Tải bản đầy đủ

CHUYÊN đề 1 cơ CHẾ DI TRUYỀN và BIẾN dị cấp PHÂN tử

CHƯƠNG 1: DI TRUYỀN HỌC
CHUYÊN ĐỀ 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ
1. AXIT NUCLÊIC
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
ADN có cấu tạo đa phân, đơn phân là các
nuclêôtit.
 Cấu tạo đơn phân
Mỗi đơn phân gồm 3 thành phần: Đường
đêôxiribôzơ, gốc phôtphat, bazơ nitơ. Các nuclêôtit
được gọi theo tên bazơ nitơ.
• Cấu trúc không gian
Phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit song song
và ngược chiều nhau. Một mạch có chiều 3’ - 5’,
mạch còn lại có chiều 5’ - 3’.

Có 4 loại bazơ nitơ: A, T, G, X.
Cấu trúc ADN tạo thành các chu kì xoắn. Mỗi chu
 có 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X.
kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit, cao 34Ao.
 Mỗi nuclêôtit cao 3,4Ao.

ADN có N nuclêôtit, và C chu kì xoắn.
 Chiều dài của phân tử ADN là
Một chu kì xoắn gồm:
N
L  .3, 4 Ao  C.3, 4 Ao
2

Các nuclêôtit trên một mạch đơn liên kết với nhau
bằng liên kết hóa trị.

+ 10 cặp nuclêôtit.
+ Cao 34Ao.
+ Đường kính: 20 Ao.

Các nuclêôtit đối diện nhau trên 2 mạch liên kết
với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ
sung (NTBS).
A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô.
G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô.

• Nguyên tắc bổ sung thể hiện:

Số liên kết hiđrô trên phân tử ADN là:

A trên mạch 1 liên kết với T trên mạch 2 và ngược
lại.

H  2 A  3G

Gọi số nuclêôtit trên phân tử ADN là N. Từ NTBS G trên mạch 1 liên kết với X trên mạch 2 và ngược
lại.
N
A = T, G = XA + G = T + X =
 A1 = T2, A2 = T1.
2
 G1= X2, G2 = X1.
Tổng số liên kết hóa trị trên phân tử ADN là:

HT  2 N  2


Trang 1


Trong phân tử ADN có liên kết hóa trị trong mỗi
nuclêôtit và liên kết hóa trị giữa các nuclêôtitvới
nhau.

2. Gen
• Khái niệm

Gen Hemoglobin anpha (Hb α) mã hóa chuỗi
Gen là một đoạn phân tử ADN, mang thông tin mã polipeptit α, cấu tạo nên phân tử Hb trong tế bào
hóa cho một sản phẩm nhất định. Sản phẩm có thể hồng cầu.
là ARN hoặc chuỗi pôlipeptit.
Gen tARN mã hóa phân tử tARN,....
• Dựa vào chức năng, có 2 loại gen:

Gen cấu trúc: Gen Hb α.

Gen cấu trúc: Mang thông tin quy định sản phẩm
tham gia vào cấu trúc.

Gen điều hòa: Gen R trong cấu trúc Operon Lac.

Gen điều hòa: Mang thông tin mã hóa sản phẩm
tham gia vào điều hòa hoạt động của gen khác.
• Mỗi gen gồm 3 vùng:
Theo chiều 3’ - 5’ trên mạch mã gốc:
Vùng điều hòa: Chứa trình tự khởi đầu phiên mã và
trình tự điều hòa phiên mã.
Vùng mã hóa: Mang thông tin mã hóa axit amin.
• Ở sinh vật nhân sơ: Gen không phân mảnh, vùng
mã hóa liên tục.
• Ở sinh vật nhân thực: Hầu hết gen phân mảnh,
vùng mã hóa chứa cả êxôn và intron.
Vùng kết thúc: Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
3. Mã di truyền
• Khái niệm

Trên mARN:

Mã di truyền là mã bộ ba: cứ ba nuclêôtit đứng kế Có 43 = 64 bộ ba.
tiếp nhau tạo thành một mã di truyền.
Bộ ba mở đầu là: 5’AUG 3’
• Đặc điểm của mã di truyền
3 bộ ba kết thúc là: 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’.
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và
liên tục, không chồng gối lên nhau.
Trang 2


Mã di truyền có tính phổ biến: tất cả các loài đều
có chung một bộ mã di truyền (trừ một vài ngoại
lệ).
Mã di truyền có tính đặc hiệu: một bộ ba chỉ mã
hóa cho một loại axit amin.
Mã di truyền có tính thoái hóa: có nhiều bộ ba
khác nhau có thể cùng mã hóa cho một loại axit
amin. Trừ 2 bộ ba: AUG (mã hóa axit amin mở
đầu) và UGG (mã hóa axit amin triptôphan).
PHẦN 2: CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH
Công thức thường gặp

Công thức hệ quả

N = 2A + 2G = 2T + 2X (nuclêôtit)

AG T  X 

H = 2A + 3G = 2T + 3X (liên kết)

N

N
2

H=N+G=N+X

L
.2  C.20
3, 4

L

N
N L
.3, 4( AO ); C  
2
2 34

A = A1 + A2 = T1 + T2 = T

A = A1 + T1 = A2 + T2 = T

G = G1 + G2 = X1 + X2 = X

G = G1 + X1 = G2 + X2= X

%A  %T 
%G  %X 

% A1  % A2 % T1  % T2

2
2

%A  %T 

% G1  % G 2 % X1  % X 2

2
2

%G  %X 

% A1  % T1 % A 2  % T2

2
2
% G1  % X1 % G 2  % X 2

2
2

PHẦN 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Bài tập về mã di truyền
Bài toán 1: Xác định số loại bộ ba mã hóa, không mã hóa axit amin.
1. Phương pháp giải
Sử dụng toán tổ hợp.
Chú ý: Có 64 mã bộ ba, trong đó có:
• 1 bộ ba mở đầu: 5' AUG 3' mã hóa cho axit amin mêtiônin hoặc foocmin mêtiônin.
• 3 bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin là: 5' UAG 3', 5' UGA 3', 5' UAA 3'.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Với 4 loại ribônuclêôtit A, U, G, X, có thể tổng hợp được bao nhiêu loại bộ ba mã hóa axit
amin?
A. 3

B. 64

C. 61

D. 60

Trang 3


Hướng dẫn
Có tất cả 43 = 64 bộ ba. Trong đó có 3 bộ ba không mã hóa axit amin là: 5'UAG3', 5'UGA3', 5'UAA3'.
 Có 61 bộ ba mã hóa axit amin.
 Chọn C
Ví dụ 2: Người ta tiến hành tổng hợp đoạn ARN nhân tạo từ 3 loại nuclêôtit A, U, X. Phân tử ARN tạo
thành có thể có bao nhiêu loại bộ ba mã hóa axit amin?
A. 27

B. 61

C. 26

D. 9

Hướng dẫn
Từ 3 loại nuclêôtit A, U, X có thể tạo thành 33 = 27 loại bộ ba. Trong đó có 1 bộ ba không mã hóa axit
amin là: 5' UAA 3'  Có 26 bộ ba mã hóa axit amin.
 Chọn C
3. Bài tập tự luyện
Câu 1. Người ta tiến hành tổng hợp đoạn ARN nhân tạo từ 3 loại nuclêôtit A, U, G. Phân tử ARN tạo
thành có thể có bao nhiêu loại bộ ba mã hóa axit amin?
A. 24

B. 27

C. 63

D. 9

Câu 2. Có tất cả bao nhiêu loại bộ ba được tạo thành từ 3 loại nuclêôtit là A, X, T?
A. 61

B. 26

C. 27

D. 9

Câu 3. Từ 3 loại nuclêôtit là U, G, X có thể tạo thành bao nhiêu bộ ba mã hóa?
A. 61

B. 26

C. 27

D. 9

Đáp án:
1-A

2–C

3-C

Bài toán 2: Xác định tỉ lệ của các loại mã bộ ba.
1. Phương pháp giải
Sử dụng bài toán 1 và tổ hợp xác suất.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Người ta tiến hành tổng hợp ARN nhân tạo với nguyên liệu gồm 3 loại nuclêôtit là: A, U, X
với tỉ lệ 2 : 3 : 5. Tỉ lệ xuất hiện bộ ba AUX là bao nhiêu?
A. 0,03

B. 0,018

C. 0,1

D. 0.06

Hướng dẫn
Tỉ lệ các loại nuclêôtit là: A : U : X = 0,2 : 0,3 : 0,5.
 Tỉ lệ xuất hiện bộ ba AUX là: 0,2 . 0,3 . 0,5 = 0,03.
 Chọn A
Ví dụ 2: Người ta tiến hành tổng hợp ARN nhân tạo với nguyên liệu gồm 3 loại nuclêôtit là A, U, X
với tỉ lệ 2 : 3 : 5. Tỉ lệ xuất hiện bộ ba có chứa 2 nuclêôtit loại A là
Trang 4


A. 0,036

B. 0,06

C. 0,096

D. 0,08

Hướng dẫn
Tỉ lệ các loại nuclêôtit là: A: U : X = 0,2 : 0,3 : 0,5.
Bộ 3 có chứa 2 nu loại A, vị trí còn lại có thể là U hoặc X với tỉ lệ là 0,3 + 0,5 = 0,8
Số cách sắp xếp vị trí 2 nu loại A trong bộ ba là C32
Vậy, tỉ lệ bộ ba có 2 nu loại A là 0,22 . 0,8. C32 = 0,096
 Chọn C
3. Bài tập tự luyện
Câu 1. Trong một ống nghiệm, có tỉ lệ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X với tỉ lệ lần lượt là A : U : G : X = 2 :
1 : 3 : 2. Người ta đã tổng hợp một phân tử ARN nhân tạo. Theo lý thuyết, trên phân tử ARN nhân tạo
này, xác suất xuất hiện bộ ba kết thúc là bao nhiêu?
A.

1
32

B.

1
128

C.

3
128

D.

5
256

Câu 2. Người ta tiến hành tổng hợp phân tử mARN nhân tạo từ 4 loại nuclêôtit với tỉ lệ: A: U : G : X = 1
: 3 : 2 : 4. Tỉ lệ bộ ba có ít nhất 1 nuclêôtit loại A là
A. 0,271.

B. 0,028.

C. 0,037.

D. 0,091.

Câu 3. Trong một ống nghiệm, có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X với tỉ lệ lần lượt là A: U : G : X = 1 : 1 : 2 :
1. Từ 4 loại nuclêôtit này người ta đã tổng hợp nên một phân tử ARN nhân tạo. Nếu phân tử mARN này
có 3000 nuclêôtit thì sẽ có bao nhiêu bộ ba AAG?
A. 48

B. 32

C. 16

D. 8

Đáp án:
1-A

2–A

3-C

Dạng 2: Xác định thành phần nuclêôtit trên gen, ADN.
Bài toán 1: Xác định thành phần nuclêôtit trên gen khi biết chiều dài, khối lượng, số liên kết hóa trị, số
liên kết hiđrô,...
1. Phương pháp giải
Ví dụ: Một gen có 5998 liên kết hóa trị và 3600
liên kết hiđrô. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen.
Cách 1: Lập hệ phương trình.

• Hướng dẫn

Bước 1: Xác định tổng số nuclêôtit trên gen, ADN
(N).

Cách 1:

Bước 2: Lập hệ phương trình chứa ẩn là các đơn
phân của gen, ADN.

N = (HT + 2) : 2 = (5998 + 2) : 2 = 3000
(nucleotit). Ta có hệ phương trình với tổng số
nuclêôtit của gen với số liên kết hiđrô.

Bước 3: Giải hệ phương trình.

Tổng số nuclêôtit trên gen là

 N  2 A  2G  3000

 H  2 A  3G  3600

Trang 5


Cách 2: Tính nhanh.

2 A  2G  3000 G  X  600


2 A  3G  3600  A  T  900

Bước 1: Xác định tổng số nuclêôtit trên gen, ADN.

Cách 2:

Bước 2: Tính số lượng nuclêôtit loại G

Tổng số nuclêôtit trên gen là

N  2 A  2G 
 H  N G
H  2 A  3G 

N = (HT + 2) : 2 = (5998 + 2) : 2 = 3000
G = H - N = 3600 - 3000 = 600 = X.
 AT 

N
3000
G 
 600  900
2
2

2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một gen có tổng số 2120 liên kết hiđrô. Tổng số liên kết hóa trị của gen này là 3598 liên kết. Số
lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
A. A = T = 360, G = X = 540.

B. A = T = 540, G = X = 360.

C. A = T = 320, G = X = 580.

D. A = T = 580, G = X = 320.
Hướng dẫn:

Tổng số nuclêôtit trên gen là N 
Ta có hệ phương trình:

HT  2 3598  2

 1800
2
2

2 A  2G  1800 G  X  320


2 A  3G  2120  A  T  580

 Chọn D
Ví dụ 2: Một gen có khối lượng 540000 đvC và có 2320 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của
gen bằng:
A. A = T = 520, G = X = 380.

B. A = T = 360, G = X = 540.

C. A = T = 380, G = X = 520.

D. A = T = 540, G = X = 360.
Hướng dẫn:

Tổng số nuclêôtit trên gen là: N gen 

M
540000

 1800 ( nuclêôtit)
300
300

Ta có G = H - N = 2320 - 1800 = 520  A  T 

N
1800
G 
 520  380
2
2

 Chọn C
Ví dụ 3: Một ADN có số liên kết hiđrô giữa các cặp G và X bằng 1,5 số liên kết hiđrô giữa các cặp A và
T. Tỉ lệ % tương ứng nuclêôtit của ADN lần lượt là:
A. A = T = G = X = 25%.

B. A= T = 15%, G = X = 35%.

C. A = T = 30%, G = X = 20%.

D. A = T = 20%, G = X = 30%.
Hướng dẫn:
Trang 6


Theo bài ra ta có 3G = 1,5 . 2 A  G = A.
Mà G + A = 50%  A = G = T = X = 25%.
 Chọn A
3. Bài tập tự luyện
o

Câu 1. Một gen có chiều dài 5100 A và có 3600 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen nói
trên là:
A. A = T = 900, G = X = 600.

B. A = T = 600, G = X = 900.

C. A = T = 720, G = X = 480.

D. A = T = 480, G = X = 720.

Câu 2. Một gen có khối lượng 9.10 đvC và có 3800 liên kết hiđrô. Số lượng nuclêôtit loại A của gen
trên là
5

A. 700
Câu 3. Một

B. 800

C. 600

D. 900

gen có 2398 liên kết hóa trị giữa các đơn phân. Số liên kết hiđrô giữa các cặp A - T lớn hơn

số liên kết hiđrô giữa các cặp G - X là 400 liên kết. Số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen này là:
A. A = T = 400, G = X = 800.

B. A = T = 560, G = X = 640.

C. A = T = 800, G = X = 400.

D. A = T = 640, G = X = 560.

Đáp án:
1-A

2–A

3-C

Bài toán 2 : Xác định thành phần nuclêôtit trên gen, mARN khi biết tỉ lệ các loại nuclêôtit.
1. Phương pháp giải
Ví dụ: Một phân tử mARN có chiều dài 4080 Ao
trên mARN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là G : X : U
: A = 3 : 4 : 2 : 3. Số nuclêôtit từng loại của
mARN trên là?
Bước 1: Xác định tổng số nuclêôtit trên gen.

Bước 2: So sánh tỉ lệ các đơn phân với tổng số
nuclêôtit của gen (N), xác định số nuclêôtit mỗi
loại.

Hướng dẫn

N mARN 

4080
 1200 ( nuclêôtit)
3, 4

G  A

3
3
N  .1200  300 ( nuclêôtit)
12
12

X

4
4
N  .1200  400 ( nuclêôtit)
12
12

U

2
2
N  .1200  300 ( nuclêôtit)
12
12

2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một ADN có tổng hai loại nuclêôtit chiếm 90% tổng số nuclêôtit trong đó số nuclêôtit loại A
Trang 7


nhiều hơn số nuclêôtit loại G. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của ADN trên là:
A. A = T = 10%, G = X = 90%.

B. A = T = 5%, G = X = 45%.

C. A = T = 45%, G = X = 5%.

D. A = T = 90%, G = X = 10%.
Hướng dẫn

Trong ADN có tổng 2 loại nuclêôtit = 90%  đây là tổng 2 loại nuclêôtit bổ sung cho nhau.
Trường hợp 1: G + X = 90%  G = X = 45%  A = T = 5%  loại do A > G.
Trường hợp 2: A + T = 90%  A = T = 45%  G = X = 5%.
 Chọn C
Ví dụ 2: Một gen có 2346 liên kết hiđrô. Hiệu số giữa Ađênin của gen với một loại nuclêôtit khác bằng
20% tổng số nuclêôtỉt của gen đó. Khối lượng của gen đó là
A. 1224000

B. 306000.

C. 612000.

D. 224400.

Hướng dẫn

% A  %G  20% N
 A  35% N


% A  %G  50% N
G  15% N
2 A  3G  2346  2.35% N  3.15% N  2346  115% N  2346  N  2040
Khối lượng của gen là: M = N.300 = 2040.300 = 612000 đvC.
 Chọn C
3. Bài tập tự luyện
Câu 1.

Một gen có chiều dài 0,51 µm có A = 20% tổng số nuclêôtit. Số nuclêôtit mỗi loại của gen là:

A. A = T = 600, G = X = 900.

B. A = T = 900, G = X = 600.

C. A = T = 300, G = X = 450.

D. A = T = 450, G = X = 300.

Câu 2. Một gen có 2346 liên kết hiđrô. Hiệu số giữa Ađênin của gen với một loại nuclêôtit khác bằng
20% tổng số nuclêôtit của gen đó. Chiều dài của gen đó là
o

A. 3468 A .

o

o

o

B. 5100 A .

C. 4080 A

D. 3060 A .

Câu 3. Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số
nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là
A. 40%.
Câu 4.

B. 20%.

C. 30%.

D. 10%.

Một gen có chiều dài 0,51 µm, số liên kết hiđrô của cặp A - T nhiều hơn số liên kết hiđrô của

cặp G - X là 260 liên kết. Số nuclêôtit mỗi loại của gen này là:
A. A = T = 548, G = X = 952.

B. A = T = 952, G = X = 548.

C. A = T = 652, G = X = 848.

D. A = T = 848, G = X = 652.

Câu 5. Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen

A. 2250

B. 1798

C. 1125

D. 3060
Trang 8


Đáp án:
1-A

2–A

4–B

3-C

5-A

Bài toán 3: Xác định thành phần nuclêôtit trên gen khi biết thành phần nuclêôtit trên từng mạch của gen.
1. Phương pháp giải
Sử dụng các công thức sau:
A1 = T2, A2 = T1

G1 = X2, G2 = X1

A = A1 + A2 = T1 + T2 = T.

A = A1 + T1 = A2 + T2 = T.

G = G1 + G2 = X1 + X2 = X.

G = G1 + X1 = G2 + X2.
% A1  % T1 % A 2  % T2

2
2
% G1  % X1 % G 2  % X 2
%G  %X 

2
2

% A1  % A 2 % T1  % T2

2
2
% G1  % G 2 % X1  % X 2
%G  %X 

2
2

% A  %T 

% A  %T 

Chú ý: %A1, %T1… là tỉ lệ của các loại nuclêôtit so với số nuclêôtit trên một mạch. %A, %T... là tỉ lệ của
các loại nuclêôtit so với số nuclêôtit trên gen.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một gen có chiều dài 0,306 micrômet và trên một mạch đơn của gen có 35%X và 25%G. Số
lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
A. A = T = 360, G = X = 540.

B.A = T = 540, G = X = 360.

C. A = T = 270, G = X = 630.

D. A = T = 630, G = X = 270.
Hướng dẫn

Số nuclêôtit của gen là N ADN 

L
.2  1800 (nuclêôtit)
3, 4

Số lượng từng loại nuclêôtit là %G  % X 

% G1  % X1 25%  35%

 30%
2
2

%A + %G = 50%  %A = 20%.
A = T = 20% .1800 = 360, G = X = 30% .1800=540.
 Chọn A
Ví dụ 2: Trên một mạch của gen có chứa 120Avà 180T. Gen nói trên có chứa 20% số nuclêôtit loại X.
Số liên kết hiđrô của gen nói trên là
A. 990.

B. 1020.

C. 1200.

D. 1120.

Hướng dẫn
Ta có %A + %X = 50%, mà %X = 20%%A = 30%.
A = A1 + T1 = 120 + 180 = 300  N = 1000  G = X = 20%N = 200.
Số liên kết hiđrô của gen nói trên là
H = 2A + 3G = 2.300 + 3.200 = 1200 (liên kết).
Trang 9


 Chọn C
o

Ví dụ 3: Một đoạn ADN có chiều dài là 4080 A và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit
của cả gen. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại G là 200 và số nuclêôtit loại A là 320. Số nuclêôtit
từng loại trên mạch 1 của gen đó sẽ là
A. A = T = 320, G = X = 200.

B. A = 320, T = 200, G = 200, X = 480.

C. A = 320, T = 160, G = 200, X = 520.

D. A = 320, T = 200, G = 200, X = 320.
Hướng dẫn

N

4080
.2  2400  A  2400.20%  480; G  X  30%.2400  720
3, 4

G1 + X1 = G  X1 = G - G1 = 520
A1 + T1 = A  T1 = A - A1 = 160
 Chọn C
3. Bài tập tự luyện
Câu 1. Mạch thứ nhất của gen có tỉ lệ các nuclêôtit là 10% Ađênin, 20% Timin và 25% Xitozin so với
tổng số nuclêôtit của mạch. Tỉ lệ từng loại nuclêôtit so với tổng số nuclêôtit của gen là
A. %A = %T = 30%, %G = %X = 20%.

B. %A = %T = 25%, %G = %X= 15%.

C. %A = %T = 15%, %G = %X = 35%.

D. %A = %T = 20%, %G = %X= 30%.

Câu 2.

Một phân tử ADN có chiều dài 510nm. Trên mạch một của gen có số lượng nuclêôtit loại A + T

= 900 nuclêôtit. Số nuclêôtit mỗi loại của ADN trên là:
A. A = T = 300, G = X = 1200.

B. A = T = 1200, G = X = 300.

C. A = T = 900, G = X = 600.

D. A = T = 600, G = X = 900.

Câu 3. Tỉ lệ 2 loại nuclêôtit của mạch là 25%G và 35%X. Chiều dài của gen bằng 0,306 micrômet. Số
lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
A. A = T = 360, G = X = 540.

B. A = T = 540, G = X = 360.

C. A = T = 270, G = X = 630.

D. A = T = 630, G = X = 270.

Câu 4.

Một gen của sinh vật nhân sơ có Guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên mạch một

của gen này có 150 Ađênin và 120 Timin, số liên kết hiđrô của gen là
A. 1120.

B. 1080.

C. 990.

D. 1020.

Câu 5. Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số
nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A, số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số
nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại A của gen là
A. 112

B. 448

C. 224

D. 336

Đáp án:
1-C

2–C

3-A

4–B

5-C

Trang 10


PHẦN 4: BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 1. Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôdon)?
A. tARN.

B. rARN.

C. mARN

D. ADN

Câu 2. Các côđon nào dưới đây không mã hóa axit amin?
A. 3' GAU5', 3'AAU5', 3'AGU5'.

B. 3'UAG5', 3'UAA5', 3'AGU5'.

C. 3'GAU5, 3'AAU5, 3'AUG5'.

D. 3'UAG5', 3'UAA5', 3'UGA5'.

Câu 3. Gen là một đoạn của phân tử ADN
A. mang thông tin mã hoá chuỗi pôlipeptit hay phân tử ARN.
B. mang thông tin di truyền của các loài.
C. mang thông tin quy định cấu trúc của phân tử prôtêin.
D. chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
Câu 4. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
A. một axit amin được mã hóa bởi duy nhất một bộ ba.
B. một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
C. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
D. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
Câu 5. Tính thoái hóa của mã di truyền biểu hiện
A. một bộ ba chỉ mã hóa một loại axit amin.
B. một loại axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
C. mọi loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã.
D. một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin.
Câu 6. Trong tự nhiên, có bao nhiêu loại mã di truyền có ít nhất 2 nuclêôtit loại G?
A. 18.

B. 9.

c. 37.

D. 10.

Câu 7. Đa số các loài sinh vật sử dụng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ là đặc điểm nào
của mã di truyền?
A. Tính phổ biến.

B.Tính đặc hiệu.

C. Tính thoái hóa.

D. Là mã bộ ba.

Câu 8. Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh?
A. Xạ khuẩn.

B. E. coli.

C. Nấm men.

D. Vi khuẩn lam.

Câu 9. Bộ ba UUU chỉ mã hóa cho axit amin Phe, bộ ba AGU chỉ mã hóa cho axit amin Ser. Đây là đặc
điểm nào của bộ ba mã di truyền?
A. Tính thoái hóa.

B.Tính phổ biến.

C. Tính đặc hiệu.

D. Tính hạn chế.

Câu 10. Điều nào đúng khi nói về gen phân mảnh?
A. Có các vùng mã hóa axit amin (êxôn) xen giữa đoạn không mã hóa axit amin (intrôn).
B. Gen chỉ chứa các vùng mang bộ ba mã hóa axit amin.
C. Gen do các đoạn Okazaki nối lại với nhau nhờ enzyme nối ligaza.
D. Gen được tổng hợp liên tục.
Câu 11. Số bộ ba mã hóa có Guanin (G) là
Trang 11


A. 37.

B. 32.

C. 27.

D. 16.

Câu 12. Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = T = 600 và G
= X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là
A. 2400.

B. 4200.

C.2100.

D. 6600.

Câu 13. Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là: A + T = 600 và
G + X = 900. Chiều dài của gen là
B. 4800 A .

o

o

o

o

A. 5100 A .

C. 10200 A .

D. 2550 A .

Câu 14. Một mARN trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại nuclêôtit A, U, G. Số
loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên mARN trên là
A. 61.

B. 27.

C. 9.

D. 24.

Câu 15. Một gen ở vi khuẩn E.coli có 2300 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại X chiếm 22% tổng số
nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit loại T của gen là
A. 506.

B. 480.

C. 322.

D. 644.

Câu 16. Trong một ống nghiệm, có tỉ lệ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X lần lượt là A : U : G : X = 3 : 5 : 1 :
1. Từ 4 loại nuclêôtit này người ta đã tổng hợp nên một phân tử ARN nhân tạo. Theo lý thuyết, trên
phân tử ARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba kết thúc là bao nhiêu?
A.

3
40

B.

9
200

C.

3
200

D.

27
200

Câu 17. Một gen có chiều dài 5100Ao và có 3900 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen
nói trên là:
A. A = T = 900, G = X = 60.

B. A = T = 720, G = X = 480.

C. A = T = 600, G = X = 900.

D. A = T = 480, G = X = 720.

Câu 18.

Một gen có tổng số 6144 liên kết hiđrô. Trên mạch một của gen có số nuclêôtit loại A bằng số

nuclêôtit loại X, số nuclêôtit loại G gấp 3 lần số nuclêôtit loại A, số nuclêôtit loại T gấp 5 lần số
nuclêôtit loại X. Số nuclêôtit loại G của gen là
A. 1024.
Câu 19.

B. 768.

C. 256.

D. 1280.

Một gen có khối lượng 384000 đvC. Tỉ lệ nuclêôtit loại A so với số nuclêôtit trên mạch 1 là

35%. Mạch bổ sung có 120A. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng:
A. A = T = 568, G = X = 72.

B. A = T = 296, G = X = 344.

C. A = T = 72, G = X = 568.

D. A = T = 344, G = X = 296.

Câu 20.

Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900 nuclêôtit loại guanin. Mạch 1

của gen có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại Guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit
của mạch. Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:
A. A = 450, T = 150, G = 150, X = 750.

B. A = 750, T = 150, G = 150, X = 150.

C. A = 450, T= 150, G = 750, X = 150.

D. A= 150, T = 450, G = 750, X = 150.
Trang 12


Đáp án
1-A

2-A

3-A

4-B

5-B

6-D

7-A

8-C

9-C

10 - A

11 - A

12 - B

13 - A

14 - D

15 - D

16 - A

17 - C

18 - A

19 - D

20 - A

2. CƠ CHẾ DI TRUYỀN
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Nhân đôi ADN
• Thời gian diễn ra
Pha S của kì trung gian.
• Nơi xảy ra
Nhân đôi ADN diễn ra tại vị trí mang gen.
• Diễn biến
Nhân đôi ADN diễn ra theo 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tháo xoắn phân tử ADN.
Enzim tháo xoắn phân tử ADN, cắt đứt các liên
kết hiđrô, làm 2 mạch đơn của phân tử ADN tách
nhau ra.
 hình thành chạc chữ Y, 2 chạc tái bản tạo thành NTBS thể hiện trong nhân đôi ADN:
1 đơn vị tái bản.
- A tự do liên kết với T mạch khuôn và ngược lại.
Một số prôtêin bám vào 2 mạch đơn của ADN,
- G tự do liên kết với X mạch khuôn và ngược lại.
ngăn cản sự bắt cặp và đóng xoắn.
Giai đoạn 2: Tổng hợp mạch ADN mới.
Enzim ARN polimeraza tổng hợp đoạn mồi.
Enzim ADN polimeraza lắp ráp các nuclêôtit tự
do của môi trường nội bào, tổng hợp mạch mới
theo chiều 5’ - 3’, theo NTBS.
ADN nhân đôi 1 lần, môi trường cung cấp:
Amôi trường = TADN mẹ và ngược lại.
Gmôi trường = X ADN mẹ và ngược lại.
Trên một chạc chữ Y

Trang 13


3'
Mạch khuôn có chiều 5’ - 3’

5'
Mạch khuôn có chiều 3’ - 5’
Bước 1. Enzim tháo xoắn
Bước 3. Enzim ADN polimeraza

Bước 2. Enzim ARN

tổng hợp mạch mới liên tục theo

pôlimeraza tổng hợp mồi là

chiều 5’ - 3’.

đoạn ARN ngắn ở đầu 5’.

Bước 2. Enzim ARN
pôlimeraza tổng hợp mồi là
đoạn ARN ngắn ở đầu 5’.

Bước 3. EnzimADN
pôlimeraza tổng hợp

5'
mạch mới gián đoạn, tạo
thành các đoạn Okazaki..

Bước 4. Enzim ligaza

3'

nối các đoạn Okazaki lại
với nhau.

- Ở sinh vật nhân sơ, chỉ có 1 đơn vị tái bản.
- Ở sinh vật nhân thực, có nhiều đơn vị tái bản.
Giai đoạn 3: Kết thúc
Mạch mới của ADN tổng hợp xong sẽ xoắn lại.
Từ một ADN mẹ ban đầu tạo ra 2 phân tử ADN
con giống hệt nhau và giống hệt ADN mẹ.
• Kết quả
Từ một phân tử ADN ban đầu, qua 1 lần nhân đôi
tạo ra 2 phân tử ADN con giống nhau và giống hệt
ADN mẹ.
ADN con tạo ra có 1 mạch cũ của ADN mẹ và 1
mạch tổng hợp mới từ nguyên liệu của môi trường
nội bào (bán bảo toàn).
 Trong các ADN con luôn có 2 ADN mang mạch
cũ của ADN mẹ.
2. Phiên mã
• Khái niệm

Chú ý:

Phiên mã là quá trình tổng hợp mARN từ mạch - Chỉ có mạch gốc của gen có chiều 3' - 5' được sử
khuôn ADN.
dụng làm khuôn tổng hợp ARN.
Trang 14


• Nơi xảy ra

Trình tự nuclêôtit trên mARN tương tự trình tự
Phiên mã ở sinh vật nhân thực diễn ra trong nhân nuclêôtit trên mạch bổ sung, thay T bằng U.
tế bào. Ngoài ra gen trong ti thể và lục lạp cũng
xảy ra phiên mã.
• Diễn biến
Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa
làm gen tháo xoắn đồng thời tổng hợp nuclêôtit
trên mARN theo NTBS với ADN mạch gốc.
Quá trình phiên mã bắt đầu tại vị trí khởi đầu
phiên mã tại đầu 3’ của mạch mã gốc.
mARN được tổng hợp theo NTBS:
- Amôi trường bổ sung với Tmạch khuôn.
- Umôi trường bổ sung với Amạch khuôn.
- Gmôi trường bổ sung với Xmạch khuôn.
- Xmôi trường bổ sung với Gmạch khuôn.

Ví dụ:
Mạch bổ sung: 5’ ATA GXA ATG 3’
Mạch gốc

: 3’ TAT XGT TAX 5’

ARN

: 5’AUA GXA AUG 3’

Khi enzim dịch chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu
kết thúc phiên mã thì dừng lại, phân tử mARN
được giải phóng. Gen đóng xoắn ngay lại.
• Kết quả
Từ 1 gen, qua 1 lần phiên mã sẽ tạo ra 1 phân tử
ARN.
Ở sinh vật nhân sơ, mARN tạo ra sẽ tham gia dịch
mã ngay.
Ở sinh vật nhân thực, mARN có chứa intrôn, do
vậy cần trải qua quá trình cắt intrôn, nối êxôn, tạo
mARN trưởng thành. mARN trưởng thành đi ra tế
bào chất để dịch mã tổng hợp prôtêin.
3. Dịch mã

Trang 15


Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, diễn ra trong tế bào
chất. Quá trình dịch mã chia thành 2 giai đoạn:
• Hoạt hóa axit amin
enzim
Axit amin + ATP

Axit amin
Hoạt hóa (aa*)
enzim

aa* + tARN

Phức hợp aa-tARN

• Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
Bước 1: Mở đầu.
Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận
biết đặc hiệu.
Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met-tARN bổ sung
chính xác với côđon mở đầu trên mARN.
Tiểu đơn vị lớn liên kết với côđon tiểu đơn vị nhỏ tạo thành
ribôxôm hoàn chỉnh.
Bước 2: Kéo dài chuỗi.
Anticôđon của phức hợp aa1-tARN bổ sung với côđon thứ 2
trên mARN, liên kết peptit được hình thành giữa aa Met và
aa1. Ribôxôm dịch đi 1 côđon trên mARN để đỡ phức hợp
aa2-tARN. tARN vận chuyển aa Met được giải phóng. Sau
khi liên kết peptit giữa aa2 và aa1 được hình thành, ribôxôm
lại dịch chuyển trên mARN.
Bước 3: Kết thúc.
Ribôxôm tiếp xúc với bộ ba kết thúc trên mARN, 2 tiểu
phần của ribôxôm tách nhau ra, quá trình dịch mã kết thúc.
Chuỗi pôlipeptit được cắt bỏ axit amin mở đầu, hình thành
các bậc cấu trúc cao hơn.
Trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng
hoạt động được gọi là pôliribôxôm. Mỗi ribôxôm trượt qua
mARN tổng hợp được một chuỗi pôlipeptit.

Tính trạng do gen quy định được biểu hiện thông qua các cơ chế:

Trang 16


4. Điều hòa hoạt động của gen
• Khái niệm
Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm do gen
tạo ra.

Opêron Lac ở vi khuẩn E.coli:

Trên phân tử ADN của vi khuẩn, các gen có liên quan về
chức năng thường phân bố liền nhau thành từng cụm, có
chung một cơ chế điều hòa gọi là opêron.
• Cấu trúc operon Lac ở vi khuẩn E.coli
Gồm 3 vùng:
- Vùng khởi động P (promoter): nơi ARN pôlimeraza bám
vào và khởi đầu phiên mã.
- Vùng vận hành O (operator): có trình tự nuclêôtit đặc biệt
để prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngản cản sự phiên mã.
- Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A quy định tổng hợp các enzim
tham gia phản ứng phân giải đường lactôzơ.
Gen điều hòa tổng hợp ptôtêin ức chế quá trình phiên mã.
Gen điều hòa không thuộc cấu trúc opêron.
• Cơ chế hoạt động của operon Lac
Khi không có lactôzơ:
Gen điều hòa (R) phiên mã, tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin
ức chế gắn vào vùng vận hành (O), làm enzim ARN
pôlimeraza không trượt trên opêron được.
 Các gen cấu trúc Z, Y, A không thực hiện được phiên mã
và dịch mã.
 Enzim lactaza không được tổng hợp.
Khi có lactôzơ:
Lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế, thay đổi cấu hình không
gian của prôtêin.
 Prôtêin bị bất hoạt (không hoạt động), không thể bám vào
vùng O.
 Các gen Z, Y, A được phiên mã và dịch mã tổng hợp nên
sản phẩm của cụm gen là enzim lactaza.
Enzim lactaza được tạo ra tiến hành phân giải lactôzơ trong
môi trường nội bào.
Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế được giải
phóng và trở lại liên kết với vùng vận hành O làm cho quá
Trang 17


trình phiên mã dừng lại.
• Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực
Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp
hơn, diễn ra ở nhiều mức độ khác nhau như: điều hòa trước
phiên mã, điều hòa phiên mã, điều hòa dịch mã,...

Ví dụ:
Trong hệ gen, gen A được lặp lại 200 lần.
 Điều hòa trước phiên mã.
Số lượng ribôxôm trượt trên 1 mARN.
 Điều hòa dịch mã.
PHẦN 2: CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH
Nguyên liệu môi trường cung cấp cho phiên mã

Xét x tế bào, nhân đôi k lần :
Số ADN con tạo ra = x . 2

k

Amtcc = T mạch gốc; Umtcc = A mạch gốc

Số ADN mới hoàn toàn = x . (2k - 2)

Gmtcc = X mạch gốc; Xmtcc = G mạch gốc

Nguyên liệu môi trường cung cấp cho nhân đôi

Mối liên hệ ADN – ARN :

k

Nmtcc = N. (2 - 1)

AADN = TADN = Um + Am ; GADN = XADN = Gm + Xm

Amtcc = Tmtcc = A. (2k - 1) = T. (2k - 1)
k

k

Gmtcc = Xmtcc = G . (2 - 1) = X. (2 - 1)

% A1  % T1 %U m  % Am

2
2
% X1  % G1 % G m  % X m
%G  % X 

2
2

%A  %T 

Số bộ ba trên mARN

Số axit amin trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh

N rN

2.3 3

N
rN
2
2
23
3

PHẦN 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Số ADN, ARN, prôtêin được tạo thành.
Bài toán 1: Cho biết số lần nhân đôi, phiên mã, dịch mã, xác định số lượng ADN, ARN, prôtêin được tạo
thành.
1. Phương pháp giải
Trang 18


Ví dụ: Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi 3 lần. Số
ADN con được hình thành là
A. 3.

B. 6.

C. 8.

D. 12

Bước 1: Xác đính số lần nhân đôi, phiên mã, Hướng dẫn
dịch mã.
Gen tiến hành nhân đôi 3 lần.
Bước 2: Tính số ADN, ARN, prôtêin được Số ADN con tạo ra là
tạo ra.
2k = 23 = 8 (ADN con).
 Chọn C
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một gen nhân đôi 5 lần, các gen con tạo ra tiến hành phiên mã 3 lần, tổng số ARN được tạo ra
từ quá trình trên là
A. 32.

B. 64.

C. 96.

D. 15.

Hướng dẫn
Gen nhân đôi 5 lần  số gen con tạo ra là: 25 = 32 (gen).
Các gen con phiên mã 3 lần  số ARN được tạo ra là: 32.3 = 96 (ARN).
 Chọn C.
Ví dụ 2: Có 5 phân tử ARN tiến hành dịch mã. Trên mỗi ARN có 10 ribôxôm trượt qua. Số chuỗi
pôlipeptit được tổng hợp là
A. 5.

B. 50.

C. 15.

D. 10.

Hướng dẫn
1 ribôxôm trượt qua 1 mARN tổng hợp được 1 chuỗi pôlipeptit.
 Số chuỗi pôlipeptit được tổng hợp trong quá trình trên là: 5.10 = 50 (chuỗi).
 Chọn B
3. Bài tập tự luyện
Câu 1. Một gen nhân đôi 3 lần, các gen con tạo ra tiến hành phiên mã 5 lần, tổng số ARN được tạo ra
từ quá trình trên là
A. 15.

B. 64.

C. 5.

D. 40.

Câu 2. Một gen nhân đôi 3 lần, các gen con tạo ra tiến hành phiên mã 5 lần tạo ra mARN. Mỗi mARN có
2 ribôxôm trượt qua tiến hành dịch mã. Tổng số chuỗi pôlipeptit được tạo ra từ quá trình trên là
A. 80

B. 15

C. 10

D. 30

Câu 3. Một phân tử ADN nhân đôi liên tiếp 5 lần. số mạch pôlinuclêôtit được tạo ra là bao nhiêu?
A. 128

B. 16

C. 64

D. 32

Đáp án:
1-D

2-A

3-C

Bài toán 2: Xác định ADN tạo ra qua đồng vị phóng xạ.
Trang 19


1.Phương pháp giải
Một phân tử ADN nhân đôi k lần, số ADN con tạo ra là 2k.
Trong đó:
2 ADN mang 1 mạch của ADN ban đầu.
2k - 2 ADN mang hoàn toàn nguyên liệu của môi trường.

Ví dụ: Một phân tử ADN ở vùng nhân của
vi khuẩn E. coli chỉ chứa N14 phóng xạ.
Nếu chuyển những vi khuẩn này sang môi
trường chỉ có N15 thì sau 2 lần nhân đôi sẽ
tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân
hoàn toàn chứa N15?
A. 2.

B. 4.

C. 0.

D. 1.

Hướng dẫn
ADN mẹ chứa đồng vị phóng xạ N14.
Môi trường chỉ có N15.
Tế bào nhân đôi 2 lần. Ta có sơ đồ

Số ADN vùng nhân chứa hoàn toán N15 là
22 - 2 = 2 (ADN).
 Chọn A
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N14 phóng xạ. Nếu chuyển những vi
khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N15 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 7 lần nhân đôi sẽ
tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N15?
A. 126.

B. 132.

C. 130.

D. 128.

Hướng dẫn
Số ADN con ở vùng nhân chỉ chứa N15 là: 27 - 2 = 126 (ADN).
 Chọn A
Ví dụ 2: Phân tử ADN ở vùng nhân của một loài vi khuẩn chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những
vi khuẩn này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu
phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N15?
A. 2.

B. 30.

C. 32.

D. 0.

Hướng dẫn
Các ADN con tạo ra có 2 loại: ADN chỉ chứa N14 của môi trường, và ADN chứa cả N14 và N15  Không
có ADN chỉ chứa N15.
 Chọn D
3. Bài tập tự luyện
Trang 20


Câu 1. Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N14 phóng xạ. Nếu chuyển những vi
khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N15 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 9 lần nhân đôi sẽ
tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N15?
A. 510.

B. 254.

C. 126.

D. 512.

Câu 2. Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi
khuẩn này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN
ở vùng nhân hoàn toàn chứa N15?
A. 32.

B. 30.

C. 16.

D. 0.

Câu 3. Người ta đánh dấu ADN của một tế bào vi khuẩn bằng đồng vị phóng xạ N15 sau đó nuôi cấy
trong môi trường chỉ chứa N14. Sau khi tế bào này nguyên phân 3 lần, người ta chuyển tất cả tế bào con
sang môi trường chứa N15 cho tiếp tục nguyên phân thêm 2 lần. Có bao nhiêu tế bào con chỉ có đồng vị
N15 trong ADN?
A. 0.

B. 12.

C. 18.

D. 30.

Đáp án:
1-A

2-D

3-C

Dạng 2: Bài toán về nguyên liệu môi trường cung cấp.
Bài toán 1: Xác định nguyên liệu môi trường cung cấp cho nhân đôi, phiên mã, dịch mã.
1. Phương pháp giải
o

Ví dụ: Một gen có chiều dài là 5270 A . Gen nhân
đôi 5 lần, số nuclêôtit môi trường cần cung cấp cho
quá trình nhân đôi của gen đó là
Hướng dẫn
Bước 1: Xác định số nuclêôtit của gen.

Tổng số nuclêôtit trên gen là

N

5270
.2  3100 (nuclêôtit)
3, 4

Bước 2: Xác định số lần nhân đôi, phiên mã, dịch Gen nhân đôi 5 lần.
mã.
Bước 3: Sử dụng công thức về nguyên liệu môi Số nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi
trường cung cấp, xác định yêu cầu bài toán.

Nmtcc = Ngen . (2k - 1)
= 3100 . (25 - 1) = 96100 (nuclêôtit).
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một gen có 150 chu kì xoắn và G = 20%. Khi gen nhân đôi liên tiếp 3 lần, cần môi trường nội
bào cung cấp số lượng nuclêôtit thuộc mỗi loại là
A. T = A = 6300, G = X = 4200.

B. A = T = 4200, G = X = 6300.

C. A = T= 1200, G = X = 1800.

D. A = T = 1200, G = X = 1800.
Trang 21


Hướng dẫn
Tổng số nuclêôtit trên gen là: N = 150 × 20 = 3000 (nuclêôtit).
G = X = 20% = 600 nu  A = T = 30% = 900 (nuclêôtit).
Gen nhân đôi 3 lần, môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là:
Amtcc = Tmtcc = A × (23 - 1) = 900 × (23 - 1) = 6300 (nuclêôtit).
Gmtcc = Xmtcc = G × (23 - 1) = 600 × (23 - 1) = 4200 (nuclêôtit).
 Chọn A
Ví dụ 2: Một gen của sinh vật nhân thực có 2998 liên kết phôtphođieste giữa các nuclêôtit và 3600 liên
kết hiđrô. Gen tiến hành nhân đôi một số lần, tất cả có 32 chuỗi pôlinuclêôtít. Số nuclêôtit loại A môi
trường cung cấp cho quá trình trên là
A. 9000.

B. 13500.

C. 9600.

D. 14400.

Hướng dẫn
Tổng số nuclêôtit của gen là: N = 2998 + 2 = 3000 (nuclêôtit).
G = X = 3600 - 3000 = 600  A = T = 900 (nuclêôtít).
32 chuỗi polinuclêôtit = 16 gen = 24  Gen nhân đôi 4 lần.
Số nuclêôtit loại A môi trường cung cấp cho quá trình trên là:
Amtcc = Tmtcc = 900 - (24 -1) = 13500 (nuclêôtit).
 Chọn B
o

Ví dụ 3: Một gen có chiều dài 2550 A , gen trên phiên mã được mARN có tỉ lệ nuclêôtit loại U chiếm
60% số nu của mARN. Biết rằng trên mạch 1 của gen ban đầu có G1 chiếm 14% số nuclêôtit của mạch,
số nuclêôtit loại T và X lần lượt là 450 và 45. Xác định mạch mã gốc của gen và số nuclêôtit mỗi loại
cung cấp cho quá trình phiên mã trên?
A. Mạch 2 là mạch mã gốc, rU = 540, rA = 150, rG = 105, rX = 45.
B. Mạch 1 là mạch mã gốc, rU = 450, rA = 150, rG = 105, rX = 45.
C. Mạch 2 là mạch mã gốc, rU = 450, rA = 150, rG = 105, rX = 45.
D. Mạch 1 là mạch mã gốc, rU = 450, rA = 350, rG = 115, rX = 85.
Hướng dẫn

rN 

L
250

 750  rU  750.60%  450
3, 4 3, 4

rU liên kết với A trên mạch mã gốc nên rU = A = 450.
Mặt khác T1 = 450 = A2  Mạch 2 là mạch mã gốc.
Mạch 2 là mạch gốc nên số nuclêôtit môi trường cung cấp cho phiên mã bằng số nuclêôtit trên mạch 1
(thay T bằng U)
Số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho phiên mã là
G = 750 . 14% = 105, U = 450, X = 45, A = 150.
Trang 22


 Chọn C.
3. Bài tập tự luyện
Câu 1. Một cơ thể thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 14. Một tế bào sinh dưỡng ở mô phân sinh của
cơ thể này tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần, tạo ra 256 tế bào con. Số lần nguyên phân từ tế
bào ban đầu và số phân tử ADN được tổng hợp mới hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào
cung cấp là
A. 8 và 3556.

B. 8 và 3583.

C. 7 và 3570

D. 7 và 254.

o

Câu 2. Một gen có chiều dài 5100 A , có số nuclêôtit loại Ađênin bằng 2/3 số nuclêôtit loại Guanin. Khi
gen này tự nhân đôi một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp là:
A. A = T = 900, G = X = 600.

B. A = T = 600, G = X = 900.

C. A = T = 400, G = X = 800.

D. A = T = 800, G = X = 400.

Câu 3. Khi gen thực hiện 5 lần nhân đôi, số gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường
nội bào cung cấp là
A. 31

B. 30

C. 32

D. 16

Câu 4. Trong một phân tử ADN có khối lượng phân tử là 7,2.10 đvC, ở mạch 1 có A1 + T1 = 60% số
nuclêôtit của mạch. Nếu phân tử ADN nói trên tự nhân đôi 5 lần thì số lượng từng loại nuclêôtit môi
trường cung cấp là:
5

A. Amt = Tmt = 22320, Xmt = Gmt = 14880

B. Amt = Tmt = 14880, Xmt = Gmt = 22320

C. Amt = Tmt = 18600, Xmt = Gmt = 27900

D. Amt = Tmt = 21700, Xmt = Gmt = 24800.

Câu 5. Trong một phân tử ADN có khối lượng phân tử là 7,2.105 đvC. Nếu phân tử ADN nói trên tự
nhân đôi 3 lần, cácADN con tạo ra tiến hành phiên mã 2 lần thì số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp
cho cả quá trình trên là
A. 36000

B. 16800

C. 2400

D. 1440

Đáp án:
1–A

2–B

3–B

4–A

5–A

Bài toán 2: Cho nguyên liệu môi trường cung cấp, xác định cấu trúc gen, mARN.
1. Phương pháp giải
Chú ý: Sử dụng các công thức về nguyên liệu môi trường cung cấp.
Ví dụ: Một gen ở sinh vật nhân sơ nhân đôi 2 lần cần
môi trường cung cấp tất cả 3600 nuclêôtit tự do. Số
nuclêôtit của gen là
A.1200.

B. 900.

C. 2400.

D. 1800.

Hướng dẫn
Bước 1: Xác định nguyên liệu môi trường Môi trường cung cấp 3600 nuclêôtit tự do
cung cấp.
Bước 2: Xác định số lần nhân đôi, phiên mã, Gen nhân đôi 2 lần.
Trang 23


dịch mã.
Bước 3: Sử dụng công thức ở bài toán 1 với  Số nuclêôtit của gen ban đầu là:
ẩn số là thành phần nuclêôtit trên mARN,
N
3600
 N  k mtcc  2
 1200 (nu)
gen.
2 1 2 1
 Chọn A
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một gen ở sinh vật nhân sơ nhân đôi 3 lần cần môi trường cung cấp tất cả 5600 nuclêôtit loại A
và 2100 nuclêôtit loại G. Số nuclêôtit mỗi loại của gen trên là
A. A = T = 800, G = X = 300.

B. A = T = 300, G = X = 800.

C. A = T = 1600, G = X = 600.

D. A = T = 600, G = X = 1600.
Hướng dẫn

Số nuclêôtit mỗi loại của gen trên là:
AT 

Amtcc 5600

 800 (nuclêôtit).
2 k  1 23  1

GX 

Gmtcc 2100

 300 (nuclêôtit).
2k  1 23  1

 Chọn A
Ví dụ 2: Gen tiến hành phiên mã 3 lần. Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 2100
ribônuclêôtit tự do. Số nuclêôtit của gen trên là
A. 600.

B. 1400.

C. 300.

D. 780.

Hướng dẫn
Số nuclêôtit của gen trên là N gen 

N mtcc
2100
.2 
.2  1400 (nuclêôtit).
k
3

 Chọn B
Ví dụ 3: Một gen khi thực hiện phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp ribônuclêôtit các loại: A = 400, U
= 360, G = 120, X = 240. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen tổng hợp nên mARN trên là:
A. A = 400, T = 360, G = 120, X = 240.

B. T = 360, A = 400, X = 120, G = 240.

C. A = T = 760, G = X = 360.

D. A = T=180, G = X = 380
Hướng dẫn

Gen phiên mã chỉ sử dụng mạch mã gốc làm khuôn. Số ribônuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp chính
bằng số nuclêôtit trên mạch bổ sung của gen.
 Số nuclêôtit mỗi loại trên gen trên là:
A = T = Am + Um = 400 + 360 = 760 (nuclêôtit).
G = X = Gm + Xm = 120 + 240 = 360 (nuclêôtit).
 Chọn C
Trang 24


Ví dụ 4: Ở sinh vật nhân sơ, trong quá trình tổng hợp prôtêin từ khuôn mẫu của một phân tử mARN đã có
899 phân tử tARN mang các axit amin đến tham gia dịch mã tổng hợp nên chuỗi polipeptit. Gen mang
thông tin cấu trúc các chuỗi pôlipeptit nói trên có chiều dài
o

o

A. 9169,8 A .

o

o

B. 3060 A

C. 9180 A

D. 18360 A .

Hướng dẫn
Số bộ ba trên mARN tổng hợp nên chuỗi pôlipeptit trên là: 899 + 1 = 900 bộ ba.
 Số ribônuclêôtit trên mARN là: 900 . 3 = 2700 (ribônuclêôtit).
Chiều dài của gen mã hóa chuỗi pôlipeptit trên chính bằng chiều dài của phân tử mARN.
o

 Chiều dài của gen trên là: 2700 . 3,4 = 9180 ( A ).
 Chọn C
3. Bài tập tự luyện
Câu 1. Một gen thực hiện 2 lần sao mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp ribônuclêôtit các loại A = 400,
U = 360, G = 240, X = 480. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen.
A. A = T = 760, G = X = 720.

B. A = 360, T = 400, X = 240, G = 480.

C. A = T = 380, G = X = 360.

D. T = 200, A = 180, X = 120, G = 240.
o

Câu 2. Một gen ở vi khuẩn E. coli có chiều dài 4080 A và có tổng hai loại nuclêôtit bằng 40% số
nuclêôtit của gen. Khi gen phiên mã tạo ra 1 phân tử mARN cần môi trường nội bào cung cấp 540G và
120A. Số lượng hai loại nuclêôtit còn lại của mARN là:
A. 240X và 300U.

B. 360X và 180U.

C. 300X và 240G.

D. 360U và 180X.

Câu 3. Một mARN trưởng thành có chiều dài 0,408 micromet tiến hành dịch mã. Số axit amin tham gia
vào quá trình dịch mã là
A. 399.

B. 799

C. 398

D. 400

3
số nuclêôtit loại A. Trên mạch 1 của
2
gen có số nuclêôtit loại T chiếm 30% so với số nuclêotit của mạch. Gen phiên mã một số lần, môi trường
nội bào cung cấp 1200 nuclêôtit loại A. Tỷ lệ phần trăm số nuclêôtit loại A ở mạch mã gốc của gen trên là

Câu 4. Một gen có 150 chu kì xoắn, có số nuclêôtit loại G bằng

A. 10%

B. 30%

C. 40%

D. 15%

Đáp án:
1–C

2–D

3–A

4–B

Bài toán 3: Xác định số lần nhân đôi, phiên mã, dịch mã của gen, mARN.
1. Phương pháp giải
Tương tự bài toán 2, thay ẩn số là số lần nhân đôi, phiên mã, dịch mã.
2. Ví dụ minh họa

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×