Tải bản đầy đủ

CHUYÊN đề 4 DI TRUYỀN học QUẦN THỂ

CHUYÊN ĐỀ 4: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
1. ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
I. Khái niệm quần thể
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sống Ví dụ: Tập hợp các con mối trong một tổ ở chân
trong 1 khoảng không gian và thời gian xác định, đê.
có khả năng sinh ra đời con hữu thụ.
Tập hợp các cây đậu Hà Lan trên cánh đồng.
• Các kiểu giao phối trong quần thể
Giao phối ngẫu nhiên: các cá thể giao phối không
lựa chọn.
Ví dụ: Ruồi giấm giao phối ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên bao gồm:
Tự thụ phấn (thực vật).
Giao giao phối cận huyết (động vật).

Ví dụ: Quần thể đậu Hà Lan là quần thể tự thụ
phấn.

Giao phối có chọn lọc.
II. Đặc trưng di truyền của quần thể

Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng. Vốn gen là Ví dụ: Quần thể có thành phần kiểu gen
tập hợp alen có trong quần thể tại một thời điểm 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa.
xác định.
Tần số alen của quần thể này là 0,5A: 0,5a.
Vốn gen được thể hiện qua tần số alen và thành Vốn gen của quần thể được thể hiện qua cả tần số
phần kiểu gen của quần thể.
alen và thành phần kiểu gen trên.
1. Tần số alen

Ví dụ: Một quần thể đậu Hà Lan có 200 cây mang
Tỉ lệ một loại kiểu gen là tỉ lệ số các thể có kiểu kiểu gen AA, 400 cây có kiểu gen Aa, 400 cây có
gen đó trong tổng số cá thể của quần thể.
kiểu gen aa.
Tần số 1 alen là tỉ lệ số lượng alen đó trong tổng số Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể này là:
các loại alen của 1 gen đang xét tại một thời điểm
200
AA 
 0, 2
xác định.
200  400  400
400
Aa =
 0, 4
200  400  400
aa = 1 - 0,2 - 0,4 = 0,4.
 Tỉ lệ kiểu gen 0,2 AA : 0,4 Aa : 0,4 aa.
Tần số alen của quần thể là:
0,2AA  0,2A.
0,4 Aa  0,2A: 0,2a.
0,4 aa  0,4a.
 Tần số alen 0,4A : 0,6a.

Trang 1


PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Xác định tỉ lệ kiểu gen của quần thể.
1. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một quần thể đậu Hà Lan có 1500 cây, trong đó có 300 cây mang kiểu gen AA, 600 cây có kiểu
gen Aa còn lại là các cây có kiểu gen aa. Xác định tỉ lệ kiểu gen của quần thể?


A. 0,4 AA: 0,2 Aa : 0,4 aa.

B. 0,3 AA: 0,6 AA: 0,1 aa.

C. 0,2 AA: 0,4 Aa : 0,4 aa.

D. 0,2 Aa : 0,4 AA: 0,4 aa.
Hướng dẫn

Tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể là:
AA 

300
 0, 2
1500

Aa 

600
 0, 4
1500

aa = 1 - 0,2 - 0,4 = 0,4.
Tỉ lệ kiểu gen của quần thể 0,2 AA : 0,4 Aa : 0,4 aa.
 Chọn C
• Chú ý: tổng tỉ lệ các kiểu gen của 1 gen bằng 1.
2. Bài tập tự luyện
Câu 1. Tần số của một alen là
A. tỉ lệ của 1 alen trong tổng số alen của quần thể.
B. tỉ lệ của 1 alen trong tổng số aỉen của gen đó trong quần thể.
C. tỉ lệ cá thể mang alen đó trong tổng số cá thể của quần thể.
D. tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đó trong tổng số cá thể của quần thể.
Câu 2. Ví dụ nào sau đây là quần thể?
A. Các con cá rô phi đơn tính trong ao.
B. Các con chim trên cánh đồng.
C. Các cây thông trong một khu rừng.
D. Các con gà trong một góc chợ.
Câu 3. Vốn gen là
A. tập hợp các alen của quần thể tại 1 thời điểm nhất định.
B. tập hợp các alen của giới đực trong quần thể.
C. tập hợp các alen của quần thể từ khi quần thể sinh ra.
D. tập hợp các tần số alen của quần thể tại thời điểm quần thể mới hình thành.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quần thể?
A. Quần thể có đặc trưng di truyền là vốn gen.
B. Tần số alen là tỉ lệ alen đó trong tổng số alen của quần thể.
C. Vốn gen chỉ thể hiện qua tần số alen.
D. Tần số alen là một đặc trưng di truyền của quần thể.
Trang 2


Câu 5. Một quần thể thực vật có 1000 cây, trong đó 300 cây có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa,
còn lại là aa. Xác định thành phần kiểu gen của quần thể trên.
A. 0,3 AA : 0,2 Aa : 0,5 aa.

B. 0,5 AA : 0,2 Aa : 0,3 aa.

C. 0,2 AA : 0,3 Aa : 0,5 aa.

D. 0,1 AA: 0,3 Aa : 0,6 aa.

Câu 6. Một quần thể thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, aa quy định hoa trắng, kiểu gen dị hợp biểu
hiện tính trạng trung gian hoa hồng. Trong quần thể có 100 cây hoa trắng : 200 cây hoa hồng : 300 cây
hoa đỏ. Cách viết thành phần kiểu gen nào sau đây là chính xác về quần thể trên?
A. 0,1 AA: 0,2 Aa : 0,3 aa.

B. 0,1 Aa: 0,2 aa : 0,3 AA.

C. 0,3 AA: 0,2 Aa : 0,1 aa.

D.

3
2
1
AA: Aa : aa
6
6
6

Đáp án:
1–B

2–C

3–A

4–B

5–A

6–D

Dạng 2: Xác định tần số alen của quần thể.
1. Phương pháp giải
Xét quần thể xAA : yAa : zaa. Tần số alen của quần thể lần lượt là:
A x

y
2

a z

y
2

Tổng tỉ lệ các alen của 1 gen bằng 1.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một quần thể đậu Hà Lan có 1500 cây, trong đó có 300 cây mang kiểu gen AA, 600 cây có kiểu
gen Aa còn lại là các cây có kiểu gen aa. Xác định tần số alen của quần thể trên.
A. 0,5A: 0,5a.

B. 0,6A: 0,4a.

C. 0,4A:0,6a.

D. 0,7A:0,3a.

Hướng dẫn
Tỉ lệ kiểu gen của quần thể là 0,2 AA: 0,4 Aa : 0,4 aa.
Tần số alen A  0, 2 

0, 4
 0, 4
2

Tần số alen a = 1 - 0,4 = 0,6.
 Chọn C.
3. Bài tập tự luyện
Câu 1. Một quần thể thực vật có 1000 cây, trong đó 300 cây có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa
còn lại là aa. Xác định tần số alen của quần thể trên.
A. 0,6A: 0,4a.

B. 0,5A: 0,5a.

C. 0,4A: 0,6a.

D. 0,55A: 0,45a.

Câu 2. Một quần thể thực vật, xét 1 gen có 2 alen A và a, trong đó kiểu gen đồng hợp lặn chiếm 30%,
kiểu gen đồng hợp trội gấp 2 lần số kiểu gen đồng hợp lặn. Xác định tần số alen của quần thể trên.
A. 0,65A : 0,35a.

B. 0,6A: 0,4a.
Trang 3


C. 0,35A : 0,65a.

D. 0,7A : 0,3a.

Câu 3. Có bao nhiêu quần thể sau đây có tần số alen A = 0,4; a = 0,6?
(1) 0,2 AA : 0,4 Aa : 0,4 aa.

(3) 0,15 AA : 0,6 Aa : 0,25 Aa

(2) 0,4 AA: 0,6 aa.

(4) 0,4 AA : 0,2 Aa : 0,4 aa.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4. ở một loài động vật, D quy định lông xám, d quy định lông đen, gen này nằm trên NST thường.
Trong quần thể, tỉ lệ mèo lông đen chiếm 40%. Trong số mèo lông xám, tỉ lệ mèo lông xám có kiểu gen
đồng hợp chiếm 50%. Có các phát biểu sau:
(1) Thành phần kiểu gen của quần thể là 0,5 DD : 0,1 Dd : 0,4 dd.
(2) Tần số alen của quần thể là 0,55D : 0,45d.
(3) Tỉ lệ mèo lông xám có kiểu gen dị hợp trong quần thể là 30%.
(4) Tỉ lệ mèo lông xám có kiểu gen đồng hợp trong quần thể là 50%.
Có bao nhiêu phát biểu trên không đúng?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 5. Xét cấu trúc di truyền của gen quy định nhóm máu trong quần thể người
0,09 IAIA : 0,3 IAIO : 0,04 IBIB: 0,2 IBIO : 0,25 IOIO : 0,12 IAIB. Tần số các alen quy định tính trạng nhóm
máu IA, IB, IO lần lượt là:
A. 0,2 : 0,3 : 0,5.

B. 0,3 : 0,5 : 0,2.

C. 0,5 : 0,3 : 0,2.

D. 0,3 : 0,2 : 0,5.

Đáp án:
1–C

2–A

3–B

4–C

5–D

Trang 4


2. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn
Quần thể tự thụ phấn qua các thế hệ có các đặc Ví dụ: Một quần thể tự thụ phấn có thành phần
điểm:
kiểu gen (P): 0,4 AA: 0,4 Aa : 0,2 aa
Cấu trúc di truyền của quần thể qua 1 và 2 thế hệ
tự thụ phấn thay đổi như thế nào?
Hướng dẫn
• Tỉ lệ kiểu gen thay đổi

P: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa.

Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần.

Các kiểu gen tự thụ phấn có đời con là:

Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần qua các thế hệ.

0,4 AA  0,4 AA.

2
1 
Qua nhiều thế hệ tự thụ phấn, quần thể chỉ còn lại
1
0,4 Aa  0,4.  AA: Aa : aa 
4
4 
kiểu gen đồng hợp  giảm sự đa hình của quần
4
thể.
0,2 aa  0,2 aa.
• Tần số alen không đổi qua các thế hệ.
F1: 0,5AA: 0,2Aa : 0,3aa.

Tương tự ta có:
F2: 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa (0,6A : 0,4a)
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm một nửa qua mỗi thế hệ
0,4  0,2  0,1.
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng.
Tần số alen:
P: 0,6A: 0,4a.
F1: 0,6A: 0,1a.
F2: 0,6A: 0,1a.
Tần số alen không đổi qua các thế hệ.
PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ.
1. Phương pháp giải
Xét một quần thể ban đầu có cấu trúc:

Ví dụ: Một quần thể tự thụ có thành phần kiểu gen
P: 0,2 AA: 0,4 Aa : 0,4 aa. Xác định cấu trúc của
X AA : y Aa : z aa.
Sau n thế hệ tự thụ, tỉ lệ các loại kiểu gen của quần quần thể ở thế hệ F2?
A. 0,3 AA : 0,2 Aa : 0,5 aa.
thể ở thế hệ n là:
B. 0,35 AA : 0,1 Aa : 0,55 aa.
C. 0,2 AA : 0,4 Aa : 0,4 aa.
D. 0,4 AA : 0,2 Aa : 0,4 aa.

Trang 5


AA  x 

aa  z 

Hướng dẫn

y
2n

Aa 

P : 0,2 AA: 0,4 Aa : 0,2 aa.

y

y
2n

y 0, 4

 0,1
2n 22
0, 4  0,1
AA = 0,2 +
 0,35
2
0, 4  0,1
aa = 0,4+
 0,55
2
Aa 

2

y

y
2n

2

 Chọn B
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một quần thể tự thụ phấn, ban đầu có 40%AA: 40%Aa : 20%aa. Xác định tần số kiểu gen Aa
sau 1 thế hệ tự phối?
A. 10%.

B. 20%.

C. 15%.

D. 50%.

Hướng dẫn
Sau 1 thế hệ tự phối, tần số kiểu gen Aa 

y 0, 4
 1  0, 2
2n
2

 Chọn B
Ví dụ 2: Quần thể thực vật có cấu trúc di truyền ban đầu: 0,6 BB : 0,4 Bb. Quần thể trên tự phấn qua 3
thế hệ liên tiếp. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn thu được là
A. 0,1.

B. 0,175.

C. 0,05.

D. 0,025.

Hướng dẫn
Sau 3 thế hệ tự thụ, Bb 
bb 

0, 4
 0, 05
23

0, 4  0, 05
 0,175
2

 Chọn B
Ví dụ 3: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,2 AA: 0,6 Aa: 0,2 aa.
Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của
quần thể ở thế hệ F1 là
A. 0,35 AA: 0,3 Aa : 0,35 aa.

B. 0,4375 AA : 0,375 Aa : 0,1875 aa.

C. 0,35 AA : 0,3 Aa : 0,15 aa.

D. 0,2 AA : 0,6 Aa : 0,2 aa.
Hướng dẫn

P: 0,2 AA: 0,6 Aa : 0,2 aa.
Do aa không có khả năng sinh sản nên cấu trúc của quần thể P sinh sản là:
0,2 AA : 0,6 Aa  0,25 AA : 0,75 Aa.
Thế hệ F1: 0,4375 AA : 0,375 Aa : 0,1875 aa.
 Chọn B
Trang 6


Ví dụ 4: Một quần thể thế hệ ban đầu có 40% Aa. Sau một thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen AA = 0,3.
Xác định thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ P?
A. 0,2 AA: 0,4 Aa : 0,4 aa.

B. 0,4 AA: 0,4 Aa : 0,2 aa.

C. 0,15 AA: 0,4 Aa : 0,35 aa.

D. 0,1 AA: 0,4 Aa : 0,5 aa.
Hướng dẫn

P : xAA : 0,4Aa : yaa.
F1: Aa =

0, 4
 0, 2
2

AA = x+

0, 4  0, 2
 0,3  x  0, 2
2

Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ P là 0,2 AA: 0,4 Aa : 0,4 aa.
 Chọn A
3. Bài tập tự luyện
Câu 1. Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình tự thụ thường làm tăng tần số alen trội, làm giảm tần số alen lặn.
(2) Quần thể tự thụ thường có cấu trúc ổn định qua các thế hệ.
(3) Các quần thể tự thụ hoặc giao phối cận huyết thường làm tăng biến dị tổ hợp.
(4) Quá trình tự thụ làm giảm sự đa hình của quần thể.
(5) Quần thể tự thụ qua nhiều thế hệ có tỉ lệ kiểu gen dị hợp rất thấp.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quần thể tự thụ?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 2. Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Bb là 0,4. Sau hai thế hệ tự thu phấn thì tần số
kiểu gen dị hợp trong quần thể sẽ là
A. 0,2.

B. 0,4.

C. 0,1.

D. 0,5.

Câu 3. Quần thể P có 0,15 AA : 0,6 Aa : 0,25 aa. Các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ.
Cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ là
A. 0,15 AA : 0,6 Aa : 0, 25 aa.
B. 0,293 AA : 0,125 Aa : 0,582 aa.
C. 0,4125 AA : 0,075 AA : 0,5125 aa.
D. 0,5 AA : 0,25Aa : 0,5 aa.
Câu 4. Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,2 Bb : 0,8 bb. Sau 4 thế hệ tự thụ
phấn cấu trúc của quần thể là
A. 0,3 BB : 0,1 Bb : 0,6 bb.
B. 0,09375 BB : 0,0125Bb : 0,89375bb.
C. 0,19375 BB : 0,1125 Bb ; 0,69375 bb.
D. 0,25 BB : 0,5Bb : 0,25 bb.

Trang 7


Câu 5. Cấu trúc di truyền của một quần thể tự thụ phấn ở thế hệ thứ nhất là 0,4 Bb : 0,6 bb. Tính theo lí
thuyết, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở thế hệ thứ 4 là
A. 0,8.

B. 0,4.

C. 0,975.

D. 0,95.

Câu 6. Cho cây có kiểu gen AaBbDdEE tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, trong quần thể có tối đa bao nhiêu
dòng thuần?
A. 5.

B. 4.

C. 8.

D. 16.

Câu 7. Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen 0,5 AA: 0,3 Aa : 0,2 aa. Quần thể trên tự thụ phấn
qua 10 thế hệ, xác định tần số alen ở thế hệ thứ 10. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các
nhân tố tiến hóa.
A. A = 0,65, a = 0,35.

B. A = 0,5, a = 0,5.

C. A = 0,35, a = 0,65.

D. A = 0,7, a = 0,3.

Câu 8. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,2 AA: 0,8 aa. Sau 5 thế hệ tự phối thì quần thể có cấu
trúc di truyền như thế nào?
A. 0,4 AA : 0, 4 Aa : 0,2 aa.

B. 0,5 AA : 0,5 aa.

C. 0,2 AA: 0,8 aa.

D. 0,8 AA: 0,2aa.

Câu 9. Một quần thể có 3 kiểu gen AA, Aa, aa. Quần thể trên là quần thể tự thụ phấn, sau nhiều thế hệ tự
thụ, thành phần kiểu gen của quần thể sẽ thay đổi theo hướng
A. tăng tần số kiểu gen AA và aa, giảm tần số kiểu gen Aa.
B. tăng tần số kiểu gen aa và Aa, giảm tần số kiểu gen AA.
C. tăng tần số kiểu gen Aa, giảm tần số kiểu gen AA và aa.
D. tăng tần số kiểu gen AA, giảm tần số kiểu gen Aa và aa.
Câu 10. Cho các mệnh đề sau, có bao nhiêu mệnh đề đúng?
(1) về mặt di truyền, vốn gen là đặc trưng cơ bản của quần thể.
(2) Quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử tăng dần, dị hợp tử giảm dần.
(3) Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ổn định qua nhiều thế hệ.
(4) Tần số một kiểu gen được tính bằng số cá thể mang kiểu gen đó chia cho tổng số cá thể của quần
thể.
(5) Tần số alen là một đặc trưng của quần thể.
A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 11. Xét quần thể tự thụ có cấu trúc di truyền ban đầu P: 0,4 AA: 0,4 Aa: 0,2 aa. Biết cơ thể mang
kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể thế hệ F1
A. 0,4 AA: 0,4 Aa : 0,2 aa.

B. 0,625 AA : 0,25 Aa : 0,125 aa.

C. 0,5 AA : 0,2 Aa : 0,3 aa.

D. 0,5 AA : 0,5 Aa.

Câu 12. Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng. Thế hệ P có 4 đỏ: 1 trắng. Sau 3
thế hệ tự thụ, F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm 2,5%. Xác định cấu trúc di truyền ở thế hệ P.
A. 0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa.

B. 0,8 Aa : 0,2 aa.

C. 0,4 Aa : 0,6 aa.

D. 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.

Trang 8


Câu 13. Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng. Thế hệ P có 5% hoa trắng. Sau 3
thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ hoa trắng chiếm 40%. Xác định tỉ lệ kiểu gen hoa đỏ đồng hợp ở thế hệ P.
A. 0,8.

B. 0,1.

C. 0,15.

D. 0,4.

Câu 14. Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì
A. thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.
B. thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện,
C. các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện.
D. các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện.
Câu 15. Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần
thể là 0,525 AA: 0,050 Aa : 0,425 aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá
khác. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là
A. 0,250 AA : 0,400 Aa : 0,350 aa.

B. 0,350 AA : 0,400 Aa : 0,250 aa.

C. 0,400 AA: 0,400 Aa : 0,200 aa.

D. 0,375 AA : 0,400 Aa : 0,225 aa.

Câu 16. Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 200 cá thể có kiểu gen AA, 200 cá thể có kiểu
gen aa. Cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 là
A. 25% AA : 50% Aa : 25% aa.

B. 50%AA: 50% aa.

C. 75%AA: 25% aa.

D. 85% Aa : 15% aa.

Câu 17. Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen
trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm
20%. Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 35%. Biết rằng
quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
(1) Ở P có tần số alen trội bằng tần số alen lặn.
(2) Thành phần kiểu gen của thế hệ P là 0,2 AA: 0,6 Aa : 0,2 aa.
(3) Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 75%.
(4) Nếu cho F1 tiếp tục tự thụ phấn thêm 1 thế hệ thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở thế hệ con chiếm 40%.
A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 18. Cho cây có kiểu gen AaBbDdEe tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng
thuần?
A. 2

B. 4

C. 6

D. 16

Câu 19. Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen: 0,2 AA: 0,8 Aa. Qua một số thế hệ tự thụ phấn
thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn trong quần thể là 0,35. Số thế hệ tự thụ phấn của quần thể là
A. 3

B. 4

C. 2

D. 8

Câu 20. Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp Bb bằng 60%. Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp,
tỉ lệ của thể dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên
là bao nhiêu?
A. n = 1.

B. n = 2.

C. n = 3.

D. n = 4.

Trang 9


Đáp án:
1–B

2–C

3–C

4–B

5–D

6–C

7–A

8–C

9–A

10 – D

11 – B

12 – D

13 – C

14 – B

15 – B

16 – B

17 – A

18 – D

19 – A

20 – D

Trang 10


3. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối
Quần thể ngẫu phối có nhiều biến dị tổ hợp, cung Ví dụ: Quần thể ban đầu chỉ có kiểu gen
cấp nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
0,5 AA : 0,5 aa. Cấu trúc di truyền qua các thế hệ
sẽ thay đổi như thế nào?
Cấu trúc di truyền của quần thể được duy trì qua Hướng dẫn
nhiều thế hệ trong những điều kiện nhất định.
P: 0,5 AA: 0,5 aa.
G: 0,5A:0,5a.
0,5A

0,5a

0,5A

0,25AA

0,25Aa

0,5a

0,25Aa

0,25aa

F1: 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.
F2: 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.
Thế hệ P chỉ có kiểu gen AA, aa. Các thế hệ sau
xuất hiện thêm kiểu gen Aa.
Cấu trúc di truyền từ F1 → Fn không thay đổi →
Quần thể đạt cân bằng.
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
• Định luật Hacđi - Vanbec:

Ví dụ: Quần thể có thành phần kiểu gen:

Trong quần thể lớn ngẫu phối, nếu không có các
yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu
gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này
sang thế hệ khác theo đẳng thức p2 + 2pq + q2 = 1.
Với:

0,25 AA + 0,5 Aa + 0, 25 aa = 1 có

p: tần số alen A.

Chú ý: Cách viết p2 + 2pq + q2 = 1 và

q: tần số alen a.

p2: 2pq : q2 có ý nghĩa giống nhau.

P(A) = 0,5
P(a) = 0,5
Quần thể trên thỏa mãn đẳng thức
p2 + 2pq + q2 = 1 → Quần thể cân bằng.

• Điều kiện để quần thể cân bằng
- Quần thể có kích thước lớn.
- Các cá thể giao phối ngẫu nhiên.
- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có khả năng sống sót và sinh sản như nhau (không có chọn lọc tự
nhiên).
- Không xảy ra đột biến hoặc tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch.
- Quần thể cách li với quần thể khác (không có di - nhập gen).
Trang 11


• Ý nghĩa định luật Hacđi - Vanbec
Từ tỉ lệ kiểu hình của quần thể cân bằng có thể xác định tần số alen của quần thể đó và từ tần số
alen của quần thể có thể xác định được tỉ lệ kiểu gen của quần thể.
PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Nhận diện cấu trúc quần thể đạt cân bằng
1. Phương pháp giải
Ví dụ: Cho quần thể có cấu trúc di truyền như sau:
0,16 AA: 0,48 Aa : 0,36 aa. Xác định cấu trúc
(x + y + z = 1).
Xác định cấu trúc quần thể trên cân bằng hay quần thể trên có đạt cân bằng di truyền hay không?
Hướng dẫn
không dựa vào 2 cách:
Cách 1: P: 0,16 AA: 0,48 Aa : 0,36 aa
Cách 1:
Xét quần thể có cấu trúc xAA: yAa : zaa.

Nếu

x  z  1 thì quần thể cân bằng.

Nếu

x  z  1 thì quần thể không cân bằng.

x = 0,16; z = 0,36.
0,16  0,36  1

→ Quần thể trên đã đạt cân bằng.
Cách 2:

Cách 2:
2

 y
x.z    thì quần thể cân bằng.
2

x = 0,16 ; y = 0,48; z = 0,36
0,16 . 0, 36 = 0,0576.
2

 0, 48 

  0, 0576
 2 
→ Quần thể trên đã đạt cân bằng.
2. Bài tập tự luyện
Câu 1. Có bao nhiêu quần thể trong các quần thể dưới đây không cân bằng?
Quần thể 1: 0,5 AA: 0,25 Aa : 0,25 aa.
Quần thể 2: 0,5 AA : 0,5 Aa.
Quần thể 3: 0,25 AA: 0,5 Aa : 0,25 aa.
Quần thể 4: 100% Aa.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 2. Có bao nhiêu quần thể sau có cấu trúc cân bằng di truyền?
(1) 0,64 AA: 0,32 Aa : 0,04 aa.

(3) 0,01 AA: 0,9 Aa : 0,09 aa.

(2) 0,25 AA: 0,5 Aa : 0,25 aa.

(4) 0,36 AA: 0,48 Aa : 0,16 aa.

A. 1

C. 3

B. 2

D. 4

Đáp án:
1-C

2-C

Dạng 2: Cấu trúc quần thể - trường hợp gen nằm trên NST thường
Bài toán 1: Một gen có 2 alen
1. Phương pháp giải
Trang 12


Quần thể cân bằng có cấu trúc p2 AA: 2pq Aa : q2 aa.
Tần số alen trong quần thể p A 

p 2 ; q( a )  q 2

2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một quần thể ngẫu phối có tần số alen A = 0,4 và a = 0,6. Xác định cấu trúc của quần thể khi
đạt trạng thái cân bằng?
A. 0,16 AA: 0,48 Aa : 0,36 aa.

B. 0,36 AA: 0,48 Aa : 0,16 aa.

C. 0,48 AA: 016 Aa : 0,36 aa.

D. 0,4 AA: 0,6 aa.
Hướng dẫn

Cấu trúc của quần thể khi cân bằng là:
0,42 AA: 2.0,4.0,6 Aa : 0,62 aa → 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.
→ Chọn A
Ví dụ 2: Một quần thể thực vật ngẫu phối có A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng. Biết rằng tỉ lệ hoa
trắng trong quần thể chiếm 16%. Biết rằng quần thể cân bằng, xác định thành phần kiểu gen của quần thể
trên?
A. 0,36 AA: 0,48 Aa : 0,16 aa.

B. 0,84 AA: 0,16 aa.

C. 0,16 AA: 0,48 Aa : 0,36 aa.

D. 0,84 Aa : 0,16 aa.
Hướng dẫn

P: 0,84 A- : 0,16aa.
Vì quần thể cân bằng nên tỉ lệ kiểu gen aa = q2 (với q là tần số alen a).

q( a )  0,16  0, 4  p( A)  0,6
Cấu trúc của quần thể trên khi cân bằng là:
0,62AA: 2.0,6.0,4 Aa : 0,42 aa  0,36 AA: 0,48 Aa : 0,16 aa.
→ Chọn A
Ví dụ 3: Ở một quần thể người, xét bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Biết
rằng cứ 100 người thì có 1 người bị bệnh. Trong quần thể trên, tỉ lệ người bình thường mang alen bệnh
là bao nhiêu? Biết rằng quần thể cân bằng di truyền.
A.0,18.

B. 0,99.

C. 0,81.

D. 0,19.

Hướng dẫn
Quy ước
A: bình thường

a: bạch tạng

Tỉ lệ người mắc bệnh trong quần thể aa = 1 : 100 = 0,01.
Vì quần thể cân bằng nên a  0,01  0,1  A  0,9
Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,81 AA : 0,18 Aa : 0,01 aa.
Tỉ lệ người bình thường mang alen bệnh trong quần thể là 0,18.
→ Chọn A
Trang 13


Ví dụ 4: Ở một quần thể người, xét bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Biết
rằng cứ 100 người thì có 1 người bị bệnh. Trong số những người bình thường, tỉ lệ người không mang
alen bệnh là bao nhiêu? Biết rằng quần thể cân bằng di truyền.
A. 0,18.

B.

2
.
11

C. 0,01.

D.

9
.
11

Hướng dẫn
Bài tập này có giả thiết giống bài trên nên ta có cấu trúc di truyền của quần thể là
0,81 AA : 0,18 Aa : 0,01 aa.
Tỉ lệ người không mang alen bệnh trong số những người bình thường là

0,81 9

0,99 11
→ Chọn D
Ví dụ 5: Ở một quần thể người, xét bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Biết rằng
cứ 100 người thì có 1 người bị bệnh. Hai người bình thường trong quần thể lấy nhau, xác suất sinh con
bạch tạng là bao nhiêu? Biết rằng quần thể cân bằng di truyền.
A. 0,81%.

B.

2
11

C.

1
121

D. 99%.

Hướng dẫn
Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,81 AA : 0,18 Aa : 0,01 aa.
Để 2 người bình thường lấy nhau sinh con bị bạch tạng thì kiểu gen của cặp vợ chồng này là kiểu gen dị
hợp.
Trong số những người bình thường, tỉ lệ người có kiểu gen dị hợp là
Kiểu gen của bố và mẹ là

0,18 2

0,99 11

2
2
Aa  Aa
11
11

Xác suất sinh con bạch tạng của cặp vợ chồng này là:
2 2 1
1
. . aa 
11 11 4
121

→ Chọn C.
3. Bài tập tự luyện
Câu 1. Một quần thể ngẫu phối có tần số alen A = 0,7. Cấu trúc của quần thể khi cân bằng là
A. 0,7 AA: 0,3 aa.

B. 0,49 AA: 0,42 Aa : 0,09 aa.

C. 0,7 Aa : 0,3 aa.

D. 0,49 AA: 0,51 aa.

Câu 2. Quần thể ngẫu phối đạt cân bằng di truyền. Khi xét về màu sắc hoa, hoa đỏ (do A trội hoàn toàn
quy định) và hoa trắng (do a quy định). Tỷ lệ hoa đỏ chiếm 75%. Cấu trúc di truyền của quần thể là
A. 0,7 AA : 0,1 Aa : 0,2 aa.

B. 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa.

C. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.

D. 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.
Trang 14


Câu 3. Ở mèo, cho biết các kiểu gen: AA quy định lông đen, xa quy định lông đốm, aa quy định lông
trắng. Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng. Xác định cấu trúc di
truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng.
A. 100% Aa.

B. 0,49 AA: 0,42 Aa : 0,09 aa.

C. 0,5 AA: 0,5 aa.

D. 0,5 AA : 0,25 Aa : 0,25 aa.

Câu 4. Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là A và a,
trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%. Tần số các alen A và a trong quần thể này
lần lượt là
A. 0,38 và 0,62.

B. 0,6 và 0,4.

C. 0,4 và 0,6.

D. 0,42 và 0,58.

Câu 5. Một quần thể, gen AA quy định lông đen, Aa quy định lông vàng, aa quy định lông trắng, ngẫu
phối qua 2 thế hệ có số cá thể lông trắng chiếm tỉ lệ 16%. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể trên
khi đạt trạng thái cân bằng di truyền.
A. 0,16 AA : 0,36 Aa : 0,48 aa.

B. 0,48 AA : 0,36 Aa : 0,16 aa.

C. 0,48 AA : 0,16 Aa : 0,36 aa.

D. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.

Câu 6. Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định
da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang
gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là
A. 0,25%.

B. 0,025%.

C. 0,0125%.

D. 0,0025%.

Câu 7. Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội
hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang rạng thái cân bằng di truyền
có 64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận
tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay trái là
A. 37,5%.

B. 50%.

C. 43,75%.

D. 62,5%.

Câu 8. Một quần thể ngẫu phối ở thế hệ P có thành phần kiểu gen 0,6 AA: 0,2 Aa : 0,2 aa. Biết A quy
định hoa đỏ, a quy định hoa trắng. Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F5.
A. 80% hoa đỏ : 20% hoa trắng.

B. 75% hoa đỏ : 25% hoa trắng.

C. 49% hoa đỏ :51% hoa trắng.

D. 81% hoa đỏ : 9% hoa trắng.

Đáp án:
1–B

2–D

3–B

4–C

5–D

6–D

7–A

8–D

Bài toán 2: Một gen có 3 alen.
1. Phương pháp giải
Xét gen quy định nhóm máu có 3 alen IA, IB, IO với tần số alen tương ứng là p, q, r. Cấu trúc quần thể khi
cân bằng là:
(p+q + r)2 = 1  p2 IA IA + q2 IB IB + r2 IO IO + 2pq IAIB + 2pr IBIO + 2qr IAIO = 1 .
Hay p2 IA IA : q2 IB IB : r2 IO IO : 2pq IAIB : 2pr IBIO :2qr IAIO

Trang 15


2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Ở người, xét tính trạng nhóm máu do 1 gen có 3 alen IA, IB, IO quy định với tần số alen tương
ứng là 0,2 : 0,4 : 0,4. Xác định cấu trúc quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền.
A. 0,04 IA IA : 0,16 IB IB : 0,16 IO IO : 0,16 IAIB : 0,32 IBIO : 0,16 IAIO.
B. 0,04 IA IA : 0,16 IB IB : 0,16 IO IO : 0,32 IAIB : 0,16 IBIO : 0,16 IAIO.
C. 0,04 IA IA : 0,16 IB IB : 0,16 IO IO : 0,16 IAIB : 0,16 IBIO : 0,08 IAIO.
D. 0,04 IA IA : 0,16 IB IB : 0,16 IO IO : 0,32 IAIB : 0,08 IBIO : 0,08 IAIO.
Hướng dẫn
Tần số các loại alen là IA = 0,2 ; IB = 0,4 ; IO = 0,4.
Tỉ lệ kiểu gen khi quần thể cân bằng là
 0,22 IA IA : 0,42 IB IB : 0,42 IO IO : 2.0,2.0,4 IAIB : 2.0,4.0,4 IBIO : 2.0,2.0,4 IAIO
 0,04 IA IA : 0,16 IB IB : 0,16 IO IO : 0,16 IAIB : 0,32 IBIO : 0,16 IAIO

→ Chọn A
Ví dụ 2: Ở một quần thể người đang cân bằng di truyền. Xét tính trạng nhóm máu có tỉ lệ các nhóm máu
như sau: 49% số người nhóm máu O, 15% số người nhóm máu A. Tần số alen IA, IB, IO trong quần thể lần
lượt là:
A. 0,1 : 0,2 : 0,7.

B. 0,1 : 0,7 : 0,2.

C. 0,7 : 0,1 : 0,2.

D. 0,2 : 0,1 : 0,1.
Hướng dẫn

Gọi tần số alen I , I , I lần lượt là p, q, r.
A

B

O

Tỉ lệ nhóm máu O = r2 IO IO = 49% →r = IO = 0,7.
Tỉ lệ nhóm máu A gồm p2 IA IA + 2pr IAIO = 15%. Mà r =0,7.
Thay r = 0,7 ta có p = 0,1.
Vậy IA = 0,1 ; IO = 0,7; IB = 1– 0,1 – 0,7 = 0,2.
→ Chọn A
Ví dụ 3: Ở một quần thể người đang cân bằng di truyền. Xét tính trạng nhóm máu có tỉ lệ các nhóm máu
như sau: 49% số người nhóm máu O, 15% số người nhóm máu A. Nếu 2 người có nhóm máu A trong
quần thể này kết hôn, xác suất để họ sinh ra người con có nhóm máu O là bao nhiêu?
A. 0,49%.

B. 21,8%.

C. 42%.

D. 37,8%.

Hướng dẫn
Để 2 người nhóm máu A kết hôn sinh được người con có nhóm máu O, thì kiểu gen của cả bố và mẹ là
IAIO .
Vậy phải tìm tỉ lệ kiểu gen IAIO trong số những người có nhóm máu A.
Từ ví dụ 2 ta có, tần số các alen IA : IB : IO lần lượt là 0,1: 0,2: 0,7. Tỉ lệ kiểu gen IAIO là 2.0,1.0,7 = 0,14.
Tỉ lệ người có nhóm máu A là 15%.
Tỉ lệ người có kiểu gen IAIO trong số những người có nhóm máu A là:

0,14 14

0,15 15
Trang 16


Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là

14 A O 14 A O
I I  I I
15
15

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con có nhóm máu O là:

14 14 1 O O
. . I I  21,8%
15 15 4

→ Chọn B
3. Bài tập tự luyện
Câu 1. Xét tính trạng nhóm máu ở quần thể người do một gen có 3 alen IA, IB, IO quy định. Tần số các
loại alen trên lần lượt là 0,3 : 0,2 : 0,5. Tỉ lệ người có nhóm máu B trong quần thể này là
A. 39%.

B. 4%.

C. 16%

D. 24%.

Câu 2. Ở một quần thể người đang cân bằng di truyền, xét tính trạng nhóm máu. Tỉ lệ người có nhóm
máu O trong quần thể là 16%, tỉ lệ người có nhóm máu B là 33%. Tần số alen IA, IB, IO trong quần thể
này lần lượt là
A. 0,3:0,3:0,4.

B. 0,3:0,4:0,4.

C. 0,4:0,3:0,3.

D. 0,4 : 0,5: 0,1.

Câu 3. Ở một quần thể người đang cân bằng di truyền, xét tính trạng nhóm máu. Tỉ lệ người có nhóm
máu O trong quần thể là 16%, tỉ lệ người có nhóm máu B là 33%. Trong quần thể tỉ lệ người có nhóm
máu A và AB lần lượt là
A. 9% : 18%.

B. 33% : 18%

C. 24%: 18%.

D. 18% : 33%.

Câu 4. Ở một quần thể người đang cân bằng di truyền, xét tính trạng nhóm máu. Tỉ lệ người có nhóm
máu O trong quần thể là 16%, tỉ lệ người có nhóm máu B là 33%. Hai người có nhóm máu B trong quần
thể lấy nhau, xác suất để học sinh được một người con trai có nhóm máu O là bao nhiêu?
A. 13,2%.

B. 6,6%.

C. 0,72%.

D. 1,44%.

Câu 5. Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền có tỷ lệ các nhóm máu như sau: Nhóm
A = 0,4; nhóm B = 0,27; nhóm AB = 0,24; nhóm O = 0,09. Vậy tần số tương đối của các alen IA, IB, IO
lần lượt là
A. 0,4:0,3:0,3.

B. 0,3:0,3:0,4.

C. 0,1:0,5:0,4.

D. 0,2:0,4:0,4.

Đáp án:
1–D

2–A

3–B

4–B

5–A

Dạng 3: Cấu trúc quần thể - trường hợp gen nằm trên NST giới tính.
1. Phương pháp giải
Xét 1 gen có 2 alen A và a nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Tần số alen A = p, a = q
Cấu trúc của quần thể khi cân bằng là:
(♂) p XAY + q XaY = 1
(♀) p2 XAXA + 2pq XAXa + q2 XaXa = 1

Trang 17


Nếu tỉ lệ ♂:♀ = 1:1 thì cấu trúc quần thể là:

pX AY  qX aY  p 2 X A X A  2 pqX A X a  q 2 X a X a
1
2
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Ở người, mù màu là bệnh do gen lặn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng quy định. Tỉ
lệ alen gây bệnh là 0,2. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể trên? Biết rằng tỉ lệ nam : nữ trong
quần thể là 1:1.
A. 0,8 XAY : 0,2 XaY.
B. 0,64 XAXA: 0,32 XaY : 0,04 XaXa.
C. 0,4 XAY: 0,1 XaY: 0,32 XAXA : 0,16 XAXa : 0,02 XaXa.
D. 0,4 XAY: 0,2 XaY: 0,16 XAXA : 0,16 XAXa : 0,02 XaXa.
Hướng dẫn
Quần thể có p(A) = 0,8 : q(a) = 0,2.
Cấu trúc di truyền của cả quần thể là:

pX AY  qX aY  p 2 X A X A  2 pqX A X a  q 2 X a X a
2
A
a
 0, 4 X Y : 0,1X Y : 0,32 X A X A : 0,16 X A X a : 0, 02 X a X a
 Chọn C
Ví dụ 2: Trong một quần thể cân bằng, tỉ lệ người phụ nữ mắc bệnh mù màu là 2%. Hỏi trong quần thể
trên, tỉ lệ đàn ông không bị mù màu chiếm bao nhiêu? Biết rằng mù màu là bệnh do gen lặn nằm trên
NST X quy định và tỉ lệ nam : nữ trong quần thể là 1:1.
A. 10%.

B. 20%.

C. 80%.

D. 12%.

Hướng dẫn
Gọi tần số alen A = p, a = q.
Xét trong cả một quần thể, tỉ lệ phụ nữ bị mù màu là:

q2 a a
X X  2%  q  0, 2  p  0,8
2
Tỉ lệ người đàn ông bị bệnh trong quần thể là

q a
0, 2
X Y
 0,1
2
2

 Chọn A
Ví dụ 3: Trong một quần thể cân bằng, xét tính trạng mù màu do một gen có 2 alen nằm trên NST X quy
định. Tỉ lệ người phụ nữ mắc bệnh mù màu trong quần thể là 2%. Hai người bình thường trong quần thể
kết hôn. Xác định xác suất sinh con trai bị bệnh mù màu của cặp vợ chồng này? Biết các quá trình không
phát sinh thêm đột biến.
A.

1
24

B.

1
4

C.

1
15

D.

1
12

Trang 18


Hướng dẫn
Từ ví dụ 2, xác định được tần số alen về gen quy định mù màu trong quần thể này là
p(A) = 0,8: p(a) = 0,2.
Cấu trúc quần thể nam 0,8 XAY : 0,2 XaY.
Cấu trúc quần thể nữ 0,64 XAXA : 0,32 XAXa: 0,04 XaXa.
Kiểu gen của người đàn ông là XAY, người phụ nữ bình thường mà con của họ bị mù màu
 Kiểu gen của người phụ nữ là XAXa.
Trong số những người phụ nữ bình thường, tỉ lệ kiểu gen XAXa là

0,32
1

0,32  0, 64 3

1
Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là X AY  X A X a
3

Xác suất sinh con trai bị bệnh mù màu của cặp vợ chồng này là

1 1 a
1
. X Y
3 4
12

 Chọn D
3. Bài tập tự luyện
Câu 1. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Bệnh máu khó đông do gen lặn trên NST X
quy định, tần số alen bệnh trong quần thể là 0,1. Tỉ lệ nam giới mắc bệnh trong quần thể là
A. 20%.

B. 10%

C. 5%.

D. 90%.

Câu 2. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Bệnh máu khó đông do gen lặn trên NST X
quy định, tần số alen bệnh trong quần thể là 0,1. Trong quần thể nam, tỉ lệ người mắc bệnh là
A. 20%.

B. 10%

C. 5%.

D. 90%.

Câu 3. Xét tính trạng bệnh mù màu ở người do gen lặn nằm trên NST X quy định. Trong đó A quy định
mắt nhìn bình thường, a quy định mù màu. Trong quần thể có 5% nam giới mù màu. Tần số alen A và a
trong quần thể lần lượt là
A. A = 0,9, a = 0,1.

B. A = 0,95, a = 0,05.

C. A = 0,1, a = 0,9.

D. A = 0,05, a = 0,95.

Câu 4. Cấu trúc di truyền của một quần thể cân bằng như sau:
0,15 XAY : 0, 35 XaY: 0,045 XAXA : 0,21 XAXa :0,245 XaXa. Tần số alen A và a trong quần thể này là
A. A = 0,15, a = 0,35

B. A= 0,7, a = 0,3

C. A= 0,3, a = 0,7

D. A= 0,35, a = 0,15.

Đáp án:
1–C

2–B

3 –A

4–C

PHẦN 3: BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 1. Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là của quần thể giao phối ngẫu nhiên, nếu quần thể không chịu
tác động của các nhân tố tiến hóa?
(1) Tần số alen không đổi qua các thế hệ.
(2) Khi quần thể cân bằng di truyền, thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ.
Trang 19


(3) Quần thể đa hình.
(4) Số loại kiểu gen đồng hợp tăng, số loại kiểu gen dị hợp giảm qua các thế hệ.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 2. Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn
toàn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau
đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng.
B. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ.
C. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng.
D. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng.
Câu 3. Có bao nhiêu quần thể dưới đây không cân bằng?
Quần thể 1: 0,5 AA: 0,25 Aa : 0,25 aa.
Quần thể 2: 0,5 AA: 0,5 Aa.
Quần thể 3: 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.
Quần thể 4: Aa
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4. Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây là đặc điểm chung về di truyền của quần thể giao phối ngẫu
nhiên và quần thể tự thụ phấn? Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.
(1) Tần số alen qua các thế hệ.
(2) Tỉ lệ kiểu gen qua các thế hệ.
(3) Mức độ đa hình của quần thể.
(4) Không tạo ra alen mới cho quần thể.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 5. Một quần thể thỏa mãn các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi - Vanbec, khi quần thể
đạt trạng thái cân bằng di truyền, cấu trúc di truyền của quần thể có dạng
A. p2AA + 2pq Aa + q2 aa = 1.

C. p + q = 1.

B. p AA + pq Aa + q aa = 1.

D. p2Aa + 2pq AA+q2 aa = 1.

Câu 6. Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với hai loại kiểu hình là hoa đỏ
(do A trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng (do a quy định). Tỉ lệ hoa trắng là 9%. Cấu trúc di truyền của
quần thể là
A. 0,7 AA : 0,1 Aa : 0,2 aa.

B. 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa.

C. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.

D. 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.

Câu 7. Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy
định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người
mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là
A. 0,25%.

B. 0,025%.

C. 0,0125%.

D. 0,0025%.

Trang 20


Câu 8. Ở một loài thực vật, gen trội A quy định hoa đỏ, alen lặn a quy định hoa vàng. Một quần thể của
loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây hoa đỏ và 25% số cây hoa vàng. Có bao nhiêu kết
luận sau đây chính xác khi nói về quần thể trên?
(1) Thành phần kiểu gen của quần thể là 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.
(2) Tần số alen của quần thể là 0,5A : 0,5a.
(3) Cấu trúc quần thể sẽ không thay đổi qua các thế hệ nếu quần thể không chịu tác động của các nhân tố
tiến hóa.
(4) Cho các cây hoa đỏ giao phấn với nhau, thành phần kiểu gen thu được là 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 9. Một quần thể có thành phần kiểu gen ban đầu là P: 0,2 AA : 0,8 aa. Quần thể trên giao phấn qua 4
thế hệ rồi tự thụ 2 thế hệ. Biết rằng quá trình trên không xảy ra đột biến và không chịu tác động của các
nhân tố tiến hóa. Cho các kết luận sau đây:
(1) Quần thể ở F6 đạt cân bằng di truyền.
(2) Tần số alen ở F6 là 0,2A: 0,8a.
(3) Tỉ lệ kiểu gen aa ở F6 là 0,3.
(4) Nếu cho P tự thụ phấn liên tiếp qua 6 thế hệ thì ở F6 đạt cân bằng di truyền.
Có bao nhiêu kết luận trên chính xác?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 10. Xét tính trạng màu hoa ở thực vật do một gen có 2 alen quy định. A quy định hoa đỏ, a quy định
hoa trắng. Quần thể ban đầu P có 80% hoa đỏ. Sau một thế hệ giao phấn, tỉ lệ hoa trắng trong quần thể là
36%. Xác định thành phần kiểu gen của quần thể ở F1?
A. 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.

B. 0,7 AA : 0,3 Aa.

C. 0,5 AA : 0,3 Aa : 0,2 aa.

D. 0,8 Aa : 0,2 aa.

Câu 11. Xét tính trạng màu hoa ở thực vật do một gen có 2 alen quy định. A quy định hoa đỏ, a quy
định hoa trắng. Quần thể ban đầu P có 80% hoa đỏ. Sau một thế hệ giao phấn, tỉ lệ hoa trắng trong quần
thể là 36%. Xác định thành phần kiểu gen của quần thể ở thể hệ P.
A. 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.

B. 0,7 AA : 0,3 Aa.

C. 0,5 AA : 0,3 Aa : 0,2 aa.

D. 0,8 Aa : 0,2 aa.

Câu 12. Trong quần thể người, tỉ lệ người nam mắc bệnh mù màu là 1%. Khả năng nữ giới mắc bệnh mù
màu trong quần thể là bao nhiêu? Biết rằng gen quy định tính trạng trên nằm trên X ở đoạn không tương
đồng, tỉ lệ nam nữ trong quần thể là 1:1 và quần thể cân bằng di truyền.
A. 0,01%.

B. 0,02%.

C. 0,04%.

D. 1%.

Câu 13. Trong quần thể người điều tra thấy 12% người (gồm cả nam và nữ) bị mù màu. Trong quần thể
nam giới, tỉ lệ người mắc bệnh là bao nhiêu? Biết rằng tỉ lệ nam : nữ trong quần thể là 1:1 và quần thể
đang cân bằng di truyền.
A. 12%.

B. 80%.

C. 20%.

D. 10%.

Câu 14. Trong quần thể người nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%. Xác định tỉ lệ nhóm
máu A của quần thể, biết cấu trúc di truyền ở trạng thái cân bằng.
Trang 21


A. 0,45

B. 0,3

C. 0,25

D. 0,15

Câu 15. Trong quần thể người nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%. Hai vợ chồng cùng có
nhóm máu B. Tính xác suất họ sinh con đầu lòng là con trai và có nhóm máu O.
A.

2
49

B.

9
196

C.

3
64

D.

3
392

Câu 16. Một quần thể có cấu trúc như sau P: 17,34% AA : 59,32% Aa : 23,34% aa. Trong quần thể trên,
sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F3 ? Biết quần thể
không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.
A. Tần số alen A giảm và tần số alen a tăng lên so với P.
B. Tần số tương đối của A : a = 0,47 : 0,53.
C. Tỉ lệ kiểu gen 22,09% AA : 49,82% Aa : 28,09% aa.
D. Tỉ lệ thể dị hợp tăng và tỉ lệ thể đồng hợp giảm so với P.
Câu 17. Tính trạng nhóm máu của người do 3 alen quy định. Ở một quần thể đang cân bằng về mặt di
truyền, trong đó IA = 0,5; IB = 0,2; IO = 0,3. Có bao nhiêu kết luận chính xác?
(1) Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 10%.
(2) Người nhóm máu O chiếm tỉ lệ 9%.
(3) Có 3 kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu.
(4) Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 35%.
A. 2

B. 3

C. 5

D. 4

Câu 18. Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn
toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có
91% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay
phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay trái là
A. 37,5%.

B. 23%.

C. 43,75%.

D. 77%.

Câu 19. Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường:
alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng
thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể
đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là
A. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

B. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

C. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Câu 20. Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
F1: 0,12 AA : 0,56 Aa : 0,32 aa.

F2: 0,18 AA : 0,44 Aa : 0,38 aa.

F3: 0,24 AA : 0,32 Aa : 0,44 aa.

F4: 0,28 AA : 0,24 Aa : 0,48 aa.

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang
chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.

B. Giao phối không ngẫu nhiên.

C. Giao phối ngẫu nhiên.

D. Đột biến gen.

Trang 22


Đáp án:
1–C

2 –B

3 –C

4–B

5–A

6 –B

7–D

8 –C

9–A

10 – A

11 – D

12 –B

13 –C

14 – A

15 – A

16 – A

17 – A

18 – B

19 – A

20 – B

Trang 23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×