Tải bản đầy đủ

VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU

VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU


ĐẠI CƯƠNG
Vận động TL là chuỗi các vận động, tư thế, hoạt động thể lực được thực hiện một cách có hệ
thống nhằm mục đích điều trị, phòng bệnh và PHCN
Vận động TL ở người bệnh cường độ thấp hơn ở người khỏe mạnh


ĐẠI CƯƠNG
Mục đích:
- Duy trì, phục hồi TVĐ khớp, tính mềm dẻo của mô mềm
- Tăng cường sức mạnh, sức bền của cơ
- Điều hợp các động tác, cải thiện thăng bằng, cải thiện chức năng
- Tăng sức khỏe tim mạch, tăng cường khả năng gắng sức
- Đề phòng các TTTC do bất động


VAI TRÒ CỦA CƠ

- Cơ chủ vận

- Cơ đồng vận (cơ trung hòa)
- Cơ đối vận
- Cơ làm vững


CÁC BÀI TẬP VĐTL

- Tập theo tầm vận động khớp
- Tập kháng trở
- Tập kéo giãn
- Tập chức năng
- Tập sức bền: aerobic, đi bộ nhanh, chạy, đạp xe, bơi...


CHỐNG CHỈ ĐỊNH VĐTL

- Gãy xương chưa liền
- Huyết khối TM cấp
- Bỏng, mới ghép da
- Suy tim nặng, nhồi máu cơ tim cấp
- Khác: Bệnh lý cấp tính, chảy máu cấp...


CÁC BÀI TẬP THEO TẦM VẬN ĐỘNG

1. Tập vận động thụ động
2. Tập chủ động có trợ giúp
3. Tập chủ động
Mục đích:
- Duy trì sự mềm dẻo cơ
- Ngăn ngừa co rút, dính khớp, biến dạng
- Tăng cảm giác cảm thụ bản thể
- Phòng huyết khối TM


TẬP VẬN ĐỘNG THỤ ĐỘNG
Là động tác do KTV tập hoặc dụng cụ trợ giúp, BN không có sự co cơ chủ động
Chỉ định:
- Rối loạn ý thức, rối loạn nhận thức
- Liệt hoàn toàn hoặc rất yếu, cơ lực 0 -1/5




TẬP VẬN ĐỘNG THỤ ĐỘNG

Nguyên tắc:
- Thực hiện đều, nhẹ nhàng, theo ROM của khớp tránh CT khớp
- 2 lần/ ngày, 30- 45 phút/lần


TẬP VẬN ĐỘNG THỤ ĐỘNG


TẬP CHỦ ĐỘNG CÓ TRỢ GIÚP

- Là động tác tập do người bệnh tự co cơ, nhưng có sự trợ giúp của người điều trị hoăc dụng cụ để
đạt hết TVĐ khớp
- Là bước đầu tiên trong rèn luyện sức mạnh cơ: tập dưới nước
Lưu ý: - Trợ giúp lực vừa đủ
- Giảm dần lực khi cơ lực tăng tiến
Chỉ định: cơ lực bâc 1 - 2


TẬP CHỦ ĐỘNG

- Là động tác do chính bệnh nhân hoàn tất không cần có trợ giúp và kháng cản
Lưu ý: kiểm soát để tránh các cử động thay thế
Chỉ định: Cơ lực bậc 3


TẬP CHỦ ĐỘNG


TẬP KHÁNG TRỞ
- Là động tác tập do chính BN hoàn tất cùng với sức cản của KTV hoặc dụng cụ
Sức cản là lực từ bên ngoài tác động ngược hướng với chuyển động của chi thể
Áp dụng: đối với cơ lực bậc 4, 5
- Sức cản vừa phải và cố định tốt để tránh các cử động thay thế
Mục đích: tăng cường sức manh, sức bền của cơ


TẬP KHÁNG TRỞ
- Bài tập đẳng trường (gồng cơ tĩnh): co cơ nhưng không gây ra vận động khớp VD: đẩy, giữ
một vật gì đó ở trạng thái tĩnh
- Bài tập đẳng trương: co cơ gây ra vận động khớp. Hay áp dụng là co cơ đồng tâm


TẬP KHÁNG TRỞ


TẬP KÉO GIÃN

- Kéo dãn được sử dụng để kéo dài cấu trúc mô mềm bị co rút, làm gia tăng tầm vận động khớp
- Do KTV, dụng cụ, hoặc chính BN thực hiện.
Chỉ định:
- TVĐ khớp bị hạn chế do co rút mô mềm (cơ, tổ chức liên kết, bao khớp, da).


TẬP KÉO GIÃN
CCĐ:
- Khi có khối xương làm hạn chế TVĐ khớp, chấn thương phần mềm, tụ máu, gãy xương mới
- Khi có đau cấp: do viêm, nhiễm trùng khớp, quanh khớp


TẬP KÉO GIÃN


BÀI TẬP VĐTL CHỨC NĂNG
Là các bài tập vận động nhằm cải thiện một chức năng cụ thể của người bệnh
Các bài tập theo các mức độ:
1.Tập tư thế nằm
2. Tập thư thế ngồi
3. Tập trong thanh song song
4. Tập đi với nạng, gậy
5. Tập di chuyển


TẬP TƯ THẾ NẰM, NGỒI

Các bài tập:
- Thay đổi tư thế: lăn trở, dịch chuyển trên giường
- Chuyển tư thế từ nằm sang ngồi
- Thăng bằng ngồi động và tĩnh
- Tập sự điều hợp và khéo léo
- Tập với bóng




TẬP TRONG THANH SONG SONG
Mục đích:
- Tập dồn trọng lực lên chân
- Kiểm soát thăng bằng, kiểm soát khung chậu
- Tập mạnh cơ chi trên
- Tập dáng đi cơ bản
- Tập sử dụng chân giả


TẬP TRONG THANH SONG SONG


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×