Tải bản đầy đủ

BỆNH lậu

BỆNH LẬU
(Gonorrhea)
Bác sĩ: Hoàng Văn Tâm


Mục tiêu học tập



Căn nguyên, lây truyền bệnh lậu.



Mô tả được các triệu chứng bệnh lậu .



Trình bày được các phác đồ điều trị bệnh lậu.


Đại cương


-

Song cầu hạt cà phê Gram (-) có tên là Neisseria gonorrhoeae gây nên.

-

Nuôi cấy trên môi trường thạch máu

-

Sức đề kháng yếu: ra khỏi cơ thể chỉ tồn tại một vài giờ.


Cách lây truyền

-

Quan hệ tình dục với người bị bệnh.

-

Một số ít lây do dùng chung chậu, khăn hoặc qua quần áo nhiễm lậu cầu.

-

Mẹ mắc lậu nếu không được điều trị có thể gây viêm kết mạc mắt do lậu cho trẻ sơ sinh.


Lâm sàng
1. Bệnh lậu ở nam
- Ủ bệnh:
+ Trung bình 2-5 ngày, có thể sớm nhất 1 ngày chậm nhất là 2 tuần.
+ Không có triệu chứng, vẫn có khả năng lây.


Lâm sàng
+ Sớm: cảm giác khó chịu dọc niệu đạo kèm đái rắt
+ Ứa mủ, đái ra mủ, mủ màu vàng hoặc vàng xanh
+ Đái buốt, đái rắt


+ Khám: miệng sáo, qui đầu viêm đỏ phù nề, có mủ tự nhiên hoặc chảy ra khi vuốt dọc từ gốc
dương vật
+ Toàn thân: có thể sốt, mệt mỏi


Biểu hiện lâm sàng
2. Bệnh lậu nữ giới

• Có thể không có triệu chứng


Biểu hiện lâm sàng
3. Lậu hậu môn - trực tràng
+ Ở nam do quan hệ sinh dục- hậu môn
+ Ở nữ có thể do quan hệ tình dục qua hậu môn hoặc do mủ chảy từ âm hộ xuống hậu môn.


Biểu hiện lâm sàng
4. Nhiễm trùng lậu ở họng, hầu : do quan hệ sinh dục - miệng
+ Có tới trên 90% trường hợp không triệu chứng


Biểu hiện lâm sàng
5. Lậu ở một số vị trí khác

-Nhiễm trùng da tiên phát do lậu có thể xảy ra và thường là các vết loét ở sinh dục, tầng sinh môn, đùi
và ngón tay.

-Lậu mắt
+Lậu mắt ở trẻ sơ sinh : thường xuất hiện sau đẻ từ 1-3 ngày, bị một hoặc hai mắt. Mắt sưng nề không
mở được, có rất nhiều mủ chảy ra, kết mạc giác mạc viêm đỏ và có thể loét.
+ Viêm kết mạc hiếm gặp ở người lớn do tự lây (đi vệ sinh không rửa tay sạch), dùng chung khăn, chậu
rửa mặt. Một số trường hợp có thể xảy ra cho nhân viên y tế do tai biến nghề nghiệp. Biểu hiện lâm
sàng: viêm kết mạc, giác mạc có mủ, mắt sưng nề.


Biến chứng của Lậu

Biến chứng tại chỗ ở nam giới

-Viêm mào tinh hoàn + tinh hoàn: do lậu hoặc do Chlamydia hoặc do cả hai
-Thường bị 1 bên


Biến chứng của Lậu

Biến chứng tại chỗ ở nam giới
- Xơ hóa và hẹp niệu đạo: biểu hiện bằng tiểu tiện khó, đái rắt. Sờ niệu đạo thấy xơ cứng (như
chiếu đũa), niệu đạo hẹp nhỏ.
- Áp xe tuyến Littre: dương vật sưng nề biến dạng.
- Biến chứng hiếm gặp:
+ Viêm tiền liệt tuyến: bệnh nhân thường có sốt cao, mệt mỏi; tiểu tiện dắt. Khám tiền liệt sưng
to và đau
+ Viêm túi tinh: thường kín đáo, có thể thấy, xuất tinh đau buốt, tinh dịch lẫn máu.


Biến chứng của Lậu
Biến chứng tại chỗ ở nữ giới
- Viêm vòi trứng hay gặp nhất
- Viêm tiểu khung do lậu thường cấp tính hơn và xuất hiện sớm hơn viêm tiểu khung do các tác nhân
khác.


Biến chứng của Lậu

Biến chứng ở cả 2 giới

•Viêm kết mạc - giác mạc.
•Vô sinh
•Viêm tiết niệu ngược dòng, viêm bàng quang, thận và bể thận.
•Biến chứng toàn thân:
+ Nhiễm khuẩn huyết do lậu
+ Viêm màng não và viêm màng tim do lậu: Viêm ngoại tâm mạc, nội tâm mạc
+ Viêm gan
+ Viêm khớp
+ Hội chứng Reiter


Xét nghiệm
 


Chẩn đoán
- Tiền sử quan hệ tình dục với người bị bệnh.
- Lâm sàng: đái rắt, đái buốt, đái mủ.
- Xét nghiệm:
+ Nuôi cấy, kháng sinh đồ. Phân lập lậu cầu bằng nuôi cấy là tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh.
+ Nhuộm Gram thấy song cầu Gram (-) trong bạch cầu đa nhân trung tính
+ PCR (Polymerase Chain Reaction) (+) (nếu có điều kiện)


Chẩn đoán phân biệt

Do Chlamydia:

Thời gian ủ bệnh dài, trung bình từ 1-3 tuần.
Hội chứng tiết dịch niệu đạo ít rầm rộ hơn.


Chẩn đoán phân biệt

-Do Ureaplasma, Mycoplasma
-Do trùng roi
-Do nấm Candida
-Do tạp khuẩn


Điều trị
Nguyên tắc

• Điều trị đồng thời Chlamydia.
•Điều trị sớm
• Điều trị đúng phác đồ
• Điều trị cả bạn tình


Điều trị



Cefixime uống 400mg liều duy nhất hoặc



Ceftriaxon: 250mg tiêm bắp liều duy nhất, hoặc



Spectinomycine liều lượng: 2g TB liều duy nhất.



Chú ý:
Ở một số vùng Việt Nam, lậu cầu kháng lại các kháng sinh thuộc nhóm quinolon, penicillin,
kanamycin.


Điều trị



Điều trị đồng thời Chlamydia với các thuốc sau:

 Azithromycin (Zitromax) 1g uống liều duy nhất, hoặc
 Doxycyclin 100mg x 2lần/ngày x 7 ngày, hoặc
Các lựa chon khác:

 Tetracyclin 500mg x 4 lần/ngày x 7 ngày, hoặc
 Amoxycilin 500mg x uống 3 lần/ngày x 7 ngày,hoặc
 Erythromycin 500mg x uống 4 lần sau ăn/ngày x 7 ngày hoặc
 Clarithromyxin 250mg x 2 lần/ngày x 7 ngày


Điều trị
- Lậu có biến chứng sinh dục tiết niệu:
+ Ceftriaxon 1g/ngày x 5 – 7 ngày.
- Lậu có biến chứng lan tỏa: Ceftriaxon 1-2 g/ngày. TB hoặc TM x 10 – 14 ngày.
* Điều trị đồng thời Chlamydia bằng các thuốc sau:
+ Doxycyclin 100mg x 2lần/ngày x 14 ngày, hoặc
+ Tetracyclin/Erythromycin 500mg x 4 lần/ngày x 14 ngày, hoặc
+ Azithromycin g / ngày x 2 ngày, hoặc
+ Clarithromyxin 250mg x 2 lần/ngày x 14 ngày.


Điều trị
Lậu mắt ở trẻ sơ sinh

• Ceftriaxon 50mg/kg tiêm bắp liều duy nhất, tối đa không quá 125mg.
• Nhỏ mắt bằng nước muối sinh lý
• Điều trị lậu cho mẹ.
• Phòng ngừa lậu mắt ở trẻ sơ sinh : rửa sạch mắt trẻ ngay sau khi đẻ. Nhỏ mắc bằng dung dịch
Nitrat bạc 1% hoặc mỡ Tetracyclin 1% cho tất cả trẻ mới sinh.


Xin chân thành cảm ơn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×