Tải bản đầy đủ

CHUYÊN đề 5 ỨNG DỤNG DI TRUYỀN

CHUYÊN ĐỀ 5: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN
CHỦ ĐỀ 1: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI, CÂY TRỒNG
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Biến dị tổ hợp
 Khái niệm
Biến dị tổ hợp là biến dị xuất hiện do sự tổ hợp
vật chất di truyền của bố mẹ trong quá trình sinh
sản hữu tính.
Lai giống là phương pháp cơ bản để tạo ra các
biến dị tổ hợp. Có nhiều hình thức lai: lai gần, lai
xa, lai thuận, lai nghịch,…
 Cơ sở tế bào học
Quá trình phát sinh giao tử: do sự phân li và tổ
hợp của các cặp NST tương đồng trong giảm phân
hình thành nhiều giao tử với tổ hợp gen khác nhau.
Quá trình thụ tinh: do sự kết hợp ngẫu nhiên
giữa các giao tử đực và cái trong thụ tinh tạo ra
nhiều hợp gen khác nhau ở thế hệ con cháu.

2. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
Bước 1: tạo ra các dòng thuần chủng khác

nhau rồi cho lai giống.
Bước 2: chọn lọc những cá thể có tổ hợp gen
mong muốn.
Bước 3: cho các cá thể có tổ hợp gen mong
muốn tự thụ phấn hoặc tự giao phối gần qua nhiều
thế hệ kết hợp chọn lọc dể tạo giống thuần.

3. Tạo giống lai có ưu thế cao
Khái niệm ưu thế lai
Là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất,
sức chống chịu, khả năng sinh trưởng phát triển cao
vượt trội so với các dạng bố mẹ.
Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai
Giả thuyết siêu trội: ở trạng thái dị hợp tử về P:
nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt
F1:
trội hơn nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều
F1 xF1:

AAbbDD

aaBBdd

AaBbDd
AaBbDd
AaBbDd
Trang 1


gen ở trạng thái đồng hợp tử.
Đặc điểm của ưu thế lai

F2: AABBDD, AAbbDD, Aabbdd, aaBbDD,...
Nếu sử dụng F1 làm giống, F2 xuất hiện các
cặp gen ở trạng thái đồng hợp

 Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở F1, sau đó giảm
→ thoái hóa giống
dần qua các thế hệ,
→ không dùng ưu thế lai làm giống


 Không sử dụng làm giống, chỉ dùng làm sản
Chú ý: để tạo ra được các ưu thế lai có thể sử
phẩm.
dụng lai khác dòng đơn, khác dòng kép hoặc lai
Phương pháp tạo ưu thế lai
thuận nghịch.
Bước 1: tạo ra các dòng thuần chủng khác
nhau.
Bước 2: lai khác dòng: lai các dòng thuần
chủng để tìm tổ hợp lai có ưu thế lai cao nhất.

Đối với vật nuôi, người ta sử dụng biện pháp
lai kinh tế: là phép lai giữ vật nuôi bố mẹ thuộc hai
Ví dụ: người ta tiến hành phép lai giữa con lợn
dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 thu sản
cái là giống ỉ Móng Cái với con lợn đực là giống
phẩm, không dùng làm giống.
Ở nước ta hiện nay phổ biến là dùng con cái Đại bạch được lợn lai F1 dùng làm sản phẩm ( cân
giống trong nước lai với con đực cao sản nhập nội. nặng 1 tạ sau 10 tháng tuổi, tỉ lệ nạc trên 40%).
Một vài thành tựu
Viện lúa quốc tế IRRI đã tiến hành lai khác
dòng tạo ra nhiều giống lúa tốt, có giống lúa đã
trồng tại Việt Nam như IR5; IR8;…
PHẦN 2: BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1. Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Một trong những giả thuyết để giải thích cở sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận
là giả thuyết siêu trội
B. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính tốt nào đó, người ta thường bắt đầu bằng
cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau
C. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng
nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai
D. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống
Câu 2. Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau.
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
A. (1), (2), (3), (4).

B. (4), (1), (2), (3)

C. (2), (3), (4), (1)

D. (2), (3), (1), (4)

Câu 3. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống là:
A. Giao phấn xảy ra ở thực vật.
B. Giao phối ngẫu nhiên ở động vật.
Trang 2


C. Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật.
D. Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau.
Câu 4. Về mặt di truyền, người ta không dùng con lai kinh tế làm giống vì:
A. Con lai kinh tế là giống không thuần chủng
B. Con lai kinh tế có kiểu gen dị hợp về nhiều cặp gen, quá trình tự thụ phấn và giao phối cận huyết làm
xuất hiện kiểu hình lặn biểu hiện kiểu hình không tốt
C. Làm giảm số loại kiểu gen ở đời con
D. Làm tăng kiểu hình ở đời con
Câu 5. Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?
A. P: AABbDD x AABbDD

B. P: AaBBDD x Aabbdd

C. P: AAbbDD x aaBBdd

D. P: aabbdd x aabbdd

Đáp án:
1-D

2-D

3-C

4-B

5-C

CHỦ ĐỀ 2: TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
Một kiểu gen quy định một năng suất và chất
lượng nhất định. Để có năng suất và các phẩm chất
tốt hơn hơn. Vượt ngoài giới hạn của kiểu gen
người ta tiến hành gây đột biến để tạo nguồn biến
dị, là nguyên liệu cho chọn giống.
1. Khái niệm
Là phương pháp sử dụng các tác nhân vật lí và
Ví dụ: Nấm men, vi khuẩn: Tạo được các thể
hóa học nhằm thay đổi vật liệu di truyền của sinh đột biến sinh trường mạnh để sản xuất sinh khối.
vật để phục vụ cho lợi ích của con người.
Dâu tằm tam bội: Lá to, dạng liễu 3n: Lớn
nhanh, gỗ tốt,...
2. Quy trình
Bước 1: Xử lí mẫu vặt bằng tác nhân đột biến
Xử lí mẫu vật với tác nhân gây đột biến, liều
lượng phù hợp và thời gain xử lý tối ưu.
Bước 2: Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu
hình mong muốn.
Chọn lọc dựa vào những đặc điểm có thể nhận
biết được để tách chúng ra khỏi các cá thể khác.
Các cá thể này phát triển tốt thì đó là thể đột biến
cần tìm.

Ví dụ: đối với vi khuẩn, chúng khuyết dưỡng
chất A. Tức là khi môi trường không có chất A, vi
khuẩn này không sinh trường và phát triển được.
Sau khi xử lí bằng tác nhân gây đột biến thích hợp,
người ta cho vi khuẩn này vào môi trường khuyết
dưỡng chất A. Nếu nó sinh trường và phát triển tốt
thì đó là thể đột biến cần tìm.

Bước 3: Tạo dòng thuần chủng
Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết sẽ tạo ra
tổ hợp gen mong muốn. Đối với vi khuẩn, ta cho
Trang 3


chúng sinh sản để nhân lên thành dòng thuần.
3. Một số thành tự tạo giống ở Việt Nam
 Chọn giống vi sinh vật

Ví dụ: xử lí bào tử nấm Pêlixilium bằng tia
Sử dụng các tác nhân gây đột biến khác nhau, phóng xạ rồi chọn lọc → người ta tạo được chủng
như tia phóng xạ hoặc hóa chất,... tạo ra các dòng Pêlixilium có hoạt tính Pêlixilin tăng gấp 200 lần
dạng ban đầu.
vi sinh vật đột biến.
Sản xuất văcxin.
 Chọn giông cây trồng

Ví dụ: lúa mộc tuyền gây đột biến bằng tia →
Người ta sử dụng cônsixin gây đột biến chủ Mộc tuyền 1 chín sớm, thấp, cứng cây, chịu chua,
yếu đối với các dòng cây thu hoạch các cơ quan chịu phèn, năng suất tăng 15 – 25% so với dạng
sinh dưỡng như thân, lá, cây lấy gỗ, cây lấy sợi,... gốc.
Táo Gia Lộc sử lí bằng NMU → Táo má hồng
Cơ quan được xử lí đa bội có kích thước to hơn so
cho hai vụ quả một năm, quả tròn, ngọt, thơm, tím
với dạng lưỡng bội ban đầu.
hồng, 50 – 60 quả/1kg.
 Chọn giống vật nuôi
Phương pháp gây đột biến hạn chế, chỉ là
nguồn nguyên liệu để chọn lọc. Muốn chọn giống
động vật phải dùng phương pháp lai là chủ yếu sau
đó chọn lọc.

Dưa hấu 3n: Quả to, ngọt, không hạt...
Khó gây đột biến ở động vật bậc cao do:
- Cơ quan sinh nằm sâu trong cơ thể
- Hệ thần kinh phát triền, phản ứng rất mạnh.
- Dễ bị chết khi xử lí bằng các tác nhân lí
hóa,

PHẦN 2: BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1. Trong chọn giống vi sinh vật, để tạo ra những loại văcxin phòng bệnh cho người và gia súc, người
ta chọn
A. Các thể đột biến tạo ra các chất có hoạt tính cao.
B. Các thể đột biến sinh trưởng mạnh.
C. Các thể đột biến giảm sức sống (yếu so với dạng ban đầu).
D. Các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng.
Câu 2: Vì sao phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả với vi sinh vật?
A. Vì việc xử lí vi sinh vật không tốn nhiều công sức và thời gian.
B. Vì mõi gen của vi sinh vật chỉ có 1 alen.
C. Vì vi sinh vật có sức sống yếu nên dễ phân lập các dòng mang đột biến có lợi.
D. Vi sinh vật rất mẫn cảm với tác nhân gây đột biến.
Câu 3. Dưới đây là các bước trong quy trình tạo giống mới:
(1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
(3) Xử lý các mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.
(4) Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình nào sau đây đứng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
Trang 4


A. (1) → (3) → (2)

B. (3) → (2) → (4)

C. (3) → (2) → (1)

D. (2) → (3) → (4)

Câu 4. Đối với vật nuôi, phương pháp chọn giống đột biến chỉ được sử dụng hạn chế với một số nhóm
động vật bậc thấp, khó áp dụng với nhóm động vật bậc cao là vì:
A. Cơ quan sinh sản nằm sâu bên trong cơ thể, dễ chết sinh vật khi sử lí bằng tác nhân lí hóa học.
B. Không có tác nhân gây đột biến đối với động vật bậc cao.
C. Rất tốn kém.
D. Động vật bậc cao có sức sống mãnh liệt nên không bị ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến.
Câu 5. Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu
mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là
A. Gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt.
B. Gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hóa.
C. Cà chua này đã được chuyển gen kháng virut.
D. Cà chua này là thể đột biến.
Câu 6. Mục đích của việc gây đột viến nhân tạo nhằm
A. Tạo ưu thế lai.
B. Gây đột biến gen.
C. Tăng nguồn biến dị cho chọn lọc.
D. Gây đột biến nhiễm sắc thể.
Câu 7. Tác nhân nào dưới đây thường được dùng để tạo thể đa bội?
A. Etyl mêtan sunphônat ( EMS).
B. Nitrôzô mêtyl urê ( NMU).
C. Cônsixin.
D. Nitrôzô êtyl urê ( NEU).
Đáp án:
1-C

2-B

3-B

4-A

5-A

6-C

CHỦ ĐỀ 3: TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
Công nghệ tế bào là một ngành kĩ thuật áp dụng
phương pháp nuôi cấy mô hoặc tế bào trong môi
trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra mô, cơ quan
hay cơ thể hoàn chỉnh mang đặc tính của cơ thể cho
mô, tế bào.
I. Công nghệ tế bào thực vật
1. Nuôi cấy tế bào (nuôi cấy mô) in – vitro
 Quy trình tiến hành
Bước 1: tách các tế bào từ cơ thể động vật hay
thực vật.
Bước 2: Nuôi cấy tế bào trong môi trường
Trang 5


nhân tạo để hình thành mô sẹo.
Bước 3: Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích
mô sẹo phân hóa thành các cơ quan hoặc các cơ thể
hoàn chỉnh.
 Cơ sở sinh lí

Các giai đoạn nhân giống vô tính ở thực vật
Ví dụ về tính toàn năng:

Tế bào thực vật có tính toàn năng, độ chuyên
Tế bào hợp tử có tính toàn năng. Từ 1 tế bào có
hóa thấp, từ một tế bào ban đầu có thể phát triển thể phát triển thành 1 cơ thể hoàn chỉnh.
thành một cây hoàn chỉnh.
Ví dụ: ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào
 Ý nghĩa
 Nhân nhanh giống cây trồng có đặc
 Bảo tồn gen quý
 Tạo giống cây đồng nhất về kiểu gen.
2. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh (n)
 Quy trình tiến hành

thực vật sản xuất thành công các giống rau màu,
Bước 1: cho cơ thể dị hợp giảm phân tạo nhiều mía, chuối, gừng, cây hoa cảnh ( đồng tiền, cúc, ly
ly, phong lan...); sản xuất thành công các loại cây
loại hạt phấn hoặc noãn.
Bước 3: sử dụng môi trường thử, chọn lọc mô lâm nghiệp có hiệu quả kinh tế cao ( bạch đàn, keo
lai, dó trầm...).
hoặc các cây đơn bội.
Bước 4: gây đa bội để tạo cây lưỡng bội (n
→2n)
 Đặc điểm
- Tạo giống cây thuần chủng về tất cả các cặp
gen.
- Cây có khả năng sinh trưởng bình thường.
3. Lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần)
 Quy trình tiến hành
Bước 1: tách tế bào sinh dưỡng và loại bỏ
thành tế bào.
Bước 2: dung hợp 2 tế bào trần khác loại tế bào
lai.
Bước 3: kích thích tế bào lai phát triển thành
cây lai.
 Ý nghĩa:
Tạo thể song nhị bội hữu thụ mang bộ gen của 2
loài mà lai hữu tính không tạo được.
 Thành tựu
Cây pomato được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng
của cây khoai tây và cây cà chua. Cây pomato
mang bộ gen của cả 2 loài.
Trang 6


II. Công nghệ tế bào động vật
1. Nhân bản vô tính động vật
 Quy trình nhân bản cừu Đôly
Bước 1: tách lấy nhân tế bào tuyến vú của cừu
cho nhân .
Tách tế bào trứng của cừu cho trứng, loại bỏ
nhân
Bước 2: chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào
tế bào trứng đã bỏ nhân.
Bước 3: nuôi cấy trên môi trường nhân tạo để
trứng phát triển thành phôi.
Bước 4: chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ
để nó mang thai.
Sau thời gian mang thai giống như trong tự
nhiên, cừu mẹ này đẻ ra cừu con (cừu Đôly) giống
hệt cừu cho nhân tế bào.
Trong tự nhiên cũng xảy ra nhân bản vô tính. Ví
dụ: đồng sinh cùng trứng...
 Ý nghĩa:
- Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm, tăng
năng suất trong chăn nuôi.
- Tạo ra các mô, cơ quan có ý nghĩa đối với y
học.
2. Cấy truyền phôi
 Quy trình tiến hành
Bước 1: chia cắt phôi thành 2 hay nhiều phần
nhỏ.
Bước 2: kích thích các phần nhỏ phát triển
thành phôi.
Bước 3: cấy phôi vào cơ thể cái để mang thai
và sinh con.
 Ý nghĩa:
Tạo nhiều vật nuôi có kiểu gen giống nhau, cung
cấp nguyên liệu cho chọn giống.
PHẦN 2: BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phương pháp sau đây được áp dụng để tạo ra các cá thể có kiểu gen
giống nhau?
(1) Cây truyền phôi.
(2) Gây đột biến.
Trang 7


(3) Lai hai cá thể có kiểu gen dị hợp tử.
(4) Nuôi cây mô, tế bào thực vật.
A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 2. Có thể áp dụng phương pháp nào sau đây để nhanh chóng tạo nên một phần thể cây phong lan
đồng nhất về kiểu gen từ một cây phong lan có kiểu gen quý ban đầu?
A. Cho cây phong lan này tự thụ phấn.
B. Cho cây phong lan này giao phấn với một cây phong lan thuộc giống khác.
C. Nuôi cấy tế bào, mô của cây phong lan này.
D. Dung hợp tế bào xôma của cây phong lan này với tế bào xôma của cây phong lan thuộc giống
khác.
Câu 3. Trong những ứng dụng di truyền học, cừu Đôly là sản phẩm của phương pháp
A. Gây đột biến gen

B. Gây đột biến dòng tế bào xôma.

C. Nhân bản cô tính.

D. Sinh sản hữu tính.

Câu 4. Một cây cà chua có kiểu gen AaBB và một cây khoai tây có kiểu gen DDEe, một thực tập sinh
tiến hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và thu được kết quả:
(1) Tách các tế bào xôma của mỗi cây và nuôi cấy riêng tạo thành cây cà chua AaBB và cây khoai tây
DDEe.
(2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có
kiểu gen khác nhau.
(3) Các cây non tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây ra lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB,
aaBb hoặc DdEE, Ddee.
(4) Tiến hành dung hợp tế bào trần và nuôi cấy mô tạo ra cây song nhị nội AaBBDDEe
Số kết quả đúng là
A. 3.

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 5. Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi
rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 6 bò con. Cho biết không xảy ra đột
biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là sai?
A. 6 con bò này trường thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con.
B. 6 con bò này có bộ nhiễm sắc thể giống nhau.
C. Trong cùng một điều kiện sống, 6 con bò này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau.
D. 6 con bò này không nhận NST từ các con bò cái được cấy phôi.
Đáp án
1-C

2-C

3-C

4-B

5-A

Trang 8


CHỦ ĐỀ 4: TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ GEN
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Khái niệm
Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế bào
hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen
mới.
Kĩ thuật ADN tái tổ hợp để chuyển gen từ tế bào
này sang tế bào khác được gọi là kỹ thuật chuyển
gen.
2. Quy trình tạo giống bằng công nghệ gen
 Tạo ADN tái tổ hợp
ADN tái tổ hợp là một phân tử gồm thể truyền
và gen cần chuyển.
Thể truyền là phân tử ADN nhỏ, dạng vòng, có
khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào.
Thể truyền có thể là plasmit hoặc thể thực khuẩn.
Quy trình tạo ADN tái tổ hợp:
- Sử dụng một loại enzim cắt restrictaza để
cắt thể truyền và gen cần chuyển.
- Nối thể truyền và gen cần chuyển bằng
enzim nối ligaza tạo được ADN tái tổ hợp.
 Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Biến nạp: dùng CaCl2 hoặc xung điện cao áp
làm giãn màng tế bào để ADN tái tổ hợp đi vào tế
bào.
Tái nạp: dùng thể truyền virut lây nhiễm vi
khuẩn mang gen cần chuyển xâm nhập vào tế bào
vật chủ.
 Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
Chọn thể truyền có gen đánh dấu, thể truyền có
gen đánh dấu giúp chúng có thể sinh trưởng ở điều
kiện bất thường.

Ví dụ: gen đánh dấu là gen kháng kháng sinh
penixilin, thì trong môi trường có penixilin, những
tế bào sinh trưởng và phát triển được là những tế
bào mang ADN tái tổ hợp.

3. Sinh vật biến đổi gen là gì?
Sinh vật biến đối gen là những sinh vật mà hệ
gen của nó đã được con người làm biến đổi cho
phù hợp với lợi ích của mình.
Hệ gen của sinh vật có thể được biến đổi theo 3
cách:

Ví dụ:
Chuyển gen trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông.
Khi sâu ăn lá cây bông, chất độc do gen của vi
khuẩn tạo ra sẽ giết chết sâu.

- Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của sinh
vật tạo ra sinh vật chuyển gen.

Một gen được làm biến đổi cho nó sản xuất
nhiều sản phẩm hơn hoặc được biểu hiện ở những
mô mà bình thường nó không được biểu hiện.

- Là biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen.

Bất hoạt gen sản sinh ra etilen làm chín quả ở
Trang 9


- Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó
trong hệ gen.

quả cà chua, cà chua sẽ được bảo quản lâu hơn.

4. Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen
 Tạo động vật chuyển gen
Các bước tiến hành
Bước 1: Lấy trứng của con cái, thụ tinh trong
ống nghiệm.
Bước 2: Thêm gen cần chuyển vào hợp tử và
kích thích phát triển thành phôi.
Bước 3: Cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung
của con cái, để nó mang thai và sinh đẻ bình
thường.
Thành tựu
Chuột bạch chuyển gen sinh trưởng của chuột
cống có khối lượng gần gấp đôi so với con chuột
bình thường cùng lứa.
Chuyển gen prôtêin người vào cừu
Bò được chuyển gen sản xuất r – prôtêin của
người và gen này được biểu hiện ở tuyến sữa. Từ
sữa có sản phẩm này, qua chế biến sản xuất ra
prôtêin C chữa bệnh máu vón cục gây tắc nghẽn
mạch ở người.
 Tạo giống cây trồng biến đổi gen
Các phương pháp chuyển gen ở thực vật gồm:
súng bắn gen, chuyển gen qua ống phấn, chuyển
gen bằng plasmid, vi khuẩn, kĩ thuật vi tiêm.

Thành tựu:
Chuyển gen kháng sâu bệnh từ vi khuẩn vào cây
bông.
Tạo giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp

-

caroten trong hạt.
 Tạo dòng vi khuẩn biến đổi gen
Công nghệ gen có thể có được ứng dụng để tạo
ra các dòng vi khuẩn mang gen chứa loài khác như
gen insulin của người.

Ví dụ: chuyển gen mã hóa insulin của người vào
vi khuẩn E.coli. Dòng vi khuẩn này với khả năng
sinh sản cao sẽ nhanh chóng sản sinh ra một lượng
lớn insulin làm thuốc chữa bệnh tiểu đường.

Hiện nay, nhiều dòng vi sinh vật biến đổi gen đã
được tạo ra nhằm mục đích phục vụ các mục đích
khác của con người, trong đó có việc làm sạch môi
trường,...

Tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp
Somatostatin (là hoocmon được tổng hợp rất ít ở
não động vật và người. Có tác dụng điều hòa
hoocmon sinh trưởng và insulin đi vào trong máu.)
Tạo ra dòng vi sinh vật có khả năng phân hủy rác
thải, dầu loang,...

PHẦN 2: BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1. Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra
các cơ thể với những đặc điểm mới được coi là
Trang 10


A. Công nghệ tế bào.

B. Công nghệ sinh học.

C. Công nghệ gen.

D. Công nghệ vi sinh vật.

Câu 2. Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:
A. Tạo ra ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN
tái tổ hợp.
B. Tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
C. Tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
D. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế
bào nhận.
Câu 3. ADN tái tổ hợp được cấu tạo từ
A. Một phân tử gồm ADN tế bào cho và ADN tế bào nhận.
B. Thể truyền và gen cần chuyển.
C. Plasmid và thể truyền.
D. Thực khuẩn thể và ADN của tế bào cho.
Câu 4. Cho các biện pháp sau:
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.
(2) Làm biến đổi một gen lạ đã có sẵn trong hệ gen.
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng.
(4) Cấy truyền phôi ở động vật.
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
A. (3) và (4).

B. (1) và (3).

C. (1) và (2)

D. (2) và (4).

Câu 5. Khâu nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen?
A. Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.
B. Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen.
C. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
D. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
Câu 6. Khi nói về công nghệ gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Tạo ra sinh vật mang gen của 2 loại khác xa nhau trong bậc thang phân loại.
(2) Dùng 2 loại enzim restrictaza khác nhau để cắt thể truyền và gen cần chuyển.
(3) Thể truyền có thể là plasmid hoặc thực khuẩn thể.
(4) Enzim ligaza nối đoạn gen cần chuyển với thể truyền.
A. 1.

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 7. Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
A. Tổ hợp lại các vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
B. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
C. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
D. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.
Câu 8. Các trường hợp nào sau đây được xem là sinh vật biến đổi gen?
(1) Vi khuẩn E.coli chứa gen mã hóa insulin ở người.
Trang 11


(2) Giống cà chua chín muộn có chứa gen sản xuất etilen bị bất hoạt.
(3) Gạo của giống lúa có chứa gen sản xuất carôten.
(4) Lợn phát sáng vì mang gen phát quang của đom đóm.
A. (1), (2), (3).

B. (1), (2), (4)

C. (1), (2), (3), (4).

D. (2), (3), (4).

Câu 9. Thành tựu nào sau đây không phải do công nghệ gen?
A. Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.
B. Tạo ra cừu Đôly.
C. Sữa cừu chứa prôtêin người.
D. Tạo khuẩn E. coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.
Đáp án:
1-C

2-A

3-B

4-C

5-B

6-C

7-A

8-C

9-B

Trang 12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×