Tải bản đầy đủ

Gói thầu nhà văn hóa thôn nam viêm

CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

I. MÔ TẢ CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.1. Thông tin chung về công trình
*Gói thầu: Xây lắp Nhà văn hóa thôn Nam Viêm
*Địa điểm xây dựng: xã Nam Viên, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
*Chủ đầu tư: UBND xã Nam Viêm
*Đơn vị dự thầu: Công ty TNHH TC379.
1.2. Đặc điểm công trình
Sau khi nghiên cứu kỹ hiện trường khu đất xây dựng, điều kiện giao thông,
cơ sở hạ tầng, địa hình, các điều kiện an ninh an toàn xã hội của khu vực, Nhà
thầu đánh giá đặc điểm công trình như sau:
Công trình sẽ được xây dựng trong khu vực công trình cũ và gần với đường
giao thông nên thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư, tuy nhiên do nằm trong
khu có nhà làm việc nên việc thi công cần hết sức đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật
và mỹ thuật, môi trường cũng như độ an toàn cao để tránh ảnh hưởng tới hoạt
động bình thường của khối cơ quan và nhà dân lân cận.
Gói thầu: “Xây lắp Nhà văn hóa thôn Nam Viêm" bao gồm các hạng mục
sau:

1.2.1. Nhà chính:
Nhà 1 tầng cấp 4 gồm có 1 hội trường, 1 sân khấu, 1 nhà kho, tổng diện
tích xây dựng nhà là 105 m2.
- Phần móng: Móng bê tông cốt thép mác 200# đá 1x2, bê tông lót móng
mác 100#.
- Hệ dầm giằng BTCT mác 200# đá 1x2.
- Khung bê tông cốt thép chịu lực Mác 200# đá 1x2, tường xây gạch chỉ
đặc 220. Xây thu hồi gạch chỉ 220 vữa XM 50#, sê nô thoát nước mái độ dốc
2%.
- Sàn mái đổ bê tông cốt thép mác 200# dày 10cm, đá 1x2, trát trần vữa
XM 75# dày 1,5cm.
- Lắp dựng xà gồ thép C100x40x3,5, mái lợp tôn dày 0,45mm.
- Cửa sổ và cửa đi làm bằng pano kính gỗ nhóm III, sơn màu gụ.
- Lắp đặt các thiết bị điện đồng bộ: ổ cắm, công tắc, đèn điện, quạt điện.
- Lát nền gạch CERAMIC 400x400mm, nền lót vữa xi măng M 50# dày
2cm.
1.2.2. Các hạng mục phụ trợ:
- Cổng rộng 3,0 m xây trụ gạch 450x450 vữa XM mác 50#.
- Hàng rào xây gạch chỉ đặc tường 110,hàng rào thép thoáng trụ rào kích
thước 220x300 mm, móng tường gạch.
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Sân: lát gạch nem tách 300x300 lớp bê tông lót M100#, dày 100
- Rãnh thoát nước B250 xây gạch chỉ đặc dày 220 vữa Xm mác 50#. Hố
ga thu nước 600x600.
1.3. Phần công việc đề xuất
Nhà thầu sẽ tổ chức lực lượng nhân công, xe máy và cung cấp vật liệu, thiết
bị theo yêu cầu của Chủ đầu tư để hoàn thành tất cả công việc về đào đất, lấp
đất, công tác kết cấu và hoàn thiện, điện, nước, chống sét, sân, hè rãnh ngoài
nhà... như đã chỉ ra trong Hồ sơ mời thầu của Công trình nói trên.
1.4. Tiêu chuẩn áp dụng: Nhà thầu sẽ tuân theo các tiêu chuẩn sau:
Quy chuẩn, tiêu
STT
Loại công tác
chuẩn


Công tác trắc địa trong xây dựng công trình 1
TCXDVN 309:2004
Yêu cầu chung
Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi
2
TCVN 4516:1988
công và nghiệm thu
3
Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4447:1987
4
Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng
TCXD 79:1980
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối.
5
Quy phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 TCVN 4453:1995
được thay thế bởi TCXDVN 305:2004)
Bê tông khối lớn. Quy phạm thi công và nghiệm
6
TCXDVN 305:2004
thu (thay thế mục 6.8 của TCVN 4453-1995)
Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép.
7
TCXDVN 390:2007
Quy phạm thi công và nghiệm thu
Lưới thép hàn dùng trong kết cấu Bê tông cốt
8
thép. Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và
TCXDVN 267:2002
nghiệm thu
Mái và sàn BTCT trong công trình xây dựng.
9
TCVN 5718:1993
Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước
Kết cấu thép. Gia công lắp đặt và nghiệm thu.
10
TCXD 170:1989
Yêu cầu kỹ thuật
11 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4085:1985
Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công
12
TCXDVN 303-2004
và nghiệm thu
Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây
13
TCVN 4459:1987
dựng
Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công
14
TCVN 4519:1988
trình. Quy phạm thi công và nghiệm thu
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41

Hệ thống cấp thoát nước. Quy phạm thi công
và nghiệm thu
Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong. Nguyên
tắc cơ bản
Hệ thống chữa cháy. Yêu cầu chung về thiết
kế, lắp đặt và sử dụng
Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
Chống sét cho các công trình xây dựng
Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình
công cộng
Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình
công cộng
Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình
Tổ chức thi công
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung
Dàn giáo, các yêu cầu về an toàn.
Xi măng Pooclăng. Yêu cầu kỹ thuật
Xi măng Pooclăng hỗn hợp. Yêu cầu kỹ thuật
Cốt liệu dùng cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật
Cốt liệu dùng cho bê tông và vữa. Các phương
pháp thử
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn. Các yêu cầu cơ bản
đánh giá chất lượng và nghiệm thu
Bê tông nặng. Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng
mẫu thử
Bê tông nặng. Phương pháp thử độ sụt
Bê tông nặng. Phương pháp xác định cường độ nén
Bê tông nặng. Phương pháp xác định cường độ
kéo khi uốn
Bê tông nặng. Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên
Cốt thép bê tông cán nóng. Thép vằn
Gạch rỗng đất sét nung
Gạch đặc đất sét nung
Nước trộn bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật
Bulông cường độ cao dùng cho kết cấu thép.

Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm

Hồ sơ dự thầu

TCVN 5576:1991
TCVN 5639:1991
TCVN 5760:1993
TCVN 4756:1989
TCXD 46:1984
TCXD 25:1991
TCXD 27:1991
TCXD 51:1984
TCVN 4055:1985
TCVN 5308:1991
TCVN 4086:85
TCXDVN 296:2004
TCVN 2682:1999
TCVN 6260:1997
TCXDVN 7570:2006
TCXDVN 7572:2006
TCXDVN 374:2006
TCVN 3105:1993
TCVN 3106:1993
TCVN 3118:1993
TCVN 3119:1993
TCXDVN 391:2007
TCVN 6285:1997
TCVN 1450:1998
TCVN 1451:1998
TCXDVN 302:2004
22TCN 204:1991


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

Yêu cầu kỹ thuật
42 Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 1916:1995
Thép các bon cán nóng dùng trong xây dựng.
43
TCVN 5709:1993
Yêu cầu kỹ thuật
44 Thép tấm kết cấu cán nóng
TCVN 6522:1999
Que hàn điện dùng cho thép các bon và thép
45
TCVN 3223:1994
hợp kim thấp
46 Mối hàn hồ quang điện bằng tay
TCVN 1961:1975
1.5. Vật liệu sử dụng vào công trình
Tất cả vật liệu, thiết bị sử dụng vào công trình của Nhà thầu sẽ là mới
100%. Chủng loại vật liệu theo Hồ sơ mời thầu. Chỉ dùng những vật liệu không
có hoặc theo yêu cầu phải thay thế của công việc. Nhưng tất cả vật liệu này phải
được Chủ đầu tư phê duyệt trước khi sử dụng thi công.
*Xi măng:
i) Xi măng sử dụng trong công trình phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật
cơ bản trình bày dưới đây:
- Thỏa mãn qui định trong tiêu chuẩn TCVN 2682:1992.
- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách, thủng.
- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được ghi rõ ràng trên
các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà máy sản xuất. Nhà thầu phải căn cứ
vào số hiệu xi măng để sử dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công
trình.
ii) Nhà thầu phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có
thể dự trữ nhưng thời gian dự trữ các lô xi măng không được quá 03 tháng kể từ
ngày sản xuất.
iii) Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra cường độ xi măng đối với các
trường hợp sau:
- Xi măng dự trữ quá thời gian quy định ở trên hoặc xi măng bị vón cục
trong thời gian dự trữ.
- Do một nguyên nhân nào đó gây ra sự nghi ngờ về cường độ xi măng
không đáp ứng với chứng nhận nhà máy.
*Đá:
Đá dăm dùng trong công trình phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006. Đá dăm
lấy ở các mỏ trong cự ly cho phép và phải đảm bảo các điều kiện sau:
i) Các loại đá dăm sử dụng trong công trình phải là loại đá chắc có
đường kính từ 5-70mm.
ii) Kích thước lớn nhất (Dmax) của đá phải phù hợp với quy định dưới đây:
- Không vượt quá 2/3 khoảng cách thực giữa 2 thanh cốt thép và không
vượt quá 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu công trình.
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Khi đổ bê tông bản không được vượt quá 1/3 chiều dày của bản.
- Khi dùng máy trộn bê tông có dung tích lớn hơn 0,5m3 không được vượt quá
150mm. Khi dùng máy trộn có dung tích bé hơn 0,5m3 không được vượt quá 70mm.
iii) Đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở trong phạm vi cấp phối dưới đây:
Kích
thước lỗ
sàng
(mm)
100
70
40
20
10
5

Lượng sót tích lũy trên sàng, % khối lượng,
ứng với kích thước hạt liệu nhỏ nhất và lớn nhất (mm)
5-10

5-20

5-40

5-70

10-40

10-70

20-70







0



0

0






0
0-10
40-70

90-100

0-10
40-70


90-100

0
0-10
40-70
90-100


0-10
40-70

90-100


0-10
40-70
90-100



0
0-10
90-100

0
0-10
40-70
90-100

iv) Cường độ chịu nén của nham thạch làm ra đá dăm phải lớn hơn 1,5 lần
cường độ chịu nén của bê tông có số hiệu nhỏ hơn 250 và 2 lần đối với bê tông có
số hiệu lớn hơn 250. Khối lượng riêng của đá không được nhỏ hơn 2,3T/m3.
v) Số lượng các hạt dẹt và hình thoi không lớn hơn 15% tính theo khối
lượng (hạt dẹt và hạt hình thoi là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ
hơn 1/3 chiều dài). Số lượng các hạt mềm (yếu) trong đá không vượt quá 10%
khối lượng.
*Cát:
Cát sử dụng trong công trình phải tuân theo tiêu chuẩn: TCVN 7570:2006. Cụ
thể cát phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Cát sử dụng trong công trình phải là hỗn hợp thiên nhiên của các nham
thạch rắn chắc (như thạch anh, trường thạch...) tan vụn ra hoặc do sử dụng thiết bị
nghiền nhỏ các loại đá trên để có hạt cát đường kính từ 0,14 mm đến 5mm.
- Thành phần hạt của cát, đối với cát bê tông và cát xây lát phải phù hợp
với các trị số quy định dưới đây:
Kích thước lỗ sàng

2,5 mm
1,25 mm
0,63 mm
0,315 mm
0,14 mm
Lượng qua sàng 0,14 mm,
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm

Lượng sót tích luỹ trên sàng, % khối lượng
Cát thô
Cát mịn
Từ 0 đến 20
0
Từ 15 đến 45
Từ 0 đến 15
Từ 35 đến 70
Từ 0 đến 35
Từ 65 đến 90
Từ 5 đến 65
Từ 90 đến100
Từ 65 đến 90
10
35


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

không lớn hơn
- Cát dùng chế tạo vữa không được lẫn quá 5% khối lượng các hạt có kích
thước lớn hơn 5mm.
- Trong trường hợp cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ bẩn cho phép thì phải rửa để
cát có tỷ lệ bẩn thích hợp trước khi dùng.

*Nước:
Nước sử dụng trong công trình được dùng trong thi công phải thỏa mãn
các yêu cầu quy định trong bảng dưới đây:

Bê tông của các kết cấu ít Bê tông khô và bê tông
cốt thép và cốt thép ở trên của các kết cấu ít cốt
Thành phần hóa
Đơn
khô; bê tông dưới nước và thép và cốt thép ở vùng
học
vị
bê tông ở vùng mực nước mực nước không thay
thay đổi
đổi
Tổng hàm lượng Mg/lít
<30.500
<5.000
các chất muối
Hàm lượng cacbon Mg/lít
2.700
2.740
SO4
Đội PH
0,5
>4
>4
*Thép:
Thép sử dụng vào công trình phải là thép đảm bảo các điều kiện sau:
i) Cốt thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật
quy định trong tiêu chuẩn: TCVN 1651:1985. Thép cốt bê tông cán nóng; TCVN
6285:1997. Cốt thép bê tông cán nóng. Thép vằn; Các tiêu chuẩn TCVN
5709:1993; TCVN 6522:1999.
ii) Nhà thầu phải sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về nhóm, số liệu và
đường kính quy định trong bản vẽ KT-TC công trình. Nhà thầu chỉ được phép thay thế
nhóm, số hiệu hay đường kính cốt thép đã quy định khi được phê chuẩn của Chủ đầu
tư. Tuy nhiên trong bất kỳ trường hợp nào việc thay thế cũng phải tuân theo các quy
định dưới đây:
- Khi thay thế nhóm và số hiệu cốt thép phải so sánh cường độ cốt thép được sử
dụng trong thực tế với cường độ tính toán của cốt thép quy định trong bản vẽ KT-TC để
thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách thích ứng.
- Khi thay đổi đường kính cốt thép trong một nhóm và số hiệu thì phạm vi thay
đổi đường kính không vượt quá 2mm, đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng cộng của
cốt thép không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3% diện tích tương ứng của cốt thép quy
định trong bản vẽ KT-TC.
iii) Nhà thầu phải xử lý cốt thép trước khi gia công đảm bảo thỏa mãn các yêu
cầu sau:
- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ và
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

không được sứt sẹo.
- Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặt cắt
ngang tiêu chuẩn.
- Thanh thép không được cong vênh.

*Gạch xây:
Gạch xây phải đảm bảo các tiêu chuẩn:
- Thớ gạch phải đều không tách thành từng lớp.
- Những viên gạch dùng để xây, mặt phô ra ngoài phải thật nhẵn, không
rạn nứt, đều màu, cạnh phải thẳng và sắc.
- Trong đống gạch dùng để xây, gạch non lửa không được vượt quá 5%,
không được xây gạch non tập trung vào một chỗ.
- Gạch phải sạch, không bị rêu mốc và các chất bẩn khác.
*Vữa xây trát:
Vữa trộn đảm bảo chất lượng như qui định trong tiêu chuẩn TCVN 43142003. Vữa đã trộn không sử dụng quá 30 phút, vữa cũ quá thời hạn sử dụng
không trộn lại để dùng.
*Gạch ốp lát:
Gạch lát nền trước khi dùng để lát đại trà Nhà thầu sẽ trình Chủ đầu tư xét
duyệt và lựa chọn theo Hồ sơ thiết kế. Gạch lát nền, khu vệ sinh dùng gạch
chống trơn, gạch ốp khu vệ sinh dùng gạch men kính. Các loại gạch ốp, lát đều
phải theo TCVN 6883-2001; TCVN 6884-2001; TCVN 6884-2001 (ISO 105456:1995); TCVN 7133-2002 và TCVN 7134-2002.
*Cửa đi, cửa sổ:
Dùng cửa nhựa lõi thép, các ô bằng kính. Kính sử dụng làm cửa phải đảm
bảo theo TCVN 7218-2002.
*Phần điện, chống sét:
- Dây dẫn điện sử dụng dây điện ruột lõi đồng, đạt chuẩn theo TCVN
6610/ICE227; ISO 9001-2008.
- Hệ thống bảo vệ, công tắc, ổ cắm, dùng loại liên danh đạt theo TCVN
6610/ICE227; ISO 9001-2008.
- Hệ thống thu lôi chống sét với điện trở ≤ 10Ω, phải đảm bảo theo
TCXDVN 26-2007.
*Phần cấp thoát nước:
ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm Vinapipe; ống thoát nước dùng ống
nhựa Tiền phong hoặc loại có chất lượng tương đương. Tất cả vật liệu dùng cho
cấp thoát nước phải đảm bảo theo TCVN 4519-1998; TCVN 5576-1991.
*Bê tông:
Toàn bộ bê tông sử dụng cho công trình là bê tông trộn tại chỗ bằng máy
trộn 250 lít hoặc 350 lít. Bê tông móng, cổ cột giằng móng dùng bê tông M200.
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

Bê tông sàn khu phụ, dầm, khung, cột, bể nước ngầm dùng BT mác M200. Toàn
bộ các công tác bê tông được thực hiện đúng theo TCXDVN 374-2006.
II. BIỆN PHÁP THI CÔNG
2.1. Cơ sở lập biện pháp thi công
• Thông báo mời thầu của UBND xã Nam Viêm, kèm theo Hồ sơ yêu cầu:
Xây lắp Nhà văn thôn Nam Viêm.
• Luật đấu thầu số: 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;
• Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, ban hành theo Nghị
định số: 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ; Nghị định số:
49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP;
• Các tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN hiện hành.
• Điều kiện và năng lực của Nhà thầu.
2.2. Biện pháp thi công chung
2.2.1. Tổ chức công trường
Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu cùng Chủ đầu tư ký kết
hợp đồng kinh tế. Trên cơ sở HĐKT đã ký kết Nhà thầu sẽ tiến hành triển khai
công việc theo hợp đồng.
Tiếp nhận mặt bằng do Chủ đầu tư bàn giao, trên cơ sở tim mốc và các tài
liệu thiết kế được bàn giao Nhà thầu tiến hành đo định vị công trình.
ở đây chúng tôi bố trí lực lượng quản lý và cán bộ kỹ thuật hợp lí cho công
trường, cụ thể như sau:
- Một Kỹ sư Xây dựng dân dụng và công nghiệp có kinh nghiệm thi công
lâu năm làm Chỉ huy trưởng tại công trường.
- Một tổ đội ngũ kỹ sư làm cán bộ kỹ thuật phụ trách các phần việc chính
tại công trình: Giám sát thi công, quản lý chất lượng điện, nước, máy móc, an
toàn lao động, kiểm tra chất lượng từng phần việc và chất lượng chung...
- Một đội ngũ công nhân lành nghề kỹ thuật cao thuộc biên chế Công ty, đã
từng tham gia nhiều công trình đạt chất lượng cao. Trước khi vào làm việc sẽ
được tổ chức học an toàn lao động và ký hợp đồng lao động với từng công nhân.
- Chuẩn bị lực lượng, thành lập công trường có bộ máy chỉ huy, cán bộ kỹ
thuật, kinh tế, vật tư... Điều động các đơn vị công nhân theo yêu cầu tiến độ
công việc.
- Triển khai lực lượng thi công cơ giới để tiến hành công tác đào đất, nền
móng và các việc tiếp theo.
- Bố trí mặt bằng tổ chức thi công: Do công trình nằm trong khu vực tập
trung dân cư vì vậy việc bố trí thi công phải tuyệt đối không làm ảnh hưởng đến
các khu vực hiện hữu lân cận.
- Làm việc với Chủ đầu tư và các cơ quan để được hợp đồng cấp điện nước.
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Làm việc với chính quyền địa phương để thực hiện các qui định của địa
phương về trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ...
- Nhà thầu sẽ ngăn cách Công trình xây dựng với bên ngoài bằng hàng rào
được quây kín bằng lưới B40 phủ bạt để đảm bảo trật tự, vệ sinh. Mở 1 cổng
chính cho công nhân, xe máy đi vào thi công.
2.2.2. Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công
Căn cứ yêu cầu tiến độ xây dựng công trình mà Chủ đầu tư đã đề ra, Nhà
thầu xin thực hiện toàn bộ khối lượng các công việc đã nêu trong Hồ sơ mời
thầu.
Để đáp ứng yêu cầu thời gian thi công đã được Chủ đầu tư ấn định, Nhà
thầu lựa chọn phương án thi công tối ưu đạt tiến độ nhanh nhất với các biện
pháp cụ thể như sau:
- Lập tổng tiến độ thi công và tiến độ thi công chi tiết tuần, tháng được Chủ
đầu tư chấp thuận. Tiến độ thi công thể hiện khối lượng, số lượng, thời gian,
chủng loại, vật tư, thiét bị, xe máy, nhân lực... được điều động theo kế hoạch tiến độ để phục vụ có hiệu quả và kịp thời.
- Tổ chức chỉ đạo điều hành sản xuất chặt chẽ theo kế hoạch - tiến độ, phân
công bố trí nhân lực, sử dụng thiết bị xe máy hợp lý, phối hợp nhịp nhàng giữa
các bộ phận, bố trí cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao, có chuyên môn nghiệp
vụ vững vàng, sử dụng lực lượng công nhân có tay nghề khá, kỷ luật lao động
tốt.
- Có biện pháp khuyến khích người lao động đưa năng suất lao động lên
cao và tăng thu nhập, trả lương kịp thời.
- áp dụng công nghệ thi công tiên tiến và thiết bị hiện đại hiệu suất cao
(dùng hệ giàn giáo chống tổ hợp, giàn giáo trát, các công cụ và dụng cụ cầm tay
thuận tiện, năng suất cao).
- Sử dụng khối lượng ván khuôn, giàn giáo lớn đủ sử dụng cho nhiều tầng
một lúc, thi công tầng trên chưa tháo ván khuôn và giàn giáo các tầng dưới.
- Cốt thép, ván khuôn và các chi tiết đặt sẵn gia công trước để rút ngắn thời
gian chuẩn bị khối đổ bê tông.
- Bố trí thi công theo dây chuyền công nghệ hợp lý giữa các công đoạn thi
công, giữa các phần việc xây thô, hoàn thiện, điện, nước...
- Nghiên cứu kỹ thiết kế, thi công theo đúng thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật
để làm đâu được đấy, không phải phá đi làm lại.
- Hàng ngày cuối giờ làm việc Ban chỉ huy công trường họp giao ban với
cán bộ chủ chốt kiểm điểm công việc trong ngày về tiến độ khối lượng công
việc, chất lượng và an toàn lao động, đồng thời bàn việc cho ngày hôm sau.
- Trên cơ sở kế hoạch, tiến độ được duyệt Ban chỉ huy công trường thực
hiện chỉ đạo sản xuất theo tiến độ tuần. Hàng tuần họp giao ban A - B kiểm điểm
việc thực hiện tiến độ, chất lượng... Nếu chậm thì tuần tiếp theo phải tăng cường
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

lực lượng thiết bị xe máy, nhân lực để làm bù khối lượng của tuần trước đã
chậm.
2.2.3. Biện pháp đảm bảo chất lượng
Để tồn tại và phát triển Nhà thầu phải giữ uy tín, chất lượng sản phẩm.
Cũng như đã xác định đây là một hạng mục công trình quan trọng. Vì vậy Nhà
thầu sẽ xây dựng công trình với chất lượng cao, với các biện pháp cụ thể có hiệu
quả như:
- Thực hiện đúng và đầy đủ các qui định trong "Quy định về Quản lý chất
lượng công trình xây dựng" ban hành kèm theo Nghị định số: 209/2004/NĐ-CP
ngày 16/12/2004 của Chính phủ; Nghị định số: 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008
của Chính phủ; Thông tư số: 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây
dựng.
- Thực hiện đầy đủ và đúng các yêu cầu của Chủ đầu tư trong Hồ sơ mời
thầu và HĐKT ký kết giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu.
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục nghiệm thu chất lượng công trình của từng
công việc, hạng mục và nghiệm thu toàn bộ công trình đưa vào sử dụng, có đầy
đủ hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ hoàn công, các biên bản nghiệm thu.
- Thực hiện đảm bảo chất lượng vật tư, thiết bị lắp đặt có chứng chỉ chất
lượng do cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền cấp.
- Độ sụt của hỗn hợp bê tông được kiểm tra tại hiện trường theo qui định:
• Đối với bê tông trộn tại hiện trường thực hiện đo độ sụt ngay mẻ trộn đầu
tiên.
• Khi trộn và đổ bê tông trong thời tiết và độ ẩm vật liệu ổn định thì kiểm
tra một lần trong một ca.
• Khi có sự thay đổi chủng loại và độ ẩm vật liệu cũng như thành phần cấp
phối bê tông thì phải kiểm tra ngay mẻ trộn đầu tiên, sau đó kiểm tra thêm ít
nhất một lần trong một ca.
Các mẫu bê tông được lấy và bảo dưỡng ẩm tại công trường theo tiêu
chuẩn TCVN 4453-1995 và TCVN 3105-1993. Công trình có bê tông khối đổ
không lớn nên Nhà thầu áp dụng qui định theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995
Cốt thép được lấy mẫu thử theo chỉ định của kỹ sư giám sát.
Nhà thầu dùng các loại vật liệu đảm bảo các yêu cầu về chất lượng do thiết
kế và Chủ đầu tư đề ra (xem mục biện pháp đảm bảo chất lượng)
2.2.4. Biện pháp tổ chức mặt bằng thi công
- Để phục vụ thi công công trình trong suốt thời gian thi công chúng tôi sẽ
bố trí các công trình tạm như sau:
+ Văn phòng tạm và kho xi măng, vật liệu phụ với diện tích khoảng 50m2,
văn phòng 20m2 là nơi điều hành tất cảc các hoạt động thi công trên công
trường...Kho kín để chứa vật tư cho thi công
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Nhà thầu sẽ bố trí kho kín chứa xi măng và các vật tư quý bằng lán trại.
Ngoài ra sẽ dựng một số lán trại tạm che chắn nắng mưa để làm kho chứa vật
liệu cồng kềnh như thép, gỗ và làm nơi gia công ván khuôn thép tại hiện trường,
v.v…
- Các loại vật liệu sẽ được kê xếp đúng quy trình bảo quản và đúng vị trí
trên mặt bằng thi công, thép được kê cao và xếp theo loại, các thiết bị kéo uốn
sắt, hàn nối và sắp xếp sản phẩm trước khi sử dụng vào công trình.
- Gạch được xếp theo kiêu và vận chuyển vào công trình khi cần sử dụng
đến.
- Giáo chuyên dùng bằng thép sẽ được cung ứng đến công trường theo từng
đợt đủ để thi công các phần việc và được xếp gọn, được phân loại tổ hợp bảo
dưỡng tại hiện trường.
- Vận chuyển vật liệu lên cao chúng tôi dự kiến sẽ dùng một máy vận
thăng.
2.2.5. Tính toán và bố trí điện nước thi công
Điện, nước cần cung cấp cho công việc thi công công trình như đã nói ở
trên, Nhà thầu tính toán lượng tiêu thụ điện, nước thi công công trình tại thời
điểm sử dụng trên công trình là lớn nhất. Từ đó Nhà thầu sẽ bố trí các loại máy
bơm, máy phát điện, cáp dẫn điện và đường ống nước phục vụ tốt cho công việc
thi công công trình.
*Điện thi công:
- Để có nguồn điện thi công trước tiên cần phải phối hợp với Chủ đầu tư,
cơ quan quản lý điện của khu vực để ký hợp đồng cấp điện phục vụ thi công
công trình. Từ đó định được điểm cấp điện cố định, Nhà thầu sẽ kéo 1 lộ 3 pha
bằng cáp cao su, đi nổi trên cột treo cao >4,5m dẫn đến cầu dao tổng của công
trình. Qua các cầu dao phụ tải điện đến các điểm thi công. Điện thi công sẽ được
lắp đặt theo đúng quy trình quy phạm chung và chuyên ngành hiện hành. Nhà
thầu có cán bộ và công nhân chuyên môn về điện để quản lý theo dõi kiểm tra
thường xuyên sửa sang tu bổ đường dây, thiết bị theo đúng qui phạm an toàn, tại
cầu dao tổng có đặt đồng hồ đo điện để phục vụ việc sử dụng tiết kiệm hợp lý và
thanh toán chi phí điện.
Với nhu cầu sử dụng điện đã tính toán trên Nhà thầu bố trí 1 máy phát điện
dự phòng 85KVA để đảm bảo cung cấp điện liên tục cho công trường hoạt động
thi công và sinh hoạt.
*Nước thi công:
Nhà thầu sẽ làm việc và ký hợp đồng cung cấp nước sạch với Chủ đầu tư
và cơ quan quản lý nước để phục vụ cho thi công và sinh hoạt của công trường.
Bố trí máy bơm đứng, đẩy nước thi công lên tầng trên phục vụ cho việc làm
sạch, bảo dưỡng bê tông và phòng chống cháy trong quá trình thi công.
Nhà thầu có biện pháp đảm bảo dùng nước tiết kiệm, thu thoát nước thải
tốt, tránh lầy lội mặt bằng.
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Để đảm bảo có đủ lượng nước thi công theo tính toán thì Nhà thầu còn tự
khoan giếng. Giếng khoan cùng hệ thống lọc nước đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước
phục vụ công tác thi công và sinh hoạt trên công trường.
- Thoát nước công trình: Bố trí rãnh thoát nước mặt, dùng máy bơm ra hệ
thống thoát nước.
2.2.6. Công tác định vị công trình và sai số cho phép
2.2.6.1. Công tác định vị
Chủ đầu tư phải cung cấp cho Nhà thầu các số liệu có liên quan đến điểm
mốc chuẩn công trình được sử dụng. Trên cơ sở mốc chuẩn của Chủ đầu tư bàn
giao cho, chúng tôi tiến hành xây dựng mạng lưới định vị chuẩn cho công trình
trong suốt quá trình thi công.
Trước khi tiến hành thi công công trình và các bộ phận của công trình, Nhà
thầu sẽ tiến hành định vị vị trí và cao độ theo bản vẽ thiết kế, đồng thời Nhà thầu
sẽ đệ trình với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát xét duyệt. Nhà thầu sẽ tiến hành xây
dựng mạng lưới Hệ thống tim của lưới cột được xác định bằng máy toàn đạc
(hoặc máy kinh vĩ), hệ thống này được bắn gửi lên các vật cố định hoặc làm cột
mốc bê tông đặt cách trục biên của công trình đảm bảo không bị xê dịch trong
quá trình thi công.
Cao độ chuẩn của công trình được xác định trên cơ sở quy định cốt của
Chủ đầu tư. Nhà thầu dùng máy thuỷ bình để xác định và cao độ chuẩn của công
trình được bắn gửi vào các vật cố định bên ngoài công trình sau đó bắn chuyển
vào công trình.
Công tác định vị mặt bằng công trình sẽ được hoàn thành trước khi bắt đầu
thi công.
2.2.6.2. Sai số cho phép
- Sai số của tất cả công tác thi công phải tuân theo các qui định trong Tiêu
chuẩn xây dựng Việt Nam về Quản lý chất lượng thi công và nghiệm thu.
- Để nhằm đảm bảo độ chính xác cao cho công trình, Nhà thầu sẽ phối hợp
tốt nhất với các bên liên quan trong công tác kiểm tra và nghiệm thu.
2.2.7. Công tác thi công các công việc dưới cốt ±0.00
- Nhà thầu sẽ tìm hiểu kỹ và tiếp thu sự chỉ dẫn của Chủ đầu tư về tình hình
các công trình ngầm nếu có dưới mặt bằng công trình như cáp điện lực, thông tin
liên lạc, hệ thống cấp thoát nước, bom, mìn, v.v. . . Nếu có các ảnh hưởng đến
công trình ngầm thì cùng Chủ đầu tư và các cơ quan hữu quan giải quyết kịp
thời theo quy định của Nhà nước.
- Công tác bao gồm: Thi công móng nhà, bể nước ngầm, bể phốt và hệ
thống cáp điện ngầm, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nền móng...
- Các kết cấu dưới cốt ±0,00 được lập bản vẽ hoàn công và nghiệm thu
trước khi lấp kín.
2.2.8. Dọn vệ sinh công trường
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Nhà thầu tiến hành dọn dẹp, chuẩn bị mặt bằng cho lễ khởi công, cũng
như dọn dẹp, chuẩn bị mặt bằng để thi công ngay.
- Công việc vệ sinh công trình được chuyển phế thải xây dựng ra khỏi công
trường đến bãi thải qui định của địa phương và công ty môi trường đô thị.
- Việc vệ sinh bao gồm dọn sạch tất cả các cây cối trên công trường, rác
xây dựng...
- Các vật liệu phù hợp cho việc trồng cây cảnh sẽ được Nhà thầu để lại, các
vật liệu khác sẽ được Nhà thầu dọn sạch, Nhà thầu sẽ chịu các chi phí về việc
dọn vệ sinh.
- Các công trình phù trợ Nhà thầu thu dọn sạch sẽ trả lại mặt bằng cho Chủ
đầu tư trước khi bàn giao công trình.
III. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
3.1. Công tác đất
Nhà thầu sẽ tuân thủ tuyệt đối theo TCVN 4447-1987.
3.1.1. Biện pháp thi công đào đất
- Trước khi đào đất, tất cả rác, gốc rễ cây và vật liệu thừa sẽ được Nhà thầu
chuyển ra khỏi công trường. Sau khi dọn sạch khu vực đào đất, tất cả các lớp đất
phía trên sẽ được chuyển ra khỏi khu vực đào và một phần giữ lại cho việc sử
dụng lại. Nhà thầu sẽ đào đến độ sâu như bản vẽ thiết kế. Trường hợp đào sâu
hơn phải được sự chỉ dẫn của Chủ đầu tư. Sau khi đào đến độ sâu thiết kế, Chủ
đầu tư sẽ nghiệm thu và kiểm tra.
- Không lấp trong khu vực đào cho đến khi Chủ đầu tư nghiệm thu và phê
duyệt.
- Qua khảo sát thực tế với cốt đất tự nhiên và với thiết kế chiều sâu đặt
móng. Nhà thầu tính được chiều sâu cần đào móng, với chiều sâu hố đào và khối
lượng đất phải đào Nhà thầu dùng máy đào để đào đất và vận chuyển đất thừa
bằng ô tô tự đổ 5T. Những vị trí máy không đào được và sửa thành hố đào thì
tiến hành bằng thủ công.
3.1.2. Biện pháp chống úng ngập trong quá trình đào
- Nhà thầu sẽ bảo vệ tất cả khu vực đã đào để nước ngầm và nước mưa có
thể thoát ra nhanh chóng không ảnh hưởng đến chất lượng công việc.
- Nhà thầu sẽ có biện pháp thoát nước tránh úng ngập, làm rãnh thoát, kè
đất chống sụt lở. Nước hố móng chảy vào rãnh thoát nước thu về hố thu và bơm
thoát theo đường rãnh ra hệ thống thoát nước của khu vực.
3.1.3. Lấp đất, đầm đất
• Khu vực lấp đất sẽ được đầm chặt với độ đầm chặt không nhỏ hơn 95%
của độ đầm chặt khi lấp đất và được xác định từ việc thí nghiệm.
• Phía dưới hố móng không cho phép úng ngập, các vật liệu ở dưới lớp đáy
móng không phù hợp sẽ được thay thế bằng cát và đá đầm chặt.
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

• Việc lấp đất được lấp từng lớp với chiều dày không quá 300 mm và được
đầm chặt. Nhà thầu sẽ san gạt từng lớp sau đó dùng máy đầm cóc để đầm đất.
3.2. Công tác bê tông cốt thép
3.2.1. Yêu cầu chung về công tác thi công bê tông cốt thép
3.2.1.1. Khái quát chung
Nhà thầu sẽ áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4453-1995; TCXDVN 305-2004 và
TCXDVN 390-2004.
Nhà thầu sẽ chuẩn bị và trình lên Chủ đầu tư. Trước khi bắt đầu công việc
bê tông, Nhà thầu sẽ thực hiện công việc đổ bê tông theo sự chỉ dẫn và những
yêu cầu của Chủ đầu tư.
Không đổ bê tông khi chưa có văn bản phê duyệt của Chủ công trình.
3.2.1.2. Vật liệu
Vật liệu dùng cho bê tông cốt thép gồm có: Xi măng, cát vàng, đá dăm, cốt
thép, nước và tỷ lệ pha trộn. Các vật liệu này khi sử dụng Nhà thầu đảm bảo
thoả mãn các yêu cầu về quy định, quy phạm và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
như đã nêu ở Mục 1.4 [Tiêu chuẩn áp dụng].
3.2.1.3. Yêu cầu chung về cốt thép
- Cốt thép sử dụng trong bê tông đúng theo bản vẽ thiết kế về chủng loại, số
lượng, chất lượng và đường kính.
- Trước khi sử dụng Nhà thầu sẽ đưa kết quả kiểm tra chất lượng cho tư
vấn, Chủ đầu tư.
- Trước khi gia công, cốt thép được chuẩn bị và kiểm tra theo các quy định
dưới đây:
+ Bề mặt phải được làm sạch, không dính bùn, đất, dầu mỡ hay sơn.
+ Không có khuyết tật gì trên bề mặt.
+ Mác thép, đường kính cốt thép phải bảo đảm đúng theo thiết kế.
+ Trước khi gia công, cốt thép được nắn thẳng, phải được kiểm tra cốt
thép trước khi đổ bê tông. Kiểm tra kích thước cốt thép, mối hàn (không bị nổi
bọt, bề mặt phẳng nhẵn & liền mạch), điểm uốn, số lượng thép, thép chờ... Cốt
thép phải tuân theo thiết kế.
- Kiểm tra cốt thép: Có chứng chỉ cốt thép được cung cấp đúng yêu cầu,
đồng đều về kích thước và tiết diện, đúng đường kính yêu cầu, đảm bảo yêu cầu
thiết kế;
- Mặt ngoài cốt thép: Bề mặt sạch, không bị giảm tiết diện cục bộ trên 2%
đường kính;
- Cắt và uốn: Đảm bảo quy trình kỹ thuật;
- Cốt thép đã uốn: Sai lệch không vượt quá sai số cho phép;

Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Hàn cốt thép: Thiết bị hàn đảm bảo các thông số kỹ thuật; đảm bảo bậc
thợ hàn; bề mặt mối hàn nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục
bộ và không bọt, đảm bảo chiều dày và chiều cao đường hàn;
- Thép chờ và chi tiết đặt sẵn: Đảm bảo yêu cầu quy định của thiết kế;
- Nối buộc cốt thép: Đảm bảo chiều dài nối chồng theo quy định;
- Lắp đặt cốt thép: Lắp dựng đúng quy trình kỹ thuật; chủng loại, vị trí, số
lượng và kích thước theo đúng thiết kế; sai số trong phạm vi cho phép;
- Con kê: Đúc bằng vữa bêtông M200, có chiều dày bằng lớp bảo vệ cốt
thép như dầm giằng móng dày 35mm, dầm sàn dày 20mm;
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép: Theo quy định của thiết kế và sai
lệch trong phạm vi cho phép;
- Thay đổi cốt thép: Khi có sự thay đổi cốt thép phải được sự nhất trí của
thiết kế và Chủ đầu tư .
Không quét nước ximăng lên cốt thép để phòng gỉ trước khi đổ bê tông cốt
thép. Những đoạn thép chờ để thừa ra ngoài khối bê tông cốt thép đổ lần trước
phải làm sạch bề mặt, cạo hết vữa ximăng dính bám trước khi đổ bê tông cốt
thép lần sau.
Cốt thép được bảo quản riêng theo từng nhóm và phải có biện pháp chống
ăn mòn, chống gỉ, chống bẩn.
Cốt thép được cất giữ dưới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số
hiệu, đường kính, chiều dài và mã hiệu để tiện việc sử dụng. không xếp lẫn lộn
giữa cốt thép gỉ và cốt thép chưa gỉ. trường hợp phải xếp cốt thép ở ngoài trời thì
kê một đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng và không có cỏ mọc. Đống cốt
thép phải kê cao hơn mặt nền ít nhất là 30 cm, không xếp cao quá 1,2 m và rộng
quá 2 m.
3.2.2. Yêu cầu chung về công tác ván khuôn
Tại công trình này chúng tôi sử dụng ván khuôn thép kết hợp với ván
khuôn gỗ và vật liệu địa phương.
- Ván khuôn và hệ giằng, chống đều được thiết kế trước và sẽ được gia
công theo bản vẽ. Nhà thầu có trách nhiệm thiết kế cấu trúc và tháo dỡ ván
khuôn. Những ván khuôn bị lỗi, không được làm sạch, không phù hợp sẽ không
được sử dụng. Những tấm ván khuôn hỏng, vỡ, bị lỗi sẽ được chuyển khỏi công
trường.
- Ván khuôn dầm và sàn được thiết kế có độ vồng thi công theo công thức
f=3L/1000. Các bộ phận chịu lực của đà giáo không nối. Các thanh giằng được
tính toán và bố trí thích hợp để đảm bảo toàn bộ hệ thống ván khuôn đà giáo ổn
định.
- Ván khuôn chắn đầu các khối đổ đảm bảo kín, khít, ổn định, đảm bảo
hình dáng, kích thước của mạch ngừng theo qui định của thiết kế.

Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Trước khi đổ bê tông, bề mặt đổ bê tông sẽ được làm sạch bằng vòi bơm
nước.
- Ván khuôn sẽ được kiểm tra trước khi đổ bê tông.
- Ván khuôn phải được ghép kín khít, chặt để không bị mất nước ximăng.
*Yêu cầu kiểm tra đối với ván khuôn đã lắp dựng
Ván khuôn đã lắp dựng cần phải kiểm tra theo các yêu cầu sau và sai lệch
không được vượt quá trị số cho phép.
- Hình dáng và kích thước, cấu kiện;
- Kết cấu ván khuôn, chắc chắn, ổn định;
- Độ phẳng giữa các tấm ghép nối;
- Độ kín, khít giữa các tấm ván khuôn, giữa ván khuôn và mặt nền;
- Chi tiết chôn ngầm và đặt sẵn;
- Chống dính ván khuôn;
- Vệ sinh bề mặt ván khuôn;
- Độ nghiêng, vị trí, cao độ và kích thước hình học ván khuôn;
- Độ ẩm của ván khuôn gỗ;
- Độ cứng và ổn định.
*Một số yêu cầu kỹ thuật đối với dàn giáo
- Giàn giáo phải chắc chắn ổn định;
- Các cột gá phải liên kết với các thanh giằng ngang, giằng dọc và giằng
chéo để giữ cho giàn giáo không bị biến dạng, các mối liên kết phải chắc chắn.
- Phải có lan can an toàn.
*Lắp đặt tháo dỡ ván khuôn
Ván khuôn đà giáo được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ thiết kế kết cấu
chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn
thi công sau, có thể theo chỉ dẫn của bảng trong tiêu chuẩn TCVN;
Khi tháo dỡ ván khuôn đà giáo tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va
chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông.
Cường độ bê tông khi được phép tháo dỡ ván khuôn, nếu thiết kế không có
chỉ dẫn đặc biệt thì Nhà thầu thực hiện theo TCVN 4453-1995.
Các kết cấu ô văng, consol, sê nô chỉ tháo cột chống và ván khuôn đáy khi
cường độ bê tông đạt đủ mác thiết kế và đã có đối trọng chống lật.
Khi tháo dỡ ván khuôn đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối sẽ thực
hiện như sau:
- Tháo dỡ từng bộ phận cột chống ván khuôn của tấm sàn phía dưới nữa và
giữ lại các cột chống an toàn cách nhau 3 m dưới dầm.

Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn đà giáo sẽ
được tính toán theo cường độ bê tông đã đạt được, loại kết cấu và đặc trưng tải
trọng để tránh các vết nứt và các hư hỏng khác đối với kết cấu.
- Việc chất tải toàn bộ lên các kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn đà giáo
chỉ được thực hiện khi bê tông đã đủ cường độ thiết kế.
3.2.3. Yêu cầu chung về công tác bê tông
Trước khi đổ bê tông Nhà thầu sẽ chuẩn bị và trình lên Chủ đầu tư để phê
duyệt, Nhà thầu sẽ có trách nhiệm về chất lượng sản phẩm bê tông:
Không đổ bê tông móng, cột, sàn... Khi chưa có nghiệm thu và phê duyệt
của Chủ đầu tư.
Bê tông được trộn theo mác thiết kế. Cấp phối và cường độ do phòng thí
nghiệm của Nhà thầu hoặc phòng thí nghiệm do Chủ đầu tư chỉ định tính toán và
xác định. Nhà thầu và bên cung cấp bê tông cùng có trách nhiệm giám sát việc
thực hiện cấp phối và sản xuất bê tông. Cường độ và kết quả do phòng thí
nghiệm đưa ra phải được chấp nhận. Cường độ bê tông là cường độ tối thiểu
được chấp nhận theo qui trình kỹ thuật trên cơ sở kết quả thí nghiệm.
Nhà thầu sẽ trộn bê tông bằng máy trộn và chuyển đến công trường bằng xe
chuyên dụng.
Độ sụt được kiểm tra ở từng mẻ trộn.
Thời gian từ khi trộn đến khi đổ bê tông không quá 45 phút.
Đổ bê tông phải tránh sự phân tầng và chuyển vị của cốt thép và ván
khuôn.
Bê tông được đổ liên tục và nếu có mạch ngừng thì để mạch ngừng theo vị
trí thiết kế.
Vải bạt che mưa sẽ được chuẩn bị phòng khi có mưa.
*Công tác bê tông bao gồm: Chuẩn bị vật liệu cho bê tông; Xác định thành
phần cấp phối cho từng loại mác bê tông và mẻ trộn:
- Trộn bê tông;
- Vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ;
- Đổ bê tông vào ván khuôn, san rải và đầm bê tông;
- Bảo dưỡng bê tông;
- Tháo dỡ ván khuôn;
- Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra nghiệm thu ván khuôn, cốt thép, hệ
thống sàn thao tác để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Làm sạch ván khuôn, cốt thép, sửa chữa những khuyết tật sai sót.
- Tưới nước trước vào ván khuôn, dùng vật liệu mỏng để trải sẵn chống
dính bê tông vào cốt pha.
- Trước khi đổ bê tông lên lớp vữa khô đã đổ trước phải làm sạch mặt bê
tông, đánh sờm, tưới lớp nước hồ xi măng lên đó;
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Đảm bảo cung cấp đủ vữa bê tông để đổ liên tục theo dự kiến kế hoạch
tiến độ:
+ Khống chế chiều cao đổ bê tông không vượt quá 2,5m;
+ Phải đổ bê tông từ trên xuống; không làm sai lệch cốt thép;
+ Phải đổ bê tông từ xa đến gần so với vị trí tiếp nhận vữa bê tông, không
dùng đầm dùi để chuyển ngang bê tông;
+ Khi đổ bê tông các khối lớn, kết cấu có chiều dày lớn phải đổ thành nhiều
lớp, chiều dày lớn nhất cho phép của mỗi lớp theo bảng trên. Khoảng thời gian
ngừng đổ giữa các lớp bê tông không có phụ gia không được lớn hơn trị số của
bảng sau:
Thời gian ngừng cho phép khi đổ bê tông không có phụ gia (phút)
Nhiệt độ trong khối khi
Xi măng Poóc lăng
Xi măng Poóc lăng xỉ,
0
đổ bê tông ( C)
xi măng Puzolan
Lớn hơn 30
60
90
20 ÷ 30
90
120
135
180
10 ÷ 20
*Công tác đầm bê tông
Việc đầm bê tông sẽ đảm bảo các yêu cầu sau:
- Dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm,
bê tông được đầm chặt và không bị rỗ.
- Thời gian đầm tại mỗi vị trí khoảng cách giữa các vị trí phải phù hợp với
tính năng của đầm và phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ (khi vữa ximăng
nổi lên bề mặt và bọt khí không còn nữa) và phải kết thúc công tác đầm chặt bê
tông trước khi ximăng đã bắt đầu liên kết.
*Bảo dưỡng bê tông
- Bảo dưỡng bê tông tạo điều kiện đông cứng của bê tông được thuận lợi:
Không để bị mất nước bề mặt, không cho chịu lực tác động khi bê tông chưa
chịu được lực tác động, không bị rung động làm giảm liên kết giữa bê tông và
cốt thép.
- Thời gian bảo dưỡng ẩm theo quy định.
*Xử lý các khuyết tật trong bê tông:
Nhà thầu áp dụng mọi biện pháp thi công bê tông để cấu kiện bê tông sau
khi tháodỡ ván khuôn không có khuyết tật. Nếu có những khuyết tật nhỏ và
không gây ảnh hưởng tới khả năng chịu lực của kết cấu thì nhà thầu sẽ có
phương án xử lý như mục sử lý các sai sót trong thi công.
3.2.4. Các công tác bê tông cốt thép của các bộ phận, chi tiết
3.2.4.1. Thi công bê tông móng
*Công tác cốt thép móng:
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

Công tác cốt thép móng, được tiến hành sau khi đổ xong lớp bê tông lót
móng, hình dạng, kích thước và cấu tạo cốt thép của móng được thi công theo
đúng bản vẽ thiết kế. Có đệm kê cốt thép để đảm bảo độ dày lớp bảo vệ cốt thép.
Đệm kê cốt thép được đúc bằng bê tông với kích thước 6x6x3,5cm cho đế móng
và 5x5x3cm cho giằng móng, đệm kê này có đặt dây thép để liên kết với cốt
thép.
Công tác gia công cốt thép được tiến hành tại các xưởng gia công, sau đó
đưa xuống lắp dựng tại hiện trường. Trước khi lắp cốt thép đế móng ta phải xác
định chính xác tim trục trên mặt bằng bê tông lót đế móng. Công tác buộc cốt
thép móng có dạng lưới ở chỗ cốt thép giao nhau dùng dây thép 1mm
Vị trí của cốt thép chờ cột được cố định vững chắc nếu không khi đổ bê
tông có thể bị xê dịch gây khó khăn cho việc nối cốt thép cột, ảnh hưởng đến
chất lượng công trình.
*Công tác ván khuôn móng:
Sau khi lắp xong cốt thép ta tiến hành dựng ván khuôn móng. Ván khuôn
móng gồm có các mảng ghép với nhau, phía ngoài hộp dùng văng chống, cọc gỗ
để cố định lại. Ván khuôn móng được dùng là ván khuôn gỗ.
Trình tự ghép ván khuôn móng như sau:
- Định vị đáy móng và tim móng bằng máy kinh vĩ (hoặc máy toàn đạc).
- Dựng hệ ván thành bằng cách liên kết các tấm ván gỗ lại bằng cách dùng
nẹp gỗ. Lắp từ dưới lắp lên.
- Cố định hệ ván khuôn bằng các gông đai và thanh chống. Khi đã dựng hệ
ván khuôn xong tiến hành nghiệm thu để đổ bê tông.
*Công tác đổ bê tông móng:
Sau khi nghiệm thu ván khuôn và cốt thép tiến hành đổ bê tông móng. Bê
tông móng được trộn theo mác thiết kế và trộn bằng máy trộn tại công trường,
sau đó vận chuyển đến vị trí đổ bằng thủ công vào móng, mỗi lớp đổ dày 20 - 30
cm sau đó tiến hành đầm. Lớp sau và lớp trước phải liên kết với nhau để tránh
phân tầng. Sau khi đổ bê tông xong, bê tông đã đông cứng, ta tiến hành bảo
dưỡng thường xuyên bằng cách tưới nước, hai ngày sau khi đổ bê tông thì tháo
ván khuôn và tiếp tục bảo dưỡng.
3.2.4.2. Công tác bê tông cốt thép cột, dầm, sàn khu phụ
*Gia công cốt thép:
- Cắt cốt thép: Lấy mức cắt cốt thép các thanh riêng lẻ thì dùng thước bằng
thép cuộn và đánh dấu bằng phấn. Dùng thước dài để đo, tránh dùng thước ngắn
đề phòng sai số tích luỹ khi đo.
- Để cắt cốt thép dùng máy cắt. Máy này thao tác đơn giản, dịch chuyển dễ
dàng, năng suất tương đối cao.
- Uốn cốt thép: Với các thanh thép có đường kính nhỏ dùng vam và thớt
uốn để uốn. Thớt uốn được đóng đinh cố định vào bàn gỗ để dễ thi công.
Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Thao tác: Khi uốn các thanh thép phức tạp ta cần phải uốn thử. Trước tiên
phải lấy dấu, lưu ý độ dãn dài cuả cốt thép. Khi uốn cần đánh dấu lên bàn uốn
tuỳ theo kích thước từng đoạn rồi căn cứ vào dấu đó để uốn.
- Đối với các thanh có đường kính lớn dùng máy uốn. Nó có một thiết bị
chủ yếu là mâm uốn. Mâm uốn làm bằng thép đúc, trên mâm có lỗ, lỗ giữa cắm
trục tâm, lỗ xung quanh cắm trục uốn. Khi mâm quay trục tâm và trục uốn đều
quay nhờ đó có thể nắn được thép.
*Lắp đặt cốt thép:
- Đối với cốt thép cột: Cốt thép được gia công tại xưởng công trường, cắt
uốn theo đúng hình dạng kích thước thiết kế. Xếp đặt bố trí theo từng chủng loại
để thuận tiện cho thi công. Để thi công thuận tiện, quá trình buộc cốt thép phải
tiến hành trước khi ghép ván khuôn. Để đảm bảo khoảng cách cần thiết cho các
lớp bê tông bảo vệ cốt thép, dùng các miếng đệm cài vào các cốt đai. Khoảng
cách giữa chúng khoảng 1m.
- Đối với cốt thép dầm, sàn: Việc đặt cốt thép dầm sàn cần tiến hành xen kẽ
với công tác ván khuôn. Sau khi đặt xong ván khuôn đáy dầm, buộc cốt thép
dầm thành khung đúng với yêu cầu thiết kế, tiến hành ghép cốt pha thành dầm.
Thép sàn được đưa lên thành từng bó đúng chiều dài thiết kế và tiến hành ghép
buộc ngay trên mặt bằng sàn. Khi buộc xong cốt thép cần đặt các miếng kê để
đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép. Đệm kê có kích thước
50x50x20mm có dây thép để liên kết. Trước khi thực hiện các công tác cốt thép
phải nghiệm thu ván khuôn.
* Công tác ván khuôn cột dầm sàn:
- Sử dụng hệ thống dàn giáo ván khuôn thép sẵn có của Công ty.
- Xếp ván theo thứ tự, theo bộ phận công trình và thời gian sử dụng để tiện
lấy khi dùng đến.
- Bề mặt ván được làm sạch trước khi lắp dựng, phẳng đảm bảo ghép kín
khít, nước xi măng không chảy ra ngoài khi đổ bê tông.
- Ván dùng lại lần sau phải cạo sạch bê tông, bùn, đất cũ, sửa chữa các hư
hỏng, bôi chất chống dính lên bề mặt ván.
- Bề mặt phải sửa cho thật phẳng thì mới sử dụng.
*Lắp dựng ván khuôn cột:
- Ván khuôn cột sử dụng là ván khuôn thép có kích thước phù hợp với kích
thước mặt cột, ghép lại từ nhiều tấm. Đối với cột tròn thì ta dùng hai tấm bằng
nửa đường tròn ghép lại. Trường hợp không phù hợp kích thước thì ghép các
tấm thép hoặc gỗ vào những chỗ thiếu.
- Phải đặt lỗ cửa ở thành cột để đổ bê tông, đảm bảo chiều cao rơi tự do của
bê tông không vượt quá 2,5m.
- Chân cột phải để 1 lỗ cửa nhỏ làm vệ sinh trước khi đổ bê tông .

Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Ván khuôn cột được lắp sau khi đã ghép cốt thép cột. Lúc đầu ghép 3 mặt
ván với nhau, đưa vào vị trí mới ghép nốt tấm ván còn lại.
- Để giữ cho ván khuôn ổn định, ta cố định chúng bằng dàn giáo, các thanh
cột chống xiên và giằng chống tăng đơ để điều chỉnh cột. Nhờ có các chi tiết
thép đặt sẵn ở nền sàn.
- Để đưa ván khuôn cột vào đúng vị trí thiết kế cần thực hiện theo các bước
sau:
+ Xác định tim ngang và dọc của cột, vạch mặt cắt của cột lên nền, ghim
khung định vị chân ván khuôn cột.
+ Dựng 3 mặt ván đã ghép lại với nhau vào vị trí, ghép tấm còn lại, chống
sơ bộ, dọi kiểm tra tim và cạnh, chống và neo kỹ.
+ Kiểm tra lại độ thẳng đứng để chuẩn bị đổ bê tông. Ta dùng luôn gông
làm nẹp cho ván khuôn cột. Các gông này bao gồm: Hai thanh thép chữ L được
liên kết và cách nhau một khoảng 3cm bằng một tấm đệm ở giữa được hàn với
hai thanh. Sau khi dựng xong ván khuôn, ta bắt đầu lắp gông. Hai thanh thép
chữ L được đặt đối diện nhau và ôm lấy ván khuôn, chúng được neo chặt với
nhau bằng 2 bulông có đai ốc xiết chặt xỏ qua khe giữa hai thanh thép ở mép và
hai thanh thép nhờ một vòng đệm. Từ các mốc gửi để xác định tim cột ta đưa
ván khuôn chính xác vào vị trí cần lắp đặt. Lắp các gông gia cố cho ván cột. Để
điều chỉnh cột thẳng đứng ta dùng dọi và tăng đơ. Bên trên ván khuôn cột ta cố
định tạm 4 thanh thép Φ10 theo 2 phương của tiết diện cột. Từ mép ngoài ván
khuôn ta đo ra 1 đoạn bằng a tại đây ta sẽ buộc quả rọi. Tăng đơ được cố định 1
đầu vào gông đầu cột, 1 đầu được cố định vào các móc sắt chờ sẵn dưới sàn. Tại
chân cột ta vạch những đường thẳng cách chân cột một đoạn bằng a. Dùng tăng
đơ điều chỉnh sao cho quả rọi chỉ đúng đường này là cột thẳng. Ta cố định cột
bằng các thanh chống đơn, một đầu chống vào gông cột, một đầu chống vào
thanh gỗ ngang tựa trên hai móc sắt đặt sẵn chờ dưới sàn. Đối với các cột biện,
cần đặc biệt chú ý hệ thống tăng đơ neo.
*Đối với phần dầm sàn:
Sau khi lắp dựng xong hệ giáo chữ A của dầm, lắp hệ xà gồ dọc theo
phương cạnh dầm. Sau đó lắp dựng hệ xà gồ phụ bên trên hệ xà gồ chính. Căng
dây để xác định tim dầm. Điều chỉnh độ cao của dầm bằng mũ, chân giáo. Đặt
ván đáy dầm, ván đáy dầm được đặt lên hệ xà gồ phụ. Sau khi đặt thép dầm
(thép dầm đặt những con kê để đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ) ta lắp dựng ván
thành. Dùng thanh chống bằng gỗ để văng chống.
Sau khi lắp xong ván dầm ta mới tiến hành lắp ván sàn.
Phải chống dựng các dầm đỡ (xà gồ chính và phụ).
Các ván khuôn sàn được lát kín trên dầm đỡ.
Kiểm tra lại độ thăng bằng cao trình của cốp pha sàn dựa vào máy thuỷ
bình.

Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

Các bước tiến hành: Đặt hệ ván khuôn sàn trên xà gồ được đặt trên mũ
giáo. Sau khi điều chỉnh xong độ cao của hệ xà gồ, ta đặt ván sàn lên và đẩy
chúng sát vào ván diềm. ta kiểm tra độ bằng phẳng của ván bằng thước nivo và
điều chỉnh ở đầu giáo. Khi đã tiến hành điều chỉnh xong toàn bộ thì bắt đầu đặt
cốt thép.
*Công tác đổ bê tông cột dầm sàn:
Bê tông sử dụng ở đây là bê tông trộn tại công trường. Khi tiến hành công
tác đổ bê tông sẽ tuân theo các yêu cầu chung như sau:
- Bê tông trộn theo đúng mác thiết kế, Nhà thầu bố trí 02 máy trộn 350 lít
di động.
- Tiến hành đổ bê tông bằng vận thăng, xe cải tiến có sàn công tác cho xe
vào.
- Không được để bê tông rơi tự do quá 2,5m.
- Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải đảm bảo đầm thấu suốt để liên kết các
lớp bê tông đặc chắc.
- Bê tông phải đổ liên tục đổ tới đâu đầm ngay tới đó. Khi cần dừng, phải
dừng quá trình đổ bê tông ở những mạch dừng đúng quy định.
Trước khi đổ phải tiến hành dọn rửa sạch chân cột, đánh sờm bề mặt bê
tông cũ rồi mới đổ. Kiểm tra lại ván khuôn.
*Bê tông cột:
Do chiều cao cột lớn hơn 2,5m nên đổ bê tông qua cửa đổ bê tông chờ sẵn.
Bê tông được đầm bằng đầm dùi, chiều dày mỗi lớp đầm từ 20 - 40cm, đầm
lớp sau phải ăn xuống lớp trước 5-10cm. Thời gian đầm tại một vị trí phụ thuộc
vào máy đầm, khoảng 30-40 giây.
Trong khi đổ bê tông có thể gõ nhẹ lên thành ván khuôn để tăng độ nén
chặt của bê tông. Đổ bê tông cột bố trí các giáo, sàn công tác cạnh cột với hệ lan
can an toàn.
*Bê tông dầm sàn:
- Sau khi nghiệm thu xong ván khuôn thì tiến hành vệ sinh sàn bằng máy
bơm nước thổi sạch bụi bẩn ở dầm sàn mới tiến hành đổ bê tông.
- Trước khi đổ bê tông sàn cần phải đánh dấu các cao độ đổ bê tông (có thể
bằng các mẩu sắt có độ cao bằng chiều dày sàn, khi đổ qua thì rút bỏ) đảm bảo
chiều dày thiết kế của sàn.
- Cũng như cột, khi đổ lớp bê tông mới lên lớp bê tông cũ thì phải đánh
sờm, dọn vệ sinh sạch mặt tiếp xúc giữa hai lớp, dùng vòi nước rửa sạch bụi.
- Khi đổ bê tông không theo hướng tiến, bê tông dễ bị phân tầng mà nên đổ
từ xa đến gần lớp sau úp lên lớp trước tránh phân tầng, từ thấp lên cao.

Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Khi cần thiết phải dừng quá trình đổ bê tông phải dừng tại những vị trí
quy định, có lực cắt và mô men nhỏ. Mạch ngừng để thẳng đứng (xem chi tiết ở
bản vẽ thi công).
- Sau khi đổ bê tông xong, tiến hành bảo dưỡng bê tông sau 2÷5 giờ bằng
cách tưới nước giữ ẩm cho bê tông.
- Chỉ được phép đi lại trên bê tông khi bê tông đã đạt cường độ 50kg/cm2.
3.2.4.3. Mạch ngừng thi công trong công tác thi công bê tông
Nhà thầu sẽ bố trí mạch ngừng thi công như sau:
- Đối với cột, nhà thầu sẽ để mạch ngừng tại vị trí cách đáy dầm 50mm.
- Đối với dầm sàn, cầu thang thì Nhà thầu quyết định chọn giải pháp thi
công liên tục không để mạch ngừng thi công trên sàn nhằm đảm bảo tính toàn
khối cho dầm, sàn.
- Để đáp ứng khối lượng thi công, Nhà thầu sẽ huy động nhiều máy trộn bê
tông tại công trình với đầy đủ các xe vận chuyển, xe cẩu bê tông có thể phục vụ
liên tục suốt ngày đêm. Đối với công nhân, Nhà thầu sẽ bố trí lao động theo ca
thi công liên tục cho đến khi đổ bê tông xong từng sàn.
- Trong trường hợp không thể thi công liên tục như thời tiết xấu . . . thì Nhà
thầu sẽ bố trí mạch ngừng thi công theo quy định, quy phạm của bê tông.
- Trước khi thi công đổ bê tông tiếp thì mạch ngừng phải được đục nhám
kỹ và dùng máy nén khí để thổi sạch, sau đó tưới nước xi măng lên bề mặt tiếp
giáp giữa 2 lớp mới và cũ để đảm bảo tính liên kết toàn khối của bê tông.
3.3. Công tác xây gạch
3.3.1. Vật liệu
- Gạch xây: Gạch mác ≥75# loại A, dùng loại gạch máy với đầy đủ các
chứng chỉ, chứng nhận kết quả thí nghiệm chất lượng. Với mỗi lô gạch đều có
sự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng trước khi được đưa vào sử dụng xây.
- Vữa xây: Vữa XM mác 50#. Vữa xây sẽ được đúc mẫu thí nghiệm trước
khi được sử dụng cho toàn công trường với sự giám sát và xác nhận của TVGS.
- Vữa sẽ được đong và trộn bằng máy, thời gian trộn không nhỏ hơn 2 phút
và không được phép sử dụng sau khi trộn quá 30 phút.
3.3.2. Biện pháp thi công
Gạch xây được nhúng ướt trong nước sạch trước khi xây. Các mặt tiếp xúc
được tưới nước làm sạch .
Tường xây, mạch vữa phải đầy bằng phẳng mạch vữa không lớn hơn
10mm, không đẻ mỏ nanh, mỏ hốc, hàng gạch xây phải ngang bằng, thẳng đứng.
Tường gạch phải bảo vệ, trong quá trình xây khối xây bị khô nhanh sẽ không
được phép, khối xây phải được bảo dưỡng ở môi trường ẩm ướt, các lỗ chờ sẵn
sẽ được lắp đặt trong quá trình xây tường.

Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

Phân đoạn và phân đợt (với chiều cao mỗi đợt ≤ 2m ) thi công và xây theo
gian, trục móng.
- Đặt gạch xây 3 dọc 1 ngang, căng dây cả hai mặt (đối với khối xây có
chiều dày ≥ 220 ). Mạch xây phải no vữa với chiều dày mạch ngang 15mm,
mạch đứng 10mm. Hàng gạch trên cùng và dưới của khối xây đều được quang
ngang (đối với khối xây có chiều dày ≥220mm).
- Trong quá trình xây, thường xuyên dùng thước và dọi để kiểm tra độ
thẳng đứng của khối xây.
- Để đảm bảo chất lượng đồng nhất của khối xây, vữa sẽ được trộn bằng
máy trộn và vận chuyển tới vị trí thi công bằng vận thăng và xe cút kít, xô chậu.
Sử dụng hệ dàn giáo, sàn công tác chuyên dụng phục vụ công tác xây.
- Liên kết vào cột bê tông Nhà thầu sẽ để thép chờ Φ8 ở cột hoặc để tiện thi
công Nhà thầu sẽ khoan lỗ cắm thép Φ8 liên kết với cột sau này.
3.4. Công tác hoàn thiện
3.4.1. Khái quát chung
Tất cả phần hoàn thiện phía trong nhà các vật liệu cho tường, nền, trần theo
chỉ dẫn của Hồ sơ mời thầu, TCXDVN 303-2004.
Tất cả công việc hoàn thiện sẽ được thực hiện bởi công nhân có tay nghề
cao.
Trước khi bắt đầu công việc Nhà thầu sẽ trình lên Chủ đầu tư để duyệt các
kiểu hoàn thiện.
Nhà thầu tuân theo điều kiện làm việc như là nhiệt độ, độ ẩm phải theo yêu
cầu của sản phẩm hoàn thiện.
Trước khi hoàn thiện Nhà thầu sẽ thực hiện các việc sau đây:
- Kiểm tra và chèn kín các khe của các bộ phận kết cấu công trình.
- Thi công các lớp chống thấm khu WC chống ẩm chân tường.
- Thi công các lớp lót dưới sàn nhà.
- Thi công các hệ thống ngầm đường nước, đường điện, điện thoại.
3.4.2. Công tác trát
- Trước khi tiến hành thi công, toàn bộ bề mặt dự định trát sẽ được xử lý
như đục bỏ các vẩy vữa, các phần bê tông lộ ra khỏi mặt phẳng chung của tường
và trần, sau đó rửa sạch bằng vòi phun nước áp lực. Các vị trí bị lõm vào, có
chiều dày lớp trát > 3cm sẽ được đóng lưới mắt 10x10 bằng đinh bê tông, sau đó
trát vảy bằng vữa xi măng cát vàng mác 100# trước khi trát lớp áo.
- Sử dụng máy trắc đạc kết hợp dọi và thước tầm để đắp một hệ mốc trát
bằng vữa xi măng với lưới là 1,5m x 1,5m. Hệ mốc trát này sẽ được kiểm tra và
nghiệm thu với Chủ đầu tư trước khi trát. Sử dụng bàn tà lột để làm nhẵn, mặt
trát.

Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


CÔNG TY TNHH THỊNH CƯỜNG379 - Phòng KH-KT

Hồ sơ dự thầu

- Trước khi trát thì phải tưới nước vào tường. Trát xong thì phải bảo dưỡng
ít nhất trong vòng 24 giờ và sẽ che đậy chống lại thời tiết nắng.
- Nếu như tường ốp gạch thì lớp trát nền phải được làm nhám sau khi trát
để tạo độ bám dính cho lớp hoàn thiện.
- Bề mặt hoàn thiện phải phẳng, không nứt, đủ độ cứng, độ sai số cho phép
0,5% theo chiều đứng và 0,8% theo chiều ngang.
3.4.3. Công tác ốp, lát
*Công tác ốp:
- Công tác ốp gạch men kính tường khu phụ sử dụng vật liệu là gạch men
kính.
- Trước khi bắt đầu công việc, bề mặt trát phải được làm phẳng và vệ sinh
sạch, sửa lại các vật trát này để đảm bảo vuông góc các mặt trát với nhau và
giữa chúng với mặt ngang chuẩn. Dùng máy trắc đạc đánh cốt ốp lên tất cả các
mặt tường cùng phương đứng chuẩn. Sau khi ốp xong mặt ốp phải phẳng mạch
thẳng đều, không bong, rộp.
*Công tác lát nền:
- Với đặc điểm kiến trúc của công trình, với diện tích lớn, liên hoàn, công
tác lát nền phải đảm bảo độ phẳng, đồng đều về màu sắc, không được có hiện
tượng “nhay mạch lát” giữa các phòng, hành lang gạch lát phải thông mạch
nhau.
- Công tác lát được tiến hành với loại gạch đã được Chủ đầu tư phê duyệt
và lựa chọn. Sau khi đã xử lý bề mặt lát bằng vữa láng lót với cốt khống chế đã
được truyền lên tường và cột để đảm bảo độ phẳng của mặt lát.
- Dùng máy trắc đạc vạch tim của tất cả cột, tường, lan can để xác định các
góc vuông chuẩn cho toàn bộ sàn. Tiến hành bắt mỏ tại các góc vuông chuẩn, lát
các hàng chuẩn 3 phía. Để đảm bảo mạch lát nhỏ, đều và vuông góc với nhau,
trang bị máy cắt gạch chuyên dùng để sử lý các viên hụt. Riêng nền các khu vệ
sinh sẽ được chống thấm và láng tạo độ dốc về lỗ thu nước trước khi tiến hành
lát với cách thức tương tự.
- Công tác này sẽ được tiến hành theo từng khu vực. Sau khi lát, các khu
vực này sẽ được rào chắn để bảo vệ mặt lát, khi vữa chưa đông cứng.
3.4.4. Công tác bả matít sơn tường
- Công tác này được tiến hành sau khi lớp trát đã hoàn toàn khô và đã được
nghiệm thu. Trước khi bả, dùng giấy nhám thô đánh nhẵn mặt trát, lau sạch bụi
bẩn rồi tiến hành bả thành 3 lượt, sau mỗi lượt bả đều đánh nhẵn bằng giấy
nhám mịn. Sau khi mặt bả đã khô, tiến hành sơn lót.
- Bề mặt sơn phải đồng đều không bị lỗi và phải khô ráo theo yêu cầu công
nghệ sơn.
- Dầu mỡ trên bề mặt cấu kiện sẽ được sơn phải được làm sạch.

Gói thầu: Nhà văn hóa thôn Nam Viêm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×