Tải bản đầy đủ

Đề tỉnh nghệ an 2018

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THCS
Năm học 2017 – 2018

Môn: Sinh học – Bảng A
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu I ( 4,0 điểm).
1. Giải thích tại sao để xác định phương thức di truyền của tính trạng trong các phép lai một cặp tính
trạng tương phản theo di truyền học Menden, việc phân tích kiểu hình các con lai ở thế hệ xuất phát từ
các dòng P thuần chủng là không đủ, mà cần theo dõi qua nhiều thế hệ (F2, F3, …).
2. Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao (A) trội hoàn toàn so với thân thấp (a); tính trạng chín sớm
(B) trội hoàn toàn so với chín muộn (b). Cho P thuần chủng thân cao, chín muộn lai với thân thấp, chín
sớm thu được F1, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Viết sơ đồ lai từ P đến F2 và xác định tỷ lệ
kiểu hình biến dị tổ hợp xuất hiện ở F2 so với kiểu hình ở thế hệ P. Nêu nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ
hợp ở đời F2. Biết không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử.
Câu II ( 4,0 điểm).
1. Ở một loài động vật lưỡng bội, một cơ thể có kiểu gen AaBbddEeFf giảm phân hình thành giao tử.
Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết số lượng tế bào sinh giao tử tối thiểu để có thể thu

được số loại giao tử tối đa được tạo ra từ cơ thể có kiểu gen trên?
2. Ở một loài động vật, quan sát một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp một số đợt
tạo ra các tế bào con, tất cả đều trải qua vùng chín để tạo giao tử đã đòi hỏi môi trường nội bào
cung cấp cho cả quá trình trên là 1449 NST đơn. Biết rằng tổng số NST trong các tinh bào bậc 2
là 736 NST và trong cả quá trình không xảy ra đột biến.
a. Xác định số lượng NSt của tế bào sinh dục sơ khai?
b. Xác định số lượng tinh trùng được tạo ra ?
Câu III ( 4,0 điểm).
1. Những đặc điểm nào về cấu trúc giúp prôtêin có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong tế
bào và cơ thể?
2. Các phân tử mARN, tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn thuận lợi cho việc thực hiện được
chức năng tổng hợp protein như thế nào?
3. Gen A có tổng số 2400 nuclêôtit, số nuclêôtit loại G chiếm 20%. Gen này trải qua 3 đợt nhân đôi
liên tiếp. Hãy tính số nuclêôtit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho quá trình tự nhân đôi.
Câu IV ( 4,0 điểm).
1. Trong một tế bào sinh tinh, xét 2 cặp NST tương đồng, cặp NST số 1 chứa 2 cặp gen được ký
hiệu là ; Cặp NST số 2 chứa cặp gen dị hợp Dd. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cặp
NST số 1 không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, cặp NST số 2 phân li
bình thường. Hãy viết các loại giao tử được tạo thành.
2. Gen A có chiều dài 1530Å và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành gen a. Cặp gen Aa trải qua 2 đợt
nhân đôi liên tiếp đã đòi hỏi môi trường cung cấp 1083 nuclêôtit loại A và 1617 nuclêôtit loại G.
a. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen A và a?
b. Nêu dạng đột biến đã xảy ra với gen A?
Câu V ( 1,50 điểm).
Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn b nằm trên NST thường quy định. Một cặp vợ chồng bình
thường sinh ra một con trai bình thường và một con gái bị bạch tạng. Người con trai lớn lên lấy
vợ có kiểu gen dị hợp sinh ra một cháu gái bình thường.
a. Xác định kiểu gen của những người trong gia đình nói trên.
b. Tính tỉ lệ cháu gái có kiểu gen dị hợp.
Câu VI ( 2,50 điểm).
1. Trình bày quy trình của công nghệ tế bào.
2. Một quần thể đậu Hà Lan tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen là AA : Aa. Xác định
tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ tiếp theo.
Hết./.


SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THCS
Năm học 2017 – 2018



HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Sinh học – Bảng A
Câu

I

1

2

II

1
2

Đáp án
1. Giải thích tại sao để xác định phương thức di truyền của tính trạng trong các phép lai
một cặp tính trạng tương phản theo di truyền học Menden, việc phân tích kiểu hình các
con lai ở thế hệ xuất phát từ các dòng P thuần chủng là không đủ, mà cần theo dõi qua
nhiều thế hệ (F2, F3, …).
2. Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao (A) trội hoàn toàn so với thân thấp (a); tính
trạng chín sớm (B) trội hoàn toàn so với chín muộn (b). Cho P thuần chủng thân cao,
chín muộn lai với thân thấp, chín sớm thu được F1, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được
F2. Viết sơ đồ lai từ P đến F2 và xác định tỷ lệ kiểu hình biến dị tổ hợp xuất hiện ở F 2 so
với kiểu hình ở thế hệ P. Nêu nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp ở đời F2. Biết
không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử.
- Ở các loài sinh sản hữu tính, phải theo dõi đến F 2, F3 … mới xác định được
gen đó nằm trên NST thường hay NST giới tính.
- Từ thế hệ F2 mới xuất hiện đầy đủ các tổ hợp kiểu gen (ví dụ: AA, Aa và aa)
với tỉ lệ 1:2:1 để phân tích kiểu gen, từ đó rút ra sự phân li đồng đều của các
gen trong quá trình phát sinh giao tử.
- Từ thế hệ F2, dựa vào sự xuất hiện đầy đủ các tổ hợp kiểu hình ở F 2, F3,…
để phân tích kiểu hình, từ đó xác định các gen vẫn giữ nguyên bản chất như
ở cơ thể thuần chủng của P
Ví dụ: từ F1 có kiểu hình hoa đỏ, khi cho F1 tự thụ phấn được F2 xuất
hiện đồng thời hoa đỏ và hoa trắng, chứng tỏ trong cơ thể F1 cùng tồn tại 2
nhân tố di truyền quy định 1 tính trạng và chúng không hòa trộn với nhau.
- Xác định P và viết đúng sơ đồ lai từ P đến F 2 cho 2 trường hợp di truyền
phân li độc lập và liên kết
+ P1: AAbb × aaBB; Viết đúng sơ đồ lai từ P đến F2;
+ P2: × ; Viết đúng sơ đồ lai từ P đến F2;
- Tỷ lệ kiểu hình BDTH ở F2 xuất phát từ P1: 5/8
- Tỷ lệ kiểu hình BDTH ở F2 xuất phát từ P2: ½
(Nếu học sinh tính tỉ lệ từng kiểu hình BDTH ở F2 nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
- Do sự phân ly và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh
giao tử và thụ tinh.
1. Ở một loài động vật lưỡng bội, một cơ thể có kiểu gen AaBbddEeFf giảm phân
hình thành giao tử. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết số lượng tế bào
sinh giao tử tối thiểu để có thể thu được số loại giao tử tối đa được tạo ra từ cơ thể có
kiểu gen trên?
2. Ở một loài động vật, quan sát một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên
tiếp một số đợt tạo ra các tế bào con, tất cả đều trải qua vùng chín để tạo giao tử
đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp cho cả quá trình trên là 1449 NST đơn.
Biết rằng tổng số NST trong các tinh bào bậc 2 là 736 NST và trong cả quá trình
không xảy ra đột biến.
a. Xác định số lượng NST của tế bào sinh dục sơ khai?
b. Xác định số lượng tinh trùng được tạo ra ?
- Cơ thể phát sinh cho tối đa 16 loại giao tử khác nhau:
+ Nếu sinh tinh trùng cần tối thiểu: 8 tế bào sinh tinh.
+ Nếu sinh trứng cần tối thiểu: 16 tế bào sinh trứng.
- Gọi bộ nst của loài là 2n, số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai
là x ( n, x ϵ N);
Theo bài ra ta có: 2n.(2x – 1) + 2n.2x = 1449 và 2.n.2x = 736.

Điểm
4.0

0.50
0.50
0.50

0.75
0.75
0.25
0.25
0.50
4.0

0.50
0.50
0.50
0.50


III

1

2

3

IV

1

2

V

Giải ra ta được: 2n = 23
- Số tinh trùng được sinh ra: 128
1. Những đặc điểm nào về cấu trúc giúp prôtêin có thể thực hiện nhiều chức năng
khác nhau trong tế bào và cơ thể?
2. Các phân tử mARN, tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn thuận lợi cho việc
thực hiện được chức năng tổng hợp protein như thế nào?
3. Gen A có tổng số 2400 nuclêôtit, số nuclêôtit loại G chiếm 20%. Gen này trải
qua 3 đợt nhân đôi liên tiếp. Hãy tính số nuclêôtit mỗi loại môi trường cần cung cấp
cho quá trình tự nhân đôi.
- Prôtêin là đại phân tử, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, với hơn 20 loại
axit amin sẽ tạo nên vô số phân tử prôtêin có cấu trúc không gian đa dạng
và đặc thù.
- Chức năng của prôtêin do dạng cấu trúc không gian đặc thù của nó quy
định.
- Sự đa dạng và đặc thù trong cấu trúc không gian của prôtêin giúp nó thực
hiện được nhiều chức năng khác nhau.
- Cấu trúc mạch đơn giúp chúng có khả năng hình thành các liên kết với các
phân tử axit nuclêic khác, tạo thuận lợi cho hoạt động chức năng của các
ARN.
- Sự liên kết giữa các nuclêôtit của tARN với các nuclêôtit của mARN để
tổng hợp chuỗi polipeptit.
- Cấu trúc mạch đơn nên 1 vùng trên phân tử có thể bắt cặp bổ sung với 1 vùng
khác của chính phân tử đó, tạo nên cấu trúc đặc thù để thực hiện chức năng.
+ Amt = Tmt = 5040 nucleotit
+ Gmt = Xmt = 3360 nucleotit
1. Trong một tế bào sinh tinh, xét 2 cặp NST tương đồng, cặp NST số 1 chứa 2
cặp gen được ký hiệu là ; Cặp NST số 2 chứa cặp gen dị hợp Dd. Trong quá
trình giảm phân tạo giao tử, cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân I,
giảm phân II bình thường, cặp NST số 2 phân li bình thường. Hãy viết các loại
giao tử được tạo thành.
2. Gen A có chiều dài 1530Å và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành gen a. Cặp gen
Aa trải qua 2 đợt nhân đôi liên tiếp đã đòi hỏi môi trường cung cấp 1083 nuclêôtit loại A
và 1617 nuclêôtit loại G.
a. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen A và a?
b. Nêu dạng đột biến đã xảy ra với gen A?
Giao tử: AB aB D, d hoặc: AB aB d, D
(Học sinh có thể vẽ hình nếu đúng vẫn cho điểm)
- Số nucleotit mỗi loại trong gen A và a:
+ Gen A có: A = T = 181 nucleotit
G = X = 269 nucleotit
+ Gen a có: A = T = 180 nucleotit
G = X = 270 nucleotit
- Dạng đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X
Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn b nằm trên NST thường quy định. Một cặp vợ
chồng bình thường sinh ra một con trai bình thường và một con gái bị bạch tạng.
Người con trai lớn lên lấy vợ có kiểu gen dị hợp sinh ra một cháu gái bình thường.
a. Xác định kiểu gen của những người trong gia đình nói trên.
b. Tính tỉ lệ cháu gái có kiểu gen dị hợp.
a. Kiểu gen của mỗi người trong gia đình:
- Cặp vợ chồng không mắc bệnh: Bb
- Con trai, cháu gái: BB hoặc Bb
- Con gái mắc bệnh: bb
b. Tỉ lệ cháu gái có kiểu gen dị hợp Aa: 1/2 : 5/6 = 3/5

1.00
1.00
4.0

0.25
0.25
0.50
0.25
0.25
0.50
1.00
1.00
4.0

2.0
0.50
0.50
0.25
0.25
0.50
1.50

0.50
0.50
0.25
0.25


VI

1

2

1. Trình bày quy trình của công nghệ tế bào?
2.50
2. Một quần thể đậu Hà Lan tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen là
AA : Aa. Xác định tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ tiếp theo.
Quy trình:
+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân
tạo để tạo ra mô sẹo;
+ Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan
hoặc cơ thể hoàn chỉnh
+ Kiểu gen AA tự thụ phấn thì thế hệ sau thu được toàn là AA.
+ Kiểu gen Aa tự thụ phấn thì thế hệ sau thu được AA : Aa : aa.
+ Xét cả quần thể thì thế hệ sau thu được:
AA + (AA + Aa + aa) = AA + Aa + aa
(Học sinh có thể giải bằng các cách khác nhau nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

0.75
0.75
0.25
0.25
0.50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×