Tải bản đầy đủ

4 vận động và hoạt động trị liệu

VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU

ThS Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bộ môn PHCN - ĐHYHN


Mục tiêu
Trỡnh bày định nghĩa, tác dụng sinh lý
của vận động trị liệu
Trỡnh bày định nghĩa, tác dụng, chỉ
định, chống chỉ định của

các dạng

bài tập vận động
Thực hành tốt tp theo tm vn ng khp


Định nghĩa
• Kích thích vận động là một trong những kích thích quan trọng,
đảm bảo sự phát sinh, phát triển, tồn tại của cơ thể.

• Vận động học : nghiên cứu về các mẫu vận động của cơ thể
• Vận động trị liệu (VĐTL) là thực hiện các vận động, các tư thế
hoặc các hoạt động thể lực của cơ thể một cách có hệ thống và
kế hoạch nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh và PHCN
• VĐTL thường có cường độ thấp hơn và thời gian ngắn hơn các
bài tập dành cho người khỏe mạnh. Quá trình tập luyện kéo dài
bao lâu phụ thuộc vào tình trạng người bệnh và chương trình tập
luyện phải thay đổi theo.
• Muốn áp dụng tốt VĐTL cần phải nắm vững các kiến thức về
giải phẫu, sinh lý bệnh học.


Tác dụng sinh lý
• Phục hồi TVĐ của khớp.
• Tăng sức mạnh cơ, tái rèn luyện cơ bị liệt
• Điều hợp các động tác.Tạo thuận lợi cho cảm thụ bản thể thần
kinh cơ
• Đề phòng các thương tật thứ cấp, phòng teo cơ, cứng khớp.
• Tạo thuận lợi cho khả năng thăng bằng.
• Tăng cung lượng tim. Tăng cung cấp máu cho các hệ thống
mao mạch
• Bảo đảm độ vững chắc và hình thể các xương
• Tăng cường đào thải chất cặn bã và chuyển hoá vật chất.
Nâng cao sức khỏe
• Giảm đau


CÁC LOẠI CO CƠ

• Co cơ đẳng trường ( tĩnh)
• Co cơ đồng tâm ( hướng tâm )
• Co cơ ly tâm ( tâm sai)


CÁC CƠ THAM GIA VÀO HOẠT ĐỘNG
• Cơ chủ vận
• Cơ đối kháng
• Cơ đồng vận
• Cơ cố định
• Cơ trung gian




Các dạng bài tập vận động
Tập thụ động
Là các động tác tập các cơ bị liệt hoàn toàn do KTV,
dụng cụ hoặc chi lành của chính người bệnh. Không có
khả năng tự co cơ.
Chỉ định: cơ bậc 0-1 hoặc BN không thể tự vận động vì
đau, yếu sau phẫu thuật, bệnh nặng.
Mục đích:
Phòng ngừa kết dính khớp
Duy trì độ dài cơ và phần mềm quanh khớp, ngăn ngừa
Tăng cảm giác cảm thụ bản thể
Phòng ngừa các biến chứng do bất động khác

co rút


Nguyên tắc:
- Thực hiện chậm, nhẹ nhàng và đều
đặn. Không dùng lực cưỡng bức bắt khớp
phải vận động gây tổn thương khớp.
- Tập từng khớp một theo một trình tự
nhất định và thời gian nhất định, thông
thường mỗi ngày tập hai lần, mỗi động
tác thực hiện 5 – 10 lần


Tập chủ động có trợ giúp
CĐ : cơ bậc 2
Nguyên tắc: -Trợ giúp vừa đủ,
- Giảm dần trợ giúp khi cơ lực cải thiện
 Vận động chủ động
Là các động tác do người bệnh tự tập, có co cơ
chủ động. CĐ cơ bậc 3 trở lên
Nguyên tắc:
- Động tác không quá dễ hoặc quá khó  
- Phải kiểm sóat để tránh các cử động thay thế


Tập vận động có kháng trở
Là vận động chủ động với sức đề kháng trong lúc 
thực hiện do dụng cụ, do người khác hoặc do 
chính người bệnh tạo ra
Mục đích: Tăng sức mạnh và tăng sức bền của cơ
Chỉ số mạch an toàn : 70-80% ( 220 – tuổi của người
bệnh)
Tập kéo giãn
Là động tác cử động cưỡng bức do KTV, do dụng
cụ hoặc do chính người bệnh vận dụng các cơ đối
kháng để tạo ra lực kéo giãn chủ động một nhóm cơ,
khớp nào đ


 CĐ : các trường hợp hạn chế tầm vận động khớp do
sự rút ngắn mô mềm (cơ, tổ chức liên kết, bao khớp
và da), thường là hậu quả của bất động (do nằm
lâu, bó bột, phẫu thuật) hoặc mất thăng bằng cơ,
rối loạn trương lực cơ.
 CCĐ : di lệch xương, khớp, gãy xương, loãng xương
nặng, đau cấp.


• Nguyên tắc.
• Lực kéo dãn có thể là bằng tay của người tập (kéo dãn bằng
tay), dụng cụ ,hoặc bản thân người bệnh (tự kéo dãn). Lực
phải đủ để tạo sức căng lên các cấu trúc mô mềm nhưng
không quá mạnh làm đau hoặc chấn thương các cấu trúc.
Bệnh nhân phải có cảm giác kéo căng, nhưng không đau,
trong tổ chức đang được kéo dãn.
• Thời gian giữ kéo dãn khoảng 20 đến 30 giây sau đó thư giãn
rồi lập lại từ 10-20 lần/buổi tập.
• Thư giãn cơ cần kéo dãn
• Không được thực hiện khi đau cấp
• Kéo dãn từng khớp một
• Không nên kéo dãn giật cục bởi vì không hiệu quả và có thể
gây tổn thương thêm.


Vận động trị liệu chức năng


Tập ở tư thế nằm: Tập lăn nghiêng, trồi lên trụt xuống,
chuyển tư thế nằm sang ngồi.

 Tập ở tư thế ngồi: tập thăng bằng ở tư thế ngồi, xoay thân,
tập đạp xe
 Tập ở tư thế đứng: tập đứng ở thanh song song


Tập di chuyển



Hoạt động trị liệu



Các bài tập chuyên biệt theo nghề nghiệp hoặc môn thể
thao


MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CHUNG VĐTL
• Mỗi bệnh nhân cần có một chương trình riêng biệt sau khi đã
được thăm khám lượng giá cẩn thận
• Tập sớm, liên tục, tăng tiến, bài tập phù hợp với bệnh trạng và
sức khỏe chung.
• Giải thích kỹ thuật tập rõ ràng, gọn, đủ cho bệnh nhân hiểu. Nếu
cần có thể làm mẫu cho họ xem.
• Đảm bảo sự an toàn của người bệnh tập đúng kỹ thuật và đúng
mức.
• Luôn động viên, khuyến khích người bệnh trong lúc tập luyện.
• Cần đánh giá lại định kỳ để có những thay đổi cần thiết trong
chương trình chế độ tập luyện.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×