Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

ĐA đề THI THỬ CHẤT SINH học lần 14

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (528.71 KB, 9 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHẤT – SINH HỌC

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 (LẦN 14)
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 35 phút kể cả điền đáp án

Mã đề thi: 02/11

Họ, tên thí sinh:....................................................................................................
Số báo danh..........................................................................................................
1. C
2. D
3. C
4. B
5. D
6. A
7. C
8. B
9. B
10. B
11. C
12. D
13. A
14. A
15. A
16. C
17. B
18. C
19. D
20. D


Câu 1: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét?
A. DDEe.
B. DdEE.
C. DDee.
D. DdEe.
Cơ thể có kiểu gen được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét DDee  Đáp án C
Câu 2: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?
A. AaBb × aabb.
B. AaBb × AaBb.
C. AaBB × aabb.
D. Aabb × Aabb.
Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 Aabb × Aabb  Đáp án D
Câu 3: Ở ong mật, có 7 màu sắc mắt khác nhau do gen nằm trên NST thường quy định, mỗi màu do
một gen lặn chi phối, đỏ gạch: ađ, vàng cam: av, ngà: an, kem: ak, trắng: at, đen :ab, đỏ thắm: ac. Nếu chỉ
xét riêng 7 alen lặn này thì số kiểu gen tối đa trong quàn thể là:
A. 7.
B. 28.
C. 35.
D. 49.
Ong mật đực có bộ NST đơn bội n  có 7 kiểu gen
Ong cái lưỡng bội :
= 28 kiểu gen
Số kiểu gen tối đa là : 28 + 7 = 35  Đáp án C
Câu 4: Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 toàn
cây hoa trắng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cây hoa trắng và 18,75% cây hoa
đỏ. Cho F1 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con. Biết rằng không xảy ra đột biến,
theo lý thuyết, ở đời con số cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ là bao
nhiêu?
A. 1/8.
B. 1/12.

C. 2/3.
D. 7/8.
Pt/c : trắng (AABB) x trắng (aabb)
F1 : 100% trắng (AaBb)
F1 x F1 AaBb x AaBb
F2 : 13 trắng : 3 đỏ  Tính trạng do 2 cặp gen tương tác át chế quy định kiểu 13 : 3. (A-B- = A-bb =
aabb: trắng; aaB-: đỏ)
F1 : AaBb
Đỏ F2 : 1aaBB : 2aaBb
F1 x đỏ F2
F3 : aabb = 2/3 x 1/2 x 1/4 = 1/12  Đáp án B
Câu 5: Ở một loài thực vật, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗi gen
đều có hai alen. Cho hai cây (P) thuần chủng có kiểu hình khác nhau về cả hai tính trạng giao phấn với
nhau, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Cho biết không phát sinh đột biến
mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, ở F2 có tối đa
bao nhiêu loại kiểu hình?
A. 8.
B. 6.
C. 4.
D. 9.
Cho hai cây (P) thuần chủng có kiểu hình khác nhau về cả hai tính trạng giao phấn với nhau, thu được
F1 sẽ dị hợp 2 cặp gen (AaBb). F1 x F1 → 9 loại kiểu gen
- Nếu trội hoàn toàn → F2: 9 kiểu gen và 4 kiểu hình
- Nếu trội không hoàn toàn → F2: 9 kiểu gen và 9 kiểu hình → Đáp án D
Câu 6: Ở một loài thực vật hình dạng hoa do hai gen A và B qui định. Nếu trong kiểu gen có cả A và B
sẽ tạo ra kiểu hình hoa kép, nếu chỉ có A hoặc chỉ có B hoặc không có hai alen trội A và B sẽ tạo ra
hoa đơn. Cho cây dị hợp hai cặp gen tự thụ được F1 sau đó cho F1 giao phấn tự do với nhau cho ra đời

Trang 1/9 - Mã đề thi 02/11/2019



F2 (không xét phép lai nghịch). Số phép lai cho F2 với sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 1 hoa kép : 1 hoa
đơn là?
A. 10 phép lai.
B. 6 phép lai.
C. 11 phép lai.
D. 13 phép lai.
Số phép lai cho F2 với sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 1 hoa kép : 1 hoa đơn là 10 phép lai  Đáp án A
Câu 7: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn
với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt
trắng ở F1, đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là
A. 3/8.
B. 1/8.
C. 1/6.
D. 3/16.
P: trắng x trắng → F1 : 12 trắng : 3 vàng : 1 đỏ → Tính trạng do 2 gen tương tác át chế qui định. (AB- = A-bb: trắng, aaB-: vàng, aabb: đỏ)
Trắng F1 = 12/16. Trắng đồng hợp 2 cặp gen (AABB, AAbb) = 2/16.
Trắng đồng hợp 2 cặp gen / trắng F1 là 2/16 : 12/16 = 2/12 = 1/6  Đáp án C
Câu 8: Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng
tham vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

`
Chất không màu 1

Gen A

Gen B

Gen D


Enzim A

Enzim B

Enzim D

Chất không màu 2

Sắc tố vàng

Sắc tố đỏ

Các alen lặn đột biến a, b, d đều không tạo ra được các enzim A, B và D tương ứng. Khi các sắc tố
không được hình thành thì hoa có màu trắng. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Trong quần thể thuộc loài này có tối đa 18 loại kiểu gen.
B. Có 4 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa vàng.
C. Có 6 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ.
D. Có 8 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa trắng.
Có 4 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa vàng (A-B-dd)  Đáp án B
Câu 9: Ở người, hình dạng mũi do một cặp gen có hai alen quy định. Một cặp vợ chồng đều mũi cong
sinh ra một người con đầu lòng có mũi cong (con số 1), biết rằng em gái của người chồng và em vợ
đều có mũi thẳng, những người khác trong hai gia đình đều có mũi cong. Trong các kết luận sau đây có
bao nhiêu kết luận sai?
I. Cả 2 vợ chồng trên đều có kiểu gen dị hợp.
II. Xác suất để người con (1) không mang alen lặn là 1/2.
III. Xác suất sinh ra người con thứ 2 có kiểu gen dị hợp là 4/9.
IV. Tất cả các con của cặp vợ chồng này đều có mũi thẳng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.

D. 4.
I, IV sai  Đáp án B
Bố mẹ mũi cong sinh ra con mũi thẳng  mũi thẳng là tính trạng lặn.
Quy ước A: mũi cong >> a mũi thẳng.
Do đó bố mẹ của cả vợ và chồng đều có kiểu gen dị hợp Aa x Aa
Cặp vợ chồng này đều có tỷ lệ kiểu gen: 1 AA: 2 Aa hay tỷ lệ alen 2A : 1a  I sai.
Con: (2A : 1a) x (2A: 1a)  4AA: 4Aa: 1aa
4 1
Xác suất con (1) mũi cong không mang alen lặn là:   II đúng.
8 2
4
Xác suất con thứ 2 dị hợp là
 III đúng.
9
Câu 10: Ở người, xét hai cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gen này quy định các
enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Trang 2/9 - Mã đề thi 02/11/2019


Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, alen A và B là các alen trội
hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không
được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành
sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ
bị bệnh G. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể có
tối đa bao nhiêu khả năng sau đây?
I. Bị đồng thời cả hai bệnh G và H.
II. Chỉ bị bệnh H.
III. Chỉ bị bệnh G.
IV. Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H.

A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
II, III, IV đúng  Đáp án B
Dựa vào sơ đồ tương tác ta có thể qui ước:
A-B-: Bình thường, aaB- và aabb: bệnh H, A-bb: bệnh G.
Người đàn ông bị bệnh H (có kiểu gen aabb hoặc aa,B-) kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G (có kiểu
gen A-,bb)
Không bị đồng thời cả hai bệnh (vì đây là tương tác của 2 gen cùng quy định 1 tính trạng) → I sai.
Vì bố có thể có B và mẹ có A  con có thể có A và B  bình thường.
Câu 11: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép
lai P: AaBbDdEe x AaBbddEe, tạo ra F1. Có bao nhiêu nhận định nào sau đây đúng khi nói về F1?
I. Tỉ lệ cá thể mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 27,34375%.
II. Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 42,1875%.
III. Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 37,5%.
4
IV. Tỉ lệ cá thể 4 alen trội trên tổng cá thể có kiểu hình trội cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ
.
27
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
I, II, III đúng  Đáp án C
P : AaBbDdEe x AaBbddEe
F1 có dạng - - - - - d - C37 35
x100%  27,34375%.
Tỉ lệ cá thể mang 3 alen trội là: 7 
2

128
Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về 3 tính trạng là:
 3 3 1  3 2 1 1 1  27
x100%  42,1875%.
  x    x x xC3  
 4  2  4  2 4
 64
2

2

1
1 3
Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen là:   xC24 x    x100%  37,5%.
2
2 8
4

1
1
Tỉ lệ cá thể mang 4 alen trội (AaBbDdEe) là:    .
 2  16
3

 3  1 27
Kiểu hình trội 4 tính trạng trội là:   x 
. → Tỉ lệ cá thể 4 alen trội trên tổng cá thể có kiểu
 4  2 128
hình trội cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ là: 1/16 : 27/128 = 8/27
Câu 12: Ở cà chua, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B

quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Hai cặp gen này phân ly độc lập, biết
rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Ở loài này có tối đa 4 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
Trang 3/9 - Mã đề thi 02/11/2019


II. Cho một cây thân cao, quả đỏ tự thụ phấn đời con luôn thu được nhiều hơn 1 loại kiểu hình.
III. Cho một cây thân cao, quả đỏ tự thụ phấn nếu thu được 4 loại kiểu hình thì số cây thân thấp quả
vàng chiếm tỷ lệ 18,75%.
IV. Cho một cây thân thấp quả đỏ tự thụ phấn có thể thu được 2 loại kiểu hình ở đời con.
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
I, IV đúng  Đáp án D
I đúng (A-B-) có 4 kiểu gen
II sai cây đồng hợp trội tự thụ phấn cho 1 loại kiểu hình
III. Cây thân cao hoa đỏ tự thụ phấn cho 4 loại kiểu hình → cây này có kiểu gen AaBb → tỷ lệ thấp
vàng chiếm 6,25% → III sai
IV đúng ví dụ cây aaBb tự thụ phấn thu được 2 loại kiểu hình
Câu 13: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Khi
trong kiểu gen có đồng thời cả 3 loại alen trội A, B, D thì hoa có màu đỏ, kiểu gen có hai loại alen trội
A và B nhưng không có alen trội D quy định hoa vàng, các kiểu gen còn lại đều quy định hoa trắng.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
I. Có tối đa 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.
II. Cây hoa đỏ dị hợp tử về cả ba cặp gen tự thụ phấn, tạo ra đời con có số cây hoa trắng chiếm tỉ
lệ 7/16.
III. Cho một cây hoa đỏ giao phấn với một cây hoa trắng có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình
là: 6 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
IV. Cho cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng thuần chủng, luôn thu được đời con

gồm toàn cây hoa vàng.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Quy ước gen: A-B-D- Hoa đỏ; A-B- hoa vàng; còn lại hoa trắng
Số kiểu gen quy định hoa trắng là 5×3 =15 → I đúng ( vì có 5 kiểu gen không mang 2 alen B và A; 3
kiểu gen của gen D)
Xét các phát biểu:
I đúng.
7
7
aabb 1 DD : Dd : dd  
II. Cây hoa đỏ dị hợp 3 cặp gen: AaBbDd tự thụ phấn tỷ lệ hoa trắng là
16
16
→ II đúng.
III. đúng, phép lai AaBbDd × aabbdd → (1Aa:1aa)(1Bb:1bb)(1Dd:1dd) → 6 cây hoa trắng : 1 cây
hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
IV. Sai, cây trắng thuần chủng aabbDD × vàng thuần chủng: AABBdd → cây hoa đỏ.  Đáp án A
Câu 14: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa chất:
K màu trắng trong tế bào cánh hoa: alen A quy định enzim A chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ; alen
B quy định enzim B chuyển hóa chất K thành sắc tố xanh. Khi trong tế bào có cả sắc tố đỏ và sắc tố
xanh thì cánh hoa có màu vàng. Các alen đột biến lặn a và b quy định các prôtêin không có hoạt tính
enzim. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn hoặc cho cây này giao phấn với cây hoa trắng thì cả
2 phép lai này đều cho đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.
II. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa xanh, có thể thu được đời con có tối đa 4 kiểu gen.
III. Cho hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, thu được đời con gồm toàn cây
hoa đỏ.

IV. Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 2 tỉ lệ kiểu hình
trong đó luôn có 50% số cây hoa vàng.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
II, III, IV đúng  Đáp án A
A-B- quy định hoa vàng; A-bb quy định hoa đỏ; aaB- quy định hoa xanh; aabb quy định hoa trắng.
- Cây dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tự thụ phấn thì đời con sẽ có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1. Cây dị
hợp về 2 cặp gen (AaBb) lai với cây hoa trắng (lai phân tích) thì đời con sẽ có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ
1:1:1:1. → I sai.

Trang 4/9 - Mã đề thi 02/11/2019


- Cây hoa đỏ (AAbb hoặc Aabb) giao phấn với cây hoa xanh (aaBB hoặc aaBb) thì có thể thu được đời
con có 4 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1. → II đúng.
- Hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau lai với nhau thì sơ đồ lai là AAbb x Aabb. Do vậy, đời con luôn
có 100% cá thể hoa đỏ. → III đúng.
- Cây hoa vàng (có kiểu gen A-B-) lai với cây hoa trắng (aabb) thì đời con có thể có các trường hợp:
+ AABb x aabb, sẽ thu được đời con có 50% hoa đỏ : 50% hoa vàng;
+ AaBB x aabb, sẽ thu được đời con có 50% hoa xanh : 50% hoa vàng; → IV đúng.
Câu 15: Ở một loài thực vật, có ba kiểu hình cánh hoa khác nhau: Cánh hoa trắng chấm đỏ (TĐ), cánh
hoa đỏ sẫm (ĐS) và cánh hoa đỏ nhạt (ĐN). Có hai dòng thuần TĐ khác nhau (ký hiệu là TĐ1 và TĐ2)
khi tiến hành đem lai với hai dòng thuần ĐSvà ĐN thu được kết quả sau:
Số thứ tự Cặp bố mẹ đem
Kiểu hình F1
Kiểu hình F2
phép lai
lai


ĐN
ĐS
1
TĐ1 x ĐN
100%TĐ
192
16
48
2
TĐ1 x ĐS
100% TĐ
226
0
76
3
ĐS x ĐN
100% ĐS
0
129
396
4
TĐ2 x ĐN
100%TĐ
376
126
0
5
TĐ2 x ĐS
100%TĐ

720
60
179
Có mấy kết luận dưới đây là đúng?
I. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen F2 ở phép lai (2) và phép lai (3) đều là 1: 1: 2.
II. Theo lí thuyết, có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình cánh hoa trắng chấm đỏ (TĐ) ở F2 của
phép lai (4).
III. Kết quả phép lai (1) và (5) cho thấy ở F2 đều có 9 loại kiểu gen quy định các tính trạng.
IV. Nếu F1 của phép lai (1) lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ lai (Fa) là: 1ĐN: 2TĐ: 1ĐS.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cả 4 ý đều đúng  Đáp án A
Ta chia lại tỉ lệ F2, có bảng sau :
Số thứ tự Cặp bố mẹ đem
Kiểu hình F1
Kiểu hình F2
phép lai
lai

ĐN
ĐS
1
TĐ1 x ĐN
100%TĐ
12
1
3
2

TĐ1 x ĐS
100% TĐ
3
0
1
3
ĐS x ĐN
100% ĐS
0
1
3
4
TĐ2 x ĐN
100%TĐ
3
1
0
5
TĐ2 x ĐS
100%TĐ
12
1
3
Do P thuần chủng → F1 dị hợp
Mà F2 có 16 tổ hợp lai → F1 cho 4 tổ hợp giao tử → F1 dị hợp 2 cặp gen phân li độc lập
Có KH F1 (TĐ) cho F2 : 12 : 1 : 3 → KH (TĐ) có kiểu gen là AaBb
F1 : 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
Tính trạng do 2 gen không alen tương tác át chế :
A-B- = A-bb = TĐ
aaB- = ĐS

aabb = ĐN
Phép số 3:
Pt/c : ĐS x ĐN ↔ aaBB x aabb → F1 : aaBb → F2 : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb ↔ 3aaB- : 1aabb
↔ 3 ĐS : 1 ĐN – đúng với đề bài
Xét phép lai 1: Pt/c : TĐ1 x ĐN : A- x aabb → F2 : 16 tổ hợp lai → F1 : AaBb → TĐ1 : AABB
Vậy TĐ2 : AAbb
Phép lai (2) P: AABB x aaBB → F1 : AaBB; F2 : 1AABB : 2AaBB : 1aaBB
Phép lai (3) P : aaBB x aabb → F1 : aaBb; F2 : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
→ (I) đúng
Phép lai (4) P : AAbb x aabb →F1 : Aabb; F2 : 1AAbb : 2Aabb : 1aabb → có 2 loại KG qui định KH
(TĐ) ở F2 là AAbb và Aabb → (II) đúng
Phép lai (1) và (5) , F2 : 12 : 3 : 1 ↔ có 9 KG qui định các tính trạng → (III) đúng
Phép lai (1): F1 : AaBb; F1 lai phân tích, Fa : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb ↔ KH : 2 TĐ : 1 ĐS :
1ĐN → (IV) đúng

Trang 5/9 - Mã đề thi 02/11/2019


Câu 16: Khi cho hai dòng thuần chủng cùng loài là cây hoa đỏ và cây hoa trắng giao phấn với nhau,
thu được F1 100% cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 552 cây hoa trắng và 408
cây hoa đỏ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho giao phấn giữa các cây hoa trắng đồng hợp về tất cả các alen lặn ở F2 với cây F1 sẽ thu
được ở đời con tỉ lệ 7 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ.
II. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây đồng hợp tử 2 cặp gen là 18/37.
III. Trong tổng số cây hoa trắng dị hợp tử ở F2, cây mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ 2/5.
IV. Sơ đồ di truyền sinh hóa hình thành màu hoa đỏ ở cây F2 có thể là

A. 1.
B. 2.
I, III, IV đúng  Đáp án C


C. 3.

D. 4.

Từ tỉ lệ 37 cây hoa trắng : 27 cây hoa đỏ cho thấy tổng tỉ lệ kiểu hình ở F 2 là 64 là kết quả kết hợp của
8 loại giao tử đực với 8 loại giao tử cái của F1. Suy ra F1 dị hợp về 3 cặp gen AaBbDd biểu hiện màu
hoa đỏ.
Qui ước gen: A-B-D-: hoa màu đỏ, các kiểu gen còn lại: hoa màu trắng.
AaBbDd x aabbdd  F: Đỏ (AaBbDd) =

1 1 1 1
7
. .  ; trắng = .
2 2 2 8
8

Cây hoa đỏ ở F2 = 27/64, cây đồng hợp tử 2 cặp gen = (1/4)2 x 3C2 x 2/4 = 3/32.
Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây đồng hợp tử 2 cặp gen là 3/32 : 27/64 = 2/9.
Trong tổng số cây hoa trắng dị hợp tử ở F2, cây mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ

2 2 1
. . .3
2
4 4 4
AaBbdd + AabbDd + aaBbDd =

37 1 1 1
 . . .7 5
64 4 4 4

Sơ đồ di truyền sinh hóa hình thành màu hoa đỏ ở cây F2:

Câu 17: Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng (P) thu được F1 có 100% cây hoa đỏ. F1 tự thụ phấn thu
được F2 gồm 3 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%. Biết rằng không xảy ra đột
biến, sự biểu hiện của gen quy định màu hoa không phụ thuộc vào môi trường. Trong các phát biểu sau
đây có bao nhiêu phát biểu phù hợp với kết quả phép lai trên?

Trang 6/9 - Mã đề thi 02/11/2019


I. Kiểu hình hoa trắng có gen dị hợp ở F2 chiếm tỉ lệ 12,5%.
II. Kiểu hình hoa trắng có gen đồng hợp ở F2 chiếm tỉ lệ 12,5%.
III. Có 3 loại kiểu gen ở F2 quy định kiểu hình hoa trắng.
IV. Trong các cây hoa trắng ở F2, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 50%.
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Cả 4 ý đều đúng  Đáp án B
F2 gồm 3 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%. Điều này chứng tỏ tỉ lệ kiểu hình
F2 là 9 đỏ: 3 vàng: 4 trắng. Trong đó A-B- quy định hoa đỏ; A-bb quy định hoa vàng; aaB- hoặc aabb
quy định hoa trắng.
Kiểu hình hoa trắng có kiểu gen dị hợp là aaBb có hệ số 2 (vì dị hợp 1 cặp gen) nên sẽ chiếm tỉ lệ =
2/16 = 1/8 = 12,5%.  (I) đúng.
Kiểu hình hoa trắng có kiểu gen đồng hợp ở F2 gồm có aaBB và aabb có hệ số 1 + 1 = 2. Vì vậy, kiểu
hình này chiếm tỉ lệ = 2/16 = 12,5%.  (II) đúng.

Kiểu hình hoa trắng có các kiểu gen aaBB, aaBb, aabb.  (III) đúng.
Ở F2, cây hoa trắng có 4 tổ hợp, trong đó có 2 tổ hợp thuần chủng là aaBB và aabb.

 Trong các cây hoa trắng ở F2, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ = 2/4 = 50%  (IV) đúng.
Câu 18: Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài thực vật do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên
các cặp NST khác nhau quy định, trong kiểu gen nếu có cả A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu
gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I. Nếu cho 2 cây (P) hoa trắng giao phấn với nhau thu được đời F1 có 100% cây hoa đỏ. Khi đó
cho F1 tự thụ phấn thì sẽ thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ : 7 trắng.
II. Cho cây (P) hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, ở đời
F1, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về một cặp gen chiếm 25%.
III. Nếu khi cho cây hoa đỏ (P) lai với cây hoa trắng thu được F1 có cả cây hoa trắng và cây hoa đỏ
thì chứng tỏ cây hoa đỏ đem lai có ít nhất 1 cặp gen dị hợp.
IV. Cho 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thu được F1. Theo lí thuyết, có
thể thu được đời F1 với tỉ lệ kiểu hình là: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
I, III đúng  Đáp án C
Theo bài ra ta có: A-B- quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng.
(I) đúng. Vì 2 cây (P) hoa trắng giao phấn với nhau thu được đời F1 có 100% cây hoa đỏ.  Cây F1
có kiểu gen AaBb. Khi đó cho F1 tự thụ phấn thì sẽ thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ : 7 trắng.
(II) sai. Vì AaBb tự thụ phấn thu được đời con có tỉ lệ 9A-B-; 3A-bb; 3aaB-; 1aabb.  Kiểu gen đồng
hợp 1 cặp gen gồm 2AaBB, 2Aabb, 2AABb, 2aaBb = 8 tổ hợp.  Chiếm tỉ lệ  8 /16  0,5  50%.
(III) đúng. Vì đời con phân tính  Bố mẹ dị hợp về ít nhất một cặp gen.
(IV) sai. Vì muốn đời con có tỉ lệ 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng thì bố mẹ phải có ít nhất một cây hoa đỏ.

Câu 19: Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen, các gen phân li
độc lập cùng qui định một tính trạng. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao

phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa. Biết
không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết,
trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu
hình của Fa?
I. Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
II. Tỉ lệ 3 : 1.
III. Tỉ lệ 1 : 1.
IV. Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1.
V. Tỉ lệ 1 : 2 : 1.
VI. Tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Trang 7/9 - Mã đề thi 02/11/2019


P: AAbb x aaBB; F1 : AaBb; F1 x aabb
Fa: AaBb : Aabb : aaBb : aabb
Tương tác gen 9 : 7, Fa có kiểu hình : 3 : 1
Tương tác gen 12 : 3 : 1, Fa có kiểu hình 2 : 1 : 1
Tương tác gen 13 : 3, Fa có kiểu hình 3 : 1
Tương tác gen 9 : 3 : 3 : 1, Fa có kiểu hình 1 : 1: 1: 1
Vậy các kiểu hình phù hợp là II, V, VI  Đáp án D
Câu 20: Ở một loài thực vật, chiều cao cây được qui định bởi 4 cặp gen không alen tác động cộng
gộp, cây thấp nhất mang kiểu gen đồng hợp tử lặn có chiều cao 110 cm, sự có mặt mỗi alen trội làm
chiều cao cây tăng thêm 5cm. Cho phép lai (P): AaBbDdEe x AabbDdee. Tính theo lí thuyết, có bao
nhiêu nhận định sau đây đúng với F1?
I. Có 7 loại kiểu hình khác nhau với tỉ lệ 1 : 6 : 15 : 20 : 15 : 6 : 1.
II. Cây cao 130 cm, có kiểu gen dị hợp tử 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 5/32.

III. Trong tổng số cây mang 4 alen trội và 4 alen lặn, cây mang 2 cặp gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 10/15.

IV. Số cây mang 3 alen trội và 5 alen lặn, cây mang 3 cặp gen dị hợp tử có 4 kiểu gen qui định.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cả 4 ý đều đúng  Đáp án D
Trong phép lai (P), đời con có số alen trội tối đa là 6, tối thiểu là 0.
C6
1
Tỉ lệ kiểu gen có 6 alen trội là: 66 
2
64
5
C
6
Tỉ lệ kiểu gen có 5 alen trội là: 66 
2
64
4
C
15
Tỉ lệ kiểu gen có 4 alen trội là: 66 
2
64
3
C
20
Tỉ lệ kiểu gen có 3 alen trội là: 66 

2
64
2
C
15
Tỉ lệ kiểu gen có 2 alen trội là: 66 
2
64
1
C
6
Tỉ lệ kiểu gen có 1 alen trội là: 66 
2
64
0
C
1
Tỉ lệ kiểu gen có 0 alen trội là: 66 
2
64
 (I) đúng
Cây cao 130 cm  cây có 4 alen trội
Do cây có 2 cặp gen dị hợp tử  có 2 alen trội nên 2 alen trội còn lại chưa trong một cặp đồng hợp
trội.
Trong phép lai (P): AaBbDdEe x AabbDdee.
+ Cặp gen a, b, c, d, e đều có khả năng tạo ra dị hợp tử
+ Cặp gen a, d có thể tạo ra cặp gen đồng hợp trội
Chọn cặp gen đồng hợp trội là gen a, 2 trong 4 cặp gen còn lại là dị hợp tử, còn lại là đồng hợp lặn.
Ta có:
2

1 1 1 1
+ Gen b, e kiểu gen dị hợp tử; gen d đồng hợp lặn: . . 
4 2 4 64
2
1 1 1
1
+ Gen b, d (hoặc e, d) kiểu gen dị hợp tử, gen e (hoặc b) đồng hợp lặn: 2.( . . ) 
4 2 2 16
Tương tự, chọn cặp gen đồng hợp trội là gen d, ta có kết quả tương tự.
1
1
5
Kết quả: 2.(  ) 
64 16 32
 (II) đúng

Trang 8/9 - Mã đề thi 02/11/2019


Cây mang 4 alen trội, 4 alen lặn có tỉ lệ là:

C64 15

26 64

Cây mang 2 cặp gen dị hợp trong kiểu gen chứa 4 alen trội đã tính ở trên là:

5
32


5 15 2 10
:
 
32 64 3 15
 (III) đúng
Cây có 3 alen trội chứa, 3 cặp gen dị hợp tử và cặp gen còn lại là đồng hợp lặn. Cặp gen a, b, c, d,e
đều có khả năng tạo ra dị hợp tử. Do đó, ta chọn 3 trong 4 cặp gen là dị hợp tử: C43  4
 (IV) đúng
------------------------ HẾT ------------------------

Kết quả:

Trang 9/9 - Mã đề thi 02/11/2019



Xem Thêm

×