Tải bản đầy đủ

Phương pháp lặp song song tìm điểm bất động chung của các toán tử Bregman không giãn mạch (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN HOÀI TRANG

PHƯƠNG PHÁP LẶP SONG SONG
TÌM ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG CỦA CÁC TOÁN TỬ
BREGMAN KHÔNG GIÃN MẠNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Toán ứng dụng
Mã số: 8 46 01 12

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Trương Minh Tuyên

Thái Nguyên – 2019


Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trương Minh Tuyên, người đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu để tôi
có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trong khoa
Toán -Tin, trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường.
Nhân dịp này tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu và các đồng
nghiệp của trường THPT Phổ Yên, gia đình, bạn bè, người thân đã luôn động
viện, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
luận văn này.

ii


Mục lục
Lời cảm ơn

ii

Một số ký hiệu và viết tắt

v

Mở đầu

1

1 Kiến thức chuẩn bị

3

1.1

Không gian Banach phản xạ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

3

1.2

Khoảng cách Bregman và ánh xạ Bregman không giãn mạnh . . .


4

1.2.1

Đạo hàm Gâteaux và đạo hàm Fréchet . . . . . . . . . . .

4

1.2.2

Hàm lồi và khoảng cách Bregman . . . . . . . . . . . . . .

6

1.2.3

Hàm lồi hoàn toàn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12

1.2.4

Phép chiếu Bregman . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15

1.2.5

Ánh xạ Bregman không giãn mạnh . . . . . . . . . . . . . 17

1.3

Bài toán tìm điểm bất động của ánh xạ Bregman không giãn mạnh 18

2 Hai phương pháp chiếu tìm điểm bất động chung của hữu hạn
toán tử Bregman không giãn mạnh

21

2.1

Phương pháp chiếu lai ghép . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21

2.2

Phương pháp chiếu thu hẹp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26

2.3

Ứng dụng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
2.3.1

Bài toán chấp nhận lồi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28

2.3.2

Không điểm chung của các toán tử đơn điệu cực đại . . . . 29

2.3.3

Bài toán cân bằng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
iii


iv

2.3.4

Không điểm chung của các toán tử Bregman ngược đơn
điệu mạnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31

2.3.5

Bất đẳng thức biến phân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32

Kết luận

34

Tài liệu tham khảo

35


Một số ký hiệu và viết tắt

X

không gian Banach

X∗

không gian đối ngẫu của X

R

tập hợp các số thực

R+

tập các số thực không âm



phép giao

int M

phần trong của tập hợp M

inf M

cận dưới đúng của tập hợp số M

sup M

cận trên đúng của tập hợp số M

max M

số lớn nhất trong tập hợp số M

min M

số nhỏ nhất trong tập hợp số M

argminx∈X F (x)

tập các điểm cực tiểu của hàm F trên X



tập rỗng

dom(A)

miền hữu hiệu của toán tử (hàm số) A

R(A)

miền ảnh của toán tử A

A−1

toán tử ngược của toán tử A

I

toán tử đồng nhất

lim sup xn

giới hạn trên của dãy số {xn }

n→∞

lim inf xn
n→∞

giới hạn dưới của dãy số {xn }

v


vi

xn → x0

dãy {xn } hội tụ mạnh về x0

xn

dãy {xn } hội tụ yếu về x0

x0

F (T )

tập điểm bất động của ánh xạ T

Fˆ (T )

tập điểm bất động tiệm cận của ánh xạ T

∂f

dưới vi phân của hàm lồi f
f

gradient của hàm f

M

bao đóng của tập hợp M

projfC

phép chiếu Bregman lên C

Df (x, y)

khoảng cách Bregman từ x đến y


Mở đầu
Đầu thế kỉ XX đã xuất hiện nhiều định lý điểm bất động nổi tiếng, trong đó
phải kể đến nguyên lý điểm bất động Brouwer (1912), nguyên lý ánh xạ co của
Banach (1922). Các kết quả này đã được mở rộng ra các lớp ánh xạ và không
gian khác nhau. Lý thuyết điểm bất động có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực
toán học khác nhau như: Giải tích số, phương trình vi phân, phương trình đạo
hàm riêng, tối ưu hóa, các bài toán liên quan đến kinh tế như bài toán cân bằng,
bài toán chấp nhận lồi và bài toán bất đẳng thức biến phân ...
Bài toán về điểm bất động có hai lĩnh vực được quan tâm nghiên cứu chủ yếu,
đó là: Ta quan tâm đến sự tồn tại nghiệm của phương trình T (x) = x, trong đó
T là một ánh xạ từ tập con C của không gian X vào X và nghiệm x0 của nó được
gọi là một điểm bất động của T . Trong rất nhiều trường hợp quan trọng việc
giải một phương trình được đưa về việc tìm điểm bất động của một ánh xạ thích
hợp. Chẳng hạn, nếu X là một không gian tuyến tính, S là một ánh xạ trong
X và y là một phần tử cố định thuộc X, thì nghiệm của phương trình S(x) = y
chính là điểm bất động của ánh xạ T được xác định bởi T (x) = S(x) + x − y, với
x ∈ X. Bên cạnh đó việc tìm ra các phương pháp tìm hay xấp xỉ điểm bất động
của một ánh xạ cũng thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều người làm
toán trong và ngoài nước.
Một trong những bài toán về xấp xỉ điểm bất động được quan tâm nghiên
cứu nhiều đó là bài toán tìm điểm bất động của một hay một họ ánh xạ kiểu
không giãn trong không gian Hilbert hay Banach. Một trong những khó khăn khi
nghiên cứu bài toán xấp xỉ điểm bất động và các bài toán liên quan khác (chẳng

1


2

hạn bài toán tìm không điểm) trong không gian Banach là ta phải sử dụng đến
ánh xạ đối ngẫu của không gian. Ta biết rằng trong trường hợp tổng quát ánh
xạ đối ngẫu rất khó xác định và ngoài ra nó không có tính chất tuyến tính. Do
đó việc tìm dạng tường minh của toán tử giải tương ứng với toán tử đơn điệu
trong không gian Banach là “rất khó”. Để khắc phục khó khăn này, người ta đã
sử dụng khoảng cách Bregman để thay thế cho khoảng cách thông thường và
thay thế ánh xạ đối ngẫu bởi gradient của một phiếm hàm lồi, khả vi Gâteaux.
Mục đích của luận văn này là trình bày lại các kết quả của tác giả Tuyen
T.M. trong bài báo [26] về hai phương pháp chiếu tìm điểm bất động chung của
một họ hữu hạn toán tử Bregman không giãn mạnh, cùng với một số ứng dụng
cho việc giải các bài toán liên quan khác trong không gian Banach phản xạ.
Nội dung của luận văn được chia làm hai chương chính:
Chương 1. Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này, luận văn đề cập đến một số vấn đề về không gian Banach
phản xạ, khoảng cách Bregman, phép chiếu Bregman và toán tử Bregman không
giãn mạnh.
Chương 2. Hai phương pháp chiếu tìm điểm bất động chung của hữu
hạn toán tử Bregman không giãn mạnh
Trong chương này luận văn tập trung trình bày lại một cách chi tiết các kết
quả của Tuyen T.M. trong tài liệu [26] về các phương pháp chiếu lai ghép và
phương pháp chiếu thu hẹp tìm điểm bất động chung của một họ hữu hạn toán
tử Bregman không giãn mạnh trong không gian Banach phản xạ. Ngoài ra, một
số ứng dụng của các định lý chính cho việc giải một số lớp bài toán liên quan
khác cũng được giới thiệu ở chương này.


Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Chương này bao gồm ba mục. Mục 1.1 trình bày về một số tính chất cơ bản
của không gian phản xạ. Mục 1.2 giới thiệu về khoảng cách Bregman, phép chiếu
Bregman và toán tử Bregman không giãn mạnh. Mục 1.3 đề cập đến một số
phương pháp tìm điểm bất động của toán tử Bregman không giãn mạnh. Nội
dung của chương này được tham khảo trong các tài liệu [1, 17, 20, 24, 27].

1.1

Không gian Banach phản xạ

Trước hết, trong mục này chúng tôi nhắc lại khái niệm không gian Banach
phản xạ.
Định nghĩa 1.1.1. Một không gian Banach X được gọi là không gian phản xạ,
nếu với mọi phần tử x∗∗ của không gian liên hợp thứ hai X ∗∗ của X, đều tồn tại
phần tử x thuộc X sao cho
x, x∗ = x∗ , x∗∗ với mọi x∗ ∈ X ∗ .
Chú ý 1.1.2. Trong luận văn, chúng tôi sử dụng ký hiệu x∗ , x để chỉ giá trị
của phiếm hàm x∗ ∈ X ∗ tại x ∈ X.
Mệnh đề 1.1.3. [1] Cho X là một không gian Banach. Khi đó, các khẳng định
sau là tương đương:
i) X là không gian phản xạ.
3


4

ii) Mọi dãy bị chặn trong X, đều có một dãy con hội tụ yếu.
Mệnh đề dưới đây cho ta mối liên hệ giữa tập đóng và tập đóng yếu trong
không gian tuyến tính định chuẩn.
Mệnh đề 1.1.4. Nếu C là tập con lồi, đóng và khác rỗng của không gian không
gian tuyến tính định chuẩn X, thì C là tập đóng yếu.
Chứng minh. Ta chứng minh bằng phản chứng. Giả sử tồn tại dãy {xn } ⊂ C sao
cho xn

x, nhưng x ∈
/ C. Theo định lý tách các tập lồi, tồn tại x∗ ∈ X ∗ tách

ngặt x và C, tức là tồn tại ε > 0 sao cho
y, x∗ ≤ x, x∗ − ε,
với mọi y ∈ C. Đặc biệt, ta có
xn , x∗ ≤ x, x∗ − ε,
với mọi n ≥ 1. Ngoài ra, vì xn

x, nên xn , x∗ → x, x∗ . Do đó, trong bất

đẳng thức trên, cho n → ∞, ta nhận được
x, x∗ ≤ x, x∗ − ε,
điều này là vô lý. Do đó, điều giả sử là sai, hay C là tập đóng yếu.
Mệnh đề được chứng minh.
Chú ý 1.1.5. Nếu C là tập đóng yếu, thì hiển nhiên C là tập đóng.

1.2

1.2.1

Khoảng cách Bregman và ánh xạ Bregman không giãn
mạnh
Đạo hàm Gâteaux và đạo hàm Fréchet

Cho X là một không gian Banach và cho f : X −→ (−∞, +∞] là một hàm
số. Ta ký hiệu miền hữu hiệu domf là tập {x ∈ X : f (x) < +∞}. Với mỗi x ∈


5

int domf và y ∈ X, ta ký hiệu f (x, y) là đạo hàm phải của f tại x theo hướng
y, tức là
f (x, y) = lim
t↓0

f (x + ty) − f (x)
.
t

Định nghĩa 1.2.1. Hàm f được gọi là khả vi Gâteaux tại x nếu giới hạn
limt→0 (f (x + ty) − f (x))/t tồn tại với mọi y. Trong trường hợp này f (x, y)
trùng với ( f )(x), giá trị của gradient

f của f tại x.

Định nghĩa 1.2.2. Hàm f được gọi là khả vi Fréchet tại x nếu giới hạn trên
tồn tại đều trên tập {y ∈ X :

y = 1}. Hàm f được gọi là khả vi Fréchet đều

trên tập con C của X nếu giới hạn trên tồn tại đều với mọi x ∈ C và y = 1.
Chú ý 1.2.3.
gradient

i) Nếu hàm f khả vi Gâteaux (Fréchet) trên X, thì toán tử
f là một phiếm hàm tuyến tính liên tục trên X.

ii) Ta biết rằng nếu f là khả vi Gâteaux (khả vi Fréchet) trên int domf , thì f
liên tục và đạo hàm Gâteaux

f của nó là liên tục từ tôpô mạnh vào tôpô

yếu* trên int domf (xem [9]).
iii) Nếu f khả vi Fréchet đều trên X, thì tồn tại số M sao cho

f (x) ≤ M ,

với mọi x ∈ X.
Dưới đây một tính chất đơn giản của hàm khả vi Fréchet đều.
Mệnh đề 1.2.4 (xem [2], Định lý 1.8). Nếu f : X −→ R khả vi Fréchet đều,
thì f liên tục đều trên X.
Chứng minh. Lấy bất kỳ u, v ∈ X. Xét hàm số h(t) = f [u + t(v − u)] với mọi
t ∈ [0, 1]. Khi đó, ta có
f ([u + (t + τ )(v − u)]) − f [u + t(v − u)]
h(t + τ ) − h(t)
=
.
τ
τ
Vì f khả vi Fréchet đều trên X, nên khi cho τ → 0, ta nhận được
h (t) =

f (u + t(v − u))(v − u).


6

Theo định lý Lagrange, tồn tại θ ∈ (0, 1) sao cho
h(1) − h(0) = h (θ).
Suy ra
|f (u) − f (v)| = |h(1) − h(0)|
=|

f (u + θ(v − u))(v − u)|



f (u + θ(v − u)) u − v .

Từ Chú ý 1.2.3 iii), suy ra tồn tại M sao cho

f (x) ≤ M , với mọi x ∈ X.

Do đó, ta nhận được
|f (u) − f (v)| ≤ M u − v .
Vậy f liên tục đều trên X.
1.2.2

Hàm lồi và khoảng cách Bregman

Định nghĩa 1.2.5. Cho D ⊂ X, f : D → R ∪ {±∞}.
i) Hàm f được gọi là chính thường nếu dom f = ∅ và f (x) > −∞(∀x ∈ D),
trong đó
dom f = {x ∈ D : f (x) < ∞}.
ii) Hàm f được gọi là hàm lồi trên D nếu epi f là tập lồi trong E × R, trong
đó
epi f = {(x, r) ∈ D × R : f (x) ≤ r}.
iii) Hàm f : D ⊂ X → R được gọi là nửa liên tục dưới tại điểm x ∈ D nếu với
mỗi ε > 0 có một δ > 0 sao cho f (x) − ε ≤ f (x) với mọi x ∈ D, x − x < δ.
Hàm f được gọi là nửa liên tục dưới trên D nếu f nửa liên tục dưới tại mọi
điểm x ∈ D.
Dưới đây là ví dụ về hàm nửa liên tục dưới.


7

Ví dụ 1.2.6. Cho f : R −→ R là hàm số được xác định bởi


x2 khi x = 0
f (x) =

−1 khi x = 0.
Khi đó, hàm f là hàm nửa liên tục dưới tại điểm x = 0, nhưng không liên tục
tại x = 0.
Thật vậy, dễ thấy f không liên tục tại x = 0. Với mọi ε > 0 và với mọi δ > 0
(trong trường hợp này có thể chọn δ là số dương bất kỳ) ta có
f (0) − ε = −1 − ε < −1 ≤ f (x),
với mọi x. Do đó, f là nửa liên tục dưới tại 0.
Mệnh đề 1.2.7. Cho D ⊂ E là một tập lồi, f : D → R ∪ {±∞} là một hàm
lồi trên D. Khi đó, ta có các khẳng định dưới đây:
i) Mọi điểm cực tiểu địa phương của f trên D đều là điểm cực tiểu toàn cục
của f trên D.
ii) Nếu f là hàm lồi chặt trên D, thì điểm cực tiểu của f nếu có là duy nhất.
Chứng minh. i) Giả sử x0 ∈ D là một điểm cực tiểu địa phương của f , nhưng x0
không là điểm cực tiểu toàn cục. Khi đó, tồn tại x1 ∈ D sao cho f (x1 ) < f (x0 ).
Vì x0 ∈ D là một điểm cực tiểu địa phương của f , nên tồn tại một lân cận U
của x0 sao cho
f (x0 ) ≤ f (x),
với mọi x ∈ D ∩ U . Với t ∈ (0, 1) đủ nhỏ, ta có xt = x0 + t(x1 − x0 ) ∈ D ∩ U , do
đó ta nhận được
f (x0 ) ≤ f (xt ) = f [tx1 + (1 − t)x0 ] ≤ tf (x1 ) + (1 − t)f (x0 ).
Suy ra f (x0 ) ≤ f (x1 ), mâu thuẫn với f (x1 ) < f (x0 ). Vậy x0 là một điểm cực
tiểu của f trên D.


8

ii) Giả sử x1 và x2 là các điểm cực tiểu của f trên D với x1 = x2 . Khi đó
f (x1 ) = f (x2 ) = m = min f (x).
x∈D

Từ tính lồi chặt của f suy ra
f(

x1 + x2
1
) < (f (x1 ) + f (x2 )) = m,
2
2

mâu thuẫn với m = minx∈D f (x). Vậy điểm cực tiểu của f nếu có là duy nhất.
Định nghĩa 1.2.8. Cho f : X −→ (−∞, +∞] là một hàm lồi, chính thường và
nửa liên tục dưới. Cho x ∈ int domf , dưới vi phân của f tại x được xác định bởi
∂f (x) = {x∗ ∈ E ∗ : f (x) + x∗ , y − x ≤ f (y) ∀y ∈ X}.
Ví dụ 1.2.9. Cho f : R −→ R xác định bởi f (x) = |x − a| với a ∈ R và mọi
x ∈ R. Khi đó, ta có



1, nếu x > a,



∂f (x) = −1, nếu x < a,




[−1, 1], nếu x = a.
Ví dụ 1.2.10. Cho f : Rn −→ R xác định bởi f (x) = |

n
i=1 xi |,

với mọi

x = (x1 , x2 , . . . , xn ) ∈ Rn . Khi đó, ta có
∂f (0) = {(a, a, . . . , a) : a ∈ [−1, 1]}.
Định nghĩa 1.2.11. Hàm liên hợp của f là f ∗ : X ∗ −→ (−∞, +∞] và được
xác định bởi
f ∗ (x∗ ) = sup { x∗ , x − f (x)}.
x∈X

Ví dụ 1.2.12. Cho f : R −→ R xác định bởi f (x) = ex với mọi x ∈ R. Khi đó,
ta có




x∗ (ln x∗ − 1), nếu x∗ > 0,



f ∗ (x∗ ) = 0, nếu x∗ = 0,




+∞, nếu x∗ < 0.


9

Định nghĩa 1.2.13. Cho E là một không gian Banach phản xạ, một hàm
f : X −→ (−∞, +∞] được gọi là hàm Legendre nếu và chỉ nếu nó thỏa mãn
hai điều kiện sau:
L1 ) Phần trong int domf của miền hữu hiệu của f khác rỗng, f khả vi Gâteaux
trên int domf và dom f = int domf ;
L2 ) Phần trong int domf ∗ của miễn hữu hiệu của f ∗ khác rỗng, f ∗ khả vi
Gâteaux trên int domf ∗ và dom f ∗ = int domf ∗ .
Vì E là phản xạ, nên (∂f )−1 = ∂f ∗ (xem [9]). Do đó, từ các điều kiện L1 ) và
L2 ), ta có các đẳng thức sau:
f = ( f ∗ )−1 , ran

f = dom

f ∗ = int domf ∗


ran

f ∗ = dom

trong đó ran f là miền ảnh của

f = int domf,

f.

Khi dưới vi phân của f là đơn trị, thì nó đồng nhất với

f (xem [12]).

Bauschke và cộng sự (xem [6]) các điều kiện L1 ) và L2 ) cũng suy ra rằng các
hàm f và f ∗ là lồi chặt trên phần trong của miền hữu hiệu tương ứng. Nếu X
1
x p , 1 < p < +∞ là
là một không gian Banach trơn và lồi chặt, thì f (x) =
p
hàm Legendre. Từ đây, ta luôn giả thiết rằng X là không gian Banach phản xạ.
Mệnh đề 1.2.14 (xem [19], Mệnh đề 2.1). Nếu f : X −→ R là hàm lồi, khả vi
Fréchet đều và bị chặn trên mỗi tập con bị chặn của X, thì

f liên tục đều trên

mỗi tập con bị chặn của X từ tôpô mạnh của X vào tôpô mạnh của X ∗ .
Chứng minh. Giả sử kết luận của mệnh đề là sai, khi đó tồn tại hai dãy bị chặn
{xn }, {yn } và số dương ε sao cho xn − yn → 0, nhưng
f (xn ) −

f (yn ), wn ≥ 2ε,


10

trong đó {wn } là một dãy trong X thỏa mãn wn = 1 với mọi n. Vì f khả vi
Fréchet đều nên tồn tại một hằng số dương δ sao cho
f (yn + twn ) − f (yn ) − t

f (yn ), wn ≤ εt,

với mọi t ∈ (0, δ). Từ tính lồi của hàm f , ta cũng có
f (xn ), (yn + twn ) − xn ≤ f (yn + twn ) − f (xn ),
với mọi n ≥ 1.
Cũng từ tính lồi của hàm f , ta có
t

f (xn ), wn ≤ f (yn + twn ) − f (yn )
≤ f (yn + twn ) − f (yn ) +

f (xn ), xn − yn + f (yn ) − f (xn )

Do đó, ta nhận được
2εt ≤ t

f (xn ) −

f (yn ), wn

≤ [f (yn + twn ) − f (yn ) − t
+
≤ εt +

f (yn ), wn ]

f (xn ), xn − yn + f (yn ) − f (xn )
f (xn ), xn − yn + f (yn ) − f (xn ).

Vì f là bị chặn trên các tập con bị chặn của X nên

f (xn ), xn − yn → 0.

Ngoài ra, theo giả thiết f liên tục đều trên các tập con bị chặn của X, nên
f (yn ) − f (xn ) → 0. Do đó, trong bất đẳng thức trên, khi cho n → +∞, ta nhận
được 2εt ≤ εt, điều này là vô lý. vậy

f liên tục đều trên các tập con bị chặn

của X.
Cuối cùng, trong mục này ta đề cập đến khái niệm khoảng cách Bregman.
Cho f :

X −→ (−∞, +∞] là một hàm lồi khả vi Gâteaux. Hàm Df :

domf × int domf −→ [0, +∞) xác định bởi
Df (y, x) = f (y) − f (x) −

f (x), y − x ,

được gọi là khoảng cách Bregman tương ứng với f (xem [2]).

(1.1)


11

Nhận xét 1.2.15.

i) Khoảng cách Bregman không là khoảng cách theo nghĩa

thông thường, vì nó không có tính đối xứng.
ii) Với mỗi x cố định, dễ thấy Df (·, x) là hàm lồi chặt và
f (y) −

Df (·, x)(y) =

f (x).

iii) Khoảng cách Bregman có hai tính chất quan trọng, đó là đẳng thức ba
điểm: với bất kỳ x ∈ dom f và y, z ∈ int dom f ,
Df (x, y) + Df (y, z) − Df (x, z) =

f (z) −

f (y), x − y ,

(1.2)

và đẳng thức bốn điểm: với bất kỳ y, ω ∈ dom f và x, z ∈ int dom f ,
Df (y, x) − Df (y, z) − Df (ω, x)

(1.3)
f (z) −

+ Df (ω, z) =

f (x), y − ω .

Thật vậy, với mọi x, y, z ∈ X, ta có
Df (x, y) + Df (y, z) − Df (x, z) = f (x) − f (y) −

f (y), x − y

+ f (y) − f (z) −

f (z), y − z

− [f (x) − f (z) −
=

f (z) −

f (z), x − z ]

f (y), x − y ,

suy ra đẳng thức ba điểm được chứng minh.
Bây giờ với mọi x, y, z, w ∈ X, ta có
Df (y, x) − Df (y, z) − Df (ω, x) + Df (ω, z) = f (y) − f (x) −

f (x), y − x

− [f (y) − f (z) −

f (z), y − z ]

− [f (w) − f (x) −

f (x), w − x ]

+ f (w) − f (z) −
=
suy ra đẳng thức bốn điểm được chứng minh.

f (z) −

f (z), w − z

f (x), y − ω ,


12

1.2.3

Hàm lồi hoàn toàn

Cho f : X −→ (−∞, +∞] là một hàm lồi và khả vi Gâteaux. Khi đó, f được
gọi là:
a) lồi hoàn toàn tại x ∈ int domf nếu modul của tính lồi hoàn toàn của nó
tại x, vf : int domf × [0, +∞) −→ [0, +∞) xác định bởi
vf (x, t) = inf{Df (y, x) : y ∈ domf, y − x = t},
là dương với mọi t > 0;
b) lồi hoàn toàn nếu nó là lồi hoàn toàn tại mọi x ∈ int domf ;
c) lồi hoàn toàn trên các tập con bị chặn nếu vf (B, t) là dương với mọi tập
con bị chặn B của X và t > 0, trong đó modul của tính lồi hoàn toàn của
hàm f trên tập B là hàm vf : int dom f × [0, +∞) −→ [0, +∞) xác định
bởi
vf (B, t) = inf{vf (x, t) : x ∈ B ∩ int domf }.
Tính chất của modul lồi của hàm lồi f được giới thiệu trong mệnh đề dưới
đây.
Mệnh đề 1.2.16 (xem [2], Mệnh đề 1.1.8). Cho f là một hàm lồi, chính thường,
nửa liên tục dưới. Nếu x ∈ int dom f thì ta có các khẳng định dưới đây:
i) Miền hữu hiệu của vf (x, ·) là một khoảng có dạng [0, τf (x)) hoặc [0, τf (x)]
với τf (x) ∈ [0, +∞);
ii) Nếu c ∈ [1, +∞) và t ≥ 0, thì vf (x, ct) ≥ cvf (x, t);
iii) Hàm vf (x, ·) là cộng tính trên, tức là với mọi s, t ∈ [0, +∞) thì ta có
vf (x, s + t) ≥ vf (x, s) + vf (x, t);
iv) Hàm vf (x, ·) là đơn điệu tăng và nó là đơn điệu tăng ngặt nếu và chỉ nếu
f là hàm lồi hoàn toàn tại x.


13

Tiếp theo, luận văn đề cập đến một số tính chất quan trọng dưới đây.
Mệnh đề 1.2.17 (xem [20], Bổ đề 3.1). Cho f : X −→ R là một hàm khả vi
Gâteaux và lồi hoàn toàn. Nếu x0 ∈ X và dãy {Df (xn , x0 )} bị chặn, thì dãy {xn }
cũng bị chặn.
Chứng minh. Vì dãy {Df (xn , x0 )} bị chặn nên tồn tại số M > 0 sao cho Df (xn , x0 ) ≤
M với mọi n ≥ 1. Từ định nghĩa của modul của tính lồi hoàn toàn vf (x, t) ta có
vf (x0 , xn − x0 ) ≤ Df (xn , x0 ) ≤ M.

(1.4)

Suy ra dãy {vf (x0 , xn − x0 )} cũng bị chặn bởi M . Vì f là hàm lồi hoàn toàn
nên theo Mệnh đề 1.2.16 iv) vf (x, ·) là hàm tăng ngặt và dương trên (0, +∞).
Suy ra vf (x, 1) > 0 với mọi x ∈ X.
Bây giờ, giả sử ngược lại rằng dãy {xn } không bị chặn. Khi đó, tồn tại một dãy
con {xnk } ⊂ {xn } sao cho limk→+∞ xnk = +∞. Do đó limk→+∞ xnk − x0 =
+∞. Từ Mệnh đề 1.2.16 ii), ta có
vf (x0 , xnk − x0 ) ≥ xnk − x0 vf (x, 1) → +∞,
suy ra dãy {vf (x0 , xnk − x0 )} không bị chặn, mâu thuẫn với (1.4). Vậy dãy
{xn } bị chặn.
Mệnh đề 1.2.18 (xem [23], Mệnh đề 2.2). Nếu x ∈ domf , thì các khẳng định
dưới đây là tương đương:
i) Hàm f là lồi hoàn toàn tại x;
ii) Với bất kỳ dãy {yn } ⊂ domf,
lim Df (yn , x) = 0,

n→+∞

ta đều có limn→+∞ yn − x = 0.
Nhắc lại rằng, một hàm f được gọi là ổn định dãy trên C (xem [11]) nếu
inf x∈E vf (x, t) > 0 với mọi tập con bị chặn E của C và mọi số thực dương t.


14

Nhận xét 1.2.19. Hàm f là lồi hoàn toàn trên mỗi tập con bị chặn C ⊂ X nếu
và chỉ nếu nó ổn định dãy trên C.
Mệnh đề 1.2.20 (xem [11], Bổ đề 2.1.2). Hàm f : X −→ (−∞, +∞] là một
hàm lồi và C ⊂ int dom f . Khi đó các khẳng định sau là tương đương.
i) f là ổn định dãy trên C;
ii) Với mọi dãy {xn } và {yn } trong C với {xn } là dãy bị chặn thỏa mãn
limn→+∞ Df (yn , xn ) = 0 thì limn→+∞ xn − yn = 0.
Chứng minh. i)⇒ii) Giả sử f là ổn định dãy trên C, nhưng tồn tại hai dãy {xn }
và {yn } trong C với {xn } là dãy bị chặn thỏa mãn limn→+∞ Df (yn , xn ) = 0
nhưng xn − yn

0. Khi đó, tồn tại số dương α và các dãy con {xnk } ⊂ {xn }

và {ynk } ⊂ {yn } thỏa mãn xnk − ynk ≥ α với mọi k ≥ 1. Đặt E = {xn }, khi
đó E là tập bị chặn. Do đó
Df (ynk , xnk ) ≥ vf (xnk , xnk − ynk ) ≥ vf (xnk , , α) ≥ inf vf (x, α),
x∈E

suy ra inf x∈E vf (x, α) = 0, điều này mâu thuẫn với f là hàm lồi hoàn toàn (Nhận
xét 1.2.19).
ii)⇒i) Giả sử ngược lại rằng tồn tại một tập bị chặn E ⊂ C sao cho inf x∈E vf (x, t) =
0 với t là một số thực dương nào đó. Theo tính chất của cận dưới đúng, tồn tại
dãy {xn } ⊂ E sao cho
1
> vf (xn , t) = inf{Df (y, xn ) :
n

y − xn = t}.

Suy ra tồn tại dãy {yn } ⊂ E sao cho yn − xn = t và Df (yn , xn ) < 1/n với mọi
n ≥ 1. Do đó limn→+∞ Df (yn , xn ) = 0. Từ tính bị chặn của dãy {xn } và giả thiết
ta nhận được
0 < t = lim

n→+∞

xn − yn = 0,

đây là điều vô lý. Vậy inf x∈E vf (x, t) > 0 với mọi tập con bị chặn E trong C và
mọi số thực dương t, hay f là ổn định dãy trên C.


15

1.2.4

Phép chiếu Bregman

Cho f : X −→ (−∞, +∞] là một hàm lồi và khả vi Gâteaux. Phép chiếu
Bregman của x ∈ int domf lên tập con lồi, đóng và khác rỗng C ⊂ domf là
véctơ duy nhất projfC (x) ∈ C thỏa mãn
Df (projfC (x), x) = inf{Df (y, x) : y ∈ C}.

(1.5)

Mệnh đề 1.2.21. Toán tử chiếu projfC : int dom f −→ C được cho bởi (1.5) là
hoàn toàn xác định.
Chứng minh. Lấy x ∈ int dom f . Đặt
α = inf{Df (y, x) : y ∈ C}.
Khi đó, tồn tại dãy {yn } ⊂ C sao cho Df (yn , x) → α khi n → +∞. Suy ra dãy
{Df (yn , x)} bị chặn trên bởi số thực β nào đó. Từ đó, ta có
vf (x, yn − x ) ≤ Df (yn , x) ≤ β.

(1.6)

Ta chỉ ra dãy {yn } bị chặn. Giả sử ngược lại rằng dãy {yn } không bị chặn.
Khi đó, tồn tại n0 sao cho yn − x ≥ 1 với mọi n ≥ n0 . Khi đó, từ Mệnh đề
1.2.16 ii), suy ra
vf (x, 1) yn − x ≤ vf (x, yn − x ),
điều này mâu thuẫn với tính bị chặn của {vf (x, yn − x )} (xem (1.6)). Theo
Mệnh đề 1.1.3, tồn tại dãy con {ynk } của dãy {yn } sao cho ynk

y ∗ . Vì C là

tập lồi, đóng nên C là tập đóng yếu (xem Mệnh đề 1.1.4) và do đó y ∗ ∈ C. Hàm
Df (·, x) là nửa liên tục dưới và lồi, do đó nó là nửa liên tục dưới trên int dom f .
Vì vậy, ta có
Df (y ∗ , x) ≤ lim inf Df (ynk , x) = α ≤ Df (y ∗ , x),
k→+∞

suy ra Df (y ∗ , x) = α, tức là tồn tại ít nhất một phần tử y ∗ ∈ C sao cho
α = Df (y ∗ , x). Vì Df (·, x) là hàm lồi chặt nên theo Mệnh đề 1.2.7, suy ra tính
duy nhất của y ∗ . Vậy phép chiếu Bregman projfC : int dom f −→ C là hoàn toàn
xác định.


16

Nhận xét 1.2.22.
f (x) = x

2

i) Nếu X là một không gian Banach trơn và lồi chặt và

với mọi x ∈ X, thì

f (x) = 2Jx với mọi x ∈ X, trong đó


J là ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc X vào 2X , và do đó Df (x, y) trở thành
φ(x, y) = x

2

− 2 x, Jy + y 2 , với mọi x, y ∈ E, đây là hàm Lyapunov

được xây dựng bởi Albert trong [5] và phép chiếu Bregman projfC (x) trở
thành phép chiếu tổng quát ΠC (x) được xác định bởi
φ(ΠC (x), x) = min φ(y, x).
y∈C

ii) Nếu X = H là một không gian Hilbert, thì J là ánh xạ đồng nhất và do đó
phép chiếu Bregman projfC (x) trở thành phép chiếu mêtric từ H lên C.
Tính chất đặc trưng của phép chiếu Bregman được cho bởi mệnh đề dưới đây.
Mệnh đề 1.2.23 (xem [12], Hệ quả 4.4). Giả sử f khả vi Gâteaux và lồi hoàn
toàn trên int domf . Cho x ∈ int domf và cho C ⊂ int domf là một tập khác
rỗng, lồi và đóng. Nếu x ∈ C, thì các khẳng định dưới đây là tương đương:
i) x = projfC (x);
ii) x là nghiệm duy nhất của bất đẳng thức biến phân
f (x) −

f (x), z − x ≥ 0 ∀z ∈ C;

iii) x là nghiệm duy nhất của bất đẳng thức
Df (z, x) + Df (x, x) ≤ Df (z, x) ∀z ∈ C.
Chứng minh. i)⇒ii) Giả sử x = projfC (x). Lấy bất kỳ z ∈ C, ta có zt = x + t(z −
x) ∈ C với mọi t ∈ (0, 1], vì C là tập lồi. Khi đó, ta có
Df (x, x) ≤ Df (zt , x),
với mọi t ∈ (0, 1]. Từ tính lồi và tính khả vi của Df (·, x), ta có
0 ≥ Df (x, x) − Df (zt , x)


17

=
= −t
Theo Chú ý 1.2.3,

Df (, x)(zt ), −t(z − x)
f (zt ) −

f (x), z − x .

f của nó là liên tục từ tôpô mạnh vào tôpô yếu* trên

int dom f , nên khi cho t → 0+ trong bất đẳng thức trên, ta nhận được
f (x) −

f (x), z − x ≥ 0,

với mọi z ∈ C.
ii)⇒iii) Ta có
Df (z, x) + Df (x, x) ≤ Df (z, x)
⇔f (z) − f (x) −
≤ f (z) − f (x)


f (x) −

f (x), z − x + f (x) − f (x) −

f (x), x − x

f (x), z − x

f (x), z − x ≥ 0.

Do đó, ta nhận được kết luận trong iii).
iii)⇒i) Vì Df (z, x) ≥ 0 với mọi z ∈ C, nên ta nhận được
Df (x, x) ≤ Df (z, x).
Suy ra x = projfC x.
1.2.5

Ánh xạ Bregman không giãn mạnh

Trong mục này luận văn đề cập đến khái niệm toán tử Bregman không giãn
mạnh (Bregman không giãn ổn định) trong không gian Banach phản xạ X.
Cho f : X −→ (−∞, +∞] là một hàm lồi khả vi Gâteaux. Cho C là một tập
con lồi của int domf và cho T là một ánh xạ từ C vào chính nó. Một điểm p thuộc
bao đóng của C được gọi là điểm bất động tiệm cận của T (xem [15], [18]) nếu C
chứa một dãy {xn } hội tụ yếu về một phần tử p sao cho limn→+∞ xn −T xn = 0.
Tập các điểm bất động tiệm cận của T được ký hiệu là Fˆ (T ). Toán tử T được


18

gọi là (tựa) Bregman không giãn mạnh (ký hiệu là BSNE) ứng với tập khác rỗng
Fˆ (T ) nếu
Df (p, T x) ≤ Df (p, x),

(1.7)

với mọi p ∈ Fˆ (T ) và x ∈ C, và nếu {xn } ⊂ C là bị chặn, p ∈ Fˆ (T ), và
lim (Df (p, xn ) − Df (p, T xn )) = 0,

(1.8)

lim Df (T xn , xn ) = 0.

(1.9)

n→+∞

ta nhận được
n→+∞

Một toán tử T : C −→ C được gọi là Bregman không giãn ổn định (ký hiệu là
BFNE) nếu
f (T x) −

f (T y), T x − T y ≤

f (x) −

f (y), T x − T y ,

(1.10)

với mọi x, y ∈ C. Rõ ràng rằng, từ định nghĩa của khoảng cách Bregman (1.1)
bất đẳng thức (1.10) tương đương với
Df (T x, T y) + Df (T y, T x) + Df (T x, x)

(1.11)

+ Df (T y, y) ≤ Df (T x, y) + Df (T y, x).
Trong tài liệu [22] (xem Bổ đề 1.3.2), Reich và cộng sự đã chứng minh rằng mọi
toán tử BFNE T đều thỏa mãn F (T ) = Fˆ (T ) khi hàm Legendre f là khả vi
Fréchet đều và bị chặn trên mỗi tập con bị chặn của X. Trong trường hợp này,
nếu T là toán tử BFNE, thì T là toán tử BSNE tương ứng với tập khác rỗng
F (T ) = Fˆ (T ).

1.3

Bài toán tìm điểm bất động của ánh xạ Bregman không
giãn mạnh

Mục này trình bày một số phương pháp lặp tìm điểm bất động (chung) của
toán tử Bregman không giãn mạnh trong không gian Banach phản xạ X.
Cho Ti : X −→ X, i = 1, 2., ..., N, là N toán tử BSNE thỏa mãn F (Ti ) =
Fˆ (Ti ) với mọi i ∈ {1, 2, ..., N } và F = ∩N
i=1 F (Ti ) = ∅.


19

Để tìm một phần tử trong F , năm 2010, Reich và các cộng sự [20] đã đưa
ra hai thuật toán bằng cách thay khoảng cách thông thường bằng khoảng cách
Bregman. Họ đã chứng minh sự hội tụ mạnh của các dãy lặp dưới đây về một
phần tử của F trong không gian Banach phản xạ.
x0 ∈ X,
yni = Ti (xn + ein ), i = 1, 2, . . . , N,
Cni = {z ∈ X : Df (z, yni ) ≤ Df (z, xn + ein )},
N

Cni ,

Cn :=
i=1

Qn = {z ∈ X :

f (x0 ) −

f (xn ), z − xn ≤ 0},

xn+1 = projfCn ∩Qn (x0 ), n ≥ 0,

(1.12)


x0 ∈ X,
C0i = X, i = 1, 2, . . . , N,
yni = Ti (xn + ein ), i = 1, 2, . . . , N,
i
Cn+1
= {z ∈ Cni : Df (z, yni ) ≤ Df (z, xn + ein )},
N
i
Cn+1
,

Cn+1 :=
i=1

xn+1 = projfCn+1 (x0 ), n ≥ 0,
trong đó dãy sai số {ein } ⊂ X thỏa mãn điều kiện ein

(1.13)
→ 0 với mọi i =

1, 2, . . . , N .
Nhận xét 1.3.1. Ta có thể nhận thấy rằng trong các phương pháp lặp (1.12)
và (1.13), rất khó để xác định phần tử xn+1 . Thật vậy, ở mỗi bước lặp, trong
(1.12), ta phải tìm hình chiếu Bregman của x0 lên giao của N tập con lồi và
đóng của X. Đặc biệt, trong (1.13), ta phải tìm hình chiếu Bregman của x0 lên
giao N (n + 1) tập con lồi và đóng của X.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×