi
các xung TK bắt nguồn từ các nhân rải rác
ở hệ TKTW và TKNB. Kích thích thị giác/
Thính giác / hình ảnh tưởng tưởng → đầu
vào cảm nhận trung tâm → trung tâm T11
đến L2 (trung tâm cương cứng vùng ngực
thắt lưng) → điều chỉnh lưu lượng máu tới
thể hang
– Kích thích xúc giác ở bộ phận sinh dục →
kích thích cung phản xạ rễ S2 – S4 (trung
tâm cương cứng vùng cùng)
– Sự cương cứng tâm lý phổ biến hơn trong
những năm đầu hoạt động tình dục, trong
khi đó hoạt động cương dương phản xạ
phổ biến ở thời gian trưởng thành


Cơ sở sinh lý
• Vai trò nitric oxide
→Cương dương

• Vai trò hormon
→ Testosterone: đặc
điểm sinh dục thứ phát
và ham muốn tình dục


Định nghĩa
• DSM-5: RLCNTD là một nhóm các rối loạn không đồng
nhất, đặc trưng bởi sự xáo trộn lâm sàng đáng kể trong
khả năng của một người để có đáp ứng tình dục hiệu

quả hoặc trải nghiệm khoái cảm tình dục
• ICD-10: RLCNTD bao gồm các cách thức khác nhau,
trong đó người bệnh không thể tham gia vào mối quan
hệ tình dục như mong muốn


Phân loại
Theo ICD-10

F52.0 Thiếu hoặc mất ham muốn tình dục.
F52.1 Ghét sợ và thiếu thích thú tình dục
F52.2 Thất bại trong đáp ứng tình dục.
F52.3 Loạn chức năng khoái dục.
F52.4 Phóng tinh sớm.
F52.5 Co thắt âm đạo không thực tổn.
F52.6 Đau khi giao hợp không thực tổn.
F52.7 Xu hướng tình dục quá mức.
F52.8 Loạn chức năng tình dục khác,
không do rối loạn hoặc bệnh thực tổn.
– F52.9 Loạn chức năng tình dục không biệt
định











Theo DSM-5









Xuất tinh muộn
Xuất tinh sớm
Rối loạn cương dương
Giảm ham muốn ở nam
Rối loạn ham muốn ở nữ
Rối loạn khoái cảm ở nữ
Đau khi giao hợp
Rối loan chức năng tình dục
do chất và các thuốc
– Rối loan chức năng tình dục
biệt định khác
– Rối loan chức năng tình dục
không biệt định


Thiếu hoặc mất ham muốn tình
dục
• Mất ham muốn tình dục là vấn đề chính
• Không phải là thứ phát sau các khó khăn tình
dục khác
• Không loại trừ thích thú hoặc hưng phấn tình
dục, nhưng làm cho sự khởi đầu của hoạt
động tình dục ít có khả năng thực hiện.
• Tỉ lệ:
– Nữ 17- 55%, tăng dần theo tuổi, khoảng 10% phụ
nữ đến 49 tuổi có mức độ ham muốn thấp, từ
50–65 tuổi : 22% và 66–74 tuổi: 47%
– Nam: 8-18%, giảm hẳn sau 60 tuổi
Lewis R.W., Fugl-Meyer K.S., Corona G. và cộng sự. (2010). ORIGINAL ARTICLES:
Definitions/Epidemiology/Risk Factors for Sexual Dysfunction. J Sex Med, 7(4), 1598–


Thất bại trong đáp ứng tình
dục
• Ở đàn ông, vấn đề chủ yếu là loạn chức năng
cương dương, nghĩa là khó xuất hiện hoặc duy trì
cường dương thích hợp để giao hợp được thỏa
mãn
– Tỉ lệ:





< 40 tuổi, tỷ lệ hiện mắc là 1–10%.
40-49 tuổi: 2% đến 9% đến 15%
50-59 tuổi: tỉ lệ cao nhất trong các nhóm tuổi
70-80 tuổi: dao động từ 50% đến 100%

• Ở phụ nữ, vấn đề chính là khô âm đạo hoặc
không tiết dịch
– Do: tâm sinh hoặc bệnh lý (nhiễm trùng,…) hoặc
thiếu estrogen (sau mãn kinh)
Lewis R.W., Fugl-Meyer K.S., Corona G. và cộng sự. (2010). ORIGINAL ARTICLES:
Definitions/Epidemiology/Risk Factors for Sexual Dysfunction. J Sex Med, 7(4), 1598–1607.


Loạn chức năng khoái dục
• Khoái cảm hoặc không xảy ra hoặc xảy ra rất
chậm
• Phổ biến ở phụ nữ hơn là nam giới.
• Nam: không thường gặp, biểu hiện dưới hình
thức xuất tinh chậm
– Do tâm lý, sinh học

• Nữ :
– 16–25% :18–74 tuổi
– Phần lớn không phụ thuộc tuổi

Lewis R.W., Fugl-Meyer K.S., Corona G. và cộng sự. (2010). ORIGINAL ARTICLES:
Definitions/Epidemiology/Risk Factors for Sexual Dysfunction. J Sex Med, 7(4), 1598–1607.


Phóng tinh sớm
• Mất khả năng kiểm soát
phóng tinh vừa đủ để
cả hai người đều thoả
mãn với hoạt động tình
dục (dưới <15s)
– Phóng tinh ngay sau khi
đưa vào âm đạo
– Nặng, phóng tinh có thể
xảy ra trước khi đưa
vào âm đạo hoặc không
có cường dương.
Mathers M.J., Schmitges J., Klotz T. và cộng sự. Introduction Into the Diagnostics and
Treatment of Premature Ejaculation. Dtsch Arztebl, 9.


Phóng tinh sớm
• Nồng độ serotonin tăng lên trong não ở
người và chuột làm tăng ngưỡng xuất tinh
• Sự suy yếu của tình dục nam giới được gán
cho các nơron serotonergic ở nhân raphe
trung gian có chức năng ức chế trong giai
đoạn không chịu kích thích giữa các lần xuất
tinh
• Kích hoạt không chọn lọc các thụ thể
serotonin dẫn đến sự kéo dài phụ thuộc liều
của thời gian trễ xuất tinh lên xuất tinh


Đau khi giao hợp
• Xảy ra ở cả nam lẫn nữ.
• Nam: 3-6%
• Nữ: ảnh hưởng đến 14 đến 34% phụ nữ
trẻ và 6,5 đến 45% phụ nữ từ trung niên
trở lên
• Chỉ khi không có loạn chức năng tình dục
nguyên phát khác (thí dụ, co thắt hoặc khô
âm đạo).


RLTD do thuốc và chất khác


Các bệnh cơ thể liên quan
RLCNTD

Shafer (2018). Sexual Disorders or Sexual Dysfunction. Massachusetts General
Hospital: Handbook of General Hospital Psychiatry, 7th ed, 279-290


Điều trị
• Tâm lý:
– Liệu pháp tâm lý nhóm
– Liệu pháp hành vi
– Liệu pháp cặp đôi
– Các bài tập, kĩ thuật đặc biệt
– Liêụ pháp phân tích định hướng tình dục
– Thiền định
– Thôi miên


Hóa dược
• Một số loại thuốc chủ yếu mới để điều trị
rối loạn cương dương
• Sildenafil (Viagra) và các đồng loại
• Phentolamine: đường uống ( Vasomax )
• Alprostadil: đường uống (Caverject); Đường niệu
đạo (MUSE)
• Papaverine, prostaglandin E1
• Dạng kết hợp nhiều dược chất (Edex) điều trị rối
loạn cương dương
• Trazodone là thuốc chống trầm cảm giúp cải thiện
cương cứng ban đêm.


Sedinafil(Viagra)
• Tăng cường nitric oxide tạo điều kiện cho dòng chảy
của máu đến dương vật cần thiết cho sự cương cứng.
• Tăng bôi trơn âm đạo ở nữ
• Thuốc có hiệu lực sau khoảng 1 giờ sau khi uống và
tác dụng của thuốc có thể kéo dài tối đa 4 giờ.
• Tác dụng không mong muốn khi sử dụng:
– nhức đầu, đỏ bừng và khó tiêu.
– Gây thiếu máu đột ngột thần kinh thị giác (NAION) ngay
sau sử dụng (gặp ở một số ít bệnh nhân đều có tiền sử
THA,ĐTD, RL lipid máu)

• Chống chỉ định đối với những người dùng nitrat hữu
cơ. Tác động đồng thời -> có thể dẫn đến giảm huyết
áp mạnh, đột ngột và đôi khi gây tử vong.


Sedinafil(Viagra)
• Sildenafil không có hiệu quả trong trường
hợp không có kích thích tình dục.
• Sildenafil không hiệu quả trong mọi trường
hợp rối loạn cương dương.
• Không hiệu quả ở
– Khoảng 50% nam giới có phẫu thuật cắt tuyến
tiền liệt hoàn toàn
– Mắc bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin lâu dài.
– một số trường hợp tổn thương thần kinh.


Thuốc chống trầm cảm & giải
lo âu
• Thuốc giải lo âu: có thể sử dụng cho các
trường hợp bệnh nhân có căng thẳng
trong quá trình quan hệ
• Thuốc chống trầm cảm:
– Điều trị chứng ám ảnh sợ tình dục
– Rối loan stress sau khi bị hãm hiếp
– Sử dung tác dung không mong muốn của
thuốc chống trầm cảm (SSRI) để điều trị để
kéo dài thời gian ở bệnh nhân phóng tinh
sớm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×