Tải bản đầy đủ

ĐA đề THI THỬ CHẤT SINH học lần 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHẤT – SINH HỌC

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 (LẦN 19)
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 35 phút kể cả điền đáp án

Mã đề thi: CSH19
Họ, tên thí sinh:....................................................................................................
Số báo danh..........................................................................................................
Câu 1: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm 16%. Tần số alen
A của quần thể là
A. 0,16.
B. 0,4.
C. 0,6.
D. 0,5.
Câu 2: Về mặt di truyền học mỗi quần thể thường được đặc trưng bởi
A. vốn gen.
B. độ đang dạng.
C. tỷ lệ đực và cái.
D. tỷ lệ các nhóm tuổi.

Câu 3: Nuôi cấy các hạt phấn của cơ thể AaBbDDEe, sau đó lưỡng bội hoá để tạo thành giống thuần chủng. Số
loại giống mới được tạo ra là:
A. 1 giống.
B. 8 giống.
C. 4 giống.
D. 16 giống.
Câu 4: Một quần thể thực vật xuất phát có tần số kiểu gen dị hợp tử Bb là 0,4. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần
số kiểu gen dị hợp từ trong quần thể là
A. 0,3
B. 0,3
C. 0,1
D. 0,4
Câu 5: Một quần thể thực vật, xét ba gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường: Gen thứ
nhất và gen thứ 2 có 2 alen, gen thứ ba có 3 alen. Quá trình giao phối ngẫu nhiên sẽ tạo ra trong quần thể tối đa
số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp là
A.6.
B. 15.
C. 21.
D. 12.
Câu 6: Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. QT1: 0,3AA : 0,4Aa : 0,3aa.
B. QT2: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
C. QT3: 0,5AA : 0,5aa.
D. QT4: 0,15AA : 0,45Aa : 0,4aa.
Câu 7: Cấu trúc di truyền của một quần thể như sau: 0,2 AABb: 0,2 AaBb: 0,3 aaBB: 0,3 aabb. Nếu quần thể
trên giao phối tự do thì tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp lặn sau một thế hệ là
A. 5,25%.
B. 30%.
C. 35%.
D. 12,25%.
Câu 8: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, xét một gen có hai alen, alen
A là trội hoàn toàn so với alen a. Cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
Thế hệ

Cấu trúc di truyền

P:

0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1


F1:

0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1

F2:

0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1

F3:

0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1

F4
0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1
Phát biểu nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối vói quần thế này?
A. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp
B. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn
C. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
D. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

Mã đề thi:CSH19 - Trang 1/3


Câu 9: Một quần thể có tỷ lệ giới tính là 1 : 1. Xét một gen có 2 alen trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Tần số
tương đối của alen A trong giới đực của quần thể ban đầu là 0,7. Qua ngẫu phối, quần thể F2 đạt cân bằng với
cấu trúc di truyền là 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. Cấu trúc di truyền của quần thể ở F1 là
A. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.
B. 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa.
C. 0,63 AA : 0,34 Aa : 0,03 aa.
D. 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
Câu 10: Sau ba thế hệ tự phối, quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,5 AA : 0,1 Aa : 0,4 aa. Biết rằng quần thể
không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá. Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu
A. 0,15 AA : 0,8 Aa : 0,05 aa.
B. 0,18 AA : 0,8 Aa : 0,02 aa.
C. 0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa.
D. 0,25 AA : 0,4 Aa : 0,35 aa.
Câu 11: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội. Trên một nhiễm sắc thể thường xét hai locutgen: Gen
A có 2 alen, gen B có 3 alen. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y, xét một locut gen có 5 alen. Biết
rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các gen
trên trong quần thể là bao nhiêu?
A. 708.
B. 840.
C. 60
D. 180.
Câu 12: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Quá trình tự phối thường làm tăng tần số alen trội, làm giảm tần số alen lặn.
II. Quá trình ngẫu phối thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
III. Các quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết thường làm tăng biến dị tổ hợp.
IV. Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì có thể dựa vào tỉ lệ các kiểu hình để suy ra tần số tương đối
của các alen trong quần thể.
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 13: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 2 kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm 40%. Qua 2 thế hệ ngẫu phối, ở F2 có
tỉ lệ kiểu hình: 16 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số của alen A lớn hơn tần số của alen a.
II. Ở thế hệ P, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 60%.
III. Giả sử các cá thể P tự thụ phấn được F1, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2. Ở F2, cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ
9/20.
IV. Nếu các cá thể F2 tự thụ phấn thu được F3, các cá thể F3 tự thụ phấn thu được F4. Tỉ lệ kiểu hình ở F4 sẽ
là: 23 cây hoa đỏ : 27 cây hoa trắng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14: Ở một loài động vật có vú ngẫu phối, xét 3 gen: Gen 1 có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen 2
có 3 alen và gen 3 có 4 alen cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính ở vùng tương đồng.
Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là 1332.
II. Số kiểu gen đồng hợp tối đa trong quần thể là 36.
III. Số kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen trong quần thể là 162.
IV. Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 11232.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 15: Ở người, A quy định da bình thường, a quy định da bạch tạng. Quần thể 1: 0,25AA : 0,5Aa :0,25aa.
Quần thể 2: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Một cặp vợ chồng đều bình thường trong đó người chồng thuộc quần thể
1, người vợ thuộc quần thể 2. Theo lí thuyết trong dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 1 đứa con gái dị hợp là 11/48.
II. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bị bệnh là 3/16.
Mã đề thi:CSH19 - Trang 2/3


III. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen dị hợp là 11/48.
IV. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen đồng hợp là 5/16.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16: Ở người, hệ nhóm máu ABO do một gen gồm 3 alen quy định: alen IA; IB đồng trội so với alen IO .
Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 16%, tỉ lệ người mang nhóm
máu B là 48%. Trong quần thể, một người mang nhóm máu A kết hôn với một người mang nhóm máu B, xác
suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con đầu lòng mang nhóm máu O là bao nhiêu?
A. 2/15.
B. 4/17.
C. 2/13.
D. 4/11.
Câu 17: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là không đúng khi nói về giao phối ngẫu nhiên?
I. Giao phối ngẫu nhiên không làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen trong quần thể.
II. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các biến dị tổ hợp, góp phần trung hòa tính có hại của đột biến.
III. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các kiểu gen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
IV. Giao phối ngẫu nhiên làm gia tăng áp lực của quá trình đột biến bằng cách phát tán đột biến trong quần thể.
V. Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa.
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 18: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp từ chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết
quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể
này, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I. Ở F3 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 35% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P).
II. Thành phần kiểu gen của quần thể không thay đổi qua các thế hệ.
III. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F3 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P).
IV. Các kiểu gen đồng hợp tăng lên qua các thế hệ với tỉ lệ như nhau.
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 19: Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cây hoa trắng chiếm 5%. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, thu được
F1 có số cây hoa đỏ chiếm 57,5%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thế hệ P có 15% số cây có kiểu gen đồng hợp tử trội.
II. Thế hệ P có tần số alen a là 0,5.
III. F3 có số cây hoa đỏ bằng 1,5 lần số cây hoa trắng.
IV. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F4, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/23.
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 20: Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường alen trội là trội hoàn
toàn. Thế hệ xuất phát (P) có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể. Qua ngẫu
phối, thế hệ Fl có số cá thể mang kiều hình lặn chiếm 6,25%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các
nhân tố tiến hoá. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thế hệ P chưa cân bằng di truyền.
II. Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gen dị hợp tử chiếm 10%.
III. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử chiếm 87,5%.
IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể
mang kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 1/256.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
------------------- HẾT -------------------

Mã đề thi:CSH19 - Trang 3/3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×